1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG XƯƠNG TRÊN PHIM X QUANG THƯỜNG QUY VÀ MỐI TƯƠNG QUAN VỚI GIAI ĐOẠN BỆNH CỦA BỆNH NHÂN ĐA U TỦY XƯƠNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 84,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ VIỆN HUYẾT HỌC VÀ TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ NĂM 2017 Đề tài NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG XƯƠNG TRÊN PHIM X - QUANG THƯỜN

Trang 1

BỘ Y TẾ VIỆN HUYẾT HỌC VÀ TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

NĂM 2017

Đề tài

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG XƯƠNG TRÊN PHIM X - QUANG THƯỜNG QUY VÀ MỐI TƯƠNG QUAN VỚI GIAI ĐOẠN BỆNH CỦA BỆNH NHÂN ĐA U TỦY XƯƠNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU

TRUNG ƯƠNG

Chủ nhiệm đề tài: BSCKII Trương Vũ Trung

Nhóm thực hiện: BSCKI Nguyễn Xuân Hùng

BS Nguyễn Minh Phương

BS Nguyễn Tiến Sỹ

BS Hoàng Thúy Hằng KTV Đoàn Ngọc Thăng KTV Vũ Duy Bình

TS Vũ Đức Bình

TS Bạch Quốc Khánh

Hà Nội, tháng 12 năm 2017

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Đa u tuỷ xương còn gọi là bệnh Kahler là bệnh tăng sinh có tính chất ác tính của dòng tương bào (plasmocyte) [1] Về dịch tễ, tỉ lệ mắc bệnh khoảng 3 -4/100.000 dân, chiếm 1 - 2% các bệnh ác tính, chiếm 13% các bệnh lí ác tính về huyết học [2] Tuổi mắc bệnh trung bình khoảng 62 tuổi, 75% bệnh nhân lớn hơn

70 tuổi [3]

` Trên phim X quang thường quy thường gặp các tổn thương sau: ổ khuyết xương, đặc biệt các xương dẹt như xương sọ, khung chậu, xương sườn, biến dạng thân đốt sống (lõm, dẹt, hình lưỡi), có thể di lệch gây nên gù vẹo

Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương là đơn vị nghiên cứu và điều trị bệnh lý bệnh máu nói chung và bệnh đa u tủy xương nói riêng.Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về bệnh Đa u tủy xương [3], [6] , [7], [8], [9], [10] .Tuy nhiên các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung về điều trị và rối loạn đông máu, chưa

có nghiên cứu tổng hợp về các đặc điểm chẩn đoán hình ảnh ở bệnh nhân đa u tủy xương Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm tổn thương xương trên phim X quang thường quy và mối tương quan với giai đoạn bệnh của bệnh nhân Đa u tủy xương tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương” đề rút ra một số kinh nghiệm về việc chẩn đoán và điều trị bệnh Đa u tủy xương, làm tiền đề nghiên cứu sâu hơn về bệnh này

Mục tiêu nghiên cứu

1 Mô tả một số đặc điểm tổn thương xương trên hình ảnh X - quang ở bệnh nhân

Đa u tủy xương.

2 Mối tương quan giữa tổn thương xương với giai đoạn bệnh.

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian nghiên cứu

137 bệnh nhân có chẩn đoán đa u tủy xương có chỉ định chụp X - quang thường quy tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương từ tháng 1/2015 đến tháng 7/2017

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Trang 3

Nghiên cứu cắt ngang mô tả.

Cỡ mẫu

Chọn mẫu thuận tiện

Phương pháp thu thập số liệu

* Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân nhập điều trị tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương

Bệnh nhân được chẩn đoán Đa u tủy xương trên lâm sàng, cận lâm sàng và xếp loại giai đoạn theo tiêu chuẩn của hệ thống phân loại quốc tế ISS (The International Staging System).

Bệnh nhân có chỉ định chụp phim X quang thường quy tại khoa Chẩn đoán hình ảnh & Thăm dò chức năng

* Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đa u tủy xương

Chẩn đoán các thể bệnh Đa u tủy xương theo hiệp hội Đa u tủy xương quốc tế năm 2009, gồm:

- Bệnh lý gamma đơn dòng có ý nghĩa không xác định (monoclonal gammopathy

of undetermined significance: MGUS);

- Đa u tủy xương tiềm tàng (smouldering multiple myeloma: SMM);

- Đa u tủy xương có triệu chứng (multiple myeloma: MM)

MGUS

Tất cả 3 tiêu chuẩn sau:

- Protein đơn dòng trong huyết thanh < 3 g/dl,

- Tế bào dòng plasmo trong tuỷ xương < 10%, và

- Không thấy tổn thương cơ quan (tăng calci máu, suy thận, thiếu máu và tổn thương xương).

SMM

Cả hai tiêu chuẩn sau:

- Protein đơn dòng trong huyết thanh (IgG hoặc IgA) ≥ 3 g/dl và/hoặc các tế bào dòng plasmo trong tuỷ xương ≥ 10 %, và

- Không thấy tổn thương cơ quan.

MM Tất cả các tiêu chuẩn sau:

- Tế bào dòng plasmo trong tuỷ xương ≥ 10% hoặc sinh thiết chứng minh có

u tế bào dòng plasmo, và

Trang 4

Thể bệnh Tiêu chuẩn

- Có tổn thương cơ quan có thể là do rối loạn tăng sinh tế bào dòng plasmo: + Tăng calci máu: Canxi huyết thanh > 11,5 mg/dl

+ Suy thận: Creatinine huyết thanh > 1,73 mmol/l (hoặc > 2 mg/dl) hoặc độ thanh thải creatinin ước tính < 40 ml/phút.

+Thiếu máu: Bình sắc, hồng cầu bình thường với hemoglobin < 2 g/dl dưới mức giới hạn bình thường hoặc hemoglobin < 10 g/dl.

+ Tổn thương xương: Loãng xương, tiêu xương nặng hoặc gãy xương bệnh lý

Chẩn đoán giai đoạn của bệnh đa u tủy xương

Theo hệ thống phân chia giai đoạn quốc tế (The International Staging System: ISS)

I β 2 Microglobulin< 3,5 mG/L.

Albumin ≥ 3,5 g/dl.

II β 2 Microglobulin < 3,5 mG/L và albumin < 3,5 g/dl, hoặc:

β 2 Microglobulin 3,5 - 5,5 mG/L và nồng độ albumin bất kỳ.

III β 2 Microglobulin ≥ 5,5 mG/L.

* Tiêu chuẩn loại trừ

Những bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán Đa u tủy xương

Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu liên tiếp

2.5 Biến số và các chỉ số trong nghiên cứu

- Tuổi

- Giới

- Giai đoạn bệnh

- Chỉ số Beta2-microglobulin máu, nồng độ albumin trong huyết thanh

- Kết quả X - quang sọ, cột sống cổ, cột sống ngực, cột sống thắt lưng, khung chậu

và tim phổi thẳng

2.6.Phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng phần mềm xử lý trên Exel 2010

Trang 5

2.7.Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

- Đề tài được sự tham gia ủng hộ của Ban lãnh đạo Viện huyết học - Truyền máu Trung ương

- Đề tài được sự đồng ý tham gia của bệnh nhân Đa u tủy xương đã và đang điều trị

ở Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương

- Thông tin về cá nhân của đối tượng nghiên cứu sẽ được cam đoan giữ bí mật, những vấn đề ở cơ sở y tế trước khi công bố sẽ xin ý kiến của lãnh đạo đơn vị, chuyên môn kỹ thuật thực hiện sẽ được tôn trong theo quy định hiện hành

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Tuổi của bệnh nhân hay gặp nhất 51-70 tuổi (64,2%), dưới 40 tuổi chỉ có 6 trường hợp (4,4%)

` Biểu đồ 1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới

Tỉ lệ ĐUTX ở nữ (43,3%) thấp hơn nam (57,7%)

57.13%

42.87%

Biểu đồ tỉ lệ giới tính

Nam =79

Nữ =58

Trang 6

2 Đặc điểm tổn thương trên phim X quang thường quy của bệnh nhân Đa u tủy xương.

2.1 Đặc điểm chung hình ảnh X quang xương của bệnh nhân

Bảng 2.1 Đặc điểm chung hình ảnh X quang xương của bệnh nhân

Kết quả

XQ xương

Vùng tổn thương hay gặp nhất của X- quang xương là cột sống thắt lưng (94,2%), cột sống cổ (86,2%), xương sọ (72,3%) và cột sống ngực (70,5%) Ít gặp hơn là xương sườn (39,0%) và khung chậu (41,7%)

2.2 Đặc điểm bất thường xương cột sống

Bảng 2.2 Đặc điểm bất thường xương cột sống

(n= 100)

Ngực (n= 86)

Thắt lưng \ (n= 129)

Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ

Hẹp khe liên đốt

sống

Trang 7

Độ cong sinh lý Thoái hóa Xẹp thân đốt sống Hẹp khe liên đốt sống

0.00%

10.00%

20.00%

30.00%

40.00%

50.00%

60.00%

70.00%

80.00%

90.00%

100.00%

47%

99%

7%

25%

53.20%

91.50%

38.30%

7.40%

52.60%

95.50%

34.60%

18.00%

Cột sống cổ Cột sống ngực Cột sống thắt lưng

Biểu đồ 2.1 Đặc điểm bất thường xương cột sống Tổn thương bất thường tỉ lệ cao nhất là thoái hóa (99% cột sống thắt cổ, 93,5% cột sống ngực, 95,3% cột sống thắt lưng), thấp hơn là bất thường độ cong sinh lý (50,0%, 55,8%, 54,2%) Xẹp thân đốt sống và hẹp khe liên đốt sống hiếm gặp hơn, trong đó cột sống cổ có tỉ lệ xẹp thân đốt sống (7,0%) và cột sống ngực có tỉ lệ hẹp khe liên đốt sống (8,1%) thấp nhất

2.3 Đặc điểm bất thường xương sọ và khung chậu

Bảng 2.3 Đặc điểm bất thường xương sọ và khung chậu

Tổn thương ổ đặc xương chiếm tỉ lệ rất thấp (4,0% và 9,1%); ổ khuyết xương chiếm tỉ lệ rất cao (96,9% và 92,7 %)

2.4 Đặc điểm bất thường của xương sườn (n = 48)

Trang 8

Bảng 2.4 Đặc điểm bất thường xương sườn

Bất thường xương sườn Số lượng Ti lệ ( % )

Tổn thương ổ khuyết xương (85,4%) chiếm tỉ lệ cao nhất, kế đến là gãy xương bệnh lý (29,2%), phì đại cung xương sườn (8,3%) và ổ đặc xương (4,2%) chiếm tỉ

lệ thấp nhất Riêng tổn thương tiêu xương không gặp trường hợp nào

3 Tương quan của tổn thương trên phim X quang với giai đoạn bệnh theo phân chia của ISS.

3.1 Tỉ lệ bệnh nhân theo giai đoạn bệnh theo phân chia của ISS

Bảng 3.1 Tỉ lệ bệnh nhân theo giai đoạn bệnh

Giai đoạn

bệnh

Tỉ lệ bệnh nhân giai đoạn I theo phân loại của ISS chiếm đa số (50,4%) , giai đoạn III (31,4%) đứng thứ 2, và giai đoạn II chiếm tỉ lệ ít nhất (18,2%)

3.2 Tỉ lệ tổn thương xương theo giai đoạn bệnh

Bảng 3.2 Tỉ lệ tổn thương xương theo giai đoạn bệnh

Trang 9

Giai đọan bệnh

Kết quả chụp

X quang

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III Số

lượng % lượng Số % lượng Số %

Cột sống

cổ

Cột sống

Cột sống

Khung

Xương

Tỉ lệ tổn thương xương có sự gia tăng theo giai đoạn bệnh ở một số nhóm xương nhất định, trong đó tỉ lệ tổn thương xương cột sống thắt lưng và khung chậu có sự tăng trưởng rõ rệt theo giai đoạn cụ thể ở các nhóm xương cột sống (cổ, ngực, thắt lưng,) và xương chậu Tỉ lệ tổn thương xương sườn ở mức <50% ở cả ba giai đoạn

3.3 Số lượng nhóm xương tổn thương trên X quang theo giai đoạn bệnh

Bảng 3.3 Số lượng nhóm xương tổn thương trên X quang theo giai đoạn bệnh

Trang 10

Giai đọan bệnh

Số lượng nhóm

xương tổn thương

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III Số

Số

Số

Tỉ lệ tổn thương đồng thời ở nhiều nhóm xương gặp ở cả ba giai đoạn bệnh, tuy nhiên tỉ lệ tổn thương với số lượng nhóm xương <3 ở giai đoạn I cao hơn ở giai đoạn II và III Tỉ lệ tổn thương 1 nhóm xương chỉ gặp ở giai đoạn I Tỉ lệ tổn thương nhiều nhóm xương có sự gia tăng theo giai đoạn, giai đoạn III tỉ lệ tổn thương đồng thời 5,6 nhóm xương chiếm tỉ lệ cao (23,3% và 11,7 %)

IV BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung

Tuổi: Theo nghiên cứu của chúng tôi, độ tuổi hay gặp nhất của bệnh nhân Đa u tủy

xương vẫn từ 51 đến 70 tuổi (64,2%) với tuổi trung bình 60,02 phù hợp với lứa tuổi hay gặp ở bệnh nhân đa u tủy xương tương tự như nghiên cứu trong các tài liệu khác như : Báo cáo của The American Cancer Society [11] năm 2015, tuổi trung bình nam và nữ là 75và 79

Giới: Trong 137 bệnh nhân tham gia nghiên cứu của chúng tôi, có 79 nam (57,7%)

và 58 nữ (43,3%) Tỉ lệ về giới trong nghiên cứu tỉ lệ về nam nhiều hơn nữ tương

tự như nghiên cứu của các tác giả: Nhóm Christine Renshaw, Nicolas Ketley, Henrick Moller, Elizabeth A Davies được công bố trên BioMed Central Cancer

2010 [12]; Theo công bố của American Society of Clinical Oncology (ASCO) tháng 10.2016 [13] có số lượng nam nhiều hơn nữ (Nam 57,8%, Nữ 42,2%)

Trang 11

2 Đặc điểm tổn thương xương trên X quang

Trong nghiên cứu này chúng tôi thấy các vị trị tổn thương xương trên X- quang phổ biến nhất là xương cột sống ( 94,2% cổ, 86,2% thắt lưng và ngực 70,5%), xương sọ (72,3%) và sau là xương sườn, xương chậu Kết quả của chúng tôi cũng tương tự so với nghiên cứu của Zamagni, Elena and Cavo Michele 2012 [14] tỉ lệ tổn thương trên xquang xương cột sống (65%), xương sọ (40%), xương sườn (45%), xương chậu (30%) Và theo tài liệu của Collins DC 2004 [15] tỉ lệ tổn thương trên X - quang của xương cột sống là 66%, xương sọ 40% và xương sườn 45%, xương chậu là 30%

3 Mối liên quan giữa tổn thương trên phim X quang với giai đoạn bệnh theo phân loại của ISS

Theo nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ bệnh nhân tham gia nghiên cứu thuộc giai đoạn sớm (giai đoạn I) chiếm tỉ lệ cao nhất với 50,4% Trong các nghiên cứu Collins DC 2004 [15], Báo cáo của The American Cancer Society [11] năm 2015 tỉ

lệ bệnh nhân đa u tủy xương ở giai đoạn III chiếm tỉ lệ cao nhất Lý giải vì cỡ mẫu nghiên cứu của chúng tôi còn hạn chế (137 bệnh nhân) nên tỉ lệ về giới có thể có

sự khác biệt và sẽ được nghiên cứu thêm khi cỡ mẫu lớn hơn

Tỉ lệ tổn thương xương trên X quang có sự gia tăng cả về số lượng ( cụ thể là số lượng nhóm xương bị tổn thương trên cùng một bệnh nhân) và mức độ tổn thương theo giai đoạn trên một số nhóm xương nhất định Cụ thể có sự gia tăng rõ rệt ở bệnh nhân ĐUTX giai đoạn muộn (giai đoạn II và III) so với giai đoạn sớm (giai đoạn I) Tuy nhiên không có sự phân biệt rõ ràng giữa tổn thương giai đoạn II và giai đoạn III Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Collins DC 2004 [15], có biểu hiện tổn thương xương, các yếu tố tiên lượng xấu xuất hiện chủ yếu ở giai đoạn II và III

V KẾT LUẬN

Trang 12

Qua nghiên cứu 137 BN có chẩn đoán ĐUTX tại Viện Huyết học - Truyền máu trung ương có chỉ định chụp X quang thường quy từ 2015 đến 2017, chúng tôi rút

ra một số kết luận sau:

- ĐUTX là một bệnh thường gặp ở bệnh nhân trong độ tuổi 51- 70, tuổi trung bình 60.02 với nam nhiều hơn nữ

- Tổn thương xương gặp ở tất cả các nhóm xương, trong đó các nhóm xương bị tổn thương nhiều nhất là xương cột sống ( cổ, ngực, thắt lưng) và xương sọ

- Đặc điểm tổn thương trên X quang rất đa dạng: ổ khuyết xương, ổ đặc xương, thoái hóa xương, gãy xương bệnh lí, trong đó thường gặp nhất là tổn thương ổ khuyết xương sọ, xương sườn, khung chậu; thoái hoá và bất thường độ cong sinh

lý cột sống cổ, cột sống ngực, cột sống thắt lưng Trong đó tổn thương điển hình và sớm nhất là tổn thương ổ khuyết xương sọ

- Có sự tương quan nhất định giữa tổn thương xương với giai đoạn bệnh: Tỉ lệ bệnh nhân có tổn thương xương trên X – quang, số lượng và mức độ tổn thương xương tăng theo giai đoạn bệnh sớm (giai đoạn I) và muộn ( giai đoạn II và III)

VI KIẾN NGHỊ

- Cần thiết sử dụng X - quang thường quy trong chẩn đoán và đánh giá giai đoạn bệnh đa u tủy xương để:

- Phát hiện những tổn thương xương sớm

- Đánh giá mức độ tổn thương xương theo giai đoạn bệnh

- Từ tỉ lệ và mức độ tổn thương xương trên X - quang để kết hợp phác đồ điều trị, chế độ chăm sóc hợp lí để dự phòng tổn thương thứ phát ( gãy xương, thoát vị đĩa đệm, xẹp đốt sống… )

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

1 Vincent RS (2011) Pathology of multiple myeloma Official reprint from UpToDate www Uptodate.com 2011 UpToDate.

2 Vincent RS (2011) Clinical features, laboratory manifestations, and diagnosis of multiple myeloma Official reprint from UpToDate www Uptodate.com 2011 UpToDate.

3 Jemal A,Slegel R, Ward E (2009) Cancer statistics, 2009 CA Cancer J Clin 2009;

59 : 225

4 Camp NJ, Werner Tl (2008) Familial myeloma N Engl J Med 2008; 359: 1734.

5 Bart B, John S (2002) Plasma cell myeloma Williams Hematology 6 th ed Chap

106 P1279.

6 Blade’ J, Kyle (1998) Multiple myeloma in young patients: clinical presentation and treatment approach Leuk Lymphoma 1998;30:493

7 Kyle RA, Gertz MA (2003) Review of 1027 patients with newly diagnosed multiple myeloma Mayo Clin Proc 2003;78:21.

8 Matta GM, Battaglio (2007) Polyclonal immunoglobulin E levels are correlated with hemoglobin values and overall survivall in patients with multiple myeloma Clin Cancer Res 2007;13:5348.

9 Pheekoo KJ, Schey SA, Richards MA (2004) A population study to define the incidence and survival of multiple myeloma in a National Health Service Region In

UK Br J Haematol 2004;127:299

10 Vincent RS (2011) Staging and prognostic studies in multiple myeloma Official reprint from UpToDate.www.Uptodate.com.2011 UpToDate.

Myeloma Vesion2.2015.www.ncbi.nlm.nih.gov//PMC4891187/

12 Christine Renshaw, Nicolas Ketley,Henrik Møller,and Elizabeth A Davies Trends

in the incidence and survival of multiple myeloma in South East England

1985-2004 BMC Cancer 2010; doi: 10.1186/1471-2407-10-74

13 American Society of Clinical Oncology (ASCO) 10/2016 on the Cancer.Net

“Multiple Myeloma: Statistics”

14 Z amagni, Elena and Cavo Michele (2012) The role of imaging techniques in the management of multiple myeloma Br J Haematol, 159: 499–513

doi:10.1111/bjh.12007

15 Collins D Conor.Cancer Imaging 2004 Jan 14;4 Spec No A:S47-53 doi:

10.1102/1470-7330.2004.0010 (US National Library of Medicine)

Ngày đăng: 22/07/2022, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. American Society of Clinical Oncology (ASCO) 10/2016 on the Cancer.Net “Multiple Myeloma: Statistics” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multiple Myeloma: Statistics
1. Vincent RS. (2011). Pathology of multiple myeloma. Official reprint from UpToDate. www. Uptodate.com 2011 UpToDate Khác
2. Vincent RS. (2011). Clinical features, laboratory manifestations, and diagnosis of multiple myeloma. Official reprint from UpToDate.. www. Uptodate.com 2011 UpToDate Khác
3. Jemal A,Slegel R, Ward E (2009). Cancer statistics, 2009. CA Cancer J Clin 2009;59 : 225 Khác
4. Camp NJ, Werner Tl (2008). Familial myeloma. N Engl J Med 2008; 359: 1734 Khác
5. Bart B, John S. (2002). Plasma cell myeloma. Williams Hematology. 6 th ed. Chap 106. P1279 Khác
6. Blade’ J, Kyle (1998). Multiple myeloma in young patients: clinical presentation and treatment approach. Leuk Lymphoma 1998;30:493 Khác
7. Kyle RA, Gertz MA. (2003). Review of 1027 patients with newly diagnosed multiple myeloma. Mayo Clin Proc 2003;78:21 Khác
8. Matta GM, Battaglio. (2007). Polyclonal immunoglobulin E levels are correlated with hemoglobin values and overall survivall in patients with multiple myeloma.Clin Cancer Res 2007;13:5348 Khác
9. Pheekoo KJ, Schey SA, Richards MA. (2004). A population study to define the incidence and survival of multiple myeloma in a National Health Service Region In UK. Br J Haematol 2004;127:299 Khác
10. Vincent RS. (2011) Staging and prognostic studies in multiple myeloma. Official reprint from UpToDate.www.Uptodate.com.2011 UpToDate Khác
11. Clinical Practice Guidelines in Oncology. The American Cancer Society Multiple Myeloma Vesion2.2015.www.ncbi.nlm.nih.gov//PMC4891187/ Khác
12. Christine Renshaw, Nicolas Ketley,Henrik Mứller,and Elizabeth A Davies. Trends in the incidence and survival of multiple myeloma in South East England 1985- 2004. BMC Cancer. 2010; doi: 10.1186/1471-2407-10-74 Khác
14. Zamagni, Elena and Cavo Michele (2012). The role of imaging techniques in the management of multiple myeloma. Br J Haematol, 159: 499–513.doi:10.1111/bjh.12007 Khác
15. Collins D Conor.Cancer Imaging. 2004 Jan 14;4 Spec No A:S47-53. doi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w