Từ sự phân tích đó, thiết lập các lợi thế cạnh tranh và phát triển chiến lược trọng tâm cho doanh nghiệp.. Ma trận SWOT trong công ty cổ phần may Việt Tiến: 1.. Ma trận S
Trang 1Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Môn: Quản Trị Marketing Thành viên nhóm:
Nguyễn Minh Tiến MSSV 4112015CLT
Võ Văn Phúc MSSV 4112012CLT
Bùi Văn Giang MSSV 4112122CLT
Hồ Tuấn Kiệt MSSV 4112021 CLT
Nguyễn Nhựt Tiến MSSV 4112001 CLT
Nội Dung Đồng Tháp, 2014
Trang 2Câu 1: Thiết lập ma trận SWOT để phân tích điển mạnh, điểm yếu, cơ hội, và đe dọa cho một sản phẩm Từ sự phân tích đó, thiết lập các lợi thế cạnh tranh và phát triển chiến lược trọng tâm cho doanh nghiệp.
Thiết lập ma trận SWOT trong công ty may Việt Tiến
I Giới thiệu về mô hình ma trận SWOT
- SWOT là công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Viết tắt với 4 chữ: Strenngths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội), Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ…
II Ma trận SWOT trong công ty cổ phần may Việt Tiến:
1 Giới thiệu về công ty cổ phẩn may Việt Tiên:
- Là doanh nghiệp thành công nhất trong việc chiếm lĩnh thị trường nội địa nhiều năm qua, doanh nghiep đã thực hiện chiến lược phát triển thị trường trong nước với mức tăng trưởng lên 40% Ngoài 17 cửa hàng và gần 600 đại lý bán sản phẩm của việt tiến, doanh nghiệp đã tiếp tục mở rộng, phát triển kênh phân phối, đưa sản phẩm vào 48 trung tâm thương mại Bên cạnh việc xây dựng chuỗi cửa hàng, đại lý đọc quyền sản phẩm may mặc của mình, việt tiến còn phối hợp với tất cả các sản phẩm hàng may mặc việt nam đến tay người tiêu dùng binh dân một cách rộng rãi hơn
2 Ma trận SWOT trong công ty cổ phần may Việt Tiến.
2.1 Những thế mạnh (S):
- Nghành nghề kinh doanh đa dạng:
+Sản xuất quần áo các loại
+ Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa
Trang 3+ Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu nghành may; máy móc phụ tùng và các thiết bị nghành may công nghiệp
+ Kinh doanh máy tính, máy in, photocopy,…phần mêm trong lĩnh vực tin học
+ Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp
+ Đầu tư và kinh doanh tài chính
+ Kinh doanh các nghành nghề khác theo qui định của pháp luật
- Sản phẩm chất lượng tốt, đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng
- Giá cả canh tranh: công ty phát triển theo hướng “đa giá”
- Thị trường rộng lớn:
+ Thị trường nội địa: việt tiến có trên 1380 cửa hàng, đại lý phân bố khắp các tỉnh thành trong cả nước
+ Thị trường xuất khẩu: hiện đang giao dịch với trên 50 khách hàng thuộc các nước trên thế giới như: mỹ, Canadia, châu âu, v.v Là doanh nghiệp tiên phong đưa thương hiệu may mặc việt nam ra nước ngoài
- Qui mô lớn mạnh: tổng công ty gồm: 3 công ty con, 21 đơn vị sản xuất trực thuộc, 14 công ty liên kết trong nước, 7 công ty liên doanh với nước ngoài
- Vị trí cao trên thị trường, thương hiệu uy tín, hình ảnh tốt:
+ Có thương hiệu lâu năm, khẳng định vị thế của mình qua các giải thưởng đã đạt được như top 10 doanh nghiệp sao vàng đất việc…
+ Đưa các sản phẩm tự thiết kế tham gia các chương trình biểu diễn thời trang lớn của thế giới, ký hợp đồng với một số nhà thiết kế tạo mẫu thời trang của pháp….để nâng cao đẳng cấp các sản phẩm truyền thống: sơ mi, quần âu, quần kaki…
+ Kết hợp giữa khâu thiết kế và sản xuất, tạo lập hình ảnh công ty thời trang chứ không phải cơ sở gia công quần áo
+ Nhân viên trình độ tay ngề cao, được công ty đào tạo để có thể ứng dụng trang thiết bị mới vào sản xuất
Trang 4+ Chăm sõ khách hàng tốt: quan tâm đến việc bảo vệ thương hiệu, thực hiện khuyến mãi, hậu mãi, tạo những dịch vụ chăm sóc tốt nhất cho khách hàng
- Trang thiết bị sản xuất hiện đại:
+ Nâng cấp phòng thử nghiệm bằng một hệ thống máy đo lực bá dính của keo, máy so màu, bền màu, máy đo độ ma sát Độ co rút của từng đường may + Tái đầu tư trang thiết bị chuyên dùng hiện đại như hệ thống thiết kế mẫu rập
2.2 Những điểm yếu (W)
- Nguyên vật liệu phụ vụ cho sản xuất của công ty chủ yếu là do nhập từ nước ngoài Do đó, công ty sẽ gặp phải rủi ro khi giá nguyên vệt liệu trên thế giới có những biến động bất thường, dẫn đến việc tăng giá nguyên vật liệu đầu vào
- Lao động chủ yếu là phổ thông, lao động có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm còn chiếm tỷ lệ nhỏ
2.3 Những cơ hội (O)
- Chính sách hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách, vốn ODA đối với các dự án quy phát triển vùng nhiên liệu, trồng bong, trồng dâu, đầu tư các công trình xử lý nước thải, quy hoạch các cụm công nghiệp dệt; xây dựng
cơ sở hạ tầng đối với các cụm công nghiệp mới; đào tạo và nghiên cứu các viện, trường và trung cấp nghiên cứu chuyên nghành dệt may
- Xã hội: cuộc vận động” người việt nam ưu tiên sài hàng việt nam” được phát động, đã tạo them thời cơ để phát triển them thị trường dệt may trong nước đầy tiềm năng
- Nhu cầu xuất khẩu tăng: con số kim nghạch xuất khẩu 10,5 tỷUSD/ năm, thị trường xuất khẩu mở rộng ra nhiều quốc gia trên thế giới
- Ưu đãi cho hang xuất khẩu: xuất khẩu không bi khống chế, hang rào bảo hộ trong nước không còn
2.4 Những thách thức (T)
- Cạnh tranh:
Trang 5* Sản phẩm: thách thức lớn nhất: có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này, sẽ có rất nhiều cạnh tranh từ các nước xuất khẩu mạnh như: Trung Quốc, Ấn Độ
* Cạnh tranh giá: tình hinh dệt may việt nam sẽ còn rất rối hơn nhiều khi giá hàng hóa tại các thị trường nhập khẩu chủ chốt như mỹ, châu âu cắt giảm 20% Riêng mỹ giảm nhập hàng việt nam tới 15% Điều này có ý nghĩ là hàng việt nam sẽ gặp phải cạnh tranh giá gay gắt ở thị trường nước ngoài trong thời gian tới
- Lao động: việc có thêm nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực may mặc tại việt nam càng làm tăng áp lực canh tranh thu hút lao động, nguồn lao động bị chia sẻ, giá lao động sẽ tăng thêm
- Hàng nháy, hàng giả ngà càng gia tăng
- Nhu cầu tâm lý:
* Trong nước: tâm lý sinh ngoại và ham rẻ và định kiến “chê hàng việt nam” ngèo nàng về mẫu mã
* Nước ngoài: nhu cầu hàng hóa của thị trường mỹ, châu âu, nhật bản sẽ giảm mạnh
- Môi trường kinh tế:
* Tình hình suy thoasikinh tế thới giới tác động trực tiếp đến ngành dệt may, đặt doanh nghiệp trong những khó khăn thách thức
* Cảnh báo về vấn đề phá sản diễn ra với các doanh nghiệp có sức đề kháng yếu, đầu tư dàn trải
* Lãi suất quá cao
- Chính sách pháp luật: môi trường chính sách chưa thuận lợi Bản thân các văn bản pháp lý của việt nam đang trong quá trình hoàn chỉnh, trong khi năng lực của các cán bộ xây dựng và thực thi chính sách, cũng như cán bộ tham gia xúc tiến thương mại còn yếu, đặc biệt là hạn chế về chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng
3 Phát triển chiến lược trọng tâm cho doanh nghiệp
- Tận dụng tối đa nguồn vốn hỗ trợ để đầu tư vào sản xuất, đào tạo nâng cao tay ngề công nhân
- Tổ chức các chuyên trình khuyến khích tiêu dùng, mở them các đại lý, đưa hàng hóa vào các trung tâm mua sắm lớn
- Tiếp tục xuất khẩu sang các thị trường quen thuộc, chú trọng cả hình thức, chất lượng sản phẩm, giữ vững hình ảnh công ty
Trang 6- Đầu tư cho công tác đào tạo thường xuyên, liên tục Có chính sách chăm
lo, đảm bảo cuộc sống cho người lao động để họ yên tâm làm việc
- Xây dựng một bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại
- Có kế hoạch thu hút vốn để tiếp thu, ứng dụng phương thức sản xuất tiên tiến
- Tận dụng nguồn vốn FDI chính sách hỗ trợ của nhà nước để đàu tư sản xuất nguồn nguyên liệu đầu vào nhằm cải thiện tình trạng nhập khẩu nguyên liệu
- Hiện đại hóa trang thiết bị, tiếp thu công nghệ mới, nangacao trình độ tay nghề của người lao động cũng như trình độ quản lí bằng việc tận dụng nguồn vốn FDI
II Kết luận
- Qua việc xây dựng ma trận SWOT cụ thể là công ty CP may việt tiến giúp chúng ta thấy được một cách tổng quát đặc điểm doanh nghiệp, tình hình bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để có thể đè ra chiến lược một cách khoa học Tuy nhiên vì nó không phải kỷ thuật quyết định chiến lược cuối cùng nên các nhà quản trị cũng cần kết hợp với nhiều công cụ khách như ma trận BCG,… Giúp phân tích lựa chọn chiến lược nhanh chóng và hiệu quả hơn
Câu 2: Hãy phân tích môi trường tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bạn ?
Trang 7* Lời mở đầu :
- Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù dưới hình thức nào vấn đề được nêu ra trước tiên cũng là hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu phấn đấu của một nền sản xuất Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là mục tiêu lớn nhất của mọi doanh nghiệp Để đạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, giá thành hợp lý, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó là CTY phải hoạt động trong môi trường đậy biến động, với các đối thủ cạnh tranh, sự giảm sút lòng trung thành của khách hàng, những chính sách thương mại của nhà nước Để có thể đứng vững trong tình hình hiện nay trên thị trường sản xuất thực phẩm Mì ăn liền Công ty cần thực hiện nhiều biện pháp cấp bách cũng như lâu dài để nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường từ trước tới nay
1 Sơ lược về công ty
- Tên CTY : Công ty cổ phần thực phẩm Thiên Hương (Thiên Hương Food Joint Stock Company-TFC)
- Địa chỉ : Số 01, đường Lê Đức Thọ, Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM
- Vào năm 1963 Cty Thiên Hương được sáng lập do một nhà tư sản người hoa
- Thiên Hương có quy mô sản xuất bột ngọt thuộc loại lớn nhất Đông Nam
Á lúc bấy giờ với nhãn hiệu “BỘT NGỌT VỊ HƯƠNG TỐ” và mì ăn liền với nhãn hiệu “MÌ VỊ HƯƠNG”
- “Vị Hương” hay “Thiên Hương” là thương hiệu uy tín của hàng chục chủng loại và loại sản phẩm thực phẩm chế biến ăn liền đang có mặt khắp thị trường trong và ngoài nước của Công ty
- Giai đoạn 1965-1971 là giai đoạn khởi nghiệp và định hình sản phẩm, Thiên Hương sản xuất chủ yếu là bột ngọt cung cấp cho cả miền Nam và các nước Đông Nam Á với nhãn hiệu”Vị Hương Tố”
- Đến năm 1972 Công ty đầu tư 2 dây chuyền sản xuất Mì ăn liền (một trong những Công ty đầu tiên ở Việt Nam sản xuất Mì ăn liền) nhãn hiệu “Vị Hương” Từ đó đến nay nhãn hiệu mì “Vị Hương” luôn được người tiêu dùng nồng nhiệt chào đón
Trang 8- Năm 1979-1980 Công ty đầu tư sản xuất thêm 2 sản phẩm mới là nước tương và bột canh nhãn hiệu “Thiên Hương”
- Năm 1994-1995, giai đoạn khởi sắc sản phẩm của TFC với nhiều chủng loại mới ra đời mang nhãn hiệu “ Vị Hương” như: Cháo Gà; Cháo Tôm; Cháo Thập cẩm; Tương ớt; đã được bán rộng rãi trên thị trường
- Năm 2002 TFC chủ trương mở rộng và phát triển sản xuất Công ty xây dựng thêm Nhà máy chuyên sản xuất mì ăn liền, Cháo ăn liền, Bột canh và Bánh Snack Sản phẩm Chất lượng cao, an toàn với hình thức và chủng loại phong phú, sử dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất, TFC đã khẳng định được đẳng cấp sản phẩm và thị phần của mình ở thị trường trong nước Liên tục trong hơn 10 năm qua, các sản phẩm của TFC luôn được người tiêu dùng bình chọn là
“Hàng Việt Nam chất lượng cao”
- Tạo dựng một vị thế vững chắc đối với người tiêu dùng trong nước, TFC bước tiếp hành trình chinh phục người tiêu dùng ngoài nước
2 Phân tích môi trường tác động đến SXKD
- Hiện nay, các loại mặt hàng tiêu dùng có xu hướng tăng lên, đặc biệt là thực phẩm, điều đó làm cho ngành công nghiệp thực phẩm ngày càng phát triển Tuy nhiên, nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng đều khá bất ổn Thêm vào đó là sự cạnh tranh gây gắt của các công ty cùng ngành đã ảnh hưởng đến sự phát triển của Cty Vì thế, để có thể tồn tại và phát triển thì Thiên Hương cần phải quan tâm các yếu tố từ môi trường bên ngoài cũng như nội bộ CTY để có các chiến lược phát triển Cty
* Đầu tiên là vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm:
- Yếu tố quy mô hay tốc độ gia tăng dân số ảnh hưởng quan trọng đến cơ cấu thị trưởng tiêu thụ của sản phẩm
- Quy mô và tốc độ tăng dân số ảnh hưởng đến quy mô của nhu cầu: Theo số liệu của cục thống kê dân số của Việt Nam tính đến ngày 1/11/2013 đạt ngưỡng 90 triệu người Có thể thấy thị trường tiêu thụ thực phẩm là khá mạnh Đây là cơ hội để mở rộng thị trường và phát triển
- Thêm vào đó dân số khu vực nông thôn chiếm đa phần nên cũng cần chú trọng và quan tâm đến thị trường này nhiều hơn Có thể mở rộng kênh phân phối bán lẻ, nghiên cứu các sản phẩm có giá thành hợp lý phù hợp với thu nhập của người dân ở vùng này
* Thứ hai là về đối thủ cạnh tranh
Trang 9- Trong nên kinh tế, cạnh tranh là việc tất yếu nên các DN đều phải chấp nhận Mỗi Cty đều phải đối mặt với những đối thủ khác nhau, nhưng đều có chung điểm là làm ảnh hưởng đến thị trường và khách hàng của Cty Vì thế việc xác định đúng đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng
- Xu hướng tiêu dùng ngày càng đa dạng, người tiêu dùng có xu hướng thay đổi khẩu vị liên tục Họ có nhu cầu tìm đến những sản phẩm mới, hương vị lạ, ngon, sạch Các đối thủ cạnh tranh không ngừng tung ra các sản phẩm mới cùng với những chiến dịch truyền thông mạnh mẽ nhằm chiếm lĩnh thị trường như : Hảo hảo, Omachi, Kokomi, …
Các DN nước ngoài không ngừng rót vốn và mở rộng quy mô sản xuất
* Thứ ba là về khách hàng
- Khách hàng là đối tượng mà Cty cần phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của Cty Khách hàng bao gồm: Khách hàng cá nhân, nhà phân phối
- Cty phải chịu nhiều sức ép từ khách hàng như : sức ép về giá, súc ép về chất lượng Người tiêu dùng luôn muốn mua được sản phẩm chất lượng nhưng chi phí bỏ ra ít, họ luôn so sánh giá cả giữa các Cty
* Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
+ Yếu tố chính trị : Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc Hội đã ban hành và hoàn thiện các bộ luật, một thể chế chính trị ổn định, pháp luật rõ ràng sẽ là cơ sở đảm bảo thuận lợi, bình đẳng cho các DN cạnh tranh hiệu quả, lành mạnh Thêm vào đó các chính sách khuyến khích của nhà nước cũng có ý nghĩa rất tích cực đến Cty Đặc biệt là các chính sách ưu đãi về thuế
+ Yếu tố kinh tế: - Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển của thị trường Có sức mua mới có thị trường, tổng sức mua phụ thuộc vào sự tăng trưởng kinh tế Các yếu tố kinh tế bao gồm tốc độ tăng trưởng hay sự suy thoái kinh tế chung, tỷ lệ lạm phát kinh tế, cơ cấu thu nhập và mức thu nhập Việc tìm hiểu môi trường kinh tế giúp Cty qua đó có thể tìm hiểu được mong muốn, nhu cầu của khách hàng và khả năng chi tiêu của họ
- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sức mua của thị trường Một khi dịch vụ phân phối và xúc tiến diễn ra chậm chạp trên thị tường do ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng sẽ làm cho sản phẩm khó tiếp cận hoặc tiếp cận chậm so với sản phẩm của Cty khác
* Yếu tố khoa học công nghệ: Đối với việc tiến hành nghiên cứu khoa học và áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ, đó là những cơ sở hữu ích để tìm
ra cách thức chế biến phù hợp với khẩu vị tiêu dùng khác nhau Mặc khác khoa
Trang 10học công nghệ tác động tới khâu quảng cáo và mức độ truyền tin về sản phẩm, bên cạnh đó còn tạo ra nguồn lực sản xuất mới rất hiệu quả cho DN giúp giảm bớt thời gian sản xuất sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất
Câu 3: Tìm hiểu và phân tích hoat động xây dựng quan hệ vớikhách hàng của một sản phẩm cụ thể.