1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chiến lược marketing mix xuất khẩu lao động của công ty tnhh hợp tác quốc tế daystar

107 12 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chiến lược marketing mix xuất khẩu lao động của công ty tnhh hợp tác quốc tế daystar
Tác giả Lê Thị Thanh Nga
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Phát
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU (11)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 2.1. Mục tiêu chung (12)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (12)
      • 3.2. Đối tượng khảo sát (12)
      • 3.3. Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 4.1. Quy trình nghiên cứu (13)
      • 4.2. Phương pháp thu thập số liệu (13)
        • 4.2.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp (13)
        • 4.2.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp (13)
      • 4.3. Phương pháp xác định cỡ mẫu (14)
      • 4.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (14)
    • 5. Kết cấu khóa luận (15)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (16)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (16)
      • 1.1. Cơ sở lý luận (16)
        • 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về lao động và xuất khẩu lao động (16)
          • 1.1.1.1. Lao động (16)
          • 1.1.1.2. Nguồn lao động (16)
          • 1.1.1.3. Sức lao động (16)
          • 1.1.1.4. Thị trường lao động (17)
          • 1.1.1.5. Xuất khẩu lao động (18)
          • 1.1.1.6. Hợp tác quốc tế về lao động (19)
          • 1.1.1.7. Đối tượng liên quan (19)
        • 1.1.2. Tác động của xuất khẩu lao động (20)
          • 1.1.2.1. Tác động đối với nước xuất khẩu lao động (20)
          • 1.1.2.2. Tác động đối với nước tiếp nhận lao động (24)
      • 1.2. Lý thuyết về marketing mix (27)
        • 1.2.1. Một số khái niệm cơ bản về Marketing mix (27)
        • 1.2.2. Vai trò, chức năng (28)
          • 1.2.2.1. Vai trò, chức năng của marketing (28)
          • 1.2.2.2. Mục tiêu của marketing mix (30)
          • 1.2.2.3. Vai trò chức năng của marketing mix (31)
        • 1.2.3. Các thành phần của marketing mix (31)
          • 1.2.3.1. Sản phẩm (product) (31)
          • 1.2.3.2. Giá cả (price) (32)
          • 1.2.3.3. Phân phối (place) (33)
          • 1.2.3.4. Xúc tiến (promotion) (34)
        • 1.2.4. Môi trường marketing (35)
          • 1.2.4.1. Môi trường vĩ mô (35)
          • 1.2.4.2. Môi trường vi mô (37)
      • 1.3. Cơ sở thực tiễn (39)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU (40)
      • 2.1. Giới thiệu chung về Daystar (40)
        • 2.1.1. Lĩnh vực hoạt động (41)
        • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Daystar (42)
        • 2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, cam kết của công ty (45)
        • 2.1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty (47)
        • 2.1.5. Tình hình lao động (50)
        • 2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018-2020 (51)
      • 2.2. Thực trạng hoạt động Marketing mix của công ty Daystar (52)
        • 2.2.1. Phân tích yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix của Daystar (52)
          • 2.2.1.1. Môi trường vĩ mô (52)
          • 2.2.1.2. Môi trường vi mô (54)
        • 2.2.2. Lựa chọn thị trường (55)
          • 2.2.2.1. Phân đoạn thị trường (55)
          • 2.2.2.3. Định vị thương hiệu (57)
        • 2.2.3. Thực trạng hoạt động marketing mix của công ty (57)
          • 2.2.3.1. Sản phẩm (57)
          • 2.2.3.2. Giá cả (64)
          • 2.2.3.3. Phân phối (66)
          • 2.2.3.4. Xúc tiến (67)
      • 2.3. Đánh giá kết quả hoạt động Marketing mix của công ty Daystar thông qua kết quả đánh giá của khách hàng (72)
        • 2.3.1. Đặc điểm theo mẫu khảo sát (72)
        • 2.3.2. Đặc điểm hành vi của khách hàng khi tham gia XKLĐ (75)
          • 2.3.2.1. Nơi ở hiện tại của người lao động (75)
          • 2.3.2.2. Công việc của TTS tại Nhật Bản (76)
          • 2.3.2.3. Thu nhập của TTS tại Nhật Bản (76)
          • 2.3.2.4. Nguồn thông tin thực tập sinh tiếp cận với Daystar (78)
          • 2.3.2.5. Lý do TTS chọn Daystar (79)
        • 2.3.3. Kiểm định giá trị trung bình One-sample T-test (79)
          • 2.3.3.1. Đánh giá của người lao động về nhóm Sản phẩm (80)
          • 2.3.3.2. Đánh giá của người lao động về nhóm giá cả (81)
          • 2.3.3.3. Đánh giá của người lao động về nhóm phân phối (82)
          • 2.3.3.4. Đánh giá của người lao động về xúc tiến (83)
    • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH HỢP TÁC QUỐC TẾ DAYSTAR (86)
      • 3.1. Định hướng phát triển của Daystar (86)
        • 3.1.1. Định hướng phát triển chung (86)
        • 3.1.2. Định hướng phát triển của hoạt động Marketing (86)
      • 3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách marketing mix tại Daystar (87)
        • 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm (87)
        • 3.2.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách giá (88)
        • 3.2.3. Giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối (89)
        • 3.2.4. Giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến (90)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (93)
    • 1. Kết luận (93)
    • 2. Kiến nghị (94)

Nội dung

Hoạt động xuất khẩu lao động XKLĐ là một trong những chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của người động góp phần g

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) mở ra cơ hội hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu và được đối xử bình đẳng trên sân chơi chung của thế giới Hội nhập mang lại nhiều cơ hội việc làm, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghiệp có hàm lượng vốn và tri thức cao; đồng thời các rào cản pháp lý về di chuyển pháp nhân và thể nhân được nới lỏng, tạo điều kiện cho lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và thúc đẩy quan hệ kinh tế, đối ngoại và lao động giữa các nước Điều này đồng nghĩa với cơ hội thay đổi công việc và tăng thu nhập cho một bộ phận lớn người lao động nông nghiệp hiện nay Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và thiết bị sản xuất, cùng với hoạt động trao đổi chuyên gia giữa Việt Nam và các nước, sẽ nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và hợp tác quốc tế về lao động, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để có thể làm chủ các công nghệ và thiết bị tiên tiến trên thế giới.

Hoạt động xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động, đồng thời giảm nghèo bền vững và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời nâng cao chất lượng nguồn lao động về trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, từ đó tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Theo Kế hoạch số … giai đoạn 2021 – 2025, Thừa Thiên Huế phấn đấu đưa 10.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trong đó năm 2021: 1.800 người; năm 2022: 2.000 người; năm 2023: 2.050 người; năm 2024: 2.050 người và năm 2025: 2.100 người Làm thế nào để thu hút được người lao động?

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 2

Việc làm hiện được coi là vấn đề sống còn của xã hội, với mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập hợp pháp đều được thừa nhận là việc làm Trong bối cảnh dịch bệnh, số người lao động thất nghiệp đang tăng lên khi họ phải tìm kiếm việc làm mới và liên tục điều chỉnh kỹ năng để phù hợp với thị trường Dịch bệnh đã làm thay đổi vị trí chiến lược của các ngành nghề và lĩnh vực lao động, đòi hỏi người lao động linh hoạt, chủ động thích nghi để duy trì thu nhập và tiếp cận cơ hội việc làm phù hợp.

XKLĐ ở Huế đang trên đà phục hồi nhờ Nhật Bản mở cửa đón TTS trở lại làm việc từ ngày 6/11/2021, tạo cơ hội mới cho người lao động Việt Nam và cho các doanh nghiệp XKLĐ tại khu vực Daystar đã đẩy mạnh công tác truyền thông để thu hút thêm người lao động tham gia chương trình XKLĐ, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng tại Nhật Bản và mở rộng nguồn lực cho thị trường XKLĐ ở Huế.

Những lý do nêu trên đã dẫn tôi đến quyết định chọn đề tài: Hoàn thiện chiến lược marketing mix cho hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty TNHH Hợp tác Quốc tế Daystar Đề tài tập trung phân tích và tối ưu hóa các yếu tố của marketing mix (sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến) nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng và hợp tác quốc tế, đồng thời tăng nhận diện thương hiệu và vị thế cạnh tranh của Daystar trên thị trường xuất khẩu lao động Qua đó, tôi đề xuất các giải pháp cụ thể giúp Daystar hoàn thiện chiến lược marketing, tối ưu chi phí và nguồn lực, tăng trưởng doanh thu và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ Bên cạnh đó, bài viết nhấn mạnh tính ứng dụng cao của các đề xuất vào thực tiễn hoạt động của Daystar, hỗ trợ doanh nghiệp định vị thị trường, tiếp cận khách hàng mục tiêu và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động.

Mục tiêu nghiên cứu

Để nâng cao hiệu quả marketing, bài viết tiến hành đánh giá thực trạng chiến lược marketing mix hiện tại của Daystar, phân tích đầy đủ các yếu tố sản phẩm, giá, kênh phân phối và truyền thông (4P/4C) đang triển khai để nhận diện điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân tác động tới hiệu quả thị trường Dựa trên phân tích này, bài viết đề xuất các giải pháp khắc phục và điều chỉnh nhằm hoàn thiện chiến lược marketing mix, bao gồm cải tiến danh mục sản phẩm, xây dựng mức giá cạnh tranh và linh hoạt, tối ưu hóa kênh phân phối và tăng cường hoạt động truyền thông để nâng cao nhận diện thương hiệu và doanh số Các đề xuất được căn cứ trên dữ liệu thị trường, hành vi khách hàng và mục tiêu tăng trưởng của Daystar, đảm bảo tính thực thi, tính khả thi về nguồn lực và ngân sách Bên cạnh đó, bài viết chỉ rõ các hành động ngắn hạn và chiến lược dài hạn để Daystar có thể thích ứng với biến động thị trường, tối ưu hóa ROI từ các hoạt động marketing và duy trì lợi thế cạnh tranh trong thời gian tới.

- Hệ thống hóa được những lý luận và thực tiễn về Marketing mix tại doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng chiến lược Marketing mix xuất khẩu lao động tại Daystar

- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện chiến lược Marketing mix tại Daystar.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Bài viết trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả của marketing mix và tập trung nghiên cứu hoạt động marketing mix của Daystar Nghiên cứu nhằm làm rõ các yếu tố cấu thành và tác động của marketing mix đối với hiệu quả hoạt động tại công ty TNHH hợp tác quốc tế Daystar, đồng thời cung cấp căn cứ lý thuyết và thực tiễn cho quản trị marketing Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện chiến lược marketing mix cho hoạt động XKLĐ của Daystar, từ việc tối ưu hóa sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông đến nâng cao nhận thức thương hiệu và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Những người đã và đang sử dụng dịch vụ hoạt động xuất khẩu lao động của Daystar

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 3

Phạm vi không gian: Nghiên cứu chiến lược Marketing mix hoạt động xuất khẩu lao động tại Công ty TNHH hợp tác Quốc tế Daystar

Thu thập dữ liệu thứ cấptừ công ty trong giai đoạn năm 2018 đến năm 2020

Thu thập dữ liệu sơ cấp: từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021.

Phương pháp nghiên cứu

Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Bước 2: Tìm hiểu cơ sở lý luận và các nghiên cứu liên quan

Bước 3: Xây dựng đề cương nghiên cứu

Bước 4: Khảo sát khách hàng thông qua bảng khảo sát

Bước 5: Tổng hợp kết quả khảo sát

Bước 6: Xử lý và phân tích số liệu

4.2 Phương pháp thu thập số liệu

4.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Từ giáo trình, chuyên đề, khóa luận hoặc các luận văn có liên quan đến đề tài

Từ phòng kế toán, phòng hành chính- nhân sự của Daystar

Các vấn đề lý thuyết liên quan đến quyết định lựa chọn của khách hàng

Tổng quan về công ty, quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức nhân sự của Daystar

Tình hình hoạt động trong thời gian gần đây của công ty Daystar

4.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 4

Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn: (1) nghiên cứu định tính, (2) nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn nhân viên của công ty và khách hàng nhằm thu thập thông tin cụ thể và khách quan về các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng bảng hỏi thô phục vụ cho các bước khảo sát tiếp theo.

Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát bằng cách phát bảng hỏi khảo sát online cho các thực tập sinh đã và đang làm việc tại Nhật bản Bảng câu hỏi được xây dựng trên các thang đo có được sau khi nghiên cứu định tính Sau đó xác định cỡ mấu, kích thước mẫu và tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS về độ kiểm định One sample T-test

4.3 Phương pháp xác định cỡ mẫu

Theo phương pháp tính mẫu của Cochavan năm 1977

Công thức tính mẫu theo phương thức tỷ lệ:

Giá trị z là hệ số xác định từ tâm của phân phối chuẩn và dùng để xây dựng khoảng ước lượng tin cậy cho tham số Với độ tin cậy 95%, ta chọn z-giá trị tương ứng là z = 1,96 để xác định biên của khoảng tin cậy hai phía cho tham số cần ước lượng.

- e là sai số mẫu cho phép, chọn e = 0,1

- p là tỷ lệ mẫu được chọn so với tổng thể, nghiên cứu này chọn p = 0,5 là tỷ lệ tối đa

Ta có kích thước mẫu theo công thức:

Vậy kích thước mẫu tối thiểu là 97 Để giảm thiểu rủi ro, tôi quyết định chọn kích thước mẫu là 120

4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 5

Số liệu điều tra được xử lý, tính toán trên máy tính theo các phần mềm thống kê chuyên dụng là Excel và SPSS

Dữ liệu sau khi thu thập về sẽ được lọc, loại bỏ những mẫu đánh giá không có giá trị được đưa vào xử lý

- Phân tích thống kê mô tả: Nghiên cứu các đặc tính cá nhân của đối tượng điều tra thông qua tần suất, phần trăm

- Kiểm định (One Sample T-test): Kiểm định giả thiết: cho phép so sánh giá trị trung bình của tổng thể với một giá trị cụ thể nào đó

H0: à = Giỏ trị kiểm định (Test value)

H1: à ≠ Giỏ trị kiểm định (Test value)

Nếu Sig (2-tailed) ≤ 0.05: Bác bỏ giả thiết H0

Nếu Sig (2-tailed) ≥ 0.05: chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0.

Kết cấu khóa luận

Nội dung chính gồm 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược Marketing mix hoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing mix hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty TNHH hợp tác quốc tế Daystar

- Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing mix hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty TNHH hợp tác quốc tế Daystar

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 6

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về lao động và xuất khẩu lao động

Lao động là hoạt động có mục đích và ý thức của con người nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên để phù hợp với nhu cầu của con người Thực chất, lao động là quá trình vận động của sức lao động kết hợp với tư liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Qua quá trình ấy, sức lao động và tư liệu sản xuất cùng nhau sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người và tạo ra của cải vật chất lẫn tinh thần cho xã hội Đây là hoạt động quan trọng nhất của con người và là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế.

Trong kinh tế học, lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất, là hoạt động của con người và là một dịch vụ hàng hóa lao động Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động

Nguồn lao động (hay lực lượng lao động) bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, thực tế đang có việc làm và những người thất nghiệp Nguồn lao động ở nước ta bao gồm những người có độ tuổi tròn 15 tuổi trở lên

Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người trong quá trình lao động, là nguồn tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Đây đồng thời là khả năng lao động của mỗi người, đóng vai trò là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trưởng thì sức lao động cũng là một loại hàng hóa và cũng được trao đổi trên thị trường nước ngoài

Sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt, không chỉ vì sự khác biệt với hàng hóa thông thường mà còn ở chỗ khi được sử dụng, nó tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó; điều này thể hiện ở khả năng tái sản xuất và nâng cao năng suất lao động, từ đó tạo ra giá trị thặng dư cho chủ sở hữu vốn và doanh nghiệp Trong phân tích kinh tế, sức lao động được coi là nguồn lực then chốt của quá trình sản xuất và tăng trưởng, ảnh hưởng trực tiếp đến mức lương, đời sống người lao động và sự cạnh tranh của nền kinh tế Hiểu và quản lý sức lao động một cách hiệu quả giúp tối ưu hóa chu trình sản xuất, tăng giá trị gia tăng và củng cố thị trường lao động bền vững.

Chất lượng hàng hóa phụ thuộc chặt chẽ vào một loại nhân tố có tính đặc thù, yếu tố này quyết định toàn bộ quá trình sản xuất và giá trị của sản phẩm trên thị trường Bên cạnh đó, hàng hóa sức lao động còn là một sản phẩm có tư duy và đời sống tinh thần, phản ánh sự sáng tạo và năng lực của người lao động trong quá trình sản xuất.

Trong thị trường lao động, giá trị của sức lao động được xác định bởi quy luật cung cầu Hàng hóa sức lao động cũng tuân theo nguyên lý này: khi mức cung lao động tăng sẽ dẫn tới dư thừa lao động và tiền công thấp, còn khi cung lao động giảm sẽ gây thiếu hụt lao động và đẩy mức tiền công lên cao.

Thị trường lao động là khu vực diễn ra quan hệ thương lượng về việc làm giữa người lao động (cung lao động) và người sử dụng lao động (cầu lao động), dựa trên thỏa thuận về việc làm, tiền công và các điều kiện làm việc khác được xác lập bằng hợp đồng lao động theo pháp luật lao động Tại mỗi xã hội, khi có nhu cầu sử dụng lao động và nguồn lao động cung cấp, thị trường lao động hình thành và phát triển Trong nền kinh tế thị trường, người lao động tìm việc thông qua thị trường lao động; đây là một lĩnh vực của nền kinh tế bao gồm toàn bộ quan hệ mua bán, trao đổi và thuê mướn sức lao động Mối quan hệ trên thị trường lao động được thiết lập giữa người lao động và người sử dụng lao động, và cung-cầu về lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền công, đồng thời tiền công cũng tác động ngược lại tới cung-cầu lao động.

Cầu lao động là lượng lao động mà người sử dụng lao động có thể thuê ở mỗi mức lương được chấp nhận, mô tả hành vi mua sức lao động của doanh nghiệp tại từng mức giá hoặc tại mọi mức giá có thể thiết lập Cầu lao động chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi giá sức lao động: khi mức lương tăng, cầu về lao động giảm; khi mức lương giảm, cầu về lao động tăng Hiểu rõ mối quan hệ giữa giá sức lao động và cầu lao động giúp phân tích thị trường lao động và điều chỉnh chiến lược tuyển dụng hiệu quả.

Cung lao động là lượng lao động mà người lao động có thể chấp nhận ở mỗi mức giá nhất định, phản ánh hành vi tham gia làm việc khi được thỏa thuận ở các mức lương khác nhau Giống như cầu và lượng cầu, đường cung lao động mô tả toàn bộ hành vi của người lao động khi tham gia thị trường ở các mức giá đã cho Cung lao động có quan hệ tỷ lệ thuận với giá cả: khi giá cả tăng thì lượng cung lao động tăng và ngược lại.

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 8

Xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại và là hình thức đặc thù của hoạt động xuất khẩu, trong đó hàng hóa xuất khẩu là dịch vụ bán quyền sử dụng sức lao động cho con người XKLĐ thể hiện tính tất yếu và khách quan của quá trình di chuyển các yếu tố đầu vào của sản xuất, được thực hiện bởi các tổ chức kinh tế có nhiệm vụ cung ứng lao động cho các tổ chức kinh tế ở nước ngoài có nhu cầu sử dụng lao động xuất khẩu.

XKLĐ là sự di chuyển quốc tế về sức lao động có chủ đích, mục đích và được pháp luật cho phép Hay nói cách khác, XKLĐ là hoạt động đưa người lao động ra nước ngoài làm việc nhằm tăng thu nhập và ngoại tệ cho đất nước đồng thời giải quyết việc làm cho người lao động

XKLĐ trên thị trường lao động quốc tế được thực hiện chủ yếu dựa vào quan hệ cung – cầu lao động Nó chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật kinh tế thị trưởng Bên cầu phải tính toán kỹ hiệu quả của việc nhập khẩu lao động từ đó cần phải xác định chặt chẽ số lượng, cơ cấu, chất lượng lao động hợp lý Mặt khác, bên cung có mong muốn xuất khẩu càng nhiều lao động càng tốt Do vậy, muốn cho loại hàng hoá đặc biệt này chiếm được ưu thế trên thị trường lao động, bên cung phải có sự chuẩn bị và đầu tư để được thị trường chấp nhận, phải đáp ứng kịp thời các yêu cầu về số lượng, cơ cấu và chất lượng lao động cao

Xuất khẩu lao động (XKLĐ) không chỉ là đưa người lao động sang nước ngoài làm việc mà còn thể hiện ở một khía cạnh khác, đó là xuất khẩu lao động tại chỗ Đây là quá trình phát huy nguồn lực lao động địa phương thông qua đào tạo nghề, kết nối tuyển dụng và cung ứng lao động ngay tại thị trường trong nước, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và nâng cao thu nhập cho người lao động XKLĐ tại chỗ giúp nâng cao kỹ năng, mở rộng cơ hội nghề nghiệp và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương, đồng thời tăng tính cạnh tranh của thị trường lao động Việt Nam.

XKLĐ tại chỗ (XKLĐ nội biên) là hình thức người lao động Việt Nam làm việc cho các doanh nghiệp FDI và các tổ chức quốc tế thông qua Internet Các yếu tố như thời gian làm việc, thời gian học tập, mức lương và các quy định liên quan được quản lý bởi đơn vị sử dụng lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

2.1 Giới thiệu chung về Daystar

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 31

(Nguồn: website của công ty Daystar)

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH hợp tác đầu tư quốc tế Daystar Địa chỉ: 78 Bến Nghé, phường Phú Hội, thành phố Huế

Nơi cấp GPXKLD: Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã Hội

Website: http://xkld.daystar.com.vn/

Email: xkld.daystar.com.vn@gmail.com Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Choi

- Daystar hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đưa TTS sang làm việc tại Nhật Bản theo các đơn hàng Nhật Bản yêu cầu

- Hỗ trợ những bạn du học sinh có mong muốn sang Nhật bản học tập và làm việc để trải nghiệm và tích lũy kinh nghiệm cho sau này

- Hỗ trợ chuyển visa từ TTS sang dạng kỹ năng đặc định

- Giúp đỡ TTS tại Nhật Bản khi gặp khó khăn

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 32

- Đào tạo tiếng Nhật tại trường đào tạo Nhật ngữ

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Daystar

Daystar là tập đoàn được thành lập và điều hành bởi Luật sư Nguyễn Văn Choi, cùng sự hợp lực của nhiều thành viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực du học và xuất khẩu lao động Nhật Bản Đội ngũ lãnh đạo và nhân viên của Daystar được đào tạo bài bản, có nhiều năm học tập và làm việc ở nước ngoài, mang đến sự chuyên nghiệp và cam kết đồng hành cùng học sinh, sinh viên và người lao động trên con đường tới Nhật Bản.

Daystar làm việc theo phương châm lấy chữ “Tín” làm gốc và chữ “Tâm” làm nền tảng cho sự phát triển bền vững Ra đời từ năm 2010, Daystar có bề dày kinh nghiệm hơn 10 năm và phong cách làm việc chuyên nghiệp, chắp cánh cho hơn 4.000 học sinh, sinh viên và các bạn thanh niên sang Nhật Bản để học tập và làm việc.

Daystar tự hào là công ty đầu tiên và duy nhất tại tỉnh Thừa Thiên Huế được Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, khẳng định uy tín của doanh nghiệp trong lĩnh vực tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài Đồng thời, Daystar cũng là đơn vị đầu tiên và duy nhất ở Miền Trung được Bộ tin tưởng cấp Giấy phép tuyển dụng, phái cử TTS Chương trình Hộ lý – Điều dưỡng làm việc tại Nhật Bản, mở ra cơ hội việc làm ổn định và được đào tạo chuyên môn cho người lao động.

- Về hệ thống hoạt động, Daystar có trụ sở chính tại 78 Bến Nghé, Trụ sở Tư vấn –

Xử lý và thẩm định hồ sơ tại 01 Điềm Phùng Thị và Trường Đào tạo Ngoại ngữ và Bồi dưỡng Kiến thức Daystar ở thành phố Huế là hoạt động trọng tâm, với hệ thống Văn phòng Tư vấn & Tiếp nhận hồ sơ được mở rộng tại nhiều Huyện và Thị xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; đồng thời Daystar còn có Văn phòng Đại diện tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên như Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Gia Lai, cùng 1 Văn phòng Đại diện tại thủ đô Viêng Chăn, Lào và 2 Văn phòng Đại diện tại Tokyo và Aichi, Nhật Bản.

Daystar có mạng lưới hoạt động rộng khắp, mang lại nhiều điều kiện thuận lợi để người lao động tiếp cận và tham gia các chương trình xuất khẩu lao động Hiểu được nỗi lo của thực tập sinh (TTS) và các bậc phụ huynh khi con em làm việc ở nước ngoài, Daystar duy trì hai văn phòng tại Tokyo và Aichi với đội ngũ nhân viên người Nhật Bản và Việt Nam, đồng hành và hỗ trợ từ quá trình tuyển dụng đến đảm bảo sự an tâm cho gia đình và người lao động.

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 33

Với sự mở rộng của TTS tại Nhật Bản, Daystar hiểu sâu nỗi lo của TTS khi xa gia đình và của phụ huynh khi con em mình làm việc ở nước ngoài Chúng tôi có hai văn phòng tại Nhật Bản, ở Tokyo và Aichi, được vận hành bởi đội ngũ người Nhật và người Việt nhằm theo dõi quá trình làm việc và xử lý kịp thời các phát sinh trong suốt 3 năm làm việc tại Nhật Bản Định kỳ mỗi tháng, TTS sẽ được thăm một lần, tạo thành cầu nối vững chắc giữa TTS – Daystar và gia đình TTS, đảm bảo sự an tâm và tinh thần thoải mái cho toàn bộ người lao động.

Daystar xây dựng hệ thống 12 phòng trên toàn quốc và có 2 Văn phòng Đại diện tại Nhật Bản, sẵn sàng hỗ trợ tất cả TTS tại Nhật Bản mọi lúc mọi nơi về cuộc sống, học tập và giới thiệu việc làm thêm miễn phí hoàn toàn.

Về đối nội, Daystar đã phát triển mối quan hệ gắn kết bền vững với các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên; đồng thời nhận được sự tin tưởng, hợp tác và hỗ trợ của chính quyền các cấp ở hơn 140 huyện thị và trên 3.000 xã, phường, thị trấn Daystar cũng ký kết hợp tác với hàng chục ban ngành đoàn thể Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Liên đoàn Lao động, Trung tâm Dịch vụ việc làm cấp tỉnh, cùng với hơn 30 trường Cao đẳng, Đại học trên địa bàn Nhờ vậy, Daystar không chỉ có nguồn lao động đông đảo, cần cù từ các địa phương mà còn có nguồn lao động chất lượng cao từ các trường sau khi tốt nghiệp.

- Về đối ngoại, quan hệ quốc tế càng ngày càng được mở rộng Daystar đã ký kết hiệp định hợp tác, liên kết trực tiếp với hàng trăm nghiệp đoàn, doanh nghiệp, đối tác lớn tại Nhật Bản, hoàn toàn không qua môi giới trung gian nên luôn đảm bảo chi phí hợp lý và minh bạch Cùng với đó, luôn có nhiều chương trình ưu đãi, nhiều đơn hàng phong phú về dịch vụ, nông nghiệp, hộ lý – điều dưỡng, cơ khí, linh kiện điện tử, ô tô, chế biến thực phẩm, đóng gói, dệt – may mặc, xây dựng, hoàn thiện nội thất… cho phép các bạn trẻ có nhiều sự lựa chọn phù hợp với kinh tế gia đình cũng như năng lực, sở thích và nguyện vọng của bản thân

- Với định hướng phát triển: Xây dựng niềm tin – Phát triển quan hệ – Nâng cao chất lượng đào tạo, trong đó nâng cao chất lượng đào tạo là trung tâm Khi và chỉ khi TTS của

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 34

Daystar có kiến thức, kỹ năng, thái độ tốt thì niềm tin mới được cũng cố, quan hệ mới phát triển thuận lợi được

Daystar đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp hiện đại và đội ngũ giảng viên chất lượng cao để nâng cao chất lượng đào tạo TTS, đảm bảo đáp ứng ngày càng tốt các yêu cầu từ đối tác Để đạt được điều này, Daystar áp dụng ba tiêu chí trọng tâm: trình độ tiếng Nhật tốt; kỹ năng và kinh nghiệm nghề phù hợp với công việc; và thái độ, kỹ năng mềm cùng khả năng thích ứng với môi trường làm việc tại Nhật Bản.

Trường Đào tạo Ngoại ngữ và Bồi dưỡng Kiến thức cần thiết Daystar tại 290 Phạm Văn Đồng, TP Huế, là ngôi trường đào tạo TTS Daystar tập trung và khép kín, với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại gồm 40 phòng học và phòng thực hành được trang bị đầy đủ; khu ký túc xá 250 phòng; khu căng tin đầy đủ các dịch vụ; khu thể dục – thể thao ngoài trời và trong nhà đa năng, đáp ứng quy mô cho nhu cầu đào tạo và rèn luyện của học viên.

1000 học viên tập trung ăn ở, học tập, rèn luyện kỹ năng, tác phong để chờ xuất cảnh

Về đào tạo tiếng Nhật tại Daystar, ngoài đội ngũ giáo viên người Việt có bề dày kinh nghiệm được học tập và làm việc từ Nhật Bản về nước, Daystar còn sở hữu đội ngũ giáo viên và chuyên gia người Nhật chất lượng cao với tâm huyết giúp các bạn trẻ có năng lực tiếng Nhật tốt nhất trước khi xuất cảnh Học viên được đào tạo từ tiếng Nhật cơ bản, tiếng Nhật nâng cao và tiếng Nhật chuyên ngành phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp, đảm bảo hệ thống đào tạo toàn diện Yêu cầu tối thiểu cho TTS là hoàn thành ít nhất 50 bài học; TTS ngành hộ lý phải có Chứng chỉ N4 và trình độ tương đương N3, còn TTS ở các ngành khác cần có Chứng chỉ N5 và phấn đấu đạt trình độ N4.

Daystar cung cấp đào tạo kỹ năng nghề và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp cho người lao động, đồng thời vận hành Phòng Thực hành Điều dưỡng được trang bị đầy đủ theo chuẩn Nhật Bản Mỗi chương trình được thiết kế linh hoạt tùy theo đơn hàng và ngành nghề cụ thể, đảm bảo tính ứng dụng cao và đáp ứng yêu cầu của đối tác Nhật Bản Bên cạnh đó, Daystar liên kết với nhiều trường cao đẳng, đại học và các trung tâm đào tạo để tổ chức đào tạo tay nghề và các chương trình thực tập, thực hành một cách bài bản, nhằm nâng cao năng lực và chuẩn hoá kỹ năng theo tiêu chuẩn đối tác Nhật.

Daystar không ngừng nỗ lực kết hợp đào tạo kỹ năng mềm với các kỹ năng và kiến thức thiết yếu, xây dựng hệ thống nội quy và khuôn khổ học tập nghiêm ngặt, thiết kế giáo trình đào tạo theo yêu cầu của đối tác Nhật Bản, đồng thời đào tạo văn hóa pháp luật và rèn luyện tư cách, tác phong cho học viên, qua đó nâng cao tinh thần tự lập, tôn trọng giờ giấc và ý thức kỷ luật trong học tập và làm việc.

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 35 nội quy, kỷ luật và trách nhiệm cho học viên và giúp cho học viên thấu hiểu rằng “Thái độ hơn trình độ”

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH HỢP TÁC QUỐC TẾ DAYSTAR

MARKETING MIX HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH HỢP TÁC QUỐC TẾ DAYSTAR

3.1 Định hướng phát triển của Daystar

3.1.1 Định hướng phát triển chung

Qua đánh giá thực trạng chính sách marketing mix hiện tại của công ty, chúng ta nhận diện rõ các điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đề xuất những chiến lược khắc phục điểm yếu và phát huy tối đa điểm mạnh để nâng cao hiệu quả kinh doanh Đồng thời thiết lập các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn nhằm động viên và tạo động lực cho đội ngũ nhân viên, tập trung vào tăng doanh thu, cải thiện hiệu quả kinh doanh, đa dạng hóa và đảm bảo chất lượng đơn hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, tăng cường năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh phát triển sản phẩm, dịch vụ.

Daystar tự hào là công ty đầu tiên và duy nhất tại tỉnh Thừa Thiên Huế được Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Đồng thời là đơn vị đầu tiên và duy nhất tại miền Trung được Bộ tin tưởng cấp giấy phép tuyển dụng, phái cử TTS Chương trình Hộ lý – Điều dưỡng làm việc tại Nhật Bản Mọi cán bộ và nhân viên tư vấn của Daystar luôn hướng tới phục vụ khách hàng gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Daystar luôn nỗ lực để gần gũi, thân thiết và đáng tin cậy đối với người lao động.

Cần tập trung xây dựng chiến lược marketing mix phù hợp để có thể đẩy mạnh thương hiệu của công ty Daystar

3.1.2 Định hướng phát triển của hoạt động Marketing

Trước các cơ hội và thách thức đã nêu, Daystar nỗ lực khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường XKLĐ tại Thừa Thiên Huế bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ, hướng tới sáng tạo, đổi mới và cập nhật xu hướng một cách liên tục Để đạt được mục tiêu này, trong ngắn hạn Daystar tập trung phân tích, đánh giá và rút kinh nghiệm từ các dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng, từ đó rút ra các bài học thiết thực và áp dụng cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ và tăng trưởng bền vững Điều này giúp Daystar cải thiện quy trình, nâng cao sự hài lòng của khách hàng và duy trì ưu thế cạnh tranh trên thị trường lao động nước ngoài tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

SVTH: Lê Thị Thanh Nga, trang 77 ghi nhận quá trình chỉnh sửa và điều chỉnh nội dung cho phù hợp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng, đồng thời góp phần đưa hình ảnh công ty trở nên chuyên nghiệp hơn Quy trình này tập trung vào cải thiện chất lượng dịch vụ, lắng nghe phản hồi và duy trì sự nhất quán trong thông điệp, từ đó tăng cường uy tín thương hiệu và tối ưu hóa hiệu quả SEO cho bài viết.

Cải thiện tốc độ tăng trưởng doanh thu và duy trì hoạt động có lợi nhuận và đạt tỷ suất lợi nhuận mức cao nhất

3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách marketing mix tại Daystar

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm

Trong những năm qua, Daystar đã chú trọng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu XKLĐ của người lao động Tuy nhiên, biến động của nền kinh tế gần đây, như lạm phát tăng, giá cả leo thang và lãi suất tăng, đã ảnh hưởng tiêu cực tới quyết định tham gia XKLĐ của khách hàng Do đó, trong thời gian tới công ty cần tập trung thực hiện đồng bộ các mảng hoạt động sau: tối ưu hóa danh mục sản phẩm XKLĐ, nâng cao chất lượng quy trình tuyển dụng và đào tạo để tăng sự tin tưởng và hài lòng của người lao động; cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng và hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp đối tác; và tăng cường hoạt động truyền thông, marketing nhằm duy trì và mở rộng mạng lưới khách hàng, đồng thời liên tục theo dõi biến động thị trường để điều chỉnh chiến lược kịp thời.

- Không ngừng đầu tư nghiên cứu hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ hiện có, qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ, điều này có thể được thực hiện thông qua:

Đầu tiên, công ty cần lấy thị trường và khách hàng làm trung tâm trong thiết kế sản phẩm, dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường; theo dõi chặt chẽ quá trình triển khai sản phẩm và xây dựng được kênh phân phối thường xuyên, tin cậy từ người lao tới công ty Đây là yếu tố mang ý nghĩa quyết định thành công của sản phẩm Việc xác định rõ các nhóm khách hàng mục tiêu sẽ giúp công ty tập trung nguồn lực và nỗ lực để đạt hiệu quả cao nhất.

Để nâng cao hiệu quả, công ty cần chuyên môn hóa công tác phát triển và hoàn thiện sản phẩm, đồng thời tăng cường phối hợp giữa các bộ phận liên quan để thiết lập một cơ chế làm việc khoa học và hiệu quả Bên cạnh đó, công ty cần quản lý thu nhập, xử lý và lưu trữ các số liệu thống kê cần thiết, cũng như tiếp nhận và xử lý các ý kiến phản hồi từ khách hàng, từ cán bộ và từ đại lý Chất lượng sản phẩm còn phụ thuộc vào nguồn lực được các nghiệp đoàn tại Nhật Bản tìm kiếm và cung cấp; vì vậy hãy chủ động tiếp cận các nghiệp đoàn uy tín và đề xuất các chính sách có lợi cho hai bên để đảm bảo khách hàng có việc làm như mong muốn.

Chúng ta cần mạnh dạn nghiên cứu và triển khai các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của người lao động, nhằm tăng tính phù hợp và hiệu quả của dịch vụ XKLĐ Việc điều chỉnh sản phẩm theo thực tế nhu cầu của người lao động giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao khả năng chi trả cho từng nhóm Đồng thời, đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường XKLĐ sẽ mở rộng lựa chọn cho người lao động và gia tăng cơ hội thành công trong quá trình tìm kiếm việc làm ở nước ngoài Việc nghiên cứu thị trường, lắng nghe phản hồi từ người lao động và điều chỉnh danh mục sản phẩm sẽ tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 78

- Luôn tiến hành nghiên cứu, rà soát độ tin cậy, uy tín của các nghiệp đoàn nhằm đảm bảo sản phẩm luôn chất lượng

- Thường xuyên cập nhật sản phẩm liên tục, đa dạng

- Luôn thăm dò, nắm bắt tâm lý khách hàng để kịp thời đáp ứng nhu cầu cho họ

- Nâng cao uy tín thương hiệu công ty

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách giá

Chiến lược định phí hiện nay của Daystar tập trung vào mức giá gói dịch vụ thấp nhất nhằm phục vụ mọi đối tượng khách hàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu cơ bản về XKLĐ của người lao động ở mọi mức thu nhập và tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty thông qua phí hấp dẫn; tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là việc định vị mức phí thấp có thể dẫn đến vị thế thị trường ở mức thấp, làm giảm giá trị thương hiệu và hạn chế khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng cho khách hàng.

Trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh của công ty đã chịu nhiều biến động do các yếu tố tác động từ bên ngoài Ảnh hưởng của dịch Covid-19 đã dẫn đến thất nghiệp và áp lực kinh tế đối với người lao động, khiến công ty cần cải thiện và điều chỉnh chính sách giá cho phù hợp hơn để tạo điều kiện cho người lao động Việc cân nhắc điều chỉnh giá sẽ giúp ổn định nguồn lực và duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường, đồng thời hỗ trợ sự phục hồi và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Chúng tôi tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phương pháp định phí cùng với các chính sách sản phẩm hiện hành nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người lao động Chính sách này đã được công ty triển khai hiệu quả, qua đó tạo dựng lợi thế cạnh tranh trên thị trường và tăng cường vị thế của doanh nghiệp.

Định phí phù hợp dựa vào ĐTCT trên thị trường để đưa ra mức giá hấp dẫn thu hút người lao động và cam kết cung cấp dịch vụ có chất lượng cao và toàn diện cho khách hàng Người lao động quan tâm đến chi phí XKLĐ, nên nếu không hài lòng về một trong những khoản phí do công ty đề ra, họ có thể không lựa chọn công ty là nơi để XKLĐ.

- Áp dụng các chương trình khuyến mãi, đưa ra những khoản chi phí rõ ràng hợp lý để thu hút khách hàng, kích cầu

- Hỗ trợ các đơn hàng nợ phí lên đến 100%

- Tìm kiếm những nghiệp đoàn có công việc tốt mà chi phí thấp tạo điều kiện cho khách hàng có thể tham gia

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Page | 79

- Ấn định mức chiết khấu cho đội ngũ nhân viên và cộng tác viên để thúc đẩy tiêu thụ

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối

Trong tương lai, sự phát triển của công nghệ thông tin sẽ thúc đẩy mọi ngành nghề và đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh từ thị trường Để thích nghi và duy trì đà tăng trưởng, việc đa dạng hóa kênh phân phối XKLĐ trở thành yếu tố cốt lõi, giúp mở rộng mạng lưới tiếp cận người lao động và khách hàng, đồng thời giảm thiểu rủi ro khi phụ thuộc vào một nguồn duy nhất Việc số hóa quy trình, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và đảm bảo an toàn thông tin sẽ nâng cao hiệu quả tuyển dụng, tính minh bạch và chất lượng dịch vụ XKLĐ Đồng thời, tối ưu hóa nội dung và từ khóa liên quan đến công nghệ thông tin và xuất khẩu lao động sẽ tăng khả năng được tìm thấy trên các nền tảng trực tuyến, hỗ trợ doanh nghiệp XKLĐ cạnh tranh bền vững trên thị trường toàn cầu.

- Đa dạng hóa kênh phân phối XKLĐ chủ yếu thông qua đội ngũ cộng tác viên Tuy nhiên, trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn do có sự tranh giành cộng tác viên từ ĐTCT Vì vậy, đội ngũ cộng tác viên ngày càng giảm về số lượng và cả chất lượng, do đó đề ra yêu cầu công ty nên nhanh chóng đa dạng hóa kênh phân phối

Ngày đăng: 22/07/2022, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, 2009 2. PGS. TS. Nguyễn Văn Phát, TS. Nguyễn Thị Minh Hòa (2015), Giáo trình Marketing căn bản, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Khác
3. TS. Hồ Thị Hương Lan, bài giảng Marketing du lịch, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Khác
4. Neil H Borden, The Concept of Marketing Mix, Journal of Advertising Research, June 1964, pp.2-7 Khác
5. Philip Kotler, Marketing căn bản, NXB thống kê Khác
1. Anh chị đã từng đi XKLĐ của Daystar chưa?  Có (trả lời tiếp) Không (buổi khảo sát tạm dừng tại đây) 2. Hiện tại đang ở Nhật Bản hay ở Việt Nam? Nhật Bản Việt Nam Khác
3. Công việc tại Nhật Bản  Điều dưỡng Nông nghiệp Xây dựng Nhà xưởng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w