21 « Trương Thị Diễm - Cơ sở của việc chuyển hoá danh từ thân tộc thành từ xưng hô trong tiếng Việt...-...- 25 « Huỳnh Thị Hồng Hạnh - Những quan niệm khác nhau xung quanh lớp vị từ có
Trang 1| HOI NGON NGU HOC VIET NAM
NGt HOC TRE 2000 DIEN DAN HOC TAP VA NGHIEN CUU
HOI NGON NGU HOC VIET NAM
HÀ NỘI 2000
S2
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC
* Giữa Hà Nội gặp gỡ đầu năm 2000
s Huỳnh Minh Cảnh - Vấn đề phân biệt
câu tiếng Việt trong sách giáo khoa 8
e Nguyễn Hồng Cổn - Bàn thêm về cấu
trúc thông báo của câu tiếng Việt 13
« Nguyễn Văn Chính - Vai trò của hư từ
mà trong tiếng Việt hiện đại 21
« Trương Thị Diễm - Cơ sở của việc
chuyển hoá danh từ thân tộc thành từ xưng
hô trong tiếng Việt - - 25
« Huỳnh Thị Hồng Hạnh - Những quan
niệm khác nhau xung quanh lớp vị từ có
yếu tố sau biểu thị mức độ cao trong tiếng
« Phạm Thị Hằng - Sự chuyển hoá về mặt
từ vựng theo yêu cầu hình thành phong
cách chức năng của tiếng Việt thể hiện
trong các Văn kiện Đảng Cộng Sản Việt
Nam thời kỉ 1930 - 1945 39
e Nguyễn Cảnh Hoa - Một vải suy nghĩ về
"từ chỉ hướng, phạm vị, kết quả" trong tiếng
Việt từ góc nhìn ngữ dụng học 42
« Trần Thị Hiển - Một vải nhận xét về định
nghĩa thuật ngữ trong từ điển giải thích và
trong từ điển chuyên môn 45
« Nguyễn Chí Hoà - Cấu trúc của phiên
e Phạm Thị Hoà - Khả năng biểu thị ý
nghĩa nói năng của các động từ vật lí
chọc, thọc, châm chích, kê, xỏ 56
« Nguyễn Thị Hương - Đặc trưng ngữ
pháp - ngữ nghĩa của lớp từ chỉ đơn vị tính
toán, đo lường trong tục ngữ 61
¢ Dao Thanh Lan - Những nghiên cứu
bước đầu về câu cầu khiến tiếng Việt dưới
góc độ ngữ pháp chức năng 65
se Nguyễn Ngọc Lam - Kiến nghị về viết
tên riêng nước ngoài trên báo chí tiếng 1-3 68
« Hoàng Thị Tuyển Linh - Một kiểu định
nghĩa bằng từ trái nghĩa trong từ điển giải
thích tiếng Việt e.e 71
¢ Pham Xuan Mai -Vấn đề cấu trúc ngữ
nghĩa của câu - lỜI cv 76
« Lê Bá Miên - Vài nhận xét về sự phát
triển của hệ thống từ vựng tiếng Việt (trên bình diện cấu tạo tử) 80
s« Ngô Thị Minh - Một số kiểu biểu hiện
tình thái trong câu ghép chính phụ tiếng
0 — 82
e Đinh Thị Oanh - Phân tích hiện tượng
chuyển trường - chuyển nghĩa của một sứ z
từ vận động - tác động trong tiếng Việt
se Phan Xuân Phổn - Vận dụng trò chơi vào trong tiết dạy tiếng Việt cho học “nn
cấp Tiểu học -
© Tran Kim Phượng - Bàn thêm về câu
cầu khiến tiếng Việt 89
e Dinh Chi Sang - Nhận xét về các nguyên âm trong tiếng địa phương Nghệ
Tĩnh _V- n3 ghen 3£ 92
¢ Doan Thi Tam - Tim hiểu phong cách ngôn ngữ của Bác trong "Tuyên ngôn độc
,-.m - 95
» Đỗ Tiến Thắng - Thứ tìm ngữ điệu tiếng
Việt từ cấu trúc Đề - Thuyết
304
s⁄
Trang 3» Phạm Văn Tỉnh - Mối quan hệ đối ứng
giữa chủ ngôn và lược ngón, tiền tố và
lược tố trong phép tỉnh lược 100
* Nguyén Thi Việt Thanh - Về một
phương thức biểu thị quan hệ ngữ nghĩa
giữa các câu eevyy 703
s Nguyễn Quý Thành - Cấu trúc cú pháp
- ngữ nghĩa của những câu tục ngữ Việt có
dạng “A là B” Q.25
« Nguyễn Thị Trung Thành - Nhận diện
từ láy và từ ghép có hình thức láy 114
» Nguyễn Thị Thúy - Về cấu trúc thông
báo của câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi
chính danh (Khái niệm - phân loại) 779
« Nguyễn Thị Thanh Thủy - Để sách giáo
khoa tiếng Việt dễ hiểu hơn 125
¢ Đoàn Mạnh Tiến - Cấu trúc của vế
chuẩn trong so sánh tu từ (qua cứ liệu văn
xuôi)
_« Lê Đỉnh Tường - Vài nét về yêu cầu thay
đổi trạng thái tâm lí trong phát ngôn cầu
khiếPn Án HH 111111111 re 131
» Hà Hồng Vân - Câu chủ - vị và câu đề -
thuyết trong tiếng Việt 135
s Hoàng Văn Vân - Đọc "Tiếng Việt: Sơ
thảo ngữ pháp chức năng, quyển 1" của
Cao Xuân Hạo oi 139
ve Bùi Đăng Bình - Từ mượn Việt trong
tiếng Tay - Nùng (khảo sát trên từ điển Tây
~ Nùng - Việt 2 145
+ Lâm Quang Đông - Bước đầu khảo sát
các lỗi thường gặp trong dịch thuật Anh-
Việt, Việt - Anh S111 x1 ky 154
* Nguyén Thi Van Déng - Mét so dac-
X s Ngô Đình Phương - Đối chiếu động từ
trưng ngữ pháp trong đầu đề báo và tạp
chí tiếng Anh của nước ngoài T60:
« Trịnh Đức Hiển - Từ ghép song song trong tiếng Lào (qua so sánh với tiếng
162
Vo Nguyễn Văn Hiệu - Bước đầu nhận diện,
miêu tả hệ thống âm cuối và thanh điệu
e Nguyễn Hoà - Đỗ Thanh Ha - Câu hỏi
trong tiếng Anh và tiếng Việt- so sánh chức năng giao tiếp - c.cc 167
s Phan Thị Nguyệt Hoa - Ngữ cố định kiểu nói + x và các hành vi ngôn ngữ trong
tiếng Việt (đối chiếu với các ngữ cố định
tiếng Pháp có động từ dire và parler) 173
⁄ s Phan Thị Thuý Hồng - Danh từ - Danh ngữ trong tiếng Inđônêxia đối chiếu với
s Huỳnh Công Minh Hùng - Đặc tưng
văn hoá dân tộc trong thành: ngữ tiếng Nga, Anh (xét trong sao phông và tính biểu frƯN) 212112 xe 185
« Vũ Thị Thư Hường - Phổ định kép và
những lỗi cẩn trảnh khi dùng dạng phủ định trong tiếng Anh 190
« Trần Thị Lan - Thành ngữ đánh giá trí tuệ của con người trong tiếng Anh 192
* Tran Thị Kim Liên - Bàn về việc nâng
cao kĩ năng thực hành nói trên giáo trình
X s Nguyễn Thủy Minh - Hành vi chảo hỏi
trong hội thoại tiếng Anh và tiếng Việt 201
s Trương Thị An Na - Cách ứng xử của người Việt học tiếng Pháp khí sử dụng các
đại từ xưng hô thân mật "tu, toi” 206
33s Nguyễn Thiện Nam - Một vài nhận xét
về lỗi sử dụng các từ 'tất cả, cả, mọi" trong tiếng Việt Ö người nước ngoài 209
4s Nguyễn Văn Phúc - Trọng âm và vấn đề
day trọng âm tiếng Việt cho người nước Go 213
tình thái trong tiếng Anh với tiếng Việt 217
3/0
Trang 4MỤC LỤC
« Trần Thị Đan Phượng - Đói điều về
thành ngữ, tục ngữ Mĩ - Việt " 220
s Lê Văn Thanh - Các gái từ không gian
at,ín, on của tiếng Ảnh với học viên
người Việt HH ren 223
e Nguyễn Thanh Tùng - Tim hiểu đặc
trưng ngôn ngữ - văn hoá của từ chỉ cây và
bộ phận cây trong tiếng Việt (so sánh với
tiếng Anh) " 225
¢ Binh Hồng Vân - Một vài khía cạnh cần
quan tâm trong dạy và học nghe hiểu 230
s Trương Viên - Hoàn cảnh kính tế xã hội
~và việc sử dụng uyển ngữ trong tiếng Anh -
Mĩ và tiếng Việt HH HE ky chu 236
se Mai Hảo Yến - Lí thuyết hội thoại và
những đặc điểm của thoại dẫn trong tiếng
« Hoàng Anh - Những khác biệt về vai trò
“cái tôi" tác giả trong ngôn ngữ báo chí và
ngôn ngữ văn học esse 245
e Ngô Văn Cảnh - Các biểu thức ngữ vị
của hành vi chào hỏi trong hát phường vải
Nghệ Tĩnh He eeie 246
s Nguyễn Kim Châu - Bài thơ "Mời trầu" -
nhìn từ góc độ thể thơ và ngôn từ 250
« Nguyễn Văn Dung - Tiếng Việt trong
cuốn tiểu thuyết bằng chữ quốc ngữ đầu
tiên ở Việt Nam re 283
se Phan Xuân Đạm - Nguyễn Nhã Bản - Địa
danh Nghệ Tĩnh qua thơ ca dân gian 257\/
« Phan Lé Ha - Ng6én ngữ viết nh dưới
góc độ giao thoa văn hoá - 259
s Nguyễn Thanh Hà - Những đóng góp của
thở mới 1932 - 1945 vào sự phát triển tiếng
Việt qua cách nhìn của Xuân Diệu 263
e Nguyễn Thị Thanh Hà - Từ láy với tính
Chính xác của ngôn ngữ thơ ca 268
+ Nguyễn Thị Thu Hường - Một số thủ
pháp về ngôn ngữ sử dụng trong quảng cáo bằng tiếng Anh _ 270
s Thanh Huyền - Thu Nguyệt - Cấu trúc tiểu đối chứa từ láy trong dòng thơ Truyện
Kiểu và Nhị độ mai 272
» Mai Xuân Huy - Nhóm hành vi điều khiển trong giao tiếp quẳng cáo 276
« Nguyễn Văn Lập - Các bình diện xã hội
của sự phân tích phép lịch sự ngôn từ 283
« Đễ Thị Kim Liên - Về nhóm từ chỉ thời
gian tâm lí thể hiện văn hoá của người Việt
(trên cứ liệu ca dao, dân ca) 287
5 Từ Thu Mai - Nghĩa hàm ẩn hội thoại
trong truyện cười dân gian Việt Nam với sự
vi phạm ngữ cảnh giao tiếp 293
« Hoàng Kim Ngọc - Cấu trúc so sánh và giá trị biểu hiện của chúng trong ca dao
Việt Nafm Q.12 k2 208
s Hồ Thuý Ngọc - Ý nghĩa biểu trưng của một số loài cây và loài hoa trong thơ
Đường - cà 304
s Nguyễn Hoài Nguyên - Đặc điểm văn hoá - xã hội trong tiếng địa phương Nghệ
M 308
s Triều Nguyên - Chơi chữ bằng phương
tiện ngữ pháp trong ca dao 371
se Nguyễn Văn Nở - Cách xưng hô trong ca
dao trữ tình đồng bằng sông Cửu Long 317
e Nguyễn Trí Sơn - Những kinh nghiệm
trồng lúa ở xứ Nghệ qua thành ngữ, tục
ngữ và phương ngôn 321
s Phạm Thị Thanh - Ngôn ngữ tự nhiên và
tín hiệu thẩm mĩ văn học 324
s Huỳnh Công Tín - Ấn tượng "sông nước" qua cách diễn đạt của người dân vùng đồng bằng sông Cửu Long 328
s Nguyễn Thế Truyền - Những khác biệt
giữa tên nam giới và tên nữ giới người
VIBE ~- 332
344
Trang 5BƯỚC ĐẦU NHẬN DIỆN,
MIÊU TẢ HỆ THỐNG ÂM CUỐI YÀ
THANH ĐIỆU TIẾNG XÁ PHÓ
NGUYEN VAN HIEU®
1 Hệ thống âm cuối
1.1 Danh sách các âm cuối
Như chúng ta đã biết, âm cuối là thành
phần kết thúc của âm tiết Bước đầu chúng
tôi đã xác định không tồn tại các bán nguyên
âm [-j], [-w] trong ngôn ngữ này Do vậy, thực
tế trong tiếng Xá Phó có tổn tại duy nhất các
phụ âm mũi ở các vị trí cấu âm khác nhau giữ
vị trí kết thúc âm tiết Danh sách âm cuối
được chúng tôi đề nghị như sau:
Vị trí cấu âm pau |Gố
«haa au | Gốc
` Môi Môi lưới | lưỡi
Phường tứcấui ân
Mũi m n 7
Cae vi du:
[anita] cây ngô
[trlpim] con dia
[utmuyfl đầu
1.2 Một vài đặc điểm về âm cuối tiếng Xá Phó
- Trong các âm tiết kết thúc bằng các phụ
âm mũi, chúng tôi nhận thấy có hai phụ âm
đầu lưỡi và gốc lưỡi ở các từ đơn tiết và các từ
đa tiết nhưng ở âm tiết sau cùng Ví dụ:
[latany cửa sổ
taơ] đồng
- Các phụ âm mũi kết thúc âm tiết đứng
trước ở một từ song hay đa tiết thường được
phân bố khá đều đặn với các phụ âm mở đầu
âm tiết kế nó Sự phân bố đó thể hiện như sau:
[m] / fp}, fe"), [bl, ffJ Im], in], [n]
Ví dụ:
Kamybay — thưa
°? Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học
KHXH&NV Đại học Quốc gia Hà Nội
BLL
[amimuWa$_ làm giúp [n]/ [d], ft íP], im], In], ín]
[nsnjsiil râu
[namgduflÌ quả dứa
Trừ một số trường hợp ngoại lệ là các từ vay mượn các ngôn ngữ khác
{deslb2J] đèn pin (mượn Việt: đèn bóng)
In] / Phân bố hầu như trước tất cả các phụ
âm trừ các phụ âm môi - môi [p] [p"] [b]
[khulb°ukarpkuinl] cú mèo
- Chúng tôi quan sát thấy các ảm cuối
không cố định, mà chúng dễ bị biến mất Khi
đó, các nguyên âm chính sẽ trở thành một nguyên âm mũi hóa Trong khi phát âm các tư
liệu viên cũng khẳng định các trường hợp này
đôi khi mang tính lưỡng khả Có thể phát âm
một cách tùy tiện cả hai kiểu và người bản ngữ
đều có thể hiểu được Mặc dù tần số xuất hiện
những trường hợp này rất ít (trên dưới 10 trường
hợp) Ví dụ:
[mup†'u† trời
âm thành [raũltul
laimuznall đàn bà <= [alma nad]
Những trường hợp này chúng ta cho rằng có
thể ngôn ngữ này đang trong một quá trình
rụng dần các âm cuối để trở thành một ngôn
ngữ chỉ có một dạng cấu trúc âm tiết mở Hướng giải quyết có thể theo hai khả năng
Khả năng thứ nhất giải quyết một cách cực đoan: chúng ta coi trong ngôn ngữ này chỉ có
một kiểu cấu trúc âm tiết mở tồn tại Nhưng khi
đó chúng ta lại phải đưa thêm vào trong danh
sách nguyên âm các nguyên âm mũi hóa Vô hình trung, chúng ta đã làm công việc nhân
danh sách nguyên âm lên gấp đôi Nhưng chính bản thân cách làm này khó tìm được các bằng chứng thuyết phục và có cơ sở vững chắc Còn khả năng thứ hai cho phép chúng ta vẫn chấp nhận trong tiếng Xá Phó có các phụ
âm mũi kết thúc âm tiết Chúng tôi chấp nhận khả năng này và mới chỉ dám coi những trường hợp trên là sự tùy tiện trong cách phát âm của
các tư liệu viên mà thôi Thực tế để giải quyết
nó cần đòŸ hỏi chúng ta có thêm nhiều tư liệu
hơn nữa, đồng thời tư liệu viên cũng phải thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau Chỉ khi đó chúng ta mới có thể hiểu rõ bản chất thực của vấn đề,
© Có khi lại được phát
Trang 6166
cũng như cĩ một kết luận chính xác về xu
hướng mở hĩa âm tiết của ngơn ngữ này
2 Miêu tả thanh điệu tiếng Xá Phĩ
Khi quan sát tư liệu, chúng tơi nhận thấy
trong các âm tiết tiếng Xá Phĩ ngồi các đơn vị
triết đoạn (các phụ âm và nguyên âm) ra, cĩ
tổn tại một đơn vị siêu đoạn tính Trong nhiều
trường hợp các âm tiết cĩ các đơn vị triết đoạn
giống nhau, nhưng chúng lại được phát âm với
những giọng khác nhau Điều đĩ cho phép
chúng ta nhìn nhận một cách khách quan trong
tiếng Xá Phĩ cĩ cái gợi là thanh điệu
Chúng ta lần lượt xem xét các ví dụ sau:
[rolva†]cuộn © [nval ngứi
[mikhul]l khĩi © [mijkhull tro
lgak4l quảng — =[gawaÏ mặc
[almuyjnaiiàn ơng = [almuplnal]jđàn bà
Âm tiết ở các ví dụ trên đối lập nhau về cao
độ Những âm tiết ở cột ngồi được phát âm với
một cao độ tương đối cao, các âm tiết ở cột
trong được phát âm với cao độ thấp hơn Điều
này đã cho chúng ta nhận thấy trong tiếng Xá
Phĩ cĩ hai loại thanh điệu khác nhau về tiêu
chí đặc trưng của âm vực (âm vực cao và âm
vực thấp)
Những thanh điệu thuộc cùng một âm vực
lại cĩ sự khác biệt bởi đường nét biến thiên cao
độ trong thời gian Vấn để nhận diện đường nét
thanh điệu khơng đơn giản Muốn cổ một kết
quả chính xác địi hỏi tư liệu của chúng ta phải
được kiểm tra bằng ngữ âm thực nghiệm Ở
đây, chúng tơi nhận biết các đơn Vị siêu đợan
này chủ yếu trên cơ sở thính giác và miêu tả
lại Khi quan sát tồn bộ tư liệu, chúng tơi bước
đầu nhận diện ra được trong tiếng Xá Phĩ cĩ 4
thanh điệu khác nhau như sau:
1 Thanh bằng cao [l]: thanh điệu này thuộc
âm vực cao, đường nét bằng phẳng Cĩ thể
cảm thính thấy nĩ rất gần với thanh "khơng
dấu" trong tiếng Việt Ví dụ:
[ad fed] tơi
[van{ bu} ` cái võ
2 Thanh đi lên [y]: thanh điệu này thuộc âm
vực cao, đường nét đi lên Chúng ta cĩ thể cảm
thính thấy nĩ rất gần với thanh "sắc" trong
tiếng Việt Ví dụ:
Ipakn]
[elma |
con rùa
xương
NGỮ HỌC TRẺ 2000
3 Thanh bằng thấp [J]: thanh điệu này
thuộc âm vực thấp, đường nét bằng phẳng
Chúng ta cĩ thể cảm thính thấy nĩ rất gần với
"thanh huyền" trong tiếng Việt ví dụ:
(Haid da Idaima4}| — củi
4 Thanh đi xuống [4]: thanh điệu này
thuộc âm vực thấp, đường nét đi xuống ở
cuối quá trình phát âm Chúng ta cĩ thể cảm
thính thấy nĩ rất gần với thanh "nặng" trong
tiếng Việt Ví dụ:
[gentisi] rau
Inaku4] — cái gương
- Trên thực tế, các thanh điệu này cĩ thể biến đổi trong khi nĩi hay trong các cấu trúc
khác nhau liên quan đến các yếu tố trước sau
âm tiết đang xĩt Ở đây chúng tơi tạm thời chưa xét đến hiện tượng biến đổi này mà chỉ tách
riêng từng âm tiết để nghiên cứu
- Trong nhiều trường hợp, chúng ta thấy các thanh điệu đi xuống Wj] được cảm thụ như một thanh điệu bằng cao [I] và kết thúc với một phụ
âm tắc thanh hầu Ví dụ:
(Sitmad) gg => [Sifma?i]
Diéu nay khién chúng ta đặt ra hai khả
năng Một mặt, cũng cĩ thể âm tắc thanh hầu ở
vị trí cuối âm tiết đang trên quá trình biến mất
dần thay thế bằng một thanh điệu đi xuống II
Mặt khác, ta vẫn cĩ thể chấp nhận khả năng cịn tổn tại các âm tắc thanh hầu ở vị trí này, và đồng thời danh sách thanh điệu trong tiếng Xá Phĩ chỉ cĩ 3 thanh (bằng cao [|]; bằng thấp H];
di (én fl Ở đây chúng tơi cho rằng việc chọn
một giải pháp duy nhất là cần thiết Song, giải pháp theo hướng nào cũng vấn chỉ là bước
nhận diện ban đầu mà thơi Bởi vi tu liệu
nghiên cứu khơng những địi hồi phải cĩ đầy đủ hơn mà cịn phải xem xét tư liệu đĩ trong một
thế biến động về mặt thời gian (lịch đại) Trong
xu thế âm tiết mở hĩa trong ngơn ngữ này,
chúng ta cĩ thể tạm chấp nhận giải pháp theo
hướng đưa ra một thanh diéu thir tu fi] thay cho
âm tắc thanh hầu ở vị trí cuối âm tiết trong
tiếng Xá Phĩm
343