184 e® Dương Thị Nụ - Một vài nhận xét về đặc trưng của từ xung goigttrén ở đổi chiếu giữa tiếng Việt và tiếng Anh: 192 e Ngô Đình Phương - Yếu tố nghĩa liên nhân trong phát ngôn câu
Trang 1LIEN HIEP CAC HOI KHOA HOC VA KI THUAT VIET NAM
Hah ign | NGŨ PHOD ft lậT NAM
NGU HOC TRE ‘99
NHÀ XUẤT BẢN NGHỆ AN |
-1999-
#2
Trang 2le? Fue moa FN z ¬— —
NGU HOC TRE ‘99 Os k& Cg AS] 5
NC ge men xế 44%)
MỤC
* Cuộc hội ngộ giữa thành phố Vinh
e Chu Thị Thuỷ An
- Tiêu chí xây dựng câu cầu khiến chân thực
ere
trong tiếng Việt AY Ầ we ;'F?o ⁄ 8
- Cách dàng hai tiểu tr tinh thai dé, thôi
trong câu cầu khiển tiếng Việt 11
e Đặng Văn Bình - Cáu viết sai trong bài tập
làm văn của học sinh tiểu học - nguyên nhân và
® Đinh Kiểu Châu - Phân loại thông tín ngôn
ngũ và thông tin truyền thông 17
e Pham Thi Hing - % biến đổi về ngữ nghĩa
của từ ngữ tiếng Việt trong các văn kiện Đảng
1930 - 1945 và các văn kiện Đảng hiện nay 20
e Huỳnh Thị Hồng Hạnh - Từn hiểu đặc điển
ngữ pháp của lớp vị từ có yếu tố sau biểu thi
mức độ cao trong tiếng Việt 24
e Phạm Văn Hảo - Thứ xem xét các phương ngữ ~
Việt theo lí thuyết “lan sóng ngôn ng nyt 34 =
e Phạm Hiển - Về quá trình hình thành ,một ““
kiểu loại từ gháp tiéng Việt pore “ 37
° Nguyễn Chí Hoà - Một vài đặc điểm của 'phát
ngôn cô phần dự được hình thành 'bằng phương
thức lặp " ` 43
e Pham Thi Hoa - Hién tượng nhiều nghĩa của
| động từ nhóm "điều khiển" 48
e Nguyễn Ngọc Hoá - - Tiếng, Việt trong, “sách
quốc văn giáo khoa thu 54
LUC
e Dương Xuân Hồng - Để đạy có hiệu quả bài
"từ, từ đơn và từ phúc" ở lớp 6 58
e Huỳnh Công Minh Hùng - Thành ngữ so
sánh có thành tổ chỉ động vật tiếng Việt -
Nga - Ảnh 60
e Nguyễn Thị Hương - Đặc trưng ngữ nghĩa
của bộ phận tục ngữ có chứa từ trỏ bộ phận cơ
thể người ee 64
e Nguyén Thi Ly Kha - Khi và lúc trong tiếng
e Lé Thanh Kim - Tw xung goi và cách xưng goi trong phuong ngit Nghé Tinh 74
e Nguyễn Thế Ký - Vài nhận xét về dạng thức
x nói trên đài truyền hình 78
e Đào Thanh Lan - Phân tích câu theo cấu trúc
Đề - Thuyết 83
e Đỗ Thị Kim Liên -fffnh tha lời hội thoại 89
e Lê Đức Luận - Toán tử tình thái+ở hình thức
mở đâu lời thoại trong ca dao dân ca 96
e Tống Hải Lý - Suy nghĩ về đặc điểm và chức
năng ngữ pháp của cụm từ cố định 99
e Lê Bá Miên - Yếu tố thứ hai trong từ ghép
phân nghĩa dị biệt tiếng Việt 101
A
e Nguyễn Cảnh Phúc - Các phương thức biểu
_ đạt số lượng không chính xác trong tiếng Anh và
_103 tiếng Việt
e Trần Thi Dan Phugng - Nghia m
———— 4 Dã
từ hoặc tổ hợp từ tiếng Việt có nguồn gốc tiếng
——————., Hán pen ¬ “re 9S
« Võ Xuân Quế - Tên gọi các bộ phận ca cái
cày qua một số thổ ngữ ở Thanh Hoá "108
e Bình Sơn - Phan Mậu Cảnh - ¥ night của một
vài động lừ trong phương ngữ Nghệ Tinh 1
SAR
Trang 3Iổ
e Phan Thị Thạch -(á% chẩm hỏi trong các
câu văn xuôi nghệ thuật: 113
ø Đỗ Tiến Thắng & Vũ Kim Dung - Mét sé
đặc điển ngữ âm trong cấu rạo từ đẳng lập tiếng
e Nguyén Đức Sĩ Tiến & Lê Thị Vượng - Về
dạng bài có cấu trúc ba phần ở sách giáo khoa
tiếng Việt 125
e Phan Hồng Xuân - Cơ chế chuyển nghĩa theo
phương thức ẩn dụ của từ chỉ bộ phận cơ thể
e Hoàng Văn Vân - Về chuyển tác và khiến tác:
hai mô hình giải thích thế giới kinh nghiệm trong
e Bùi Thạch Cần - Mới số vấn đề về mạo từ
ee
tiếng Anh đối với người học dịch _ 135
e Dang Đình Cung - Mội số đặc điển tiếng Việt
uà cách phiên chuyển các tên riêng tiếng rước
142
» Tran Lé Duyén - The English infinitive (Déng
‘ut nguyén thể trong tiếng Anh) 145
ngoài sáng tiếng Việt
» Dang Ngọc Đức - Tiếp thu ngôn ngữ (thứ nhất
;à thứ hai) - các yếu tố tắc động 148
› Lữ Thanh Hà - Ph âm (ó) một ký hiệu độc
ido trong hệ thống chữ viết của người Thai Quy
› Nguyễn Văn Hiệu - VỀ một số kiểu loại nghỉ
dn trong tiéng Mong 155
Pham Thị Thuý Hồng - So sónh cấu tricfhdd)
ong tiếng Indônêxia với tiếng Anh và tiếng
iét 159
Hoang Tho Huyén - Nghia biểu trưng qua
Ot số tên gọi bộ phận cơ thể con người trong
HỘI NGÔN NGỮ HỌC VIỆT NAM
e Nguyễn Thị Ly Kha - Chữ xưuản trong hai
e Nguyễn Trọng Khánh - Về đơn vị ngữ pháp nhỏ nhất trong tiếng Lào 170
® Laru Quý Khương - Cấu trúc so sánh hơn kêm trong tiếng Việt 176
e Trần Thị Thanh Liêm - Mới vài ý kiến về yếu
tổ văn hoá Trung Quốc trong việc giảng dạy
- ® Nguyễn Thiện Nam - Một vải nhận xét về việc dạy người nước ngoài đọc báo tiếng Việt 184 e® Dương Thị Nụ - Một vài nhận xét về đặc
trưng của từ xung goigttrén ở đổi chiếu giữa
tiếng Việt và tiếng Anh): 192
e Ngô Đình Phương - Yếu tố nghĩa liên nhân trong phát ngôn câu (trên cơ sở ngữ liệu tiếng
e Phan Văn Quế - Mội số vấn đề từ vựng - ngữ nghĩa tiỗng Anh 199
e Ngô Quyên - Bước đầu khảo sát hiện tượng
nói ngọng và giới thiệu một số cách sửa lãi nói
ngong ở học sinh dân tộc it người trong trường dân tộc nội trú tĩnh Lào Cai 203
e Nguyễn Tài Thái - Bàn thêm về cách dùng của rất - quá - lắm trong sách dạy tiếng Việt cho
e Hoàng Anh Thi -Về nhóm từ xưng hô thân tộc trong tiếng Nhật và tiếng Việt 211
e Lé Dinh Tường - Tính tình thái trong câu câu
at x oat ¬—-
khiến tiếng Anh và tiếng Nga Vere & 220
e Trương Viên - Ứng dụng kỹ thuật chuyển mã, thông tin trong việc hướng dẫn phân tích nội
dưng các văn bản đọc tiếng Anh tại Phổ thông
————_—_—_
trung học 226
~——
e Trần Đức Vượng - Cáu bị động tiếng Anh
_———
trong sự so sánh với tiếng Việt 234
Soh PZ
Trang 4
NGU HOC TRE '99
se Nguyễn Xuân Binh - Vé cdc màu sắc trong
« Hoang Trong Canh - Vai ghi nhan vé nhiing
dấu ấn văn hoá của người xứ Nghệ qua lớp từ
xưng hô trong phương ngữ Nghệ Tĩnh 239
e Phan Mậu Cảnh & Nguyễn Nhã Bản - Vé
hai thành ngữ "d em du như trụ một bịn" và "đồ,
243
e Ngô Văn Cảnh - Các phát ngôn ngữ vì trong
ba dòng thơ mở đâu bài thơ "Bên kia sông
- Đuống" của Hoàng Câm 244
e Lê Thị Sao Chì - Đới thoại trong một số bài
thơ của tập "Từ ấy" (Tố Hữu) 249
e Hữu DỊ - 8ước đầu khảo sát về địa danh
huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 253
e Trương Thị Diễm - Khảo sót nhóm từ gháp chính
phụ định danh các quan hệ thân tộc Việt 257
e Lê Thị Kim Dung - S5 kỳ điệu của những con
số trong ca dao tình yêu đôi lứa 264
~—
e Dinh Trí Đũng - Ngôn ngữ đổi thoại trong
tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng 268
e Lê Văn Dương - Viết cho ai - một vấn đề mấu
chốt của nguyên tắc đại chúng hoá trong đường
tối văn nghệ kháng chiến (1945 - 1954) 273
rách ngắng trộ"ở địa phương Nghệ Tĩnh
e Biện Minh Điển - Ngôn ngữ nghệ thuật thơ
276
Nguyễn Khuyến
Bà
e Lê Xuân Hải - Những cách tân của thơ mới
trên bình diện câu thơ 288
e Tran Anh Hào - S% vi phạm “lẽ thường" và
tiếng cười trong ngôn ngữ truyện ngắn Nguyễn
® Lệ Thị Việt Hoa - Sự thể hiện quan niệm về
(Giới tinh’ rong từ vựng tiếng Việt 294
® Nguyễn Quang Hồng - Ngôn ngữ của cư dân
thành phố Vinh - Bến Thuỷ trước cách mạng
_ việc sử dụng từ láy trong Truyện Kiểu
_ truyện ngắn
ˆ`e Trương Xuân Tiếu - Nghệ thuật "chơi chữ" trong
7
© Mai Xuan Huy - Về nghỉ thức lời nói trong quảng cáo 30i
e Hà Thu Hương - Yếu tố văn hoá trong thành
e Tran Gia Linh - Tén Ndm lang Viét 312
e Đoàn Ánh Loan - Tính khái quát của điển cố
e Nguyễn Thị Lý - Từn hiểu việc sử dụng thành ngữ dân gian trong truyện Kiểu của Nguyễn Du — 319
e Hỏ Thị Thanh Mai - Tờn hiểu phong cách ngôn ngữ của truyện cổ tích 325
e Vũ Thanh Minh - Về thời gian nghệ thuật
trong ca dao Việt Nam 328
s Tôn Diễn Phong - Từn hiểu sự khác nhau về cách thức giao tiếp của người Việt và người
© Ngé Quyén - Tim hiéu ý nghĩa nghệ thuật của
334
` e Nguyễn Thanh Son - Cách đặt tựa để các
đoạn trích "Truyện Kiểu" trong sách giáo khoa
văn học bậc Trung học phẩ thông 338
e Nguyễn Trí Sơn - Thành ngữ, tục ngữ về chăn
nuôi qua tâm thức người Nghệ ; 340
e Nguyễn Khắc Thuần & Trần Văn Minh -
Giá trị của câu đơn trong truyện ngắn Nguyễn
e Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Người kể trong
347
tho Nom Đường luật của Hà Xuân Hương 353
e Huỳnh Công Tín - Nói quá trong chuyện Bác
e Trần Thị Tuyết - Nét độc đáo trong so sánh
tụ từ ä một số bài thơ của Trân Đăng Khoa được giảng dạy ở trường Tiểu học 361
e Phạm Tuấn Vũ - Từm biểu các phương thức tụ
từ trong Phú Đồ Ngông 363
37
Trang 5NGU HOC TRE '99 155
VE MOT SO KIEU
CAU TRUC NGHI VAN CO BAN
TRONG TIENG MONG
NGUYEN VAN HIỆU"
I Dat van dé
Khi phân loại câu của một ngôn ngữ theo mục
đích phát ngôn, các nhà nghiên cứu thường rất
chú ý đến câu nghỉ vấn Có nhiều quan niệm
khác nhau về câu nghỉ vấn, nhưng chung qui lại
"Câu nghỉ vấn thường được dùng để nếu lên điều
chưa biết hoặc còn hoài nghỉ và chờ đợi sự trả ` ,
lời, giải thích của người tiếp nhận câu đó "
Như vậy có một mối quan hệ xuyên suốt giữa
chủ thể nghỉ vấn và đối tượng tiếp nhận trả lời
Mối quan hệ đó được nối kết chính bằng "điều
chưa biết” hay “cái chưa rõ” nằm trong câu nghĩ
vấn dang cần tìm câu trả lời của chủ thể nghỉ
vấn Chính vì vậy mà "Cái không rõ” từ phía chủ
thể nghỉ vấn ấy sẽ làm tr ung tam hinh thanh nén
các kiểu cấu trúc trong câu nghỉ vãi
"Theo các tác giả đi: trước, tiếng Mông là my
ngôn ngữ " không vượt ra ngoài những đặc-
điểm cơ bản của một ngôn ngữ loại hình đơn- `
tố " ”', Bên cạnh những câu nghi vấn có cấu
trúc tương đồng với các ngỏn ngữ trong khu vực
trong tiếng Mông cũng có tồn tại nhiều kiểu cấu
trúc nghỉ vấn khá đặc trưng Trong bài viết này,
chúng tôi sẽ khảo sát những kiểu loại cấu trúc
nghi vấn phố biển nhất của tiếng Mông Từ đó hi
vọng cung cấp.cho người dọc một cách có hệ
* Khoa Ngôn ngữ học-DHKHXH&NV ĐHQGHN
thống về các kiểu cấu trúc nghi vấn cơ bản trong
ngôn ngữ
IL Về các kiểu cấu trúc câu nghỉ vấn cơ
bản trong tiếng Mông
1.kLoại câu ngÌủ vấn có từ nghỉ vấn: Trong tiếng Mông, đây là loại câu nghi vấn khá phố biến và có phạm vi hoạt động rộng nhưng lại
đơn giản về mặt tổ chức câu Ở bất kỳ ngữ cảnh nào với từ nghi vấn, người tiếp nhận câu hỏi vẫn luôn hiểu để trả lời được câu hỏi Loại câu nghỉ vấn này chủ yếu sử dụng các tir nghi van tus tsi
chăng (đâu nao, gì, sao ) Các từ nghĩ vấn ít
khi đứng riéxg lẻ mà chúng thường kết hợp với
các loại danh từ, phụ từ để tạo thành các cụm từ
nghi vấn trong tiếng Mông Chúng ta có thể
phân chia thành nhiều tiểu loại nghỉ vấn nhỏ
theo mục đích của câu hôi:
~ Câu nghỉ vấn về thời gian:
Từ nghỉ van /z (nào, đâu) có thể kết hợp với các từ chỉ thời gian ¿h4¿É, răngr (khi, lúc) để tạo
thành các cụm nghi vấn chỉ thời gian Cũng giống như các ngôn ngữ khác trong khu vực, vị trí cla cum tir nghi van thauk nes, tăngr ti trước
và sau động từ vị ngữ sẽ qui định thời quá khứ hay tưởng lại của cấu trúc nghỉ vấn:
Caox Luôx pêi nor (hđưwk tus? Anh lên
đây khi nào? (quá khứ)
Thauk tus caox mông! Hax Nôiv? Khi nao anh đi Hà Nội? (tương lai)
- Câu nghỉ vấn chỉ địa điểm, vị trí, Phong
hướng của hành động:
Câu nghỉ vấn loại này được tổ chức bằng từ
nghỉ vấn /wy (đâu, nào) kết hợp với các danh từ
phương hướng, địa điểm để tạo thành các cụm từ
nghỉ vấn cùng loại krei urs (chỗ nào?), fangz
ttš? (phía nào?), sưngz tư (bên nào?) v.V Shênhv ziz zênhv nhaoz tuy? Bệnh viện huyện
ở đâu?
Trang 6we
Z0ưv-Paor três nhaoz kreir trs ? Nhà
Páo ở chỗ nào?
Câu nợh: vấn về người với từ nghị vấn: lênhx
(ai, nguội nào); VỊ trí của từ nghi vấn này
thuộc vào mục đích hỏi của chủ thể nghỉ vấn
ấp xếp vị trí của cụm từ này trong câu Khi
hỏi cho chủ ngữ thì vị trí của từ nghi vấn
' đặt ô ở đầu câu:
Lénhx tus naox maor? Ai di an com?
đhỉ câu hỏi cho bổ ngữ thì vị trí từ nghỉ vấn -
: đổi xuống củối câu:
10x Xangr chuds lénhx tus ? Anh muén gap
Câu nghi vấn chỉ tính chất có hàm ý lựa
f nghỉ vấn / (nào) được sử dụng rất tích
Chúng thường đứng liền ngay sau danh từ
it mà nó cần biết thông tin để chọn lựa
' cả trong trudng hop kreir +tus = kreir tus
nào) để trở thành cậu nghỉ vấn chỉ địa điểm
énhx + tts = lénhx ius (ngudi nao) trong
ighi vari chi ngudi Đây là từ nghi vấn được
ng có tần số cao nhất trong tiếng Mông
uX cêr mông] tru (trâu) jaoÌ yaz zaos txux
ong dén bản mới đi đường nào?
tu nghị vấn về số lượng:
ng tiếng Mông, câu nghị vấn về số lượng
ï nghỉ vấn pék trows (bao nhiêu) không
biệt danh từ đếm được và không đếm được
của chúng thường không cố định (có thé |
B1Ữa và sau câu nghỉ vấn)
‘ shéng nor pék tsous shéng? Em nam nay
hiệu tuổi?
fsous txax iz tul? Bao nhiéu tiển một cái?
1 peék tsows ? Mot cái bao nhiêu?
HOI NGON NGU HOC VIET NAM
Một số trường hợp có thể lược bớt từ nghỉ
van pék tsous = tsows mA ngữ nghĩa câu nghi vấn vẫn không đổi:
Caox muôx tsơưs lênhx nhuôs? Ánh có bao nhiêu người con?
- Câu nghi vấn chỉ vật hay về tính chất, nội dụng của _HEƯỜI, VẬT: Thường xuất hiện các từ
nghi vấn tsi, ddngz tsi ( gì); tus (nào)
Chúng tả Thường dùng kết cấu
Danh từ + /sỉ? | để chỉ sự vật,
Caox couv tsoangz khuz tsi? Anh hoc chuyên khoa gì?
Chúng ta dùng kết cấu
Động từ + đangz rs?| dé yéu cdu
giải thích nội dụng của một hành động:
Caox u6 dangz tsi? Anh 1am gì?
- Câu nghỉ vấn chỉ nguyên nhân hành động: Người Mông sử dụng cụm từ nghỉ van viv lé
chăng! (vì như nào) ; viv 46 chdngl (Vi lam sao)
để hình thành câu nghị vấn loại này
- 'Vi nỗ chăng! cô zaoz kruôk tsưr gér tsér? Vj
Sao cô pido‘khen té truce nhat?
Vi lê căng Hax tsUuV, cô zaoz fêx fénhx?
Tại sao Hà bị cô giáo phê bình?
- Câu nghí vấn chỉ cách thức: với các từ nghị ——
vấn zuôi' uô chăng, uô chăng! đàm thế nào)
Trường hợp này cụm từ nghi vấn ud chăng được đảo lên đầu câu do đó sẽ có thêm phụ từ Zuôr nhằm để nhấn mạnh cho cụm từ nghi vấn ZHôr uô chăng! nảak uô? Làm thế nào thì làm?
Ở loại cau nghỉ vấn này trong tiếng Mông, chúng ta cũng rat dé tìm thấy những đặc điểm khá tương đồng với tiếng Việt Câu nghỉ vấn chỉ cách thức hay nguyên nhân thường có tồn tại hư
tit max (thi ma) xuất hiện và nó có tác dụng 26
Trang 7NGU HOC TRE ‘99
không để tách mỗi câu nghỉ vấn thành hai câu
khác nhau
Txênhz traox uô chăng mak đăng ud nar?
Ran YF me ma vang thé?
2 Loại câu ngÌủ vấn không có từ nghỉ vấn:
es
- Loại câu nghi vấn lựa chọn:
Ở loại câu nghỉ vấn không có từ nghi vấn
nhưng có ý nghĩa lựa chọn này, người tiếp nhận
có thể đưa ra những khả nãng khác nhau để trả
lời Hoặc trong trường hợp các khả nang ấy đều
không được lựa chọn thì câu trả lời sẽ tiến hành
phủ định toàn bộ chúng,
Có loại câu nghĩ vấn lựa chọn chỉ tồn tại hai khả
năng nhất định để trả lời Giữa các vế biểu thị khả
nang cé thé sir dung két tir fax six, six (hay, hoặc)
Chaos paoz cuk lax six chaos bléx? Tréng
ngô hay trồng lúa?
Ngoài kiểu loại trên, trong tiếng Mông còn có
những loại câu nghỉ vấn mà ở đó tồn tại những
cụm từ, cặp phụ từ để tạo thành những cấu trúc
nghỉ vấn với những phạm trù đối lập puô&,
caz fsỉ (có không), zzos fxi zaox (phải không),
tựz SL tâu (<a can cha), tdut.tst
td
tst,puék- tdu la cap-phu tit khang dinh va phủ
định trong tiếng Mông Do đó, chính những phụ
từ này đã tạo thành các cấu trúc nghi vấn trên
Cách tổ chức câu sẽ-thay đổi khi ta ding “ey?”
trong kết cấu (có .không) Nếu trường hợp câu „
hỏi cho động từ vị ngữ thì cấu trúc câu nghi vấn
sẽ theo mô hình sau:
(Caz) Động từ tsi Dong tir? ?
Caox caz nhay hauk cax phé tsi nhav? Anh
6 thich uống cà phê không?
Cấu trúc trên cũng có thể khuyết czz mà ngữ
ghia cấu trúc câu nghị vấn không thay đổi Nếu
ường hợp câu hỏi cho tính từ " cấu trúc câu
ghi vấn sẽ là: Tính từ .tsi, Tinh tir?
157
Caox ud jong tsi jong? Cau lam tốt không?
Nav tix Zus tâu ntâu buô tsi ntâu? Chị nuôi
được nhiều lợn không?
Khi p¿ôk đứng trước động từ, tính từ tạo
thành câu nghi vấn (có không?) thì cấu trúc câu
không phải lặp lại động từ hay tính từ vị ngữ
Caox pưók nhav uô côngz xuv ntouv nor? Anh thích làm việc ở đây không?
Đặc biệt với cụm từ nghị vấn zzøs tsi zaos (là không là = phải không) có thể đứng ở cả hai vị trí đầu và cuối câu nghi vấn Riếng trong trường hợp cụm từ nghỉ vấn này xuất hiện trong một cấu trúc có từ zzøs với tư cách là động từ vị ngữ
thì cấu trúc cụm từ nghỉ vấn này sẽ lập tức có
thể giản lược chỉ còn ¿sỉ z4øs
- Caox mông] Hax Noiv: zaos tsi zaos? (Anh di
_ Ha Noi phai không?) Zags tsi zaos caox mong] ziz zénhv six shux?
Anh đến thực tập ở bệnh viện phải không?
_ CA0X zaOS ZiZ xưv fsỉ '2aos? Anh là y sĩ phải không?
© Cấu trúc fez tsi tdu) (da chua) luôn đứng ở vị trí cuối câu Tuy vay ttz chi mang tinh chất nhấn mạnh câu nghi vấn và ta cũng có thể
lược đi trong khi hỏi:
Zaos lâu! tưz uô maor £sỉ fáu? Bác đã nấu
cơm chưa?
- Tix lâu] muôx chuôz zis fsí tấu? Anh đã lập gia đình Chưa?
Cấu trúc nghỉ vấn trên cũng có thể được nhấn
manh bang cum tit nghi van thduk tus (khi nao,
bao giờ) kết hợp với tsi tau (chưa) dé tạo thành một cụm nghỉ vấn thường đứng liền nhau trong
cau nghi van thduk tus tsỉ tâu (bao gid chua):
Laul naox zangv nor thauk tus tsi tau? Bac da
ãn loại này bao giờ chưa?
Cấu trúc dây đủ của câu nghi vấn
Caz tÂH tsỈ tậu (có được không được?) (có .được không) sắp xếp theo mô.hình sau:
caz - Đeng từ .ưâu -Bồ ngữ - (xí tâu
3#
Trang 88
Pudz caz hak tau’ lul Chaoz tsiz tsi téu? Họ có
¡ được tiếng Kinh không?
- Loạigâu nghi vấn dùng các Liểu từ ¡ n
ng: Tân: tiếng Mông 'các tiểu từ chuyên
ng
ng thường gap a? Lar (a, uy, ax (8), cax (nhé)
mg dé tidy tY Lar'cé tần số xuất hiên trong
¡ nghỉ vấn nhiều nhất VỊ trí các tiểu từ luôn
1g sau câu nghị vấn:
—————————
-aox mông] khoưk tưưi lar? Anh đi lấy củi 7°
xÄOQX Z40S Z7 XƯV lar? Anh 1a y sĩ a?
Ngay ở nhiều cấu trúc nghỉ vấn cồn xuất hiện
}ếu tố hồi Trong đổ có một từ , hay một cụm
Thột cấu trúc nghỉ vấn chuyên dụng để hỏi
hành phần "chưa rõ" và đi kèm với một tiểu
“huyện dụng Khi đó câu nghỉ vấn sẽ mang
sắc thái mới có thể tăng hay giảm nhẹ, nhấn
th hoài nghỉ và cũng có thể làm cho câu "nghỉ:
thêm phần lịch sự trong khi hỏi:
‘a0x tux pél nor thduk tus lar? Anh lén day
ũng giống như một số các ngôn ngữ khác
; loại hình các tiểu từ nghị vấn này cùng với
điệu đã làm cho câu hỏi trong tiếng Mông có
¡ sắc thái biểu cảm làm cho cấu trúc nghi vấn /
ibs, phan phong phú Ngoài ra, việc dùng
.lệu nhấn giọng ở cuối câu cũng làm thành
loại cấu trúc nghỉ vấn đặc biệt Do tính phức
ê hệ thống đa thanh điệu trong tiếng Mông
anh) ,loai câu nghị vấn này sẽ được chúng
ình bày ở một chuyên khảo khác
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Diệp Quang Ban Wgữ pháp tiếng Việt
NXB Giáo dục H , 1992,
Đoàn Thiện Thuật, Mai Ngọc Chữ 7/ếng
Nxb KHXH, H ,1992
oàng Trọng Phiến Ngữ pháp tiếng Việt -
XB ĐHvàTHCN,H ,1980
HỘI NGỘN NGỮ HỌC VIỆT NAM
4 Lê Đông: Cả trả lời và câu đắp của câu
Adi Tic Ngôn ngữ số phụ 1985 (tr.23-26)
5 Nguyễn Văn Chỉnh 7 điển Mèo - Việt
NXB KHXH, H 1971
6 Nguyễn Văn Chỉnh (chủ biên) Từ điển
Mông-Việt Nxb.Văn hoá dan toc, H ;1996
:* Nguyễn Văn Lợi Một vài nét về tiếng Mèo
¿Việt Nam Trụ Tà ìm hiểu ngôn ngữ các dan tộc thiểu số é Viét Nam.-T1, H ,Vien Ngôn
ngữ học 1972 (tr.139-171) -
8 Phạm Đức Dường Về VỆ trí và mỗi quản hệ
thân thuộc giữa nhóm Mèo-Dao ` `" và các nhóm ngôn ngữ Đông Nam A Trg Tiéng Việt và
cát ngôn ngữ :Đông Nam A, _Nxb KHXH,
H ,1986 (tr.46-53) ,
9 Tạ Văn Thông Cách tổ chức tấu hỡi trong
tiếng KơHo Trg Mhững vấn đề ngôn ngữ học về các ngôn ngữ phương Đông Viên Ngôn ngữ hoc, H , 1986 (tr.319-323)
10 Wallaée L.Chafe: ¥ nghĩa và cấu trúc của ngôn ngữ Nxb Giáo dục, H 1908,
BLP