VIÊM DẠ DÀY VIÊM DẠ DÀY BSCKII NGUYỄN THIÊN NHƯ Ý ĐỊNH NGHĨA VDD phản ứng viêm của niêm mạc dạ dày với nhiều tác nhân khác nhau Phân biệt VDD (gastritis) và bệnh dạ dày (gastropathy) Chẩn đoán xác định cần sinh thiết làm mô bệnh học PHÂN LOẠI THEO HỆ THỐNG SYDNEY (1990) 2 phần Nội soi Mô bệnh học Nội soi Hình ảnh niêm mạc viêm trên nội soi Phân loại viêm dạ dày (tá tràng) HÌNH ẢNH NỘI SOI NIÊM MẠC BÌNH THƯỜNG HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM NỘI SOI Phù nề Sung huyết (ngắt quãng, đồng nhất) Bở Xuất tiết.
Trang 1VIÊM DẠ DÀY
BSCKII NGUYỄN THIÊN NHƯ Ý
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
VDD: phản ứng viêm của niêm mạc dạ dày với nhiều tác nhân khác nhau
Phân biệt: VDD (gastritis) và bệnh dạ dày (gastropathy)
Chẩn đoán xác định: cần sinh thiết làm mô bệnh học
Trang 3PHÂN LOẠI THEO HỆ THỐNG SYDNEY (1990)
2 phần: Nội soi - Mô bệnh học
Nội soi: - Hình ảnh niêm mạc viêm trên nội soi
- Phân loại viêm dạ dày (/tá tràng)
Trang 4HÌNH ẢNH NỘI SOI NIÊM MẠC BÌNH THƯỜNG
Trang 5HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM/ NỘI SOI
Trang 6HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM
Phù nề (Edema): niêm mạc dày, đục, các cấu trúc tuyến thấy rõ hơn
Trang 7HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM
Sung huyết (Erythema): toàn bộ niêm mạc đỏ hơn bình thường hoặc có một số chấm đỏ, vệt đỏ khu trú hay lan toả
Trang 8HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM
Bở (friability): xuất hiện các chấm xuất huyết dễ dàng khi va chạm nhẹ đầu ống soi
Xuất tiết (exudate): nhiều chất dịch nhày bám dính bề mặt từng vết hay từng đám
Trang 9HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM
Trợt phẳng (flat erosion): tổn thương mất chất giới hạn ở niêm mạc, không sâu hơn 1mm, kích thước
1-10mm, thường ở hang vị
Trang 10HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM
Trợt lồi (raised erosion): nếp niêm mạc nhô cao, trên đỉnh có trợt nông, tổn thương có thể rải rác hay tạo
thành dạng chuỗi, hay gặp ở hang vị
Trang 11HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM
Tăng sinh nếp niêm mạc (rugal hyperplasia): các nếp niêm mạc thô dày, không mất khi bơm hơi, có thể khu trú hay lan toả
Trang 12TĂNG SINH NẾP NIÊM MẠC
Trang 13HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM
Teo nếp niêm mạc (rugal atrophy): các nếp niêm mạc mỏng và thưa, teo nặng khi không còn nếp niêm mạc
Trang 14TEO NẾP NIÊM MẠC
Trang 15HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM
Lộ mạng mao mạch (visibility of vascular pattern):niêm mạc mỏng, thấy rõ mạng mao mạch ngay cả khi chưa bơm hơi
Trang 16LỘ MẠNG MAO MẠCH
Trang 17HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM
Xuất huyết trong thành (intramural bleeding): chấm hay mảng đỏ dưới niêm
Trang 18HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM
Nốt (nodularity): niêm mạc thô, không phẳng đều và có nhiều nốt nhỏ
Trang 19HÌNH ẢNH NIÊM MẠC VIÊM
Chuyển sản ruột (intestinal metaplasia): tổn thương phẳng hay nhô cao, không đều, có dạng nhung mao, màu hơi trắng
Trang 20VỊ TRÍ VIÊM
Viêm dạ dày: thường gặp ở hang vị, thân vị hay toàn bộ dạ dày Một số trường hợp đặc biệt tổn thương ở tâm vị, miệng nối
Viêm tá tràng/ hành tá tràng
Trang 21PHÂN LOẠI VIÊM DẠ DÀY NỘI SOI
Có thể có hơn một loại tổn thương viêm trên cùng một bệnh nhân, tuy nhiên việc mô tả và đánh giá cần căn
cứ vào loại tổn thương nổi bật nhất
Các loại viêm dạ dày trên nội soi theo hệ thống Sydney:
- viêm sung huyết/ xuất tiết
- viêm trợt phẳng/ trợt lồi
- viêm teo niêm mạc: có thể đơn thuần hay kèm chuyển sản ruột
Trang 22
PHÂN LOẠI VIÊM DẠ DÀY NỘI SOI
viêm phì đại niêm mạc: có thể khu trú hay lan toả (bệnh Menetrier)
Viêm niêm mạc xuất huyết: xuất huyết trong thành hay xuất huyết vào lòng dạ dày
Viêm niêm mạc do trào ngược dịch mật: niêm mạc phù nề, sung huyết, có đọng dịch mật trong dạ dày
Viêm dạng nốt
Trang 23ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ VIÊM DẠ DÀY
Đánh giá hoàn toàn chủ quan, dựa trên tổn thương nổi bật nhất, thường chia làm 3 mức độ: nhẹ, vừa và nặng
Trang 24ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ VIÊM DẠ DÀY
Trang 25ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ VIÊM DẠ DÀY
Viêm teo niêm mạc: tình trạng hệ mạch máu
- Nhẹ: quan sát được khi dạ dày hơi căng
- Vừa: quan sát được khi dạ dày không căng
- Nặng: quan sát được khi dạ dày không căng, niêm mạc thô
Trang 26ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ VIÊM DẠ DÀY
Phì đại niêm mạc: kích thước nếp niêm mạc
- Nhẹ: khoảng 5mm
- Vừa: 5-10mm
- Nặng: >10mm
Trang 28HỆ THỐNG SIDNEY CẢI TIẾN (1996)
Viêm teo: - Tự miễn
Trang 29HỆ THỐNG SIDNEY CẢI TIẾN (tt)
Viêm đặc hiệu: - Bệnh lympho (lymphocytic): vô căn, cơ chế tự miễn, gluten, ticlopidin, HP?
- Bệnh u hạt không nhiễm (noninfectious granulomatous): Crohn’s, sarcoidosis, u hạt Wegener’s
- Thâm nhiễm BC ái toan: nhạy cảm thức ăn, dị ứng khác
- Viêm do nhiễm trùng khác: vi trùng (khác HP), siêu vi, nấm, KST
Trang 30PHÂN LOẠI VIÊM TEO DẠ DÀY THEO KIMURA-TAKEMOTO
Trang 31PHÂN LOẠI KIMURA-TAKEMOTO
C-0 : không viêm teo
C-1 : viêm teo ở hang vị, bờ TNMNS ngang vùng góc
C-2 : viêm teo BCN, bờ TNMNS vượt qua góc, <1/2 dưới thân vị
C-3: như C-2 nhưng bờ TNMNS vượt qua ½ thân vị
O-1: bờ TNMNS nằm giữa BCN và thành trước dạ dày
O-2: bờ TNMNS nằm giữa thành trước dạ dày
O-3: bờ TNMNS nằm giữa thành trước và BCL
Trang 32PHÂN LOẠI KIMURA-TAKEMOTO
Mức độ nhẹ: C-1, C-2
Mức độ vừa: C-3, O-1
Mức độ nặng: O-2, O-3
Trang 33PHÂN LOẠI KIMURA TAKEMOTO
Trang 35VỊ TRÍ SINH THIẾT (SIDNEY CẢI TIẾN)