MỘT SỐ HÌNH ẢNH NỘI SOI BỆNH LÝ THỰC QUẢN MỘT SỐ HÌNH ẢNH NỘI SOI BỆNH LÝ THỰC QUẢN bsckii nguyễn thiên như ý U THỰC QUẢN 1 UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN (ADENOCARCINOMA) 2 UNG THƯ TẾ BÀO VẢY (SQUAMOUS CELL CARCINOMA) 3 U TRUNG MÔ (MESENCHYMAL TUMOURS) 4 TÂN SINH KHÁC 5 SAN THƯƠNG KHÔNG TÂN SINH VIÊM THỰC QUẢN (NON GERD) 1 VIÊM THỰC QUẢN NHIỄM TRÙNG 2 TỔN THƯƠNG THỰC QUẢN DO THUỐC, CHẤT ĂN MÒN, TIA XẠ 3 VIÊM THỰC QUẢN THÂM NHIỄM BẠCH CẦU ÁI TOAN (EOSINOPHILIC ESOPHAGITIS) RỐI LOẠN VẬN ĐỘNG THỰC QUẢN 1.
Trang 3VIÊM THỰC QUẢN (NON-GERD)
1 VIÊM THỰC QUẢN NHIỄM TRÙNG
2 TỔN THƯƠNG THỰC QUẢN DO THUỐC, CHẤT
ĂN MÒN, TIA XẠ
3 VIÊM THỰC QUẢN THÂM NHIỄM BẠCH CẦU ÁI TOAN (EOSINOPHILIC ESOPHAGITIS)
Trang 4RỐI LOẠN VẬN ĐỘNG THỰC QUẢN
1 CO THẮT TÂM VỊ (ACHALASIA)
2 CO THẮT THỰC QUẢN LAN TOẢ (DIFFUSE
ESOPHAGEAL SPASM)
3 XƠ CỨNG BÌ
Trang 6UNG THƯ TẾ BÀO VẢY
Chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các bệnh lý ác tính ở thực quản
Thường tổn thương ở thực quản 1/3 giữa hay 1/3 trên Biểu hiện tổn thương gồm thâm nhập, dạng polyp, loét và lan rộng bề mặt (dạng nốt hoặc mảng)
Theo hướng dẫn của Hội nghiên cứu bệnh lý thực quản tại Nhật Bản, ung thư sớm thực quản được xác định khi tế bào ung thư
xâm lấn giới hạn đến lớp dưới niêm và không có di căn hạch bạch huyết
Trang 8UNG THƯ THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN
Tổn thương hơi nhô
Tổn thương phẳng: chỉ đổi màu niêm mạc
Dạng loét: loét nông bề mặt, dễ chảy máu khi chạm.
Trang 10U TRUNG MÔ
Biểu hiện trên nội soi ở dạng u dưới niêm, có hình ảnh lồi vào lòng thực quản nhưng được phủ bởi lớp niêm mạc hoàn toàn bình thường Chẩn đoán xác định tốt nhất bằng phương pháp sinh thiết hút dưới hướng dẫn của siêu âm nội soi
Trang 11U TRUNG MÔ
U cơ trơn là dạng u lành tính thường gặp nhất của thực quản,
ở vị trí 2/3 dưới thực quản vì đoạn này có lớp cơ vòng
U mô đệm đường tiêu hoá (GIST: Gastrointestinal stromal tumor) tương đối hiếm gặp ở thực quản
U mỡ, u thần kinh ít gặp hơn u cơ trơn
U mạch máu thường có màu xanh nhạt, xẹp khi ấn, không
nên sinh thiết vì gây chảy máu
Trang 13U TÂN SINH KHÁC Ở THỰC QUẢN
U nhú tế bào vảy (Papilloma) là dạng u lành tính không
thường gặp của thực quản Có thể ở bất cứ vị trí nào, nhưng thường hay thấy ở đoạn dưới thực quản, màu hồng, có
cuống, đơn độc và có kích thước nhỏ
Ung thư di căn vào thực quản thường là dạng xâm lấn trực tiếp
Trang 14U NHÚ THỰC QUẢN
Trang 15SAN THƯƠNG KHÔNG TÂN SINH
Ứ đọng glycogen (Glycogen acanthosis)
Mô bình thường lạc chỗ (hamartoma) ở thực quản rất hiếm gặp.
Niêm mạc dạ dày lạc chỗ ở đoạn thực quản cổ
(Inlet patch)
Polyp viêm xơ (inflammatory fibroid polyps) là
hậu quả không tân sinh của GERD
Trang 16GLYCOGENIC ACANTHOSIS INLET PATCH
Trang 17VIÊM THỰC QUẢN NHIỄM TRÙNG
Nhiễm trùng cơ hội: suy giảm miễn dịch mức độ khác nhau
Nấm Candida (thường là C.albicans): thường gặp nhất,
nhiều giả mạc vàng/ trắng bám dính niêm mạc, khó rửa trôi, niêm mạc bên dưới sung huyết, bở
Herpex Simplex (HSV) có thể gặp ở cơ địa miễn dịch bình thường, giai đoạn sớm gồm những bóng nước nhỏ, sau vỡ ra thành những ổ loét riêng biệt
Trang 18NẤM THỰC QUẢN HERPEX SIMPLEX
Trang 19VIÊM THỰC QUẢN NHIỄM TRÙNG
Cytomegalovirus (CMV): suy giảm miễn dịch, hình ảnh tương
tự nhiễm HSV nhưng thường loét rộng hơn hay sâu hơn nên cần sinh thiết
HIV: tương tự CMV
Nhiễm lao thực quản thường lan từ trung thất, hình ảnh viêm thực quản do lao gồm chít hẹp, đường dò hay lỗ dò
Trang 21VIÊM THỰC QUẢN DO THUỐC, HOÁ CHẤT
Thường do Doxycyclin hoặc do nhóm biphosphonates, kali chlorua, quinidine, NSAIDs và vitamin C
Hình ảnh: sung huyết, xuất tiết, chợt hay loét Có thể thấy hẹp thực quản, thuốc còn mắc lại trên chỗ hẹp hoặc loét trên chỗ hẹp
Tổn thương thực quản do hoá chất gồm các giai đoạn:
- Hoại tử cấp tính: 1-4 ngày
- Loét bán cấp và tạo mô hạt: 3-5 ngày
- Hẹp thực quản: 1-3 tháng
Trang 22THUỐC HOÁ CHẤT
Trang 23VIÊM THỰC QUẢN DO TIA XẠ
Thường phát triển sau bắt đầu xạ trị khoảng 2 tuần
Hình ảnh niêm mạc sung huyết đỏ rực, xuất tiết, chợt, loét, sau vài năm có thể thấy dãn mạch ở vùng bị chiếu tia
Hẹp thực quản do tia xạ điển hình xảy ra sau ngưng xạ trị vài tháng
Trang 25VIÊM THỰC QUẢN THÂM NHIỄM BẠCH CẦU ÁI
TOAN (EOSINOPHILIC ESOPHAGITIS)
Triệu chứng nuốt khó với thức ăn đặc ở bệnh nhân trẻ, có thể
Trang 27CO THẮT TÂM VỊ (ACHALASIA)
Mất khả năng thư giãn hoàn toàn của cơ vòng thực quản dưới và mất nhu động của cơ trơn thực quản
TCLS thường gặp gồm nuốt khó, trớ, đau ngực và sụt cân
X quang thực quản có cản quang: gợi ý co thắt tâm vị với hình ảnh hẹp hình mỏ chim ở thực quản đoạn xa
Nội soi: lòng thực quản dãn, ứ đọng thức ăn, có thể đẩy được máy qua tâm vị, cần chẩn đoán loại trừ ung thư tâm vị ở tư thế quặt
ngược máy
Trang 28ACHALASIA
Trang 29CO THẮT THỰC QUẢN LAN TOẢ (DIFFUSE ESOPHAGEAL SPASM: DES)
Co cơ trơn thực quản cùng một lúc, không theo nhu động và lặp đi lặp lại, LES có chức năng bình thường
Lâm sàng: thường đau ngực sau xương ức và nuốt khó
X quang có cản quang thực quản: hình ảnh như dụng cụ mở nút chai (corkscrew)
Nội soi có giá trị loại trừ các tổn thương khác ở thực quản
Trang 31XƠ CỨNG BÌ (SCLERODERMA)
Bệnh hệ thống đặc trưng bởi sự xơ hoá và teo cơ trơn
Thực quản: teo và xơ hoá cơ làm mất hay giảm nhu động thực quản ở đoạn 2/3 xa, cơ vòng thực quản dưới mở rộng, giảm chức năng dẫn đến trào ngược dạ dày-thực quản
Nội soi: thực quản dãn mất trương lực, có thể nhầm co thắt tâm vị, nhưng ở xơ cứng bì có sự dãn rộng của cơ vòng
thực quản dưới, có GERD và các biến chứng
Trang 32XƠ CỨNG BÌ
Trang 33SAN THƯƠNG MẠCH MÁU
DÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN/ TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA
DÃN TĨNH MẠCH “DOWNHILL”: ít gặp, khu trú ở thực quản trên liên quan đến tình trạng tắc nghẽn tĩnh mạch chủ trên
Trang 34DOWNHILL VARICES
Trang 35TÚI THỪA THỰC QUẢN
Túi thừa thực quản-họng: túi thừa Zenker gần vị trí cơ thắt thực quản trên nên dễ gây khó khăn khi nội soi Sự thư giãn không hoàn toàn của cơ thắt thực quản trên được xem là góp phần vào sự hình thành túi thừa Zenker
Túi thừa thực quản giữa: thường do viêm nhiễm ở vùng
trung thất gây co kéo hoặc do rối loạn vận động thực quản hoặc do bẩm sinh
Túi thừa trên cơ hoành: do rối loạn nhu động đặc biệt là co thắt thực quản
Trang 38THOÁT VỊ HOÀNH DẠNG TRƯỢT
(SLIDING HIATAL HERNIAS)
Đường Z cách xa lỗ hoành (>2cm), có các nếp niêm mạc trong thực quản, soi ở tư thế quặt ngược thấy tâm vị không bóp chặt
Có thể kèm dấu trào ngược thực quản; có tổn thương trợt, loét hay dấu máu cũ ở bờ túi thoát vị ngang mức lỗ hoành (Cameron lesion)
Phân biệt với sa niêm mạc dạ dày vào thực quản khi bệnh nhân nôn ói nhiều
Trang 40THOÁT VỊ HOÀNH DẠNG KHE (PARAESOPHAGEAL HIATAL HERNIAS)
Nguy cơ bị bóp nghẹt cao hơn nhiều so với thoát vị hoành
trượt
Nội soi chỉ có thể thấy dạng thoát vị này ở tư thế quặt ngược, cạnh tâm vị còn có một lỗ nhỏ khác có các nếp niêm mạc hội
tụ vào
Trang 42CHẤN THƯƠNG CƠ HỌC
Rách thực quản (hội chứng Mallory-Weiss): vị trí rách gần chỗ nối thực quản-dạ dày do áp lực ổ bụng tăng đột ngột, thường do nôn
Chấn thương do điều trị: xảy ra khi nội soi ở bệnh nhân đang
dùng thuốc kháng tiểu cầu, thấy máu tụ khi rút máy soi ra; hay ở bệnh nhân được đặt sond dạ dày; hay nong thực quản hẹp bằng bóng, bougie…
Trang 44DỊ VẬT THỰC QUẢN
3 chỗ hẹp: - vùng cơ nhẫn-hầu cách cung răng 15cm
- vùng giữa động mạch chủ và khí quản cách cung răng 25cm
- vùng cơ thắt thực quản dưới cách cung răng
khoảng 40cm
Trang 45DÒ THỰC QUẢN
Dò thực quản-hô hấp: dò thực quản-khí quản hay dò thực
quản-phế quản, nguyên nhân bẩm sinh hay mắc phải (bệnh lý
ác tính của thực quản hay phế quản (thường dò xảy ra sau xạ trị), lành tính như chấn thương, dụng cụ, nhiễm nấm, lao hay siêu vi)
Dò thực quản-động mạch chủ hiếm gặp và thường là biến
chứng của phình động mạch chủ ngực
Dò thực quản-màng tim, hầu hết do ung thư thực quản hay
phẫu thuật, hiếm gặp
Trang 47VÒNG, MÀNG NGĂN THỰC QUẢN
Vòng niêm mạc thực quản: ở chỗ nối thực quản-dạ dày, gọi là
vòng Schatzki hay vòng B, được cho là do trào ngược dạ dày-thực quản Nội soi: vòng B nằm trên đường Z, mỏng, đồng tâm
Thực quản dạng vòng nhẫn: được quy do vài lý do khác nhau,
nhưng phần lớn các trường hợp có thể do viêm thực quản thâm
nhiễm tế bào ái toan
Màng ngăn thực quản: có thể là bẩm sinh hay mắc phải, có dạng lệch tâm, thường ở đoạn thực quản cổ