THƯƠNG mại của CHDCND lào và KHẢ NĂNG hợp tác với VIỆT NAM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
Đề tài:
THƯƠNG MẠI CỦA LÀO VÀ KHẢ NĂNG HỢP TÁC VỚI VIỆT NAM
Học phần Kinh tế các nước ASEAN và liên kết kinh tế khu vực 3
Lớp chuyên ngành Kinh tế quốc tế 52A
Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Nhóm thực hiện Phan Bảo Ngọc (nhóm trưởng) CQ 522572
Nguyễn Thị Hồng Ngọc CQ 522556
Trang 3BẢNG CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ST
T
1 AC Andean Community Cộng đồng Andean: gồm Bolivia,
Colombia, Ecuađo, Peru và
Công ước Lomé
Community
Cộng đồng kinh tế Asean
Southeast AsianNations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Common Market
Thị trường chung Trung Mỹ: là tổchức thương mại – kinh tế khu vựccác nước Trung Mỹ mục tiêu là cắtgiảm thuế quan và dỡ bỏ hàng ràothương mại giữa các nước thànhviên, thiết lập liên minh thuế quanTrung Mỹ bao gồm: Costa Rica,Honduras, Guatemala, Nicargua,Panama, El Salvador
6 Candidate Countries Croatia, FYR of Macedonia,
Turkey
7 CIS Commonwealth of Cộng đồng các quốc gia độc lập là
Trang 4Independent States các quốc gia thành viên cũ của
Liêng Bang cộng hòa xã hội chủnghĩa Xô viết, lần lượt tách ra đểtrở thành các nước độc lập sau khitoàn bộ hệ thống xã hội chủ nghiachâu âu sụp đổ năm 1990, baogồm Nga, Ukraina, Belarut,Azecbaijan, Acmenia, Kazakhstan,Kyrgyzstan, Moldova, Tatjikixtan,Tuôcmênixtan, Uzơbêkixtan
Liên hiệp phát triển kinh tế của cáctín đồ Menno bao gồm: Algeria,Egypt, Israel, Jordan, Lebanon,Morocco, Occupied PalestinianTerritory, Syrian Arab Republic,
Tunisia
Free TradeAgreement
Khu vực thương mại tự do Bắc Mỹgồm Canađa, Mỹ và Mexico
Organization
Tổ chức thương mại thế giới
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 6Quốc tế hóa – toàn cầu hóa, hiện nay, đang là xu thế chung của nhân loại.Không một quốc gia nào thực hiện chính sách đóng cửa mà có thể vẫn phồn vinhđược Trong đó, Thương mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt động đóng vai trò mũinhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, phát huy những lợithế so sánh của đất nước, tận dụng tiềm năng về vốn, khoa học kỹ thuật, nguồn lựccon người, phát triển và duy trì văn hóa dân tộc nhưng đồng thời tiếp thu tinh hoavăn hóa nhân loại.
Nước Lào, trước đây còn gọi là Vương quốc Lạn Xạng, “Lạn” tiếng Lào làtriệu, “Xạng” là voi Lạn Xạng có nghĩa là Triệu Voi Được mệnh danh là Miền đấtTriệu Voi- Lào nằm ở nơi giao hội của hai nền văn minh vĩ đại và hùng mạnh nhấtchâu Á là Ấn Độ và Trung Hoa, người dân Lào đã hấp thụ những phong tục và tínngưỡng của hai nền văn minh ấy để hình thành nên một nền văn hóa đặc sắc củariêng mình hết sức độc đáo Nền kinh tế của Lào trong những năm gần đây cónhiều tiến bộ Các mục tiêu kinh tế - xã hội do các kỳ đại hội và các chương trình
kế hoạch 5 năm được triển khai thực hiện có hiệu quả Lào đang nắm bắt thời cơ,đang tạo nên những bước đột phá và đang có những tiền đề cho một thời kỳ tăngtốc Tăng trưởng GDP năm 2007 đạt 8%, năm 2008 đạt 7,9% và tới năm 2013 là8,3% - tăng trưởng nhanh nhất khu vực Đông Nam Á Thu nhập bình quân đầungười tăng dần, năm 2007 đạt 678USD/người/năm, năm 2008 đạt841USD/người/năm Đến năm 2020, Lào phấn đấu đạt GDP bình quân đầu ngườităng khoảng 1.200-1.500 USD/năm
Thương mại quốc tế đang và sẽ đóng một vai trò không nhỏ trong nền kinh
tế Lào Đến năm 2007, Lào có quan hệ thương mại với 60 nước, ký Hiệp địnhthương mại với 19 nước, 39 nước cho Lào hưởng quy chế GSP Hàng hoá xuấtkhẩu chủ yếu là khoáng sản và gỗ Việt Nam cũng là một trong số những đối tácthương mại quan trọng nhất của Lào Quan hệ thương mại Việt Nam – Lào hơn 40năm đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng và đang hướng tới mục tiêugiá trị trao đổi thương mại hai nước lên 2 tỷ USD vào năm 2015 Tiềm năng hợptác khinh tế thương mại giữa Việt Nam và Lào là rất hớn Chính vì vậy, chúng tôi
đã chọn đề tài: “Thương mại quốc tế của Lào và khả năng hợp tác với Việt Nam”
để có thể trình bày một cách cụ thể về ngành thương mại của Lào, khả năng hợptác với Việt Nam rồi từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp góp phần thúc đẩythương mại hai nước cùng phát triển
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: thương mại quốc tế của Lào và khả năng hợp tác trong
thương mại với Việt Nam
Trang 7Phạm vi nghiên cứu: Bài viết tập trung nghiên cứu điều kiện cũng như thực trạng
phát triển thương mại quốc tế của Lào và khả năng hợp tác với Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Thu thập thông tin từ các nguồn thông tin trong sách, báo, internet
- Thống kê, tổng hợp những thông tin thu thập được
- Phân tích thông tin, từ đó đưa ra các giải pháp và kết luận
4 Kết cấu của đề tài
Chương I: Đặc điểm phát triển thương mại của CHDCND Lào
Chương II: Thực trạng phát triển thương mại của CHDCND Lào
Chương III: Thương mại quốc tế Việt Nam – Lào và khả năng hợp tác trong tương
lai
Do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế, trình độ chuyên môn chưa cao,kinh nghiệm hiểu biết còn ít và do sự hạn chế của tài liệu thu thập được nên chắcchắn bài viết của chúng tôi còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý củathầy giáo và các bạn
XIN CẢM ƠNNhóm thực hiện
Trang 8CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CỦA CHDCND LÀO
1.1 Đặc điểm tự nhiên
1.1.1 Đất đai, khí hậu
Tổng diện tích tự nhiên của CHDCND Lào là 236.800km2, nghiêng theohướng Tây Bắc – Đông Nam, địa hình đa dạng nhưng phần lớn là đồi núi và caonguyên (chiếm ¾ diện tích tự nhiên) có một vùng đồng bằng Lào có rất nhiều sôngsuối, chủ yếu là sông trẻ Sông quan trọng nhất là sông Mê Kông (đoạn chảy trênđất Lào dài 1785 km) tạo thành trục lớn chạy suốt từ bắc đến nam Nhìn chung, lợithế về địa hình tạo điều kiện để nước Lào phát triển thuỷ điện và lâm sản phục vụcho xuất khẩu.Vốn nằm sâu trong lục đia, lại khép kín với nhiều núi cao và sôngngòi chảy siết nên lựa chọn phát triển thuỷ điện là rất hợp lý Vừa đáp ứng cho nhucầu trong nước, vừa xuất khẩu được sang nước khác
Khí hậu mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng, ẩm, mưa nhiềuvới hai mùa khô và mùa mưa phân hóa khá rõ rệt; đất đỏ vàng chiếm đa số với59,41% tổng diện tích Nhìn chung với chế độ bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổnđịnh thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là các loại cây côngnghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và chăn nuôi gia súc, gia cầm Mặt khác, nướcLào ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác
Trang 9Bên cạnh những thuận lợi, một số hạn chế chủ yếu của khí hậu ở đây là sựbiến động và phân hoá rõ rệt của các yếu tố theo mùa Sự tương phản giữa mùanắng và mùa mưa, về chế độ mưa, chế độ gió và chế độ ẩm ít nhiều gây cản trở chophát triển sản xuất và đời sống.
1.1.2 Khoáng sản
Theo Cục Mỏ của Lào, tiềm năng khoáng sản của Lào rất phong phú songchưa được điều tra, khảo sát cụ thể Lào giàu khoáng sản có thể khai thác đượcnhư: vàng, bạc, đồng, chì, thiếc, bô xít, kim loại, than, các loại muối, đá vôi, đấtsét, v.v… Các nghiên cứu ban đầu chỉ ra rằng Lào có trên 500 điểm mỏ trải dài từBắc đến Nam Một số mỏ đã có nghiên cứu về chất lượng và số lượng, một số khác
đã khai thác để cung cấp sản phẩm cho sản xuất trong nước hoặc xuất khẩu như: đávôi, than, kẽm, vàng, bạc, đồng, khoáng sản kim loại, sỏi cho phục vụ xây dựng
1.1.3 Tài nguyên rừng
Thảm thực vật đặc trưng ở miền Trung và Nam Lào là kiểu rừng kín nửa ẩmcây họ dầu, còn đặc trưng cho miền Bắc Lào là kiểu rừng hỗn giao với cây rụng lá
và kiểu rừng kín
Trang 10Với trên 90% diện tích là rừng núi, gần một nửa đất nước vẫn còn rừngnguyên sinh bao phủ, một phần tư là gỗ tếch và các loại gỗ có giá trị cao Lào là mộtnước rất giàu về tiềm năng xuất khẩu gỗ
1.1.4 Tài nguyên du lịch
Là một đất nước có đa dạng tộc người nhất ở Đông Nam Á với nhiều lễ hộivăn hóa đặc trưng của 49 tộc người, như hội Bun Kin Chiêng (Tết của dân tộcHmông), Lễ hội Voi (tỉnh Sayabouly), Bun Pi May, Hội pháo thăng thiên ở tỉnhXieng Khouang, Hội Thát Luổng ở thủ đô Viêng Chăn với các loại nhạc cụ và cácđiệu múa truyền thống như lăm, khắp
Cùng với văn hóa phi vật thể, Lào còn nhiều địa danh nổi tiếng như Vátphu(Chămpa xắc), hệ thống hang động Vieng Xai (Hủa Phăn), Pha That Luang (ViêngChăn), Cánh Đồng chum (Xiêng Khoảng); Khu du lịch sinh thái Vang Viêng vàđặc biệt là Cố đô Luông Phabang - di sản thế giới, nơi được coi là một trong nhữngthành phố quyến rũ và êm ả nhất của Đông Nam Á
Nhà nước thúc đẩy giới thiệu các làng nghề truyền thống, trong đó điểmnhấn là nghề dệt lụa có từ hàng nghìn năm, thể hiện sống những khát vọng củangười phụ nữ Lào nhiều con cái, đất nước tự do, gia đình hạnh phúc qua nhữngbiểu tượng, hình mẫu trên sản phẩm Lụa truyền thống của Lào có màu sắc rực rỡ,chất liệu mềm óng, bắt mắt, thể hiện đặc trưng tinh túy văn hóa trang phục củaLào, phù hợp với một đất nước quanh năm có lễ hội truyền thống là cơ hội khó bỏqua đối với du khách
Theo Cơ quan du lịch Quốc gia Lào, trong những năm gần đây khách du lịchđến với nước Lào ngày một tăng Năm 2006, Lào đón 1,2 triệu lượt du khách quốc
Trang 11tế Năm 2007 đón 1,4 triệu lượt Năm 2011 có trên 2 triệu lượt khách du lịch đếnvới nước Lào
Đây là điều kiện để nước Lào có thể hình thành các tuyến du lịch trong nước
và quốc tế cũng như phát triển thương mại hai chiều
1.2 Đặc điểm về con người và nguồn nhân lực
Dân số nước CHDCND Lào có khoảng 6,586,266 người (ước tính 2012) ,tốc độ tăng dân số khoảng 1,8%, độ tuổi trung bình là 21 tuổi, gồm nhiều dân tộckhác nhau, nhiều ngôn ngữ, tín ngưỡng, văn hóa khác nhau, nhưng cùng chịu ảnhhưởng nhiều bởi Phật Giáo Mật độ dân số ở Lào thấp, chỉ có 28 người/km2, xếpthứ 158/206 nước và vùng lãnh thổ, nhưng dân số phân bổ rất không đồng đều: tạiThủ đô Viêng-chăn là 192 người/km2, trong khi đó, các tỉnh Phong-sa-lì, Xê-kông,A-ta-pơ chỉ có 11 - 12 người/km2
Số dân có khả năng hoạt động kinh tế của Lào tăng mạnh và nhanh hơn mứctăng của tổng dân số nói chung Đây là một lợi thế của Lào trong quá trình pháttriển Hơn nữa, dân số Lào có thể bước vào giai đoạn có “cơ cấu vàng” (tỷ số phụthuộc từ 50 trở xuống hay 2 lao động/1 phụ thuộc) trong khoảng 20 năm nữa, nếuthực hiện phương án mức sinh giảm nhanh
Mức sinh ở Lào vẫn còn cao Năm 2005, tỷ suất sinh thô (CBR) ở mức
34,7‰ và tổng tỷ suất sinh (TFR), tức số con trung bình của một phụ nữ tính đến
hết tuổi sinh đẻ, là 4,5 con (so với Việt Nam là 2,11)
Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2005, trong số 3.404.043 người từ 15tuổi trở lên, có 87.091 người có trình độ chuyên môn sơ cấp, chiếm 2,6%; trungcấp: 104.542 người, chiếm 3,1%; đại học: 47.202 người, chiếm: 1,4% và sau đạihọc: 7.024 người, chiếm: 0,2% Như vậy, chỉ có 7,3% lực lượng lao động ở Làođược đào tạo chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên Thêm vào đó, hệ thống giáodục, đào tạo tuy đạt nhiều thành tựu nhưng trình độ phát triển còn thấp Tỷ lệ mùchữ của nhóm dân số từ 15 tuổi trở lên mặc dù giảm rất mạnh, từ 30% (năm 1995)giảm xuống còn 20% (năm 2005), nhưng vẫn là mức khá cao Đối với nhóm tuổitrẻ (6 - 19 tuổi), tỷ lệ chưa bao giờ đến trường chiếm khoảng 16,5%; tỷ lệ đang đi
Trang 12học không cao, đặc biệt là nữ Khoảng 2/3 thanh, thiếu niên là nữ ở độ tuổi từ 15
-19 tuổi đã bỏ học hoặc chưa bao giờ đến trường Dân số Lào chủ yếu sống ở nôngthôn Năm 2005, tỷ lệ dân số nông thôn là 72,8%, nhưng tỷ lệ lao động làm nôngnghiệp lên tới 78,5% Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật thấp nênnăng suất lao động cũng thấp
Do các chỉ tiêu thành phần về sức khỏe, giáo dục và kinh tế còn thấp nênHDI của Lào (theo cách tính mới của Liên hợp quốc áp dụng từ năm 2010) tuytăng lên không ngừng, nhưng năm 2010 cũng mới chỉ đạt 0,497, xếp thứ 122 trong
số 169 nước có số liệu so sánh
Có thể thấy, quy mô dân số của CHDCND Lào nhỏ nhưng phát triển nhanh,phân bố không đều và mật độ dân số thấp; chất lượng dân số và nguồn nhân lựctăng lên nhưng chưa cao Điều này dẫn đến nhiều bất lợi trong các chính sách thúcđẩy phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển thương mại của Lào, bởi lao động lẫnchất lượng lao động đều chưa thực sự đạt hiệu quả, vấn đề xã hội cần phải giảiquyết tăng thêm
1.3 Các yếu tố kinh tế cơ bản
Lào nằm sâu trong lục địa, không có đường thông ra biển và chủ yếu là đồinúi trong đó 47% diện tích là rừng, 800.000 ha đất canh tác nông nghiệp với 85%dân số sống bằng nghề nông
Trong những năm gần đây, tăng trưởng GDP của Lào luôn đạt được tốc độkhá cao Tính trung bình từ năm 2000 đến 2010, GDP mỗi năm tăng 6.8% Đặcbiệt, năm 2009 dù kinh tế thế giới gặp rất nhiều khó khăn nhưng kinh tế nước nàyvẫn đạt được mức tăng trưởng 7.6% Năm 2010, GDP của Lào ước tính tăng 7.9%,
là mức rất cao so với phần lớn các quốc gia khác trên thế giới
Trang 13Khu vực dịch vụ duy trì được tốc độ tăng trưởng khoảng 10%, công nghiệp7-10%, nông nghiệp 2-4% Tỷ trọng trong cơ cấu GDP, khu vực nông nghiệpchiếm 31-33%, công nghiệp 26-28%, dịch vụ trên 40% Cơ cấu kinh tế này chothấy trình độ của nền kinh tế Lào vẫn ở mức rất thấp, với nông nghiệp vẫn là hoạtđộng chủ yếu GDP của Lào trong những năm qua tuy tăng mạnh, nhưng Lào vẫnchưa thoát khỏi nhóm các nước nghèo Bởi các yếu tố từ phía lao động và chấtlượng lao động, nên dù kinh tế tăng trưởng liên tục, trong 5 năm (2006 - 2010), tốc
độ tăng trưởng bình quân đạt 7,9%/năm, nhưng GDP bình quân đầu người năm
2009 - 2010 mới đạt khoảng 1.069 USD Năm 2011, Ngân hàng Thế giới (WB)vẫn xếp Lào vào nhóm nước có thu nhập thấp và GDP bình quân đầu người đứngthứ 128 trên tổng số 168 nước so sánh
Tiềm năng và sự phát triển quy mô các ngành công nghiệp, nông nghiệp,dịch vụ của Lào phản ánh nhu cầu về sử dụng dịch vụ của ngành thương mại vàcác nguồn cung ứng hàng hoá cho ngành thương mại
Trang 14Cuối năm 2012, Đại Hội đồng Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã kýxác nhận CHDCND Lào trở thành thành viên thứ 158 của tổ chức này, kết thúctiến trình đàm phán kéo dài 15 năm qua Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọngđối với nền kinh tế - xã hội CHDCND Lào Gia nhập WTO mang lại nhiều lợi íchđối với nền kinh tế Lào có cơ cấu dân số 6,5 triệu người, thu nhập bình quân đầungười đạt 1.320 USD/năm, Đồng thời, việc thực hiện các cam kết tại "sân chơi"thương mại toàn cầu cũng giúp thị trường Lào tự điều chỉnh và chuyển đổi phù hợpcác tiêu chuẩn quốc tế, tăng sự chủ động ứng phó các thách thức trong tiến trìnhhội nhập kinh tế quốc tế.Về phía ASEAN, việc thành viên ASEAN cuối cùng gianhập WTO được kỷ vọng là "đòn bẩy" giúp thúc đẩy nền kinh tế Lào tăng trưởngnhanh và bền vững, qua đó giúp đẩy nhanh tiến trình thành lập Cộng đồng kinh tếASEAN vào năm 2015, hướng tới xây dựng Cộng đồng ASEAN.
1.4 Chính sách của nhà nước đối với ngành thương mại
1.4.1 Chính sách thuế nhập khẩu và miễn giảm thuế nhập khẩu:
Chính sách thuế nhập khẩu: Theo luật Doanh nghiệp của Lào sửa đổi năm
2006 thì mọi hàng hóa nhập khẩu vào Lào đều phải chịu thuế nhập khẩu trừ một sốtrường hợp đã thỏa thuận để miễn giảm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đó
Chính sách miễn giảm thuế nhập khẩu: Theo luật Doanh nghiệp của Lào
sửa đổi năm 2006, các Doanh nghiệp nhập khẩu sẽ được miễn thuế nhập khẩu đốivới những mặt hàng như: linh kiện, công cụ dụng cụ sản xuất trực tiếp, nguyên vậtliêu mà trong nước không có hoặc có nhưng không đu để đưa vào sane xuất, sảnphẩm nhập vào để chế biến hoặc chế tạo thành saen phẩm mới để tái xuất khẩu
Riêng đối với những vùng đặc biệt như khu kinh tế công nghiệp, vùng kinh tếthương mại biên giới, và những khu kinh tế tương tự thì sẽ thực hiện theo nội quycủa vùng đó
1.4.2 Hạn ngạch và giấy phép
Lào áp dụng những biện pháp để hạn chế nhập khẩu với nhiều hình thứckhác nhau và các mặt hàng khác nhau Theo quy định số 2151, ngày 30/10/2009của Bộ thương mại Lào thì các mặt hàng nhập khẩu phải thông qua giấy phép nhưsau:
Những mặt hàng phải thông qua giấy phép
(Nguồn: Luật thương mại CHDCND Lào)
Trang 15Tên hàng Lí do Quy định Ngành phụ trách Ghi chú
Bộ thương mạiLào
Nhữngngành liênquan sẽ ranhững quyđịnh vàhướng dẫn
về nhậpkhẩu hànghóa dướitrách nhiệmcủa mình
Bộ thương mạiLào
Xăng
dầu
Để quản lý nhậpkhẩu trái luật
QĐ số
11/10/2001 vềquản lý giá hànghóa trên thịtrường
Bộ thương mạiLào
11/10/2001 vềquản lý hàng hóaXNK
Bộ thương mạiLào
Ngoài ra là các mặt hàng: vàng, máy cắt gỗ, xe máy cũ, linh kiện
điện tử, chất nổ, gỗ…
1.4.3 Chiến lược hướng mạnh vào xuất khẩu
Chấp nhận xu thế mở cửa nền kinh tế, chấp nhận cạnh tranh và không dùngbiện pháp bảo hộ để thúc đẩy nền kinh tế trong nước mà đẩy mạnh sản xuất hàng
Trang 16xuất khẩu để tăng quy mô sản xuất nhờ vào nước ngoài để đời sống nhân dân từngbước được nâng lên.
1.4.4 Các chính sách và biện pháp khuyến khích xuất khẩu:
Các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh xuất nhập tại Lào sẽ được miễngiảm thuế xuất khẩu đối với tất cả những sản phẩm sản xuất tại lào Những sảnphẩm nhập vào sản xuất hoặc chế biến tại Lào để tái xuất khẩu đối với các doanhnghiệp này cũng sẽ được miễn thuế nhập khẩu hoặc giảm một phần thuế tương đối
1.5 Đánh giá chung về những lợi thế và khó khăn trong phát triển thương mại CHDCND Lào
1.5.1 Những lợi thế trong phát triển thương mại của Lào
Kinh tế của Lào đã đạt được tốc độ phát triển cao và khá ổn định trongnhững năm gần đây, và được các chuyên gia nhận định sẽ tiếp tục tăng trưởng tíchcực trong những năm sắp tới Nhà đầu tư nước ngoài đang chú ý đến quốc gia này
do Lào có nguồn tài nguyên dồi dào, mật độ dân số thấp nên có tiềm năng rất lớn
về tài nguyên khoáng sản, rừng và đất đai Ngoài ra, đây cũng là đất nước còn khá
“hoang sơ” nên tiềm năng tăng trưởng rất lớn
Vị trí địa lý mang lại lợi thế phát triển thương mại quốc tế của Lào Mạnglưới cửa khẩu, chợ biên giới và tuyến đường xuyên Á sẽ giúp Lào khai thác đượccác lợi ích thương mại theo cả 3 phương diện: Trực tiếp cung ứng hàng cho thịtrường các thị trường lân cận, cung ứng các dịch vụ cho hoạt động thương mại biêngiới, thu hút các nguồn hàng từ bên ngoài để cung ứng cho thị trường trong nước
Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội Lào trong giai đoạn vừa qua lànhững cơ sở kinh tế quan trọng trong phát triển thị trường nước này với qui môngày càng lớn hơn của cả cung và cầu hàng hoá, qua đó tạo ra môi trường thuận lợi
để các hoạt động thương mại phát triển nhanh hơn với qui mô và phạm vị lớn hơn
1.5.2 Những khó khăn trong phát triển thương mại của Lào
Các chỉ báo vĩ mô của nền kinh tế Lào như tỷ giá, lãi suất và lạm phát tuykhá ổn định trong giai đoạn 2005 – 2010, trước năm 2003, các chỉ số này biếnđộng rất mạnh Hơn nữa, quy mô của nền kinh tế khá nhỏ và đang phát triển ở giaiđoạn sơ khai Lao động khu vực công nghiệp và dịch vụ chỉ chiếm 25% (khoảng600,000 người) Các doanh nghiệp của nước này đều có quy mô rất nhỏ và ít doanh
Trang 17nghiệp có khả năng niêm yết trên sàn chứng khoán Vốn đầu tư lại phụ thuộc quánhiều vào bên ngoài Do vậy, tiềm năng bất ổn tỷ giá và lạm phát vẫn còn rất lớn.
Nhìn chung, trao đổi về việc đầu tư ban đầu giữa doanh nghiệp và các cơquan có thẩm quyền của Lào rất thuận lợi nhưng khi triển khai, doanh nghiệp gặpnhiều khó khăn về thủ tục hành chính, quy hoạch đất đai, sự thiếu nhất quán trong
áp dụng chính sách, đặc biệt là các quy định địa phương đặt ra và áp dụng ngoàicác chính sách của Nhà nước, do hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư của Làođang trong quá trình sửa đổi, hoàn thiện nên có nhiều thay đổi, không thống nhất,thiếu minh bạch và khó tiếp cận; sự phối hợp giữa các ngành, giữa Trung ương vàđịa phương còn hạn chế, tính linh hoạt chưa cao
Mặc dù tốc độ tăng trưởng cao nhưng Lào vẫn còn là một đất nước với chấtlượng nguồn nhân lực khá thấp và cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế Cần thiết phảitạo ra cơ hội mới cho 80% công ăn việc làm vẫn còn liên quan đến nông nghiệp,hoặc tiếp tục giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn gần 28% trong năm 2002- 2003 vàhơn 20% trong năm 2009 - 2010 Là một quốc gia liên kết phụ thuộc vào vận tảiquá cảnh, Lào phải đối mặt với khó khăn trong cơ sở hạ tầng và làm thế nào để dichuyển ra từ một phạm vi hẹp của xuất khẩu với nhu cầu tập trung làm thế nào đểlàm cho thương mại dễ dàng hơn và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế