Cả SEM (kính hiển vi điện tử quét kính hiển vi) và TEM (kính hiển vi điện tử truyền qua kính hiển vi) đều đề cập đến cả thiết bị và phương pháp được sử dụng trong kính hiển vi điện tử. Có nhiều điểm tương đồng giữa hai. Cả hai đều là loại kính hiển vi điện tử và cho khả năng nhìn, nghiên cứu và kiểm tra các hạt nhỏ, hạ nguyên tử hoặc các chế phẩm của mẫu. Cả hai cũng sử dụng các electron (cụ thể là chùm electron), điện tích âm của một nguyên tử. Ngoài ra, cả hai mẫu được sử dụng đều được yêu cầu phải được nhuộm màu hoặc trộn với một yếu tố cụ thể để tạo ra hình ảnh. Hình ảnh được tạo ra từ các thiết bị này có độ phóng đại cao và có độ phân giải cao.
Trang 31 KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT (SEM)
SEM lần đầu tiên được phát hiện bỡi Zworykin vào năm 1942
Hình 1: Zworykin (1889-1982)- nhà bác học người Nga
3
Trang 4 Mô hình của SEM hiện nay:
Hình 2: Cấu tạo cơ bản của máy SEM (Máy SEM tại Viện AIST – ĐH Bách khoa Hà Nội) 4
1 Kính hiển vi điện tử quét (SEM)
Trang 5 Các tín hiệu điện tử tương tác với bề mặt mẫu, sản sinh ra
những tín hiệu khác nhau, những tín hiệu này sẽ cung cấp
những thông tin sau:
Trang 6b) Cấu tạo và nguyên lý hoạt
động:
SEM tạo ra hình ảnh bằng electron thứ cấp phát xạ từ bề mặt mẫu do chùm sóng
electron ban đầu đập vào
Chùm electron nhỏ được quét ngang qua mẫu tín hiệu sinh
ra được thu nhận và hình ảnh
sẽ được thể hiện lại bằng cách ánh xạ tín hiệu với vị trí của sóng theo từng điểm một
6
Hình 4: Sơ đồ khối của máy SEM
1 Kính hiển vi điện tử quét (SEM)
Trang 7c) Sự tạo ảnh trong SEM:
Khi electron đập vào mẫu thì có các trường hợp xảy ra như sau:
Nếu không va chạm với nguyên tử, nó sẽ tiếp tục di chuyển
đến va chạm với màn hình
Nếu electron va chạm với mẫu (va chạm không đàn hồi) gây nhiễu ảnh
Nếu electron va chạm đàn hồi thì năng lượng của nó không đổi
và tuân thủ định luật bảo toàn momen các electron này dùng
để cho thông tin về mẫu với độ phân giải cao
7
1 Kính hiển vi điện tử quét (SEM)
Trang 8d) Ưu nhược điểm của SEM:
Ưu điểm
Phân tích mà không cần phá hủy mẫu vật
Có thể hoạt động ở chân không thấp Các thao tác điều khiển đơn giản, dễ sử dụng Giá thành thấp hơn nhiều so với TEM
Nhược điểm
Hình ảnh thu được dưới dạng 2D
Đòi hỏi người vận hành phải có kinh nghiệm
8
1 Kính hiển vi điện tử quét (SEM)
Trang 10 Các tính năng chính của SEM:
Quan sát bề mặt mẫu rắn ở các độ phóng đại khác nhau.
Độ sâu trường quan sát lớn hơn rất nhiều so với kích thước hiển vi quang học.
Kết hợp với đầu thu phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX) cho phép phân tích thành phần nguyên tố vùng quan sát.
10
Hình 5: Phổ EDX của vật liệu
Trang 11
2 KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA
Thiết bị thực sự đầu tiên được xây dựng vào năm 1938 bỡi Albert Presbus
và James Hillier (1915-2007) ở Đại học Toronto (Canada) là một thiết bị hoàn chỉnh thực sự.
Hình 6 : Prebus (Trái) và Hillier
(phải) đang làm việc với TEM
11
Trang 12b) Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
Đối tượng sử dụng của TEM là chùm điện tử có năng lượng cao,
vì thế các linh kiện chính của TEM được đặt trong cột chân
không siêu cao được tạo ra nhờ các hệ bơm chân không (bơm
turbo, bơm ion,…)
Cấu tạo cơ bản của TEM gồm:
Hình 7: Kính hiển vi điện tử truyền qua
2 KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA
Trang 13• Súng phóng điện tử
13
2 KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA
Trang 14• Các hệ thấu kính và lăng kính:
Trong TEM, có nhiều thấu kính có vai trò khác nhau:
-Hệ kính hội tụ và tạo chùm tia song song ( Condenser lens)
-Thấu kính nhiễu xạ (Diffraction lens)
-Thấu kính Lorentz (Lorentz lens, twin lens)
-Thấu kính phóng đại (Magnifying lens, intermediate lens)
• Các khẩu độ:
Là hệ thống các màn chắn có lỗ với độ rộng có thể thay đổi
nhằm thay đổi các tính chất của chùm điện tử như khả năng hội
tụ, độ rộng, lựa chọn các vùng nhiễu xạ của điện tử,…
Khẩu độ hội tụ (Condenser Aperture)
Khẩu độ vật (Objective Aperture)
Khẩu độ lựa chọn vùng (Selected Area Aperture) 14
2 KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA
Trang 15- Màn huỳnh quang và phim quang học
- CCD Camera (Charge-couple Device Camera)
Trang 16 Nguyên lý hoạt động:
Điện tử được phát ra từ
súng phóng điện tử được
tăng tốc bỡi một điện
trường lớn (khoảng vài trăm
kV) hội tụ thành một chùm
điện tử hẹp (nhờ hệ
diaphragm và thấu kính từ),
chiếu xuyên qua mẫu mỏng
tạo ra ảnh thật của vật trên
màn huỳnh quang
16
Hình 8: Sơ đồ khối của máy TEM
2 KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA
Trang 17c) Sự tạo ảnh trong TEM
Có nhiều cách tạo ảnh như:
Tạo hình ảnh thật của vật ( trường tối trường sáng)
Ảnh nhiễu xạ điện tử (electron diffraction)
Ảnh cấu trúc domain (ảnh Lorentz)
17
Hình 9: Ảnh trường sáng (a), trường tối (b) mẫu hợp kim FeSiBNbCu
Hình 10: Ảnh nhiễu xạ điện tử Hình 11: Ảnh cấu trúc domain
Trang 18d) Ưu và nhược điểm của TEM
Ưu điểm
Tạo ra ảnh cấu trúc vật rắn với độ tương phản, độ phân giải rất cao
Dễ dàng thông dịch các thông tin về cấu trúc
Cho ảnh thật của cấu trúc bên trong vật rắn đem lại nhiều thông tin hơn.
18
2 KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA
Trang 19e) Ứng dụng:
Quan sát hình ảnh có độ tương phản cao
Quan sát hình ảnh có độ phân giải cao
Thu nhận hình ảnh tự động sử dụng hình ảnh điều hướng “Image Navigation”
Thu nhận tự động hình ảnh nhiễu xạ điện tử lựa chọn vùng sử dụng chức năng phân tích nano
19
2 KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA
Trang 20 SO SÁNH GIỮA TEM VÀ SEM:
Kỹ thuật chuẩn bị Dễ dàng Kỹ năng cao
Trang 21CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE