1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG MELOXICAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ UV - VIS

74 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa Luận Tốt Nghiệp: Nghiên Cứu Xây Dựng Và Thẩm Định Quy Trình Định Lượng Meloxicam Bằng Phương Pháp Quang Phổ UV - VIS
Tác giả Lê Khánh Vinh
Người hướng dẫn DS.CK1. Trầm Hạnh Dung
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Dược Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 11,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (11)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. TỔNG QUAN MELOXICAM (ME) (13)
      • 2.1.1. Công thức hóa học (13)
      • 2.1.2. Tính chất và độ ổn định (13)
      • 2.1.3. Một số phương pháp định tính meloxicam (14)
      • 2.1.4. Một số phương pháp định lượng meloxicam (14)
      • 2.1.5. Tổng quan một số tính chất dược lý về thuốc NSAID chứa meloxicam (14)
      • 2.1.6. Một số dạng bào chế có chứa meloxicam (16)
    • 2.2. TỔNG QUAN VÀI NÉT VỀ THUỐC MỀM DÙNG NGOÀI DA VÀ NIÊM MẠC 8 1. Định nghĩa (18)
      • 2.2.2. Kỹ thuật điều chế - sản xuất thuốc mỡ (18)
      • 2.2.3. Phân loại (18)
      • 2.2.4. Yêu cầu chất lượng thuốc mỡ (18)
    • 2.3. ĐẠI CƯƠNG VỀ GEL (19)
      • 2.3.1. Định nghĩa (19)
      • 2.3.2. Ưu – nhược điểm của dạng thuốc gel (19)
      • 2.3.3. Phân loại (19)
      • 2.3.4. Một số đặc tính của gel (20)
      • 2.3.5. Phương pháp đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của gel (21)
      • 2.3.6. Hydrogel (22)
      • 2.4.1. Cấu tạo da và con đường vận chuyển thuốc qua da (23)
      • 2.4.2. Quá trình thấm thuốc qua da (25)
      • 2.4.3. Các phương pháp làm tăng tính thấm của thuốc qua da (27)
      • 2.4.4. Một số phương pháp làm tăng tính tan và tính thấm của meloxicam (28)
    • 2.5. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI MELOXICAM VÀ DẠNG THUỐC DÙNG QUA DA (29)
    • 2.6. TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN (UV – VIS) (34)
      • 2.6.1. Cấu tạo máy quang phổ (34)
      • 2.6.2. Nguyên tắc hoạt động của máy UV – Vis (34)
      • 2.6.3. Ưu điểm của phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến (35)
      • 2.6.4. Sai số trong phép đo phổ hấp thu UV – Vis (35)
      • 2.6.5. Các ứng dụng của quang phổ UV – Vis (35)
    • 2.7. TỔNG QUAN QUY TRÌNH PHÂN TÍCH (36)
      • 2.7.1. Các yêu cầu đối với quy trình phân tích (36)
      • 2.7.2. Tầm quan trọng của việc thẩm định quy trình phân tích (37)
      • 2.7.3. Nội dung thẩm định quy trình phân tích (37)
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (41)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (41)
      • 3.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu (41)
      • 3.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (41)
      • 3.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (41)
    • 3.2. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ (41)
      • 3.2.1. Nguyên liệu, hóa chất (41)
      • 3.2.2. Thiết bị máy móc (42)
    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
      • 3.3.1. Xây dựng quy trình định lượng meloxicam (43)
      • 3.3.2. Thẩm định quy trình định lượng ME trong gel thành phẩm bằng phương pháp quang phổ UV – Vis (43)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (46)
    • 4.1.1. Tính đặc hiệu (46)
    • 4.1.2. Tính tuyến tính (47)
    • 4.1.3. Độ chính xác (48)
    • 4.1.4. Độ đúng (49)
    • 4.2. THẢO LUẬN (49)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT (52)
    • 5.1. KẾT LUẬN (52)
    • 5.2. ĐỀ XUẤT (52)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (53)

Nội dung

Dung môi, tá dược sử dụng đi kèm trong công thức không ảnh hưởng đến độ hấp thu của hoạt chất nên phương pháp định lượng đạt độ đặc hiệu.. Các phương pháp làm tăng tính thấm của thuốc qu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các tá dược và dung môi: HEC, đệm phosphat pH 7,4, ethanol 96 0 , PG, 1 – menthol, borneol

Các hoạt chất, tá dược sử dụng phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn các Dược điển ngành

Các hoạt chất, tá dược không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn các Dược điển ngành

3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

 Bộ môn Bào chế - Công nghiệp Dược Trường Đại học Tây Đô

 Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm – Độc chất Trường Đại học Tây Đô

- Thời gian nghiên cứu: tháng 10 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017

NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ

Các nguyên liệu, hóa chất và dung môi, thiết bị bào chế, thiết bị kiểm nghiệm dùng trong nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.1 và bảng 3.2

Các nguyên liệu và hóa chất dùng cho nghiên cứu

Bảng 3.1 Danh sách nguyên liệu và hóa chất dùng cho nghiên cứu

STT Nguyên liệu Nguồn gốc Tiêu chuẩn

Trung Quốc Viện kiểm nghiệm TP.HCM

BP 2005 Viện kiểm nghiệm TP.HCM

3 Propylen glycol Trung Quốc TCCS

7 Kali dihydrophosphat (KH 2 PO 4 ) Trung Quốc TCCS

8 Natri hydroxyd (NaOH) Trung Quốc TCCS

9 Hydroxyethyl cellulose (HEC) Việt Nam TCCS

Các thiết bị máy móc dùng trong nghiên cứu

Bảng 3.2 Danh sách các thiết bị được dùng trong bào chế và kiểm nghiệm

Tên thiết bị Mã số Nguồn cung cấp

Máy siêu âm Elma S100H Nhật

Cân phân tích điện tử OHAUS PA214 Mỹ

Máy đo quang phổ UV – Vis SHIMADZU 1800 Nhật

Máy đo pH Hanna Romania

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Theo các số liệu đã công bố, độ tan của meloxicam (ME) có thể thay đổi khi môi trường pH khác nhau Vì vậy, đề tài này chọn xây dựng và thẩm định quy trình định lượng ME trong gel bằng phương pháp quang phổ UV–Vis, thực hiện trong môi trường đệm phosphate pH 7,4 và ở bước sóng cực đại λmax để tăng độ nhạy và tính đặc hiệu của phép đo, đồng thời đảm bảo tính lặp lại và phù hợp với chuẩn hóa phân tích ME trong hệ gel.

 Phương pháp bào chế gel meloxicam 0,3%

Meloxicam có độ tan rất thấp, do đó để hòa tan hoàn toàn dược chất và đồng thời duy trì hàm lượng gel theo công thức, cần một hệ dung môi hỗn hợp Dựa trên tài liệu tham khảo và khảo sát sơ bộ, đề tài này sử dụng ethanol và dung dịch đệm phosphate 7,4 ở tỷ lệ 1:1 làm dung môi hòa tan meloxicam Các thành phần và phương pháp bào chế gel meloxicam được mô tả như sau.

 Tá dược tạo gel: HEC

 Dung môi: đệm phosphat pH 7,4, ethanol 96 0 ; PG

 Chất tăng tính thấm: 1-menthol, borneol

 Phương pháp bào chế: hòa tan đơn giản

Các giai đoạn cụ thể như sau:

 Hòa tan meloxicam và chất phụ trong hỗn hợp dung môi ethanol và đệm phosphat 7,4 Siêu âm cho tan hoàn toàn.(A)

 Cân tá dược, rắc nhẹ lên dung dịch (A) Để trương nở qua đêm

 Khuấy từ cho đồng nhất

 Đóng tuýp nhôm khô, sạch Ghi nhãn

11 Nước cất 1 lần Công ty TNHH

 Định lượng nguyên liệu meloxicam

Chuẩn bị dung dịch chuẩn 10 μg/ml bằng cách cân chính xác 0,02 g meloxicam chuẩn bỏ vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 80 ml methanol và siêu âm 15 phút để hòa tan Để nguội, bổ sung methanol đến vạch, được dung dịch A Hút 5 ml dung dịch A vào bình định mức 50 ml, thêm đệm tới vạch để được dung dịch B Hút 5 ml dung dịch B vào bình định mức 10 ml, thêm đệm phosphate có pH 7,4 tới vạch, được dung dịch chuẩn.

Dung dịch thử 10 μg/mL: cân chỉnh 0,02 g meloxicam hòa tan vào bình định mức 100 mL Thêm khoảng 80 mL methanol, siêu âm 15 phút Để nguội, bổ sung methanol tới vạch, được dung dịch A Hút 5 mL dung dịch A vào bình định mức 50 mL, thêm đệm tới vạch, được dung dịch B Hút 5 mL dung dịch B vào bình 10 mL, thêm đệm phosphate pH 7,4 tới vạch, được dung dịch thử.

Mẫu trắng được pha như mẫu chuẩn nhưng không chứa ME

Quét phổ UV-Vis của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở nồng độ 10 µg/mL trên máy quang phổ UV-Vis trong khoảng bước sóng từ 200 nm đến 800 nm để xác định λmax Sau đó đo độ hấp thụ của mẫu thử và mẫu chuẩn tại λmax đã xác định.

Hàm lượng của ME được tính theo công thức:

A c : độ hấp thụ của dung dịch chuẩn

A t : độ hấp thụ của dung dịch thử

C c : nồng độ dung dịch chuẩn (àg/ml)

C t : nồng độ dung dịch chuẩn (àg/ml)

3.3.1 Xây dựng quy trình định lượng meloxicam

Để phân tích UV-Vis meloxicam, cân chính xác 0,02 g meloxicam cho vào bình định mức 100 mL và thêm khoảng 80 mL metanol, siêu âm 15 phút để hòa tan hoàn toàn; để nguội, bổ sung metanol tới vạch, được dung dịch A Hút 5 mL dung dịch A vào bình định mức 50 mL, thêm đệm tới vạch để được dung dịch B Hút 5 mL dung dịch B vào bình 10 mL, thêm đệm phosphate pH 7,4 tới vạch để được dung dịch chuẩn Quét phổ ở vùng 200–800 nm và đo độ hấp thụ tại λmax.

3.3.2 Thẩm định quy trình định lượng ME trong gel thành phẩm bằng phương pháp quang phổ UV – Vis

Mẫu thử giả định: Pha mẫu gel có thành phần theo bảng 3.3 Cân chính xác khoảng 6,67 g gel có chứa ME nguyên liệu cho vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 70 ml methanol, lắc kỹ, siêu âm 15 phút Bổ sung dung dịch methanol đến

34 vạch, lắc đều Lọc dung dịch thu được, bỏ 20 ml dịch lọc đầu Hút 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml, bổ sung dung dịch đệm phosphate pH 7,4 đến vạch, lắc đều Hút 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 10 ml, bổ sung dung dịch đệm phosphate pH 7,4 đến vạch, lắc đều

Mẫu trắng giả định: Pha mẫu gel có thành phần theo bảng 3.3 Cân chính xác khoảng 6,67 g gel không chứa ME nguyên liệu cho vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 70 ml methanol, lắc kỹ, siêu âm 15 phút Bổ sung dung dịch methanol đến vạch, lắc đều Lọc dung dịch thu được, bỏ 20 ml dịch lọc đầu Hút 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml, bổ sung dung dịch đệm phosphate pH 7,4 đến vạch, lắc đều Hút 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 10 ml, bổ sung dung dịch đệm phosphate pH 7,4 đến vạch, lắc đều.

Tiến hành quét phổ hấp thụ UV-Vis từ bước sóng 200 nm đến 800 nm để phân tích đặc tính quang học của mẫu Mẫu trắng giả định được dùng làm tham chiếu, bên cạnh mẫu thử giả định làm đối tượng đo Trong quá trình đo, ghi nhận đỉnh hấp thụ xuất hiện trên hai phổ đồ và xác định độ hấp thụ của mẫu thử tại λmax, từ đó so sánh hai phổ và đánh giá đặc tính hấp thụ của mẫu.

Xác định tỉ số hấp thu của mẫu trắng giả định so với mẫu thử giả định

Bảng 3.3 Thành phần của mẫu thử giả định và mẫu trắng giả định

Thành phần Mẫu thử giả định (g) Mẫu trắng giả định (g)

Khoảng tuyến tính được xác định bằng cách đo độ hấp thu những mẫu đối chiếu có nồng độ khác nhau bằng phương pháp đo quang phổ UV – Vis ở bước sóng cực đại Phương trình hồi quy tuyến tính được xác định bằng phương pháp bình phương cực tiểu

Đầu tiên cân 0,02 g ME chuẩn, hòa tan và điều chỉnh đến vạch bằng dung dịch methanol trong bình định mức 100 ml Tiếp theo hút 5 ml dung dịch này và pha loãng với dung dịch đệm phosphate có pH 7,4 trong bình định mức 50 ml để được dung dịch A Cuối cùng pha loãng dung dịch A với dung dịch đệm phosphate có pH 7,4 theo các tỉ lệ đã quy định để thu được dãy dung dịch chuẩn cần đo.

Chuẩn bị dãy các dung dịch chuẩn gồm thành phần theo bảng 2.4

Bảng 3.4 Nồng độ dãy các dung dịch chuẩn

- Tiến hành đo phổ hấp thu của các dung dịch chuẩn lần lượt ở λ max

- Xác định phương trình hồi quy của độ hấp thu theo nồng độ, khoảng xác định và hệ số tương quan

- Yêu cầu: R 2 ≥ 0,995 trong khoảng tuyến tính đã khảo sát

Tiến hành xác định hàm lượng ME ở nồng độ khoảng 10 µg/mL bằng phương pháp định lượng được mô tả ở mục 3.3.1, với 6 lần thử độc lập nhằm đảm bảo tính lặp lại và độ tin cậy của kết quả.

Tính giá trị trung bình ̅ và độ lệch chuẩn tương đối RSD% để đánh giá độ chính xác ̅ với √ ∑ ∑ ̅ là độ lệch chuẩn ̅ là giá trị trung bình các kết quả đo được: ̅ ∑ là giá trị các kết quả đo được

 Quy trình định lượng được gọi là đạt độ chính xác nếu RSD ≤ 2 %.

Pha dung dịch thử cú nồng độ khoảng 10 àg/ml Xỏc định hàm lượng của chất cần thử bằng phương pháp định lượng ở mục 3.3.1 Độ đúng của phương pháp định lượng được xác định bằng cách pha 3 bình mẫu thử định lượng và thêm ME chuẩn ở 3 mức nồng độ 80%, 100%, 120% Tiến hành đo độ hấp thu UV – Vis của các mẫu ở bước sóng cực đại λmax để xác định hàm lượng của các hoạt chất trong từng mẫu thử thêm chuẩn, từ đó tính ra tỷ lệ phục hồi của phương pháp định lượng bằng cách so sánh lượng ME tìm thấy so với lượng ME chuẩn đã thêm vào Quy trình định lượng được gọi là đạt độ đúng nếu tỉ lệ phục hồi nằm trong khoảng 98% – 102%

Bảng 3.5 Nồng độ các dung dịch thử thêm chuẩn

Thành phần Bình 1 Bình 2 Bình 3

Ngày đăng: 22/07/2022, 00:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm