Dung môi, tá dược sử dụng đi kèm trong công thức không ảnh hưởng đến độ hấp thu của hoạt chất nên phương pháp định lượng đạt độ đặc hiệu.. Các phương pháp làm tăng tính thấm của thuốc qu
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các tá dược và dung môi: HEC, đệm phosphat pH 7,4, ethanol 96 0 , PG, 1 – menthol, borneol
Các hoạt chất, tá dược sử dụng phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn các Dược điển ngành
Các hoạt chất, tá dược không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn các Dược điển ngành
3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Bộ môn Bào chế - Công nghiệp Dược Trường Đại học Tây Đô
Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm – Độc chất Trường Đại học Tây Đô
- Thời gian nghiên cứu: tháng 10 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017
NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
Các nguyên liệu, hóa chất và dung môi, thiết bị bào chế, thiết bị kiểm nghiệm dùng trong nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.1 và bảng 3.2
Các nguyên liệu và hóa chất dùng cho nghiên cứu
Bảng 3.1 Danh sách nguyên liệu và hóa chất dùng cho nghiên cứu
STT Nguyên liệu Nguồn gốc Tiêu chuẩn
Trung Quốc Viện kiểm nghiệm TP.HCM
BP 2005 Viện kiểm nghiệm TP.HCM
3 Propylen glycol Trung Quốc TCCS
7 Kali dihydrophosphat (KH 2 PO 4 ) Trung Quốc TCCS
8 Natri hydroxyd (NaOH) Trung Quốc TCCS
9 Hydroxyethyl cellulose (HEC) Việt Nam TCCS
Các thiết bị máy móc dùng trong nghiên cứu
Bảng 3.2 Danh sách các thiết bị được dùng trong bào chế và kiểm nghiệm
Tên thiết bị Mã số Nguồn cung cấp
Máy siêu âm Elma S100H Nhật
Cân phân tích điện tử OHAUS PA214 Mỹ
Máy đo quang phổ UV – Vis SHIMADZU 1800 Nhật
Máy đo pH Hanna Romania
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Theo các số liệu đã công bố, độ tan của meloxicam (ME) có thể thay đổi khi môi trường pH khác nhau Vì vậy, đề tài này chọn xây dựng và thẩm định quy trình định lượng ME trong gel bằng phương pháp quang phổ UV–Vis, thực hiện trong môi trường đệm phosphate pH 7,4 và ở bước sóng cực đại λmax để tăng độ nhạy và tính đặc hiệu của phép đo, đồng thời đảm bảo tính lặp lại và phù hợp với chuẩn hóa phân tích ME trong hệ gel.
Phương pháp bào chế gel meloxicam 0,3%
Meloxicam có độ tan rất thấp, do đó để hòa tan hoàn toàn dược chất và đồng thời duy trì hàm lượng gel theo công thức, cần một hệ dung môi hỗn hợp Dựa trên tài liệu tham khảo và khảo sát sơ bộ, đề tài này sử dụng ethanol và dung dịch đệm phosphate 7,4 ở tỷ lệ 1:1 làm dung môi hòa tan meloxicam Các thành phần và phương pháp bào chế gel meloxicam được mô tả như sau.
Tá dược tạo gel: HEC
Dung môi: đệm phosphat pH 7,4, ethanol 96 0 ; PG
Chất tăng tính thấm: 1-menthol, borneol
Phương pháp bào chế: hòa tan đơn giản
Các giai đoạn cụ thể như sau:
Hòa tan meloxicam và chất phụ trong hỗn hợp dung môi ethanol và đệm phosphat 7,4 Siêu âm cho tan hoàn toàn.(A)
Cân tá dược, rắc nhẹ lên dung dịch (A) Để trương nở qua đêm
Khuấy từ cho đồng nhất
Đóng tuýp nhôm khô, sạch Ghi nhãn
11 Nước cất 1 lần Công ty TNHH
Định lượng nguyên liệu meloxicam
Chuẩn bị dung dịch chuẩn 10 μg/ml bằng cách cân chính xác 0,02 g meloxicam chuẩn bỏ vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 80 ml methanol và siêu âm 15 phút để hòa tan Để nguội, bổ sung methanol đến vạch, được dung dịch A Hút 5 ml dung dịch A vào bình định mức 50 ml, thêm đệm tới vạch để được dung dịch B Hút 5 ml dung dịch B vào bình định mức 10 ml, thêm đệm phosphate có pH 7,4 tới vạch, được dung dịch chuẩn.
Dung dịch thử 10 μg/mL: cân chỉnh 0,02 g meloxicam hòa tan vào bình định mức 100 mL Thêm khoảng 80 mL methanol, siêu âm 15 phút Để nguội, bổ sung methanol tới vạch, được dung dịch A Hút 5 mL dung dịch A vào bình định mức 50 mL, thêm đệm tới vạch, được dung dịch B Hút 5 mL dung dịch B vào bình 10 mL, thêm đệm phosphate pH 7,4 tới vạch, được dung dịch thử.
Mẫu trắng được pha như mẫu chuẩn nhưng không chứa ME
Quét phổ UV-Vis của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở nồng độ 10 µg/mL trên máy quang phổ UV-Vis trong khoảng bước sóng từ 200 nm đến 800 nm để xác định λmax Sau đó đo độ hấp thụ của mẫu thử và mẫu chuẩn tại λmax đã xác định.
Hàm lượng của ME được tính theo công thức:
A c : độ hấp thụ của dung dịch chuẩn
A t : độ hấp thụ của dung dịch thử
C c : nồng độ dung dịch chuẩn (àg/ml)
C t : nồng độ dung dịch chuẩn (àg/ml)
3.3.1 Xây dựng quy trình định lượng meloxicam
Để phân tích UV-Vis meloxicam, cân chính xác 0,02 g meloxicam cho vào bình định mức 100 mL và thêm khoảng 80 mL metanol, siêu âm 15 phút để hòa tan hoàn toàn; để nguội, bổ sung metanol tới vạch, được dung dịch A Hút 5 mL dung dịch A vào bình định mức 50 mL, thêm đệm tới vạch để được dung dịch B Hút 5 mL dung dịch B vào bình 10 mL, thêm đệm phosphate pH 7,4 tới vạch để được dung dịch chuẩn Quét phổ ở vùng 200–800 nm và đo độ hấp thụ tại λmax.
3.3.2 Thẩm định quy trình định lượng ME trong gel thành phẩm bằng phương pháp quang phổ UV – Vis
Mẫu thử giả định: Pha mẫu gel có thành phần theo bảng 3.3 Cân chính xác khoảng 6,67 g gel có chứa ME nguyên liệu cho vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 70 ml methanol, lắc kỹ, siêu âm 15 phút Bổ sung dung dịch methanol đến
34 vạch, lắc đều Lọc dung dịch thu được, bỏ 20 ml dịch lọc đầu Hút 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml, bổ sung dung dịch đệm phosphate pH 7,4 đến vạch, lắc đều Hút 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 10 ml, bổ sung dung dịch đệm phosphate pH 7,4 đến vạch, lắc đều
Mẫu trắng giả định: Pha mẫu gel có thành phần theo bảng 3.3 Cân chính xác khoảng 6,67 g gel không chứa ME nguyên liệu cho vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 70 ml methanol, lắc kỹ, siêu âm 15 phút Bổ sung dung dịch methanol đến vạch, lắc đều Lọc dung dịch thu được, bỏ 20 ml dịch lọc đầu Hút 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml, bổ sung dung dịch đệm phosphate pH 7,4 đến vạch, lắc đều Hút 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 10 ml, bổ sung dung dịch đệm phosphate pH 7,4 đến vạch, lắc đều.
Tiến hành quét phổ hấp thụ UV-Vis từ bước sóng 200 nm đến 800 nm để phân tích đặc tính quang học của mẫu Mẫu trắng giả định được dùng làm tham chiếu, bên cạnh mẫu thử giả định làm đối tượng đo Trong quá trình đo, ghi nhận đỉnh hấp thụ xuất hiện trên hai phổ đồ và xác định độ hấp thụ của mẫu thử tại λmax, từ đó so sánh hai phổ và đánh giá đặc tính hấp thụ của mẫu.
Xác định tỉ số hấp thu của mẫu trắng giả định so với mẫu thử giả định
Bảng 3.3 Thành phần của mẫu thử giả định và mẫu trắng giả định
Thành phần Mẫu thử giả định (g) Mẫu trắng giả định (g)
Khoảng tuyến tính được xác định bằng cách đo độ hấp thu những mẫu đối chiếu có nồng độ khác nhau bằng phương pháp đo quang phổ UV – Vis ở bước sóng cực đại Phương trình hồi quy tuyến tính được xác định bằng phương pháp bình phương cực tiểu
Đầu tiên cân 0,02 g ME chuẩn, hòa tan và điều chỉnh đến vạch bằng dung dịch methanol trong bình định mức 100 ml Tiếp theo hút 5 ml dung dịch này và pha loãng với dung dịch đệm phosphate có pH 7,4 trong bình định mức 50 ml để được dung dịch A Cuối cùng pha loãng dung dịch A với dung dịch đệm phosphate có pH 7,4 theo các tỉ lệ đã quy định để thu được dãy dung dịch chuẩn cần đo.
Chuẩn bị dãy các dung dịch chuẩn gồm thành phần theo bảng 2.4
Bảng 3.4 Nồng độ dãy các dung dịch chuẩn
- Tiến hành đo phổ hấp thu của các dung dịch chuẩn lần lượt ở λ max
- Xác định phương trình hồi quy của độ hấp thu theo nồng độ, khoảng xác định và hệ số tương quan
- Yêu cầu: R 2 ≥ 0,995 trong khoảng tuyến tính đã khảo sát
Tiến hành xác định hàm lượng ME ở nồng độ khoảng 10 µg/mL bằng phương pháp định lượng được mô tả ở mục 3.3.1, với 6 lần thử độc lập nhằm đảm bảo tính lặp lại và độ tin cậy của kết quả.
Tính giá trị trung bình ̅ và độ lệch chuẩn tương đối RSD% để đánh giá độ chính xác ̅ với √ ∑ ∑ ̅ là độ lệch chuẩn ̅ là giá trị trung bình các kết quả đo được: ̅ ∑ là giá trị các kết quả đo được
Quy trình định lượng được gọi là đạt độ chính xác nếu RSD ≤ 2 %.
Pha dung dịch thử cú nồng độ khoảng 10 àg/ml Xỏc định hàm lượng của chất cần thử bằng phương pháp định lượng ở mục 3.3.1 Độ đúng của phương pháp định lượng được xác định bằng cách pha 3 bình mẫu thử định lượng và thêm ME chuẩn ở 3 mức nồng độ 80%, 100%, 120% Tiến hành đo độ hấp thu UV – Vis của các mẫu ở bước sóng cực đại λmax để xác định hàm lượng của các hoạt chất trong từng mẫu thử thêm chuẩn, từ đó tính ra tỷ lệ phục hồi của phương pháp định lượng bằng cách so sánh lượng ME tìm thấy so với lượng ME chuẩn đã thêm vào Quy trình định lượng được gọi là đạt độ đúng nếu tỉ lệ phục hồi nằm trong khoảng 98% – 102%
Bảng 3.5 Nồng độ các dung dịch thử thêm chuẩn
Thành phần Bình 1 Bình 2 Bình 3