Tôi xin cảm ơn quý thầy, cô trong Bộ môn Đường Bộ, Bộ môn Vật Liệu Xây Dựng – Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận án.. Tôi cũn
Trang 1i
LỜI CẢM ƠN
Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GS.TS Phạm Duy Hữu và PGS.TS Nguyễn Thanh Sang Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy hướng dẫn đã chỉ dẫn tận tình, góp ý và định hướng khoa học có giá trị cho nội dung nghiên cứu để giúp tôi thực hiện luận án này
Tôi xin cảm ơn quý thầy, cô trong Bộ môn Đường Bộ, Bộ môn Vật Liệu Xây Dựng – Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Trần Thế Truyền đã đóng góp các ý kiến cho luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo sau Đại học trường Đại Học Giao Thông Vận Tải đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại Trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Giao Thông Vận Tải, lãnh đạo Khoa Công Trình đã tạo điều kiện để tôi được học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải 2, Phòng Thí nghiệm & Kiểm định - Trung tâm Kỹ thuật Đường bộ 3 - Cục Quản lý Đường bộ III
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Cuối cùng tôi bày tỏ cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình và người thân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Tác giả
Hồ Văn Quân
Trang 2ii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 07 năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu
kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Hồ Văn Quân
Trang 3iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình vẽ, đồ thị xii
Danh mục các chữ viết tắt, các kí hiệu xiv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN 5
1.1 KHÁI QUÁT VỀ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 5
1.1.1 Các đặc trưng khí hậu vùng duyên hải Nam Trung bộ 5
1.1.2 Tác động của biến đổi khí hậu 5
1.1.3 Phân vùng môi trường biển Việt Nam 6
1.1.3.1 Vùng ngập nước 6
1.1.3.2 Vùng khí quyển trên và ven biển 7
1.1.3.3 Vùng thủy triều lên xuống và sóng đánh 7
1.2 CÁC TÍNH CHẤT THẤM, ĐỘ BỀN VÀ CÁC CƠ CHẾ SUY GIẢM ĐỘ BỀN CỦA BÊ TÔNG XI MĂNG 7
1.2.1 Các vấn đề chung 7
1.2.1.1 Khái niệm bê tông xi măng 7
1.2.1.2 Phân loại bê tông xi măng 8
1.2.1.3 Cấu trúc của bê tông xi măng 9
1.2.2 Các tính chất thấm của bê tông xi măng 13
1.2.2.1 Quá trình vận chuyển 13
1.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất thấm của bê tông xi măng 15
1.2.3 Độ bền của bê tông xi măng và các cơ chế suy giảm độ bền 15
1.2.3.1 Khái niệm độ bền của bê tông xi măng 15
1.2.3.2 Các cơ chế suy giảm độ bền của bê tông xi măng 17
Trang 4iv
1.3 PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG 24
1.3.1 Phân loại mặt đường ô tô có lớp mặt bằng bê tông xi măng 24
1.3.1.1 Mặt đường BTXM thường có khe nối (JPCP) 24
1.3.1.2 Mặt đường BTCT có khe nối (JRCP) 24
1.3.1.3 Mặt đường BTCT liên tục (CRCP) 25
1.3.2 Cấu tạo mặt đường bê tông xi măng 25
1.4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘ BỀN CỦA BÊ TÔNG XI MĂNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 27
1.4.1 Các nghiên về độ bền của bê tông xi măng trên thế giới 27
1.4.1.1 Các nghiên cứu về độ bền sun phát của bê tông xi măng 27
1.4.1.2 Các nghiên cứu về độ thấm và hệ số khuyếch tán ion clo của bê tông 29
1.4.1.3 Các nghiên cứu về thời gian khởi đầu ăn mòn, thời gian lan truyền ăn mòn cốt thép và tuổi thọ của kết cấu bê tông 34
1.4.2 Các nghiên cứu về độ bền của bê tông xi măng trong nước 36
1.5 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 39
1.6 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 40
1.7 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
1.7.1 Nội dung nghiên cứu 40
1.7.2 Phương pháp nghiên cứu 41
1.8 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
Chương 2: KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ TỐC ĐỘ CACBONAT HÓA, ĐỘ THẤM ION CLO VÀ NỒNG ĐỘ CLO BỀ MẶT BÊ TÔNG CỦA MỘT SỐ KẾT CẤU BÊ TÔNG Ở KHU VỰC QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG 43
2.1 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CACBONAT HÓA VÀ ĐỘ THẤM ION CLO CỦA MỘT SỐ MẶT BTXM Ở KHU VỰC QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG 43
2.1.1 Xác định hệ số cacbonat hóa của một số mặt đường bê tông xi măng ở khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng 43
2.1.1.1 Khảo sát, lấy mẫu và thí nghiệm xác định chiều sâu cacbonat hóa 43
2.1.1.2 Kết quả đo chiều sâu cacbonat hóa của các mặt đường BTXM 44
Trang 5v
2.1.1.3 Xác định hệ số cacbonat hóa của một số mặt đường BTXM 46
2.1.1.4 Đánh giá chất lượng mặt đường BTXM 47
2.1.2 Thí nghiệm xác định độ thấm ion clo của mặt đường BTXM ở khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng 47
2.1.2.1 Chuẩn bị mẫu 47
2.1.2.2 Tiến hành thí nghiệm 48
2.1.2.3 Kết quả thí nghiệm 50
2.2 PHÂN TÍCH SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ CLO BỀ MẶT BÊ TÔNG THEO THỜI GIAN CÁC CÔNG TRÌNH BTCT VEN BIỂN Ở KHU VỰC ĐÀ NẴNG 50
2.2.1 Phương pháp xác định nồng độ clo bề mặt của các công trình xây dựng 51
2.2.2 Lấy mẫu bê tông thí nghiệm xác định nồng độ clo bề mặt bê tông 52
2.2.3 Phân tích kết quả thí nghiệm 53
2.2.4 Phân tích sự thay đổi của nồng độ clo bề mặt bê tông theo thời gian 54
2.3 DỰ BÁO TUỔI THỌ CỦA MẶT ĐƯỜNG BTXM ĐANG KHAI THÁC Ở KHU VỰC QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG DO CACBONAT HÓA VÀ XÂM NHẬP ION CLO 58
2.3.1 Dự báo tuổi thọ của mặt đường BTXM đang khai thác ở khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng do cacbonat hóa 58
2.3.2 Dự báo tuổi thọ của mặt đường BTXM đang khai thác ở khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng do xâm nhập ion clo 59
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
Chương 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CƯỜNG ĐỘ, ĐỘ BỀN SUN PHÁT VÀ ĐỘ THẤM ION CLO CỦA BÊ TÔNG 65
3.1 CÁC YÊU CẦU CỦA XI MĂNG VÀ BÊ TÔNG XI MĂNG DÙNG TRONG XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ 65
3.1.1 Các yêu cầu đối với xi măng dùng trong xây dựng mặt đường ô tô 65
3.1.2 Các yêu cầu đối với BTXM dùng trong xây dựng mặt đường ô tô 65
3.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO BÊ TÔNG XI MĂNG 67
3.2.1 Xi măng 67
Trang 6vi
3.2.2 Phụ gia khoáng 69
3.2.2.1 Tro bay 69
3.2.2.2 Muội silic 70
3.2.3 Cốt liệu lớn 71
3.2.4 Cốt liệu nhỏ 73
3.2.5 Phụ gia siêu dẻo 75
3.3 THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG 75
3.3.1 Phương pháp ACI 211 75
3.3.1.1 Tiêu chuẩn ACI 211.1-97 75
3.3.1.2 Tiêu chuẩn ACI 211.4R – 08 81
3.3.2 Tính toán thiết kế thành phần bê tông 84
3.3.2.1 Tính toán thành phần bê tông cấp 30 MPa 84
3.3.2.2 Tính toán thành phần bê tông cấp 40 MPa 86
3.3.2.3 Tính toán thành phần bê tông cấp 50 MPa 88
3.3.2.4 Thử độ sụt để xác định lượng phụ gia siêu dẻo 90
3.4 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KÉO UỐN VÀ CƯỜNG ĐỘ NÉN CỦA CÁC LOẠI BÊ TÔNG 91
3.4.1 Số lượng mẫu thí nghiệm 91
3.4.2 Công tác đúc và bảo dưỡng các mẫu bê tông 91
3.4.3 Thí nghiệm xác định cường độ kéo uốn và cường độ nén của bê tông 93
3.4.4 Xác định cường độ kéo uốn và cường độ nén đặc trưng của bê tông 94
3.4.5 So sánh với yêu cầu của BTXM dùng để xây dựng mặt đường ô tô 102
3.5 THÍ NGHIỆM ĐỘ BỀN SUN PHÁT CỦA CÁC LOẠI BTXM 103
3.5.1 Số lượng mẫu thí nghiệm 103
3.5.2 Công tác đúc và bảo dưỡng các mẫu bê tông 103
3.5.3 Công tác thí nghiệm 103
3.5.3.1 Xác định chiều dài ban đầu của các mẫu bê tông 103
3.5.3.2 Xác định độ thay đổi chiều dài của các mẫu bê tông 104
Trang 7vii
3.6 THÍ NGHIỆM ĐỘ THẤM ION CLO CỦA CÁC LOẠI BTXM 108
3.6.1 Số lượng mẫu thí nghiệm, công tác đúc và bảo dưỡng các mẫu bê tông 108
3.6.2 Công tác thí nghiệm 110
3.6.3 Kết quả thí nghiệm 110
3.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 112
3.7.1 Về các đặc trưng cường độ của bê tông xi măng 112
3.7.2 Về độ bền sun phát và độ chống thấm ion clo của bê tông xi măng 112
Chương 4: DỰ BÁO TUỔI THỌ CỦA MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG SỬ DỤNG CÁC LOẠI BÊ TÔNG MỚI Ở KHU VỰC QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG DO XÂM NHẬP ION CLO 113
4.1 KHÁI NIỆM VỀ THIẾT KẾ TUỔI THỌ 113
4.1.1 Khái niệm về thiết kế tuổi thọ 113
4.1.2 Cơ sở để thiết kế tuổi thọ 114
4.1.2.1 Tuổi thọ 114
4.1.2.2 Các mô hình suy giảm độ bền 115
4.2 KHÁI QUÁT KHUNG THIẾT KẾ TUỔI THỌ 116
4.2.1 Thiết kế hệ số tải trọng và sức kháng (LRFD) 116
4.2.1.1 Phương trình thiết kế 116
4.2.1.2 Các biến sức kháng và tải trọng 117
4.2.1.3 Các giá trị đặc trưng 117
4.2.1.4 Các giá trị thiết kế và các hệ số riêng phần 117
4.3 XÂM NHẬP ION CLO, KHỞI ĐẦU ĂN MÒN CỐT THÉP 119
4.3.1 Phương trình thiết kế 119
4.3.2 Các giá trị thiết kế 120
4.3.3 Giá trị đặc trưng 120
4.3.3.1 Hình học 120
4.3.3.2 Vật liệu 120
4.3.3.3 Thi công 120
Trang 8viii
4.4.3.4 Các tính chất tùy thuộc vào vật liệu và môi trường 120
4.4 DỰ BÁO TUỔI THỌ CỦA MẶT ĐƯỜNG BTXM SỬ DỤNG CÁC LOẠI BÊ TÔNG MỚI DO XÂM NHẬP ION CLO Ở VÙNG KHÍ QUYỂN BIỂN 121
4.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 128
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 129
1 Kết luận 129
2 Những tồn tại, hạn chế 130
3 Kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo 131
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần hóa học của nước biển ở khu vực Đà Nẵng 6 Bảng 1.2 Kết quả thí nghiệm các tính chất cơ học và độ bền của bê tông [72] 33 Bảng 1.3 Kết quả thí nghiệm các tính chất cơ học và độ bền của các mẫu bê tông đúc tại chỗ và khoan từ mặt đường [107] 34 Bảng 2.1 Thành phần BTXM xây dựng mặt đường ở khu vực QN– ĐN 43 Bảng 2.2 Kết quả đo chiều sâu cacbonat hóa và xác định hệ số cacbonat hóa của mặt đường BTXM Quảng Nam – Đà Nẵng 45 Bảng 2.3 Kết quả tính toán hệ số cacbonat hóa đặc trưng của BTXM 47 Bảng 2.4 Đánh giá mức độ thấm ion clo của bê tông 49 Bảng 2.5 Độ thấm ion clo của mặt đường BTXM ở khu vực Quảng Nam - Đà Nẵng 50 Bảng 2.6 Kết quả thí nghiệm xác định hàm lượng clo theo chiều sâu của các công trình ở vùng khí quyển biển 53 Bảng 2.7 Kết quả thí nghiệm xác định hàm lượng clo theo chiều sâu của các công trình ở vùng thủy triều 54 Bảng 2.8 Giá trị các tham số CS và m của các kết cấu bê tông với các điều kiện tiếp xúc khác nhau 56 Bảng 2.9 Tuổi thọ của mặt đường BTXM ở khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng do cacbonat hóa 58 Bảng 2.10 Giá trị đặc trưng nồng độ clo tới hạn 59 Bảng 2.11 Độ thấm và hệ số khuyếch tán ion clo ở 28 ngày của mặt đường BTXM
ở khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng 61 Bảng 2.12 Tuổi thọ của mặt đường BTXM ở khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng do xâm nhập clo 62 Bảng 3.1 Cường độ nén và cường độ kéo uốn yêu cầu của xi măng dùng trong xây dựng mặt đường BTXM 66 Bảng 3.2 Các chỉ tiêu hóa, lý của xi măng dùng trong xây dựng mặt đường BTXM 66
Trang 10x
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu yêu cầu của bê tông dùng trong xây dựng mặt đường ô tô 67
Bảng 3.4 Thành phần khoáng vật của các loại xi măng sản xuất tại Việt Nam 68
Bảng 3.5 Các chỉ tiêu cơ, lí của xi măng Nghi Sơn PCB40 68
Bảng 3.6 Kết quả xác định lượng nước yêu cầu và độ hoạt tính của TB 69
Bảng 3.7 Các tính chất của tro bay theo ASTM C618:05 và TCVN 10302:2014 69
Bảng 3.8 Kết quả xác định độ hoạt tính của muội silic 70
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu của muội silic theo ASTM C1240 70
Bảng 3.10 Yêu cầu đối với bê tông tiếp xúc với các môi trường xâm thực nặng 71
Bảng 3.11 Các chỉ tiêu cơ, lí yêu cầu của cốt liệu lớn dùng làm mặt đường BTXM 72
Bảng 3.12 Các chỉ tiêu cơ, lí của đá gốc Granit ở mỏ đá Phước Tường- Đà Nẵng 72
Bảng 3.13 Các chỉ tiêu cơ, lí của đá Dmax = 19 mm ở mỏ đá Phước Tường – Đà Nẵng 73
Bảng 3.14 Thành phần hạt của đá dăm ở mỏ đá Phước Tường – Đà Nẵng 73
Bảng 3.15 Các chỉ tiêu cơ, lý yêu cầu của cát dùng làm mặt đường BTXM 74
Bảng 3.16 Các chỉ tiêu cơ, lí của cát vàng Túy Loan – Đà Nẵng 74
Bảng 3.17 Thành phần hạt của cát vàng Túy Loan – Đà Nẵng 74
Bảng 3.18 Các chỉ tiêu của phụ gia siêu dẻo Glinium 113 75
Bảng 3.19 Độ sụt của hỗn hợp bê tông theo loại kết cấu 76
Bảng 3.20 Lượng nước trộn và hàm lượng không khí của bê tông tươi 76
Bảng 3.21 Mối quan hệ giữa tỉ lệ N/CKD và cường độ nén 78
Bảng 3.22 Thể tích của đá dăm đã đầm chặt trên một đơn vị thể tích bê tông 78
Bảng 3.23 Đề xuất độ sụt cho bê tông có và không có phụ gia siêu dẻo 81
Bảng 3.24 Đề xuất độ sụt của hỗn hợp bê tông theo loại kết cấu 81
Bảng 3.25 Kích thước lớn nhất của cốt liệu lớn 82
Bảng 3.26 Thể tích của đá dăm đã đầm chặt trên một đơn vị thể tích bê tông 82
Bảng 3.27 Lượng nước trộn và hàm lượng không khí của bê tông tươi trên cơ sở sử dụng cát có độ rỗng 35% 83
Trang 11xi Bảng 3.28 Gía trị tối đa N/CKD khuyên dùng đối với bê tông được sản xuất không
có phụ gia siêu dẻo 83
Bảng 3.29 Gía trị tối đa N/CKD khuyên dùng đối với bê tông được sản xuất có phụ gia siêu dẻo 83
Bảng 3.30 Thành phần bê tông cấp 30, 40 và 50 MPa 90
Bảng 3.31 Số lượng các mẫu bê tông để thí nghiệm cường độ kéo uốn và nén 91
Bảng 3.32 Gía trị của kn cho giá trị đặc trưng 5% 94
Bảng 3.33 Cường độ kéo uốn và cường nén đặc trưng của các loại bê tông 95
Bảng 3.34 Tỉ số f’c/ f’c28, f’c/f’c0MS0TB và f’cn/f’ckucủa các loại bê tông 98
Bảng 3.35 So sánh với cường độ kéo uốn yêu cầu của BTXM làm mặt đường 102
Bảng 3.36 Chiều dài ban đầu các mẫu bê tông sau khi bảo dưỡng ẩm 28 ngày 104
Bảng 3.37 Độ thay đổi chiều dài các mẫu bê tông theo thời gian ngâm 105
Bảng 3.38 Độ thay đổi chiều dài trung bình các mẫu bê tông theo thời gian ngâm 106
Bảng 3.39 Tỉ số độ giãn nở của bê tông 7MS0TB, 5MS15TB so với bê tông 0MS0TB 107
Bảng 3.40 Số lượng các mẫu bê tông để thí nghiệm độ thấm ion clo 109
Bảng 3.41 Độ thấm ion clo của các loại bê tông xi măng 109
Bảng 3.42 Tỉ số Q28/Q280MS0TB,Q56/Q560MS0TB và Q56/Q28 của các loại BTXM 110
Bảng 4.1 Giá trị đặc trưng của hệ số bảo dưỡng bê tông 120
Bảng 4.2 Giá trị đặc trưng của hệ số môi trường với bê tông thường 121
Bảng 4.3 Giá trị đặc trưng hệ số tuổi của bê tông 121
Bảng 4.4 Độ thấm và hệ số khuyếch tán ion clo của các loại BTXM ở 28 ngày 123
Bảng 4.5 Tuổi thọ của mặt đường BTXM do xâm nhập ion clo ở vùng khí quyển biển 125
Bảng 4.6 Tỉ số tbđ/tyc,tbđ/tbđ0MS0TB và tbđ/tbđMĐ của các loại mặt đường BTXM 126
Trang 12xii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Phân vùng môi trường biển Việt Nam [9] 6
Hình 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính thấm của bê tông [91] 15
Hình 1.3 Suy giảm độ bền theo thời gian của bê tông xi măng [96] 16
Hình 1.4 Vùng xâm nhập cacbonat hóa đạt đến cốt thép [77] 21
Hình 1.5 Sơ đồ biểu diễn clo gây ăn mòn cốt thép [99] 22
Hình 1.6 Thể tích tương đối của các sản phẩm ăn mòn so với thể tích sắt [88] 24
Hình 1.7 Các hư hại do ăn mòn gây ra nứt, vỡ, tách lớp bê tông [86] 24
Hình 1.8 Cấu tạo và bố trí cốt thép gia cường ở mép tấm BTXM 25
Hình 1.9 Cấu tạo và bố trí cốt thép gia cường tại góc tấm BTXM 26
Hình 1.10 Cấu tạo và bố trí cốt thép gia cường tại vị trí cống hộp (cống chui) 26
Hình 1.11 Cấu tạo và bố trí cốt thép gia cường tại vị trí cống tròn 27
Hình 1.12 Ảnh hưởng của MS và TB đến sức kháng sun phát của bê tông [102] 28
Hình 1.13 Ảnh hưởng của hàm lượng MS, TB và tỉ lệ N/CKD vào độ thấm
ion clo của các loại bê tông ở 28 ngày [79] 32
Hình 1.14 Tuổi thọ của kết cấu bê tông cốt thép theo mô hình của Tuuti [103] 35
Hình 2.1 Xác định chiều sâu cacbonat hóa của mặt đường BTXM 44
Hình 2.2 Thí nghiệm độ thấm ion clo của các mẫu bê tông 49
Hình 2.3 Công tác khoan lấy mẫu bê tông để xác định hàm lượng clo theo chiều sâu 52
Hình 2.4 Đường cong hồi qui của công trình mặt đường BTXM 4 tuổi ở vùng khí quyển biển 55
Hình 2.5 Đường cong hồi qui của công trình trụ cầu 19 tuổi ở vùng thủy triều 55
Hình 2.6 Đường cong thể hiện nồng độ clo bề mặt bê tông theo thời gian của các kết cấu bê tông ở vùng khí quyển biển 57
Hình 2.7 Đường cong thể hiện nồng độ clo bề mặt bê tông theo thời gian của các kết cấu bê tông ở vùng thủy triều 57
Hình 2.8 Hệ số khuyếch tán ion clo ở 28 ngày của mặt đường BTXM ở khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng 61