Nghiên cứu dược lý lâm sàng Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc rễ và vỏ thân tác dụng ức chế tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tan máu, cầu khuẩn viêm phổi, dung dịch pha trong cồn có tác dụng
Trang 1Cây niệt dó
(Wikstroemia indica L C.A Mey họ Trầm Thymelaceae)
Trang 2Tên khác: Dó niệt, Dó chuột, Liễu ca vương căn, Độc trừ căn, Địa miên căn, Ngư
đảm căn, Định vô căn, Địa cốc căn, Cửu tín thái, Thạch miên bì, Cửu tín dược,
Tiêu sơn dược, Đông bì tử, Đại hoàng đầu thụ
Tên khoa học: Wikstroemia indica L C.A Mey họ Trầm Thymelaceae
Mô tả: Niệt dó là loại cây nhỏ, cao 50-100cm, màu hồng sẫm, phần nhiều nhánh,
Trang 3vỏ có nhiều sợi xơ Lá mọc đối không có cuống, phiến lá hình thuôn, dài 2-5cm,
rộng 8-16mm, mép nguyên có nhiều gân lá chạy xiên Hoa màu vàng lục, mọc
thành chùm ở ngọn cây, đài hoa hình ống hơi có lông Quả mọng hình trứng khi
chín có màu đỏ sẫm, hạt có vỏ ngoài mỏng, vỏ trong cứng màu đen nhạt
Phân bố, thu hái, chế biến
Cây mọc hoang ở rừng thưa, bờ bụi nhiều nơi trong nước Thu hái rễ cây vào mùa
hạ - thu- đông Rửa sạch, phơi khô hoặc nấu một đêm, mở nắp cho bay bớt chất
độc rồi phơi khô, khi dùng nấu thêm 3 giờ, mở nắp để giảm độc tố
Thành phần hoá học
Trong Niệt dó có các chất Wikstromin, Aretigemin, Natairesinol, Proresinol,
Wikstromol, Daphnoretin, Genkwanin
Tính vị, công dụng chủ trị: Niệt dó vị cay, đắng, tính lạnh, có độc, tiêu sưng, thủng,
Trang 4giảm đau, tán kết trục ứ, tiêu nước Trị ho gà, hen suyễn, tuyến lâm ba kết hạch,
viêm tuyến mang tai, viên amydal, phong hủi, ác sang, viêm phổi, bế kinh
Liều dùng: uống 8-12g, dùng đắp tại chỗ hoặc sắc nước rửa ngoài không kể liều
lượng Nước ta dùng vỏ thay Cam toại gọi là Nam cam toại
Nghiên cứu dược lý lâm sàng
Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc rễ và vỏ thân tác dụng ức chế tụ cầu khuẩn, liên
cầu khuẩn, tan máu, cầu khuẩn viêm phổi, dung dịch pha trong cồn có tác dụng ức
chế một số vi khuẩn
Tác dụng tiêu u, bướu: Nước sắc Niệt dó thí nghiệm trên chuột bạch nhỏ có tác
dụng ức chế u bướu Một số hoạt chất của Niệt dó tác dụng tăng cường lưu thông
máu, chống viêm, lợi tiểu
Điều trị viêm phổi: Dùng dung dịch tiêm mỗi lần 2ml, một ngày 2-3 lần, tiêm bắp
hoặc sử dụng dạng viên Điều trị 53 ca viêm phổi, lành bệnh hoàn toàn 25 ca (các
Trang 5chứng trạng hết, chụp X quang phổi không còn vết), 17 ca bệnh chuyển biến tốt (hạ
nhiệt độ, các triệu chứng giảm; chụp X quang vết mờ còn ít) Một bệnh nhân viêm
phổi cấp tính sinh mủ, đã dùng kháng sinh 15 ngày không khỏi, chuyển qua điều
trị bằng Niệt dó dạng thuốc sắc, sau 4 ngày, nhiệt độ hạ xuống bình thường, sau 20
ngày bệnh giảm nhiều, sau 2 tháng thì lành bệnh
Điều trị viêm thận: Người lớn dùng mỗi ngày 10g tươi (tương đương 6g khô)
Dùng nước sắc thêm đường chia 2 lần uống trong ngày Thuốc tác dụng kháng
viêm, tiểu lợi Nếu bệnh do nhiễm khuẩn da và viêm họng chuyển qua viêm thận,
sau khi uống Niệt dó hết viêm, hết phù
Tác dụng gây sẩy thai: Dùng rễ Niệt dó 8-10cm, đường kính 0,5-1cm, bỏ vỏ ngoài,
để lại lớp vỏ thứ hai, gọt thành hình chuỳ, gọt trơn, một đầu buộc vào dây, sát
trùng, luồn đầu nhỏ vào cổ tử cung, dùng băng băng lại 24 giờ thay thuốc 1 lần,
làm đến lúc ra thai Đã điều trị có thai 1-3 tháng 3 ca, 4-6 tháng 107 ca, 7 tháng 5
ca, sau khi làm 1 lần ra thai đạt tỷ lệ 86%, ngoài ra, làm 2-4 lần thai đều ra Nếu
châm cứu thêm huyệt Quan nguyên, Đại hoành thì tác dụng mạnh hơn
Điều trị bệnh phong: Sử dụng 2500g Niệt dó, mỗi lần cho 3000ml nước sắc 6giờ,
Trang 6sắc 2 lần, lọc qua mỗi lần uống 15ml, 1 ngày uống 3 lần, đã điều trị 31 ca trong đó
có 2 ca chuyển biến xấu phải ngừng thuốc Bệnh nhân còn lại phần lớn dùng thuốc
2 ngày đã chuyển biến khá Sau khi dùng thuốc 2 tháng, bệnh chuyển biến tốt 10
ca, 7 ca không lành do bệnh phát trên 5 năm, bệnh nặng Đối với bệnh phong nổi
mụn đỏ, tác dụng mạnh
Điều trị viêm phế quản mãn tính: Sử dụng 5 kg rễ Niệt dó thêm nước nấu 2 lần,
mỗi lần nấu 4 giờ, lọc trong, cô đặc còn 6000ml, thêm đường và chất chống lên
men Mỗi lần uống 20ml, 1 ngày uống 3 lần, điều trị một liệu trình 10 ngày, sau đó
nghỉ nửa tháng lại tiếp tục uống thuốc Đã điều trị 120 ca, một liệu trình lành bệnh
đạt 72,5% Khi uống thuốc, có phản ứng phụ làm đau bụng, lợm giọng, buồn nôn,
đau dạ dày thì phải ngừng thuốc
Phương thuốc
Bị viêm phổi, viêm Amydal, viêm vú, viêm tổ chức tổ ong, viêm tuyến mang tai,
viêm hạch lâm ba, phong thấp xương, khớp đau nhức: Rễ Niệt dó chế thành dịch
tiêm, mỗi lần tiêm 2ml, tiêm bắp 1-2 lần/ngày
Trang 7Trị sơ gan cổ chướng: Dùng rễ Niệt dó lấy lớp vỏ thứ 2-30g nấu chín kỹ
Đại táo 12g
Đường đỏ 30g
Làm viên bằng hạt đậu xanh, mỗi lần uống 5-7 viên với nước sôi để nguội, mỗi
ngày uống 1 lần Thuốc dược lực mạnh, người suy nhược, phụ nữ có thai, trẻ em
không được dùng, bệnh sơ gan giai đoạn cuối cũng không được sử dụng
Trị nhọt thành mủ chưa vỡ: Vỏ, rễ Niệt dó dã nhỏ đắp quanh mụn nhọt, chừa một
lỗ cho mủ chảy ra
Trị viên cổ tử cung: dùng nước sắc Niệt dó 10% rửa và bôi tại chỗ
Trị rắn cắn và chứng sưng đau nhức: rễ Niệt dó cửu chưng cửu sái, mỗi lần uống
10 đến 20g, sắc uống nóng hoặc uống với rượu
Trang 8Trị tên đạn, dằm đâm vào thịt: dùng rễ Niệt dó và đường đỏ giã nhỏ đắp chỗ bệnh