• Về cơ bản, hai loại hợp đồng này đều là hợp đồng mua hay bán mộtsố lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá xác định ngay tại
Trang 1Bài 2: Hợp đồng kỳ hạn và Tương lai
FBF - FTU 2011
Nội dung nghiên cứu
– So sánh hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn
– Cơ chế hoạt động của thị trường tương lai
– Phương pháp định giá hợp đồng tương lai và kỳ
Trang 2• Về cơ bản, hai loại hợp đồng này đều là hợp đồng mua hay bán một
số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở tại một thời điểm xác định
trong tương lai với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thoả
thuận hợp đồng.
– Hợp đồng tương lai là những hợp đồng được chuẩn hoá (về loại
tài sản cơ sở mua bán, số lượng các đơn vị tài sản cơ sở mua bán,
thể thức thánh toán, kỳ hạn ) Hợp đồng kỳ hạn không được
chuẩn hoá, các chi tiết là do hai bên đàm phán cụ thể.
– Hợp đồng tương lai được thoả thuận và mua bán thông qua người
môi giới Hợp đồng kỳ hạn được thoả thuận trực tiếp giữa hai
bên của hợp đồng.
– Hợp đồng tương lai được mua bán trên thị trường tập trung Hợp
đồng kỳ hạn giao dịch trên thị trường phi tập trung.
– Hợp đồng tương lai được tính hàng ngày theo giá thị trường
(market to market daily) Hợp đồng kỳ hạn được thanh toán vào
ngày đáo hạn.
FBF - FTU 2011
Ví dụ giao dịch kỳ hạn
• On June 3, 2003 the treasurer of a corporation enters
into a long forward contract to buy £1 million in six
months at an exchange rate of 1.6100
• This obligates the corporation to pay $1,610,000 for
£1 million on December 3, 2003
• What are the possible outcomes?
Trang 3Hợp đồng kỳ hạn (Forwards) và hợp đồng tương lai (Futures)
F
Lãi
Giá
Bán Futures/Forwards
F
Lãi
Giá
Mua Futures/Forwards
FBF - FTU 2011
Giao dịch tương lai
• Một nhà đầu tư mua 2 hợp đồng tương lai vàng
giao tháng 12 vào ngày 5 tháng 6
– Qui mô hợp đồng contract size - 100 oz.
– Giá tương lai futures price - US$400
– Tiền đảm bảo thực hiện hợp đồng margin
requirement - US$2,000/contract (US$4,000 cho 2
hợp đồng)
– Mức đặt cọc phải duy trì maintenance margin is
US$1,500/contract (US$3,000 cho 2 hợp đồng)
Trang 4FBF - FTU 2011
Giá trị biến động theo giá thị trường
Daily CumulativeMargin Futures Gain Gain Account Margin
Price (Loss) (Loss) Balance Call
Day (US$) (US$) (US$) (US$) (US$)
= 4,000
<
Trang 5Tiền đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng (Margin)
• Tiền đặt cọc (margin) có thể là tiền mặt hoặc chứng
khoán thanh khoản cao do nhà đầu tư đặt cho người
môi giới để đảm bảo thực hiện hợp đồng
• Lượng tiền trong tài khoản đặt cọc được điều chỉnh
hàng ngày tương ứng với biến động giá trên thị trường
• Margins giảm thiểu khả năng tổn thất do một bên
không thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng
• Tiền đặt cọc được sử dụng để thanh toán chênh lệch
giá hàng ngày cho hợp đồng tương lai
• Hợp đồng tương lai có thể được kết thúc (đóng) bằng
cách mua một hợp đồng bù trừ
• Hầu hết các hợp đồng tương lai được đóng trước khi
đáo hạn
FBF - FTU 2011
Thế chấp hợp đồng kỳ hạn trên thị trường OTC
• Hiện nay, các hợp đồng kỳ hạn trên thị trường OTC cũng
thường được thế chấp để đảm bảo thực hiện hợp đồng
• Trong trường hợp hợp đồng kỳ hạn được thế chấp để đảm bảo
thực hiện hợp đồng, hai bên có thể thỏa thuận thanh toán
chênh lệch hàng ngày, hoặc hàng tuần
• Trong trường hợp đó hợp đồng kỳ hạn giao dịch trên OTC
cũng có đặc điểm tương tự như hợp đồng tương lai giao dịch
trên sở giao dịch
• Open interest: là khối lượng hợp đồng hiện đang lưu hành đo
bằng khối lượng hợp đồng mua (long) hoặc khối lượng hợp
đồng bán (short)
• Settlement price: là giá đóng cửa hàng ngày sử dụng để thanh
toán bù theo thị trường
Trang 6Giao hàng
• Hợp đồng tương lai phải quy định cụ thể: hàng hóa cơ sở
(mặt hàng, khối lượng, chủng loại, chất lượng), thời điểm
giao hàng, địa điểm giao hàng
• Hầu hết các hợp đồng tương lai sẽ được đóng trước thời
gian đáo hạn Trong trường hợp hợp đồng không được
đóng trước khi đáo hạn, hợp đồng sẽ được thực hiện bằng
cách giao hàng thực sự Trong trường hợp hợp đồng quy
định có nhiều lựa chọn về hàng hóa, đia điểm và thời gian
giao hàng, bên bán (short) sẽ được lựa chọn
• Có một số hợp đồng (ví dụ hợp đồng tương lai mua chỉ số
chứng khoán hoặc eurodollar), việc thực hiện hợp đồng
buộc phải thực hiện qua thanh toán bù trừ
FBF - FTU 2011
Forward Contracts vs Futures Contracts
Usually 1 specified delivery date Range of delivery dates
Delivery or final cash
settlement usually occurs Contract usually closed outprior to maturity
Trang 7Feb-04 Apr-04 Jun-04 Aug-04 Oct-04 Dec-04
Contract Maturity Month
Trang 8Futures Prices for Oil on February 4, 2004: Prices Decrease with Maturity
(b) Brent Crude Oil
24 25 26 27 28 29 30
Mar-04 May-04 Jul-04 Sep-04 Nov-04 Jan-05
Contract Maturity Month
FuturesPriceSpot Price
Spot Price
Contango: The futures price is above the expected future spot price.
Backwardation: The futures price is below the expected future spot price In
normal backwardation, the futures prices are increasing
Trang 9Normal vs Inverted futures curve
FBF - FTU 2011
Contango vs Backwardation
Trang 10T t
t
t
r
C r
C r
C r
C PV
) 1 (
) 1 (
) 1 ( ) 1
2
2 1
t
r
C r
C r
C r
C PV
) 1 (
) 1 (
) 1 ( ) 1 ( 1 2 2
Nếu r 1 = r 2 = =r
FBF - FTU 2011
Ôn tập
• Viễn kim: C t = C for all t
• Viễn kim tăng trưởng: C t = C t-1 (1+g)
CPV
))1(
11
rr
CPV
))1(
)1(1(
1
T
Tr
gg
r
CPV
Trang 11Lãi gộp
i ii iii iv v
Số lần Lãi suất Giá trị Lãi gộp
gộp một APR sau hàng năm
1 năm đợt (i x ii) 1 năm (annual rate)
Trang 12Mua ký quỹ
• Nếu bạn muốn mua $100,000 bằng CHF tại mức ký quĩ là
100:1, số tiền ký quĩ yêu cầu là 1%, hay $1000 $99,000
còn lại sẽ được thế chấp và chúng ta không phải trả lãi
suất
• Với US$5,000 đặt cọc trong tài khoản, chúng ta cho rằng
đô la Mỹ đang bị định giá thấp hơn giá trị (USD) so với
france Thụy sỹ Swiss Franc (CHF)
• Chúng ta có thể mua USD (đồng thời có nghĩa là bán
CHF), và đợi tỷ giá tăng lên
• Nếu tỷ giá USD/CHF tăng 50 điểm tới 1.2372/77,
làm thế nào để buôn bán ăn chênh lệch:
Trang 13Ví dụ
• Giả sử tỷ gia đô bid/ask hiện tại USD/CHF is
1.2322/1.2327
• Tỷ lệ ký quĩ của chúng ta là 100:1 or 1%
• Chúng ta có thể tiến hành mua một lô 100,000 USD và trả
(bán) 123,270 CHF Tại mức ký quĩ 100:1 tiền đặt cọc ban
đầu của chúng ta là $1,000
• Nếu chúng ta đoán đúng USD/CHF tăng 50 điểm tới
1.2372/77 Do chúng ta đang ở trạng thái long USD (và
trạng thái short CHF), chúng ta sẽ bán USD và thu về CHF
để lấy lãi
• Chúng ta đóng trạng thái (bán một lô 100,000 USD nhận
123,720 CHF) Do trước đây chúng ta trả 123,270 CHF để
mua 100000 USD, tiền lãi của chúng ta là 450 CHF
• Tính lợi nhuận theo USD, chia 450 cho tỷ giá USD/CHF là
1.2372 lợi nhuận của chúng ta là $364.3FBF - FTU 2011
Ký hiệu định giá hợp đồng kỳ hạn và tương lai
S0: Giá giao ngay (Spot price)
F0: Giá tương lai (Futures) hoặc kỳ hạn
(forward) tại thời điểm hiện tại
T: Thời gian cho tơi khi giao hàng (Time
until delivery date)
r: Lãi suất không có rủi ro cho kỳ hạn T
(Risk-free interest rate for maturity T)
Trang 14Giá kỳ hạn của tài sản đầu tư
• Ví dụ: Nhà đầu tư xem xét hợp đồng kỳ hạn 3
tháng với cổ phiếu không trả cổ tức Giả sử giá
hiện tại của cổ phiếu 40$/CP, lãi suất phi rủi
Sau 3 tháng (trả tiền vay (40e^(0.05*3)/12 =
40.5 và thu tiền 43$ từ việc bán kỳ hạn)
P&L = 43$ - 40.5$ = 2.5$
Trang 15Giá kỳ hạn F= 39$
• Bán khống 1 cổ phiếu
• Gửi kỳ hạn 3 tháng số tiền bán cổ phiếu với
lãi suất 5%/năm
• Mua kỳ hạn 3 tháng với cổ phiểu
FBF - FTU 2011
Ví dụ: So = 40$, r = 5%/năm, N = 3 tháng
Trang 16F = S (1+r )T
Khi sử dụng lãi suất liên tục :
F0= S0erT Nếu F0 > S0erT: Nhà đầu tư có thể mua tài sản và bán kỳ hạn
tài sản
Nếu F0 > S0erT: Nhà đầu tư có thể bán tài sản và mua kỳ hạn
tài sản
FBF - FTU 2011
Ví dụ: Cơ hội Arbitrage với Gold
không thu nhập, không phí lưu kho
Trang 17Ví dụ: Cơ hội Arbitrage với Gold
không thu nhập, không phí lưu kho
Nếu F0< S0erT : Nhà đầu tư có 1oz có thể
• Bán vàng với giá So ($)
• Gửi kỳ hạn số tiền bán vàng với lãi suất r, thời
gian T
• Mua 01 hợp đồng kỳ hạn với số lượng 1 oz vàng
Tại thời điểm T, 1oz được muabán với giá Fo, số
tiền thu được từ gửi NH: S0erT
P&L nhà đầu tư: S0erT -F0
FBF - FTU 2011
Ví dụ
• Giả sử:
– Giá vàng giao ngay là US$390
– Lãi suất 1 năm là 5% /năm
– Không có thu nhập hoặc chi phí lưu kho vàng
• Liệu có cơ hội mua bán ăn chênh lệch không?
Nếu:
1 Giá kỳ hạn của vàng 1 năm: 425$
2 Giá vàng kỳ hạn 1 năm là US$390
Trang 18The Forward Price of Gold
Nếu giá giao ngay là S và giá tương lai giao hàng sau
T năm la F, thì
F = S (1+r )T
trong đó r là lãi suất không có rủi ro kỳ hạn 1 năm.
Trong ví dụ của chúng ta, S=390, T=1, và r=0.05, vì
Nhà đầu tư mua kỳ hạn trái phiếu coupon; giá hiện
tại của trái phiếu là 900$, kỳ hạn của hợp đồng 9
tháng, giả sử lãi coupon được trả sau 4 tháng là
40$, lãi suất phi rủi ro (continuously
Trang 19• Giả sử giá HĐ kỳ hạn của trái phiếu = 910$, nhà đầu tư có
cơ hội arbitrage:
+ Vay 900$ mua 01 trái phiếu; (39.6$ vay 4 tháng và 860.4 vay
9 tháng)
+ Bán 01 HĐ kỳ hạn vói giá 910$
Giá hiện tại của khoản lãi coupon = 40$*e(-0.03x4)/12 = 39.6$
(900-39.6 = 860.4$ khoản vay 9 tháng với lãi 4%/năm
Thời điểm 9 tháng sau:
Trả lãi vay = 860.4*e^(0.04x9/12) = 886.6$
+ Mua 01 HĐ kỳ hạn 9 tháng với giá 870$
Thời điểm 4 tháng sau:
- Nhận 40$ từ việc đầu tư 4 tháng (39.6*e^(0.03x4)/12
- Trả thu nhập 40$
Thời điểm 9 tháng sau:
Nhận gốc và lãi từ việc đầu tư 9 tháng = 860.4*e^(0.04x9/12) =
886.6$
Mua HĐ kỳ hạn = 870
Giá kỳ hạn của tài sản có thu nhập
Trang 20Công thức tổng quát tính giá kỳ hạn khi
một tài sản có lượng thu nhập I
F0 = (S0 – I )erT
Trong đó I là giá trị hiện tại của thu nhập của tài
sản trong thời gian hợp đồng
Trang 21Giá kỳ hạn của tài sản có thu nhập
FBF - FTU 2011
Ví dụ tính giá kỳ hạn của tài sản có thu nhập
• Hợp đồng kỳ hạn 10 tháng cổ phiếu ABC, gia hiện tại của cổ
phiếu ABC là 50$ Giả sử lãi suất phi rủi ro (compound) là
8%/năm Giả sử cổ phiếu được trả cổ tức 0.75$/CP sau 3
tháng, 6 tháng và 9 tháng
• Giá trị hiện tại của cổ tức là:
I =0.75e(-0.08x3/12)+ 0.75e(-0.08x6/12)+ 0.75e(-0.08x9/12)
I = 2.16$
T= 10 tháng Giá kỳ hạn F0= (50– 2.16 )e0.08x10/12
= 51.14$
Nếu HĐ kỳ hạn có giá < 51.14$ bán CP, mua kỳ hạn
Nếu HĐ kỳ hạn có giá > 51.14$ bán kỳ hạn, mua giao ngay
CP
Trang 22Khi tài sản có thu nhập theo lợi suất
F 0 = S 0 e (r–q )T
trong đó q là lợi suất thu được trong thời gian
hợp đồng (expressed with continuous
compounding)
FBF - FTU 2011
Giá trị của hợp đồng kỳ hạn
(Valuation of forward contracts)
• K giá thực hiện của hợp đồng kỳ hạn
• Giá trị của hợp đồng kỳ hạn mua tại thời điểm
hiện tại (today), ƒ, là
• Giá trị của hợp đồng kỳ hạn bán, ƒ, là
Trang 23Ví dụ
• Hợp đồng kỳ hạn 6 tháng của cổ phiếu không
trả cổ tức, r = 10%/năm, giá hiện tại của cổ
phiếu = 25$, giá thực hiện của hợp đồng là
rTKe I
S
f ( )
Đối với hàng hóa như dầu lửa phải trả thêm chi phí lưu kho theo tỷ lệ % giá trị hàng u, và
thu được lợi (convenience yield) y
Trang 24Bài tập
• Giả sử nhà đầu tư tham gia một hợp đồng kỳ hạn
6 tháng cổ phiếu không trả cổ tức Giá hiện tại cổ
phiếu là 30$, lãi suất phi rủi ro (compound)
12%/năm Tính giá kỳ hạn?
• Hợp đồng kỳ hạn 1 năm đối với cổ phiếu không
trả cổ tức được thực hiện nếu giá cổ phiếu là 40$
và lãi suất phi rủi ro 10%/năm (continuously
compounded)
a Tính giá kỳ hạn và giá trị của hợp đồng kỳ hạn
b 6 tháng sau, giả sử cổ phiếu có giá 45$/CP, r =
10%, Tính giá kỳ hạn và giá trị của hợp đồng kỳ
hạn?
FBF - FTU 2011
Future price of Stock Index
• Tương tự như một chứng khoán có trả cổ
tức
• Giá tương lai
F 0 = S 0 e (r–q )T
trong đó q cổ tức trung bình.
Trang 25Index Arbitrage
khoán ăn chênh lệch (arbitrageur) sẽ mua
cổ phiếu là thành phần của chỉ số và bán
chỉ số tương lai
khoán ăn chênh lệch (arbitrageur) sẽ bán
cổ phiếu là thành phần của chỉ số và mua
chỉ số tương lai
FBF - FTU 2011
Index Arbitrage
• Buôn bán chỉ số (Index arbitrage) là việc kết
hợp giao dịch đồng thời chỉ số tương lai với
việc mua cổ phiếu thành phần của chỉ số
• Thường máy tính được sử dụng để phục vụ
cho giao dịch này
• Đôi khi (ví dụ, Black Monday) việc giao dịch
đồng thời chỉ số tương lai và cổ phiếu không
thể thực hiện được và mối quan hệ F0 và S0
theo lý thuyết không phản ánh thực tế thị
trường.
Trang 26• Ngoại hối tương tự như cổ phiếu trả cổ tức
• Cổ tức liên tục (continuous dividend yield) là lợi
suất không có rủi ro (foreign risk-free interest rate)
• Nếu rf là lợi suất ngoại hối không có rủi ro
Futures và Forwards đối với ngoại hối
Trang 27F0 S0 e(r+u )Ttrong đó u là chi phí lưu kho (storage cost)
trên một đơn vị thời gian tính theo % giá trị
The Cost of Carry
• Chi phí nắm giữ tài sản (cost of carry), c, là chi phí
lưu kho (storage cost) + lãi suất (interest costs) trừ
thu nhập của tài sản (income earned)
• Đối với tài sản đầu tư (investment asset)
F0 = S0ecT
• Đối với tài sản tiêu dùng (consumption asset)
F0 S0ecT
• Lợi suất tiện dụng (convenience yield) đối với hàng
hóa hay tài sản tiêu dùng (consumption asset), y,
được xác định trong công thức sau:
F0 = S0e(c–y )T
Trang 28• Giả sử k là lợi suất yêu cầu kỳ vọng (expected
return required) của một nhà đầu tư đối với một tài
sản
• Chúng ta có thể đầu tư F0e–r T ở mức lãi suất không
rủi ro (risk-free rate) và mua hợp đồng tương lai
(futures contract) để có luồng tiền STvào thời điểm
đáo hạn hợp đồng
• Vì vậy:
T k r T
T kT
rT
e S E F
S E e
e F
) ( 0
0
) (
) ( )
FBF - FTU 2011
• Nếu tài sản
– Không có rủi ro hệ thống (systematic risk),
– Có rủi ro hệ thống dương (positive
Trang 29FBF - FTU 2011
Sử dụng HĐ tương lai như một công cụ tự bảo hiểm
• Tự bảo hiểm mua (long hedge)
– Giả sử ngày 1/3 một nhà nhập khẩu nhập 1000 chiếc đồng
hồ Thụy Sĩ với đơn giá là 375CHF giao hàng và thanh
toán vào 1/9 Tỷ giá lúc này là USD/CHF = 1,7066 hay
CHF/USD = 0,5860 Nếu CHF lên giá so với USD là
USD/CHF = 1,6066 thì chi phí nhập khẩu bằng USD sẽ
gia tăng Làm thế nào để tự bảo hiểm rủi ro tăng giá CHF?
• Tự bảo hiểm bán (short hedge)
– Giả sử công ty A có một khoản phải thu trị giá 260.000
EUR sẽ đến hạn thanh toán vào ngày 31/3 lúc đó công ty
cần bán để thu về USD Tỷ giá lúc này (1/3) là USD/EUR
= 1,1567 hay EUR/USD = 0,8646 Nếu EUR giảm giá so
với USD vào ngày 31/3 là USD/EUR = 1,2567 thì khoản