1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu Lý thuyết sản xuất và chi phí potx

29 725 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 606,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H àm sản xuất• Trong ngắn hạn qui mơ sản xuất của DN là khơng đổi và DN cĩ thể thay đổi sản lượng ngắn hạn, bằng cách thay đổi số lượng YTSX biến đổi.. Ví dụ: Trong ngắn hạn vốn K được

Trang 1

23/04/2010 NGUYEN VAN BINH 1

Trang 2

2 H àm sản xuất

đầu ra) tối đa cĩ thể được sản xuất bởi một

số lượng các yếu tố sản xuất (đầu vào) nhất định, tương ứng với trình độ kỹ thuật cơng nghệ nhất định.

HÀM SẢN XUẤT

PHỐI HỢP

ĐẦU VÀO

SỐ LƯỢNG ĐẦU RA

Sử dụng có hiệu quả

Q = F(K, L )

Trang 3

H àm sản xuất

Trong ngắn hạn qui mơ sản xuất của DN là khơng đổi và DN cĩ thể thay đổi sản lượng ngắn hạn, bằng

cách thay đổi số lượng YTSX biến đổi

Ví dụ: Trong ngắn hạn vốn (K) được coi là YTSX cố định và lao động (L) là YTSX biến đổi, hàm sản xuất

HÀM SẢN XUẤT VỚI 1 ĐẦU VÀO BIẾN ĐỔI

Q = F(L) (các điều kiện khác giữ nguyên)

Q = tổng sản lượng

L : yếu tố biến đổi về số lượng sử dụng

H àm sản xuất

• Dài hạn là khoảng thời gian đủ dài để xí

nghiệp thay đổi tất cả các YTSX được sử dụng Trong dài hạn DN cĩ đủ thời giờ để thay đổi qui mơ sản xuất theo ý muốn, do đĩ sản lượng trong dài hạn thay đồi nhiều hơn so với trong ngắn hạn Sảm lượng phụ thuộc vào tất

cả các yếu tố.

Trang 4

Hàm sản xuất Cobb- Douglash

Thông thường hàm sản xuất được sử dụng để phân tích trong dài hạn là hàn sản xuất Cobb- Douglash dạng:

Q = A.K α L β

Với α > 0; β < 1

Trong đó :- A: là hệ số tự do

- α là hệ số co dãn của sản lượng theo vốn (K)

- β là hệ số co dãn của sản lượng theo lao động (L).Nếu : - α + β > 1 hàm sản xuất thể hiện năng suất tăng dần theo qui mô

- α + β < 1 hàm sản xuất thể hiện năng suất giảm dần theo qui mô

- α + β = 1 hàm sản xuất thể hiện năng suất tăng tương ứng (không đổi) theo qui mô

3 Ứng dụng hàm sản xuất

Năng suất trung bình (AP) của một YTSX biến đổi là

số sản phẩm sản xuất tính trung bình trên một đơn vị YTSX đó Nó được xác định bằng cách lấy tổng sản lượng Q chia cho số lượng YTSX biến đổi được sửdụng

Ví dụ : Năng suất lao động trung bình của yếu tố lao động (APL)

3 Ứng dụng hàm sản xuất

Năng suất biên (MP) của một YTSX biến đổi là phần thay đổi

trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị YTSX biến đổi đó, trong khi các YTSX khác được giữ nguyên Ví dụ, năng suất biên của lao động (MPL) là phần thay đổi trong tổng sản lượng khi thay đổi một đơn vị lao động trong sử dụng, và các YTSX khác không thay đổi.

MP L =

Trang 5

23/04/2010 NGUYEN VAN BINH 13

Số nhân công

Qui luật năng suất biên giản dần

• Khi sử dụng ngày càng tăng một YTSX biến đổi, trong khi các YTSX khác được giữ nguyên, thì năng suất biên của YTSX biến đổi đĩ sẽ ngày càng giảm xuống

• - Mối quan hệ giữa APLvà MPL

QUY LUẬT NĂNG SUẤT BIÊN GIẢM DẦN

Trang 6

23/04/2010 NGUYEN VAN BINH 16

HÀM SẢN XUẤT VỚI HAI ĐẦU VÀO BIẾN ĐỔI

Q = f(K,L) Nguyên tắc lựa chọn phối hợp tối ưu

NĂNG SUẤT THEO QUY MÔ

Tỷ lệ tăng của sản lượng

cao hơn tỷ lệ tăng các

yếu tố đầu vào.

Năng suất tăng theo quy mô

Tỷ lệ tăng của sản lượng

thấp hơn tỷ lệ tăng các

yếu tố đầu vào.

Năng suất giảm theo quy mô

HÀM SẢN XUẤT COBB - DOUGLAS

Trang 7

4 Nguyên tắc ứng xử của người SX

Có 3 nguyên tắc ứng xử khá phổ biến của người sản xuất Đó là:

a- Phối hợp các YTSX với chi phí tối thiểu b- Đường mở rộng sản xuất

c- Năng suất theo qui mô.

Có 2 phương pháp xác định là:

1- Phương pháp cổ điển.

2- Phương pháp hình học

a1 Phối hợp các YTSX với chi phí tối thiểu.

Biểu năng suất biên

a1 Phối hợp các YTSX với chi phí tối thiểu.

trước, hoặc tối thiểu hoá chi phí với sản lượng cho trước, xí nghiệp sẽ sử dụng các YTSX sao cho thoả mãn 2 điều kiện sau :

- = - (1)

K.PK+ L.PL= TC (2)

Trang 8

a2 Lựa chọn phối hợp tối ưu bằng phương pháp phân tích bằng

hình học Đường đẳng lượng là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa các

YTSX cùng tạo ra một mức sản lượng

Ví dụ hàm SX của một DN được mơ tả qua bảng sau:

Biểu III.I.2: Biểu mơ tả hàm sản xuất của doanh nghiệp.

kỹ thuật của yếu tố này

cho YTSX khác giảm dần

gọi là tỷ lệ thay thế kỹ

thuật biên (MTRS).

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MTRS).

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của L cho K (MRTS)

là số lượng vốn cĩ thể giảm xuống khi sử dụng tăng thêm 1 đơn vị lao động nhằm bảo đảm mức sản lượng vẫn khơng thay đổi.

∆K MRTS = -

∆L

MRTS mang dấu âm và thường giảm dần, trên đồ thị nĩ là độ dốc của đường đẳng lượng.

Trang 9

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MTRS).

Mối quan hệ giữa MRTS và MP Để đảm bảo sản lượng không đổi thì

số lượng sản phẩm có thêm do tăng sử dụng số lao động phải bằng

số sản phẩm giảm xuống do giảm bớt số lượng vốn sử dụng.

Số sản phẩm tăng thêm do tăng sử dụng thêm lao động.

Đồ thị biểu diễn đường đẳng phí.

Trang 10

23/04/2010 NGUYEN VAN BINH 28

a2 Lựa chọn phối hợp tối ưu bằng phương pháp phân

tích bằng hình học

Đường mở rộng sản xuất K

L

Đường đẳng phí Đường đẳng lượng

Điều kiện cân bằng : MRTSLK =

Trang 11

23/04/2010 NGUYEN VAN BINH 31

1 Khái niệm.

CHI PHÍ KINH TẾ VÀ CHI PHÍ KẾ TOÁN Chi phí kinh tế = chi phí kế toán + chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội : giá trị thu nhập ròng của phương

án tốt nhất đã bị bỏ qua.

CHI PHÍ NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN

NGẮN HẠN ĐỊNH PHÍ

BIẾN PHÍ

DÀI HẠN BIẾN PHÍ

2 CÁC HÀM CHI PHÍ NGẮN HẠN

a Tổng định phí (TFC) : không đổi khi sản

lượng thay đổi

Chi

phí

TFC

Trang 12

23/04/2010 NGUYEN VAN BINH 34

b Tổng biến phí (TVC) : thay đổi theo sản lượng

TVC Chi phí

Sản lượng

c Tổng phí (TC) : cùng dạng với đường TVC

Sản lượng TVC

CÁC HÀM CHI PHÍ TRUNG BÌNH NGẮN HẠN

Trang 13

23/04/2010 NGUYEN VAN BINH 37

MCq+1 = TCq+1 − TCq = TVCq+1 − TVCqHOẶC

MC = dTC

dq =

dTVC

dq

Trang 14

23/04/2010 NGUYEN VAN BINH 40

MC

ĐƯỜNG CHI PHÍ BIÊN NGẮN HẠN

QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ BIÊN VỚI CHI PHÍ TRUNG BÌNH VÀ BIẾN PHÍ TRUNG BÌNH

Khi AC (AVC) giảm dần : MC < AC (AVC) Khi AC (AVC) tăng dần : MC > AC (AVC)

Khi AC (AVC) tối thiểu : MC = AC (AVC)

Trang 15

S ản lượng tối ưu trong ngắn hạn

• Tại mức sản lượng mà chi phí trung bình thấp nhất gọi là mức sản lượng tối ưu, vì hiệu quả sử dụng các YTSX là cao nhất Sản lượng tối ưu đối với qui mô sản xuất cho trước không nhất thiết là sản lượng đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp, vì lợi nhuận của DN không chỉ phụ thuộc vào CPSX mà còn phụthuộc vào giá cả của sản phẩm được bán trên thị trường

• Do đó để đạt được lợi nhuận tối đa, không nhất

thiết DN phải sản xuất ở sản lượng tối ưu

3 Chi phí dài hạn.

žTrong dài hạn, tất cả các YTSC đều có thể thay đổi, DN có thể thiết lập bất kỳ qui mô SX nào theo ý muốn Dài hạn có thể coi như là một chuỗi những ngắn hạn nối tiếp nhau Khi xem xét họat động SXKD của DN trong một khỏang thời gian nhất định với một qui mô SX

cụ thể - tương ứng với giai đọan ngắn hạn Nhưng nếu xét trong một khỏang thời gian dài, DN có cơ hội để thay đổi qui mô sản xuất.

Trang 16

b Chi phí trung bình dài hạn (LAC).

LAC bằng cách lấy LTC chia cho sản lượng (Q) tương ứng.

LTC

LAC =

-Q

qua các đường SAC.

ĐƯỜNG CHI PHÍ TRUNG BÌNH DÀI HẠN (LAC) (Xác định qua các đường SAC)

SAC n

LACmin

Q*

Tính kinh tế và phi kinh tế theo qui mơ.

Tính kinh tế theo qui mơ (chi phí giảm theo qui

mơ) Chi phí trung bình giảm dần khi gia tăng sản lượng Tại sản lượng tối ưu Q*, chi phí trung bình đạt cực tiểu Trên đồ thị sản lượng gia tăng từ 0 -> Q* là khỏang mang tính kinh tế theo qui mơ

Tính phi kinh tế theo qui mơ (chi phí tăng theo

qui mơ) Chi phí trung bình tăng dần khi gia tăng sản lượng vượt quá mức sản lượng tối ưu Q* Trên đồthị sản lượng gia tăng từ Q* -> là khỏang mang tính phi kinh tế theo qui mơ

Trang 17

c Chi phí biên dài hạn( LMC).

• Chi phí biên dài hạn là sự thay đổi trong tổng chi phí

dài hạn khi thay đổi 1 đơn vị sản phẩn được sản xuất trong dài hạn

∆LTC LMC = -

∆Q

• LMC có mối quan hệ với LAC cũng tương tự như mối quan hệ giữa MC và AC nghĩa là:

- Khi LMC > LAC thì LAC giảm dần

- Khi LMC = LAC thì LACmin

- Khi LMC < LAC thì LAC tăng dần

d.Qui mô sản xuất tối ưu

• Là qui mô sản xuất có hiệu quả nhất trong tất cảcác qui mô sản xuất mà DN có thể thiết lập Đóchính là qui mô SX ở mức sản lượng Q*, tại đóLACmin

Tại Q*:

LACmin = SACmin = LMC = SMC

Tại Q khác Q* ; SAC > LAC

Do vậy, chỉ ở mức sản lượng tối ưu Q* DN mới thiết lập qui mô sản xuất tối ưu (SAC*) Còn ở các mức sản lượng khác, DN sẽ không thiết lập được qui mô

Trang 18

Đồ thị mô tả qui mô sản xuất tối ưu.

Qui mô sản xuất phù hợp

Qui mô sản xuất phù hợp để sản xuất một

mức sản lượng cho trước với chi phí sản xuất tối thiểu trong dài hạn, là qui mô sản xuất (SAC) tiếp xúc với đường LAC ở mức sản lượng cho trước.

Đồ thị mô tả qui mô sản xuất phù hợp

Trang 19

Bài tập về nhà (22/03)

Câu hỏi

• 1 Hàm sản xuất là gì? Hàm sản xuất trong dài hạn khác trong ngắn hạn như thế nào?

• 2 Điều gì xác định một chi phí là cố định hay biến đổi?

• 3 Tại sao chi phí biến đổi trung bình đạt cực tiểu ở mức sản lượng thấp hơn đường chi phí trung bình?

Bài tập:

• Một DN cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X DN đã chi ra là TC = 15.000 để mua 2 yếu tố này với giá tương ứng PK= 600 và PL= 300 Hàm sản

xuất được cho là:Q = 2K(L-2)

• - Xác định hàm năng suất biên của các yếu tố K và L Xác định MRTS?

• - Tìm phương án sản xuất tối ưu và sản lượng tối đa đạt được?

• - Nếu DN muốn SX 900 sản phẩm, tìm phương án sản xuất tối ưu với CPSX tối thiểu?

III Lợi nhuận và quyết định cung cấp

1 Lợi nhuận

2 Tối đa hoá lợi nhuận

3 Tổ chức sản xuất trong thị trường cạnh tranh hòan tòan

1 Lợi nhuận

Kết quả hoạt động SXKD của 1 DN là số chênh lệch

giữa tổng doanh thu (TR) và tổng chi phí (TC) trong một kỳ kế toán năm

LN = TR – TC

- Nếu TR – TC >0 : DN thu được lợi nhuận kế toán Hay còn gọi là lợi nhuận trước thuế TNDN Sau khi nộp thuế thu nhập DN (28%), phần còn lại được gọi

là lợi nhuận sau thuế( lợi nhuận ròng)

- Nếu TR – TC < 0 : DN bị lỗ

Như vậy, lợi nhuận là kết quả hoạt động SXKD

của doanh nghiệp, hơn thế nữa về mặt lượng , nóphải là kết quả SXKD mang dấu dương (+)

Trang 20

Lợi nhuận kinh tế

LNKinh tế= LNKế toán– Chi phí cơ hội.

LNKinh tế> 0 : DN có lợi nhuận kinh tế.

LNKinh tế= 0 : DN đạt mức LN thông thường.

LNKinh tế< 0 : DN nên rời khỏi ngành.

Doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận sau khi đã bán hàng hoá, dịch vụ của mình trên thị trường.

Thị trường cạnh tranh hoàn toàn

Thị trường cạnh tranh hoàn toàn phải hội tụ đủ những điều kiện sau:

• - Số lượng người tham gia thị trường phải tương đối lớn, họ không thể là người ảnh hưởng đến giá thị trường,

họ chỉ là những “ người nhận giá” DN chỉ có thể kiểm soát

sản lượng sản phẩm sản xuất ra và phối hợp các yếu tố sản xuất.

• - DN có thể gia nhập hay rút lui ra khỏi thị trường một cách dễ dàng

• - Sản phẩm của các DN phải đồng nhất với nhau, nghĩa

là sản phẩm của các DN có thể hoàn toàn thay thế cho nhau.

• - Người mua và người bán phải nắm được thông tin thực tế về giá cả của các sản phẩm trên thị trường.

Từ những đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn dẫn đến những đặc điểm của DN cạnh tranh

hoàn toàn:

- Đường cầu (Dx) của

sản phẩm đứng trước

DN trong thị trường

cạnh tranh hoàn toàn là

đường thẳng năm ngang

Trang 21

Doanh thu biên (MR)

Doanh thu biên (MR) là doanh thu tăng thêm trong

tổng doanh thu khi doanh nghiệp bán thêm một đơn vị sản phẩm trong mỗi đơn vị thời gian

MR = P, nên đường MR cũng là đường nằm ngang mức giá P Trên đồ thị MR là độ dốc cùa đường TR

Doanh thu trung bình (AR)

Doanh thu trung bình (AR) là mức doanh thu

mà DN nhận được trung bình cho 1 đơn vị sản phẩm bán được.

Trang 22

sản xuất với giá bán trên thị trường như thế

nào để tối đa hoá lợi nhuận ?

Trang 23

Phân tích bằng số liệu.

nhuận của DN <0, khi sản lượng tăng lên lợi nhuận của DN>0 và tăng dần cho đến mức sản lượng thứ 8, tại đây chi phí biên (MC) bằng (hay xấp xỉ) doanh thu biên (MR) Vượt quá mức sản lượng này lợi nhuận của DN bắt đầu giảm sút, ở các mức sản lượng này chi phí biên lớn hơn doanh thu biên

B C

Trang 24

Tối thiểu hoá lỗ lã.

• Trong trường hợp P< AVC ở mọi mức sản lượng,

DN phải chịu lỗ Khi đó, DN phải lựa chọn 1 trong 2 cách:

(1) sản xuất trong tình trạng lỗ lã

(2) ngừng sản xuất

Quyết định của DN như thế nào là tuỳ thuộc vào giásản phẩm có bù đắp được chi phí biến đổi trung bình (AC) hay không? Hay là tổng doanh thu có bù đắp được tổng chi phí biến đổi (TVC) hay không?

Tối thiểu hoá lỗ lã.

AVC

Đ iểm hoà vốn

Đ iểm đ óng cửa

Trang 25

Phản ứng của doanh nghiệp khi giá YTSX đầu

vào thay đổi

• Việc giá cả đầu vào tăng khiến

cho DN giảm bớt đầu ra Nếu

DN tiếp tục sản xuất ở mức

Q1, DN sẽ mất đi một khỏan lợi

nhuận

• Việc giá cả đầu vào giảm khiến

cho DN giảm bớt đầu ra Nếu

DN tiếp tục sản xuất ở mức

Q1, DN cũng sẽ mất đi một

khỏan lợi nhuận

=> Điều chỉnh là khôn ngoan

2.2 Phân tích trong dài hạn

đổi tất cả các YTSX, do đó có thể thay đổi qui

mô sản xuất, DN có thể gia nhập hay rút lui ra khỏi ngành, điều này làm gia tăng tính co dãn của đường cung trong dài hạn

phải thực hiện mức sản lượng Q* tại đó LMC

= MR = P, để sản xuất mức sản lượng Q* với mức chi phí thấp nhất

Phân tích trong dài hạn

• Mà sản lượng cần sản

xuất phụ thuộc vào chi

phí biên dài hạn và giá

Trang 26

Trạng thái cân bằng dài hạn của ngành

• DN sản xuất ở mức sản lượng với qui mô sản xuất (SAC), đang thực hiện được lợi nhuận kinh tế Điều

đó sẽ thúc đẩy các DN mới gia nhập ngành với hy vọng sẽ có thể thực hiện được lợi nhuận như vậy Chính sự gia nhập của các DN mới làm gia tăng cung sản phẩm và làm cho giá sản phẩm giảm xuống dưới mức P, do đó đường cầu đứng trước DN và đường doanh thu biên (MR) của DN dịch chuyển xuống dưới Để tiếp tục tối đa hóa lợi nhuận, các

DN phải giảm sản lượng và thu hẹp qui mô sản xuất

Đồ thị trạng thái cân bằng dài hạn của ngành

P , AC

P 1 , AC min

0

LAC SAC

LMC SMC

Trạng thái cân bằng dài hạn của ngành

• Ở mức giá này không còn lợi nhuận kinh tế nên không còn động cơ để các DN mới gia nhập vào ngành, các DN trong ngành cũng không có lý do rút lui vì không có lỗ lã Đây là trạng thái cân bằng dài hạn của các DN và ngành.

• Cân bằng dài hạn là trạng thái không có lợi nhuận kinh tế (dĩ nhiên không có lỗ lã), qui mô sản xuất của ngành ổn định, sản lượng của ngành vừa đủ để chi phí trung bình tối thiểu dài hạn ngang bằng với giá cả của sản phẩm Bất cứ sự thay đổi nào về sản lượng (kể cả trong ngắn hạn) đều gây ra lỗ lã Những điều kiện cân bằng trong dài hạn cũng là những điều kiện cân bằng ngắn hạn Tại mức sản lượng Q*:

LMC = SMC = MR = P = SAC = LAC

Trang 27

3 Tổ chức sản xuất trong thị trường cạnh

tranh hòan tòan

Vấn đề: Giả sử sở thích ham muốn của người tiêu dùng chuyển từ sản phẩm Y sang sản phẩm X Cầu X tăng và cầu Y giảm Ta tóm tắt

sự điều chỉnh lại năng lực sản xuất của DN để đáp ứng sự thay đổi nhu cầu

Quá trình xem xét cả 2 giai đọan :

vế qui mô sản xuất

–- Dx tăng -> PX tăng

–- Dxgiảm -> PXgiảm

DN sẽ không có đủ thời giờ gia nhập và rút lui khỏi ngành, họ sẽ tiếp tục sản xuất chừng nào doanh thu còn đủ bù đắp chi phí biến đổi

Như vậy ngưới tiêu dùng sẽ giữ vị trí quan trọng trong thiết lập giá tương đối giữa 2 sản phẩm

Sự thay đổi giá này là dấu hiệu cho thấy DN phải xác định lại khả năng sản xuất hoặc phân phối lại các YTSX dùng cho việc sản xuất các sản phẩm này

DN phải xác định lại khảng năng sản xuất và tái

phối hợp các YTSX

• Đối với sản phẩm X, để gia tăng sản lượng, DN phải chịu giá các YTSX biến đổi cao hơn Trong khi đối với sản phẩm Y sự thu hẹp sản lượng sẽ làm giảm cầu các YTSX biến đổi, do đó giá của các YTSX biến đổi sản phẩm Y sẽ từ từ giảm xuống

• Nếu 2 sản phẩm này cùng dùng những YTSX biến đổi giống nhau, sự phân phối lại các YTSX sẽ đương nhiên chuyển từ sản phẩm Y (có giá thấp) sang sản phẩm X (có giá cao hơn) sao cho mức lợi nhuận của DN trong 2 cách sử dụng là như nhau

Ngày đăng: 27/02/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học Đường đẳng lượng là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa các - Tài liệu Lý thuyết sản xuất và chi phí potx
Hình h ọc Đường đẳng lượng là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa các (Trang 8)
Đồ thị mô tả mức sản luợng tối ưu với chi phí cho trước. - Tài liệu Lý thuyết sản xuất và chi phí potx
th ị mô tả mức sản luợng tối ưu với chi phí cho trước (Trang 14)
Đồ thị mô tả đường LMC - Tài liệu Lý thuyết sản xuất và chi phí potx
th ị mô tả đường LMC (Trang 17)
Đồ thị mô tả qui mô sản xuất tối ưu. - Tài liệu Lý thuyết sản xuất và chi phí potx
th ị mô tả qui mô sản xuất tối ưu (Trang 18)
Đồ thị mô tả qui mô sản xuất  phù hợp - Tài liệu Lý thuyết sản xuất và chi phí potx
th ị mô tả qui mô sản xuất phù hợp (Trang 18)
Đồ thị trạng thái cân bằng dài hạn của ngành - Tài liệu Lý thuyết sản xuất và chi phí potx
th ị trạng thái cân bằng dài hạn của ngành (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w