H àm sản xuất• Trong ngắn hạn qui mơ sản xuất của DN là khơng đổi và DN cĩ thể thay đổi sản lượng ngắn hạn, bằng cách thay đổi số lượng YTSX biến đổi.. Ví dụ: Trong ngắn hạn vốn K được
Trang 123/04/2010 NGUYEN VAN BINH 1
Trang 22 H àm sản xuất
đầu ra) tối đa cĩ thể được sản xuất bởi một
số lượng các yếu tố sản xuất (đầu vào) nhất định, tương ứng với trình độ kỹ thuật cơng nghệ nhất định.
HÀM SẢN XUẤT
PHỐI HỢP
ĐẦU VÀO
SỐ LƯỢNG ĐẦU RA
Sử dụng có hiệu quả
Q = F(K, L )
Trang 3H àm sản xuất
• Trong ngắn hạn qui mơ sản xuất của DN là khơng đổi và DN cĩ thể thay đổi sản lượng ngắn hạn, bằng
cách thay đổi số lượng YTSX biến đổi
Ví dụ: Trong ngắn hạn vốn (K) được coi là YTSX cố định và lao động (L) là YTSX biến đổi, hàm sản xuất
HÀM SẢN XUẤT VỚI 1 ĐẦU VÀO BIẾN ĐỔI
Q = F(L) (các điều kiện khác giữ nguyên)
Q = tổng sản lượng
L : yếu tố biến đổi về số lượng sử dụng
H àm sản xuất
• Dài hạn là khoảng thời gian đủ dài để xí
nghiệp thay đổi tất cả các YTSX được sử dụng Trong dài hạn DN cĩ đủ thời giờ để thay đổi qui mơ sản xuất theo ý muốn, do đĩ sản lượng trong dài hạn thay đồi nhiều hơn so với trong ngắn hạn Sảm lượng phụ thuộc vào tất
cả các yếu tố.
Trang 4Hàm sản xuất Cobb- Douglash
Thông thường hàm sản xuất được sử dụng để phân tích trong dài hạn là hàn sản xuất Cobb- Douglash dạng:
Q = A.K α L β
Với α > 0; β < 1
Trong đó :- A: là hệ số tự do
- α là hệ số co dãn của sản lượng theo vốn (K)
- β là hệ số co dãn của sản lượng theo lao động (L).Nếu : - α + β > 1 hàm sản xuất thể hiện năng suất tăng dần theo qui mô
- α + β < 1 hàm sản xuất thể hiện năng suất giảm dần theo qui mô
- α + β = 1 hàm sản xuất thể hiện năng suất tăng tương ứng (không đổi) theo qui mô
3 Ứng dụng hàm sản xuất
Năng suất trung bình (AP) của một YTSX biến đổi là
số sản phẩm sản xuất tính trung bình trên một đơn vị YTSX đó Nó được xác định bằng cách lấy tổng sản lượng Q chia cho số lượng YTSX biến đổi được sửdụng
Ví dụ : Năng suất lao động trung bình của yếu tố lao động (APL)
3 Ứng dụng hàm sản xuất
• Năng suất biên (MP) của một YTSX biến đổi là phần thay đổi
trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị YTSX biến đổi đó, trong khi các YTSX khác được giữ nguyên Ví dụ, năng suất biên của lao động (MPL) là phần thay đổi trong tổng sản lượng khi thay đổi một đơn vị lao động trong sử dụng, và các YTSX khác không thay đổi.
• MP L =
Trang 523/04/2010 NGUYEN VAN BINH 13
Số nhân công
Qui luật năng suất biên giản dần
• Khi sử dụng ngày càng tăng một YTSX biến đổi, trong khi các YTSX khác được giữ nguyên, thì năng suất biên của YTSX biến đổi đĩ sẽ ngày càng giảm xuống
• - Mối quan hệ giữa APLvà MPL
QUY LUẬT NĂNG SUẤT BIÊN GIẢM DẦN
Trang 623/04/2010 NGUYEN VAN BINH 16
HÀM SẢN XUẤT VỚI HAI ĐẦU VÀO BIẾN ĐỔI
Q = f(K,L) Nguyên tắc lựa chọn phối hợp tối ưu
NĂNG SUẤT THEO QUY MÔ
Tỷ lệ tăng của sản lượng
cao hơn tỷ lệ tăng các
yếu tố đầu vào.
Năng suất tăng theo quy mô
Tỷ lệ tăng của sản lượng
thấp hơn tỷ lệ tăng các
yếu tố đầu vào.
Năng suất giảm theo quy mô
HÀM SẢN XUẤT COBB - DOUGLAS
Trang 74 Nguyên tắc ứng xử của người SX
Có 3 nguyên tắc ứng xử khá phổ biến của người sản xuất Đó là:
a- Phối hợp các YTSX với chi phí tối thiểu b- Đường mở rộng sản xuất
c- Năng suất theo qui mô.
Có 2 phương pháp xác định là:
1- Phương pháp cổ điển.
2- Phương pháp hình học
a1 Phối hợp các YTSX với chi phí tối thiểu.
Biểu năng suất biên
a1 Phối hợp các YTSX với chi phí tối thiểu.
trước, hoặc tối thiểu hoá chi phí với sản lượng cho trước, xí nghiệp sẽ sử dụng các YTSX sao cho thoả mãn 2 điều kiện sau :
- = - (1)
K.PK+ L.PL= TC (2)
Trang 8a2 Lựa chọn phối hợp tối ưu bằng phương pháp phân tích bằng
hình học Đường đẳng lượng là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa các
YTSX cùng tạo ra một mức sản lượng
Ví dụ hàm SX của một DN được mơ tả qua bảng sau:
Biểu III.I.2: Biểu mơ tả hàm sản xuất của doanh nghiệp.
kỹ thuật của yếu tố này
cho YTSX khác giảm dần
gọi là tỷ lệ thay thế kỹ
thuật biên (MTRS).
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MTRS).
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của L cho K (MRTS)
là số lượng vốn cĩ thể giảm xuống khi sử dụng tăng thêm 1 đơn vị lao động nhằm bảo đảm mức sản lượng vẫn khơng thay đổi.
∆K MRTS = -
∆L
MRTS mang dấu âm và thường giảm dần, trên đồ thị nĩ là độ dốc của đường đẳng lượng.
Trang 9Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MTRS).
Mối quan hệ giữa MRTS và MP Để đảm bảo sản lượng không đổi thì
số lượng sản phẩm có thêm do tăng sử dụng số lao động phải bằng
số sản phẩm giảm xuống do giảm bớt số lượng vốn sử dụng.
Số sản phẩm tăng thêm do tăng sử dụng thêm lao động.
Đồ thị biểu diễn đường đẳng phí.
Trang 1023/04/2010 NGUYEN VAN BINH 28
a2 Lựa chọn phối hợp tối ưu bằng phương pháp phân
tích bằng hình học
Đường mở rộng sản xuất K
L
Đường đẳng phí Đường đẳng lượng
Điều kiện cân bằng : MRTSLK = ∆
Trang 1123/04/2010 NGUYEN VAN BINH 31
1 Khái niệm.
CHI PHÍ KINH TẾ VÀ CHI PHÍ KẾ TOÁN Chi phí kinh tế = chi phí kế toán + chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội : giá trị thu nhập ròng của phương
án tốt nhất đã bị bỏ qua.
CHI PHÍ NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN
NGẮN HẠN ĐỊNH PHÍ
BIẾN PHÍ
DÀI HẠN BIẾN PHÍ
2 CÁC HÀM CHI PHÍ NGẮN HẠN
a Tổng định phí (TFC) : không đổi khi sản
lượng thay đổi
Chi
phí
TFC
Trang 1223/04/2010 NGUYEN VAN BINH 34
b Tổng biến phí (TVC) : thay đổi theo sản lượng
TVC Chi phí
Sản lượng
c Tổng phí (TC) : cùng dạng với đường TVC
Sản lượng TVC
CÁC HÀM CHI PHÍ TRUNG BÌNH NGẮN HẠN
Trang 1323/04/2010 NGUYEN VAN BINH 37
MCq+1 = TCq+1 − TCq = TVCq+1 − TVCqHOẶC
MC = dTC
dq =
dTVC
dq
Trang 1423/04/2010 NGUYEN VAN BINH 40
MC
ĐƯỜNG CHI PHÍ BIÊN NGẮN HẠN
QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ BIÊN VỚI CHI PHÍ TRUNG BÌNH VÀ BIẾN PHÍ TRUNG BÌNH
Khi AC (AVC) giảm dần : MC < AC (AVC) Khi AC (AVC) tăng dần : MC > AC (AVC)
Khi AC (AVC) tối thiểu : MC = AC (AVC)
Trang 15S ản lượng tối ưu trong ngắn hạn
• Tại mức sản lượng mà chi phí trung bình thấp nhất gọi là mức sản lượng tối ưu, vì hiệu quả sử dụng các YTSX là cao nhất Sản lượng tối ưu đối với qui mô sản xuất cho trước không nhất thiết là sản lượng đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp, vì lợi nhuận của DN không chỉ phụ thuộc vào CPSX mà còn phụthuộc vào giá cả của sản phẩm được bán trên thị trường
• Do đó để đạt được lợi nhuận tối đa, không nhất
thiết DN phải sản xuất ở sản lượng tối ưu
3 Chi phí dài hạn.
žTrong dài hạn, tất cả các YTSC đều có thể thay đổi, DN có thể thiết lập bất kỳ qui mô SX nào theo ý muốn Dài hạn có thể coi như là một chuỗi những ngắn hạn nối tiếp nhau Khi xem xét họat động SXKD của DN trong một khỏang thời gian nhất định với một qui mô SX
cụ thể - tương ứng với giai đọan ngắn hạn Nhưng nếu xét trong một khỏang thời gian dài, DN có cơ hội để thay đổi qui mô sản xuất.
Trang 16b Chi phí trung bình dài hạn (LAC).
LAC bằng cách lấy LTC chia cho sản lượng (Q) tương ứng.
LTC
LAC =
-Q
qua các đường SAC.
ĐƯỜNG CHI PHÍ TRUNG BÌNH DÀI HẠN (LAC) (Xác định qua các đường SAC)
SAC n
LACmin
Q*
Tính kinh tế và phi kinh tế theo qui mơ.
• Tính kinh tế theo qui mơ (chi phí giảm theo qui
mơ) Chi phí trung bình giảm dần khi gia tăng sản lượng Tại sản lượng tối ưu Q*, chi phí trung bình đạt cực tiểu Trên đồ thị sản lượng gia tăng từ 0 -> Q* là khỏang mang tính kinh tế theo qui mơ
• Tính phi kinh tế theo qui mơ (chi phí tăng theo
qui mơ) Chi phí trung bình tăng dần khi gia tăng sản lượng vượt quá mức sản lượng tối ưu Q* Trên đồthị sản lượng gia tăng từ Q* -> là khỏang mang tính phi kinh tế theo qui mơ
Trang 17c Chi phí biên dài hạn( LMC).
• Chi phí biên dài hạn là sự thay đổi trong tổng chi phí
dài hạn khi thay đổi 1 đơn vị sản phẩn được sản xuất trong dài hạn
∆LTC LMC = -
∆Q
• LMC có mối quan hệ với LAC cũng tương tự như mối quan hệ giữa MC và AC nghĩa là:
- Khi LMC > LAC thì LAC giảm dần
- Khi LMC = LAC thì LACmin
- Khi LMC < LAC thì LAC tăng dần
d.Qui mô sản xuất tối ưu
• Là qui mô sản xuất có hiệu quả nhất trong tất cảcác qui mô sản xuất mà DN có thể thiết lập Đóchính là qui mô SX ở mức sản lượng Q*, tại đóLACmin
Tại Q*:
LACmin = SACmin = LMC = SMC
Tại Q khác Q* ; SAC > LAC
Do vậy, chỉ ở mức sản lượng tối ưu Q* DN mới thiết lập qui mô sản xuất tối ưu (SAC*) Còn ở các mức sản lượng khác, DN sẽ không thiết lập được qui mô
Trang 18Đồ thị mô tả qui mô sản xuất tối ưu.
Qui mô sản xuất phù hợp
• Qui mô sản xuất phù hợp để sản xuất một
mức sản lượng cho trước với chi phí sản xuất tối thiểu trong dài hạn, là qui mô sản xuất (SAC) tiếp xúc với đường LAC ở mức sản lượng cho trước.
Đồ thị mô tả qui mô sản xuất phù hợp
Trang 19Bài tập về nhà (22/03)
• Câu hỏi
• 1 Hàm sản xuất là gì? Hàm sản xuất trong dài hạn khác trong ngắn hạn như thế nào?
• 2 Điều gì xác định một chi phí là cố định hay biến đổi?
• 3 Tại sao chi phí biến đổi trung bình đạt cực tiểu ở mức sản lượng thấp hơn đường chi phí trung bình?
• Bài tập:
• Một DN cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X DN đã chi ra là TC = 15.000 để mua 2 yếu tố này với giá tương ứng PK= 600 và PL= 300 Hàm sản
xuất được cho là:Q = 2K(L-2)
• - Xác định hàm năng suất biên của các yếu tố K và L Xác định MRTS?
• - Tìm phương án sản xuất tối ưu và sản lượng tối đa đạt được?
• - Nếu DN muốn SX 900 sản phẩm, tìm phương án sản xuất tối ưu với CPSX tối thiểu?
III Lợi nhuận và quyết định cung cấp
1 Lợi nhuận
2 Tối đa hoá lợi nhuận
3 Tổ chức sản xuất trong thị trường cạnh tranh hòan tòan
1 Lợi nhuận
• Kết quả hoạt động SXKD của 1 DN là số chênh lệch
giữa tổng doanh thu (TR) và tổng chi phí (TC) trong một kỳ kế toán năm
LN = TR – TC
- Nếu TR – TC >0 : DN thu được lợi nhuận kế toán Hay còn gọi là lợi nhuận trước thuế TNDN Sau khi nộp thuế thu nhập DN (28%), phần còn lại được gọi
là lợi nhuận sau thuế( lợi nhuận ròng)
- Nếu TR – TC < 0 : DN bị lỗ
• Như vậy, lợi nhuận là kết quả hoạt động SXKD
của doanh nghiệp, hơn thế nữa về mặt lượng , nóphải là kết quả SXKD mang dấu dương (+)
Trang 20Lợi nhuận kinh tế
• LNKinh tế= LNKế toán– Chi phí cơ hội.
• LNKinh tế> 0 : DN có lợi nhuận kinh tế.
• LNKinh tế= 0 : DN đạt mức LN thông thường.
• LNKinh tế< 0 : DN nên rời khỏi ngành.
• Doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận sau khi đã bán hàng hoá, dịch vụ của mình trên thị trường.
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn
• Thị trường cạnh tranh hoàn toàn phải hội tụ đủ những điều kiện sau:
• - Số lượng người tham gia thị trường phải tương đối lớn, họ không thể là người ảnh hưởng đến giá thị trường,
họ chỉ là những “ người nhận giá” DN chỉ có thể kiểm soát
sản lượng sản phẩm sản xuất ra và phối hợp các yếu tố sản xuất.
• - DN có thể gia nhập hay rút lui ra khỏi thị trường một cách dễ dàng
• - Sản phẩm của các DN phải đồng nhất với nhau, nghĩa
là sản phẩm của các DN có thể hoàn toàn thay thế cho nhau.
• - Người mua và người bán phải nắm được thông tin thực tế về giá cả của các sản phẩm trên thị trường.
Từ những đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn dẫn đến những đặc điểm của DN cạnh tranh
hoàn toàn:
• - Đường cầu (Dx) của
sản phẩm đứng trước
DN trong thị trường
cạnh tranh hoàn toàn là
đường thẳng năm ngang
Trang 21Doanh thu biên (MR)
• Doanh thu biên (MR) là doanh thu tăng thêm trong
tổng doanh thu khi doanh nghiệp bán thêm một đơn vị sản phẩm trong mỗi đơn vị thời gian
MR = P, nên đường MR cũng là đường nằm ngang mức giá P Trên đồ thị MR là độ dốc cùa đường TR
Doanh thu trung bình (AR)
• Doanh thu trung bình (AR) là mức doanh thu
mà DN nhận được trung bình cho 1 đơn vị sản phẩm bán được.
Trang 22sản xuất với giá bán trên thị trường như thế
nào để tối đa hoá lợi nhuận ?
Trang 23Phân tích bằng số liệu.
nhuận của DN <0, khi sản lượng tăng lên lợi nhuận của DN>0 và tăng dần cho đến mức sản lượng thứ 8, tại đây chi phí biên (MC) bằng (hay xấp xỉ) doanh thu biên (MR) Vượt quá mức sản lượng này lợi nhuận của DN bắt đầu giảm sút, ở các mức sản lượng này chi phí biên lớn hơn doanh thu biên
B C
Trang 24Tối thiểu hoá lỗ lã.
• Trong trường hợp P< AVC ở mọi mức sản lượng,
DN phải chịu lỗ Khi đó, DN phải lựa chọn 1 trong 2 cách:
(1) sản xuất trong tình trạng lỗ lã
(2) ngừng sản xuất
Quyết định của DN như thế nào là tuỳ thuộc vào giásản phẩm có bù đắp được chi phí biến đổi trung bình (AC) hay không? Hay là tổng doanh thu có bù đắp được tổng chi phí biến đổi (TVC) hay không?
Tối thiểu hoá lỗ lã.
AVC
Đ iểm hoà vốn
Đ iểm đ óng cửa
Trang 25Phản ứng của doanh nghiệp khi giá YTSX đầu
vào thay đổi
• Việc giá cả đầu vào tăng khiến
cho DN giảm bớt đầu ra Nếu
DN tiếp tục sản xuất ở mức
Q1, DN sẽ mất đi một khỏan lợi
nhuận
• Việc giá cả đầu vào giảm khiến
cho DN giảm bớt đầu ra Nếu
DN tiếp tục sản xuất ở mức
Q1, DN cũng sẽ mất đi một
khỏan lợi nhuận
=> Điều chỉnh là khôn ngoan
2.2 Phân tích trong dài hạn
đổi tất cả các YTSX, do đó có thể thay đổi qui
mô sản xuất, DN có thể gia nhập hay rút lui ra khỏi ngành, điều này làm gia tăng tính co dãn của đường cung trong dài hạn
phải thực hiện mức sản lượng Q* tại đó LMC
= MR = P, để sản xuất mức sản lượng Q* với mức chi phí thấp nhất
Phân tích trong dài hạn
• Mà sản lượng cần sản
xuất phụ thuộc vào chi
phí biên dài hạn và giá
Trang 26Trạng thái cân bằng dài hạn của ngành
• DN sản xuất ở mức sản lượng với qui mô sản xuất (SAC), đang thực hiện được lợi nhuận kinh tế Điều
đó sẽ thúc đẩy các DN mới gia nhập ngành với hy vọng sẽ có thể thực hiện được lợi nhuận như vậy Chính sự gia nhập của các DN mới làm gia tăng cung sản phẩm và làm cho giá sản phẩm giảm xuống dưới mức P, do đó đường cầu đứng trước DN và đường doanh thu biên (MR) của DN dịch chuyển xuống dưới Để tiếp tục tối đa hóa lợi nhuận, các
DN phải giảm sản lượng và thu hẹp qui mô sản xuất
Đồ thị trạng thái cân bằng dài hạn của ngành
P , AC
P 1 , AC min
0
LAC SAC
LMC SMC
Trạng thái cân bằng dài hạn của ngành
• Ở mức giá này không còn lợi nhuận kinh tế nên không còn động cơ để các DN mới gia nhập vào ngành, các DN trong ngành cũng không có lý do rút lui vì không có lỗ lã Đây là trạng thái cân bằng dài hạn của các DN và ngành.
• Cân bằng dài hạn là trạng thái không có lợi nhuận kinh tế (dĩ nhiên không có lỗ lã), qui mô sản xuất của ngành ổn định, sản lượng của ngành vừa đủ để chi phí trung bình tối thiểu dài hạn ngang bằng với giá cả của sản phẩm Bất cứ sự thay đổi nào về sản lượng (kể cả trong ngắn hạn) đều gây ra lỗ lã Những điều kiện cân bằng trong dài hạn cũng là những điều kiện cân bằng ngắn hạn Tại mức sản lượng Q*:
LMC = SMC = MR = P = SAC = LAC
Trang 273 Tổ chức sản xuất trong thị trường cạnh
tranh hòan tòan
Vấn đề: Giả sử sở thích ham muốn của người tiêu dùng chuyển từ sản phẩm Y sang sản phẩm X Cầu X tăng và cầu Y giảm Ta tóm tắt
sự điều chỉnh lại năng lực sản xuất của DN để đáp ứng sự thay đổi nhu cầu
Quá trình xem xét cả 2 giai đọan :
vế qui mô sản xuất
–- Dx tăng -> PX tăng
–- Dxgiảm -> PXgiảm
DN sẽ không có đủ thời giờ gia nhập và rút lui khỏi ngành, họ sẽ tiếp tục sản xuất chừng nào doanh thu còn đủ bù đắp chi phí biến đổi
Như vậy ngưới tiêu dùng sẽ giữ vị trí quan trọng trong thiết lập giá tương đối giữa 2 sản phẩm
Sự thay đổi giá này là dấu hiệu cho thấy DN phải xác định lại khả năng sản xuất hoặc phân phối lại các YTSX dùng cho việc sản xuất các sản phẩm này
DN phải xác định lại khảng năng sản xuất và tái
phối hợp các YTSX
• Đối với sản phẩm X, để gia tăng sản lượng, DN phải chịu giá các YTSX biến đổi cao hơn Trong khi đối với sản phẩm Y sự thu hẹp sản lượng sẽ làm giảm cầu các YTSX biến đổi, do đó giá của các YTSX biến đổi sản phẩm Y sẽ từ từ giảm xuống
• Nếu 2 sản phẩm này cùng dùng những YTSX biến đổi giống nhau, sự phân phối lại các YTSX sẽ đương nhiên chuyển từ sản phẩm Y (có giá thấp) sang sản phẩm X (có giá cao hơn) sao cho mức lợi nhuận của DN trong 2 cách sử dụng là như nhau