1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông Tiếp cận bằng phương pháp BAYES

73 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông: Tiếp cận bằng phương pháp Bayes
Tác giả Nguyễn Thị Huyền Trân
Người hướng dẫn PGS. TSKH. Nguyễn Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 747,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tÑ £nh h°ßng ¿n hiÇu qu£ ho¡t Ùng cça ngân hàng th°¡ng m¡i cÕ ph§n Ph°¡ng ông Ti¿p c­n b±ng ph°¡ng pháp BAYES ashx ( BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG TIẾP CẬN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BAYES LUẬN VĂN THẠC SĨ Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2022 ) ( BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀN.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠONGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG: TIẾP CẬN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BAYES

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG: TIẾP CẬN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BAYES

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số: 8 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TSKH NGUYỄN NGỌC THẠCH

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2022

Trang 3

LỜICAMĐOAN

Họcviênxincamđoan đâylàcôngtrìnhnghiêncứu độclập,cósựhướng dẫn của PGS.TSKH Nguyễn Ngọc Thạch Số liệu được nêu trong bài luận văn là trung thực đượclấytừnguồn báo cáo tàichính đã được kiểm toán của Ngân hàng Thương mại cổ phầnPhương Đông Các phân tích đánh giá là của học viên và chưa được công bố trong bất cứcông trình nào trước đây

Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào học viên xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm

Họcviên thựchiện

NguyễnThịHuyềnTrân

Trang 4

Đềtàiluận văn “Cácnhântốảnh hưởng đếnhiệuquả hoạt độngcủaNgânhàng

Thương mại cổ phần Phương Đông: Tiếp cận bằng phương pháp Bayes”l à n ộ i

d u n g học viên chọnđể nghiên cứu sauthời gian theohọcchươngtrìnhThạcsĩchuyênngànhTài chính ngân hàng trườngĐại họcngânhàngTP HồChíMinh, dướisựhướngdẫntậntìnhcủaPGS.TSKHPhạmNgọcThạch.Họcviênxincảm

ơnthầyđãchỉ bảođểhoàn thiệnluậnvăn

Bài viết không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng gópquý báu của các thầy cô

Họcviên thựchiện

NguyễnThịHuyềnTrân

Trang 5

2020 Nghiên cứu đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếnROA,từđóđưarahàmýchính sáchphùhợpchongânhàng.Cácnghiêncứuvềhiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng trước đây sử dụng chủ yếu là phương pháp tần suất.BàiviếtnàysửdụngphươngphápBayes,mộtphươngphápnghiêncứumớicónhiều ưu điểm nhưngchưa được áp dụng rộng rãi: (1) Tính phổ quát của phương pháp Bayes là ưuđiểm chính, suyluận Bayesdựatrên một quy tắcxác suấtduynhất(quy tắcBayes),đượcápdụngchotấtcảcácthamsốmôhình;(2) Chophéphòahợpgiữa thông tin tiên nghiệm (giả thuyết,giả định) và bằng chứng từ dữ liệu quan sát được trongnghiêncứu;(3)SuyluậnBayescungcấpcáchgiảithíchđơngiảnvàtrựcquan;

(4) Độ chính xác ước lượng trong phân tích Bayes không bị giới hạn bởi kích thướcmẫu) Kết quả ước lượng chỉ ra rằng: quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn, rủi ro thanh khoản,tăng trường kinh tế tác động tích cực đến ROA; ngược lại, rủi ro tín dụng và chiphíhoạtđộng tácđộng tiêu cựcđến ROA.Dựatrênkết quảnghiêncứu,họcviên đề ra một số giảipháp để cải thiện, phát huy hiệu quả hoạt động của OCB Nghiên cứu đóng góp thêmbằngchứng thực nghiệm trong đo lường hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng dưới góc nhìnBayes

Từkhóa:ROA,Hiệuquảhoạtđộngcủangânhàng,Đolườnghiệuquảhoạtđộng

Trang 6

ABSTRACTTitle: Factors affecting the performance of Orient Commercial Joint Stock Bank:

Bayesian approach

Content: This study studies the performance of Orient Commercial Joint Stock

Bank (OCB) through key independent variables: ROA (Return on Assets), with datataken from OCB's audited financial statements for 11 years from 2009 to 2020 Thestudy measures the influence of these factors on ROA, thereby providing appropriatepolicy implications for the bank Previous studies on bank performance havemainlyusedthe frequentist approach This paper usesthe Bayesianapproach,a newresearchmethodthathasmanyadvantagesbuthasnotbeenwidelyapplied:

(1) The universality of the Bayesian approach is its main methodological advantage tothe traditional frequentist approach, Bayesian inference is based on a singleru l e of

p ro b ab i l it y ( th e Bay es ru l e) , wh i ch is app l i ed to al l p ar amet r i c

mo d els ; (2 ) In Bay es i an an al y s is , we can u s e p r evi ou s in fo r mat i on ,

isnotlimitedbythesamplesize-Keywords:ROA,Performance measurement,Bankperformance.

Trang 8

CHƯƠNG1:TỔNGQUAN 1

1.1 Lýdochọnđềtài 1

1.1.1 Đặt vấnđề 1

1.1.2 Tínhcấpthiếtcủađềtài 2

1.2 Tổngquantìnhhìnhnghiêncứu 3

1.3 Mụctiêunghiêncứu 4

1.3.1 Mụctiêutổngquát 4

1.3.2 Mụctiêucụthể 5

1.4 Câu hỏinghiêncứu 5

1.5 Đốitượngvàphạm vinghiêncứu 5

1.6 Phương pháp nghiêncứu 6

1.7 Đónggópmớicủađềtài 6

1.8 Bốcụccủađềtài 7

CHƯƠNG2:CƠSỞLÝTHUYẾTVÀCÁCNGHIÊNCỨULIÊNQUAN 8

2.1 Cơsởlýthuyết 8

2.1.1 Hiệu quảhoạtđộngkinh doanhcủacácngânhàng thươngmại 8

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảhoạtđộng của các ngân hàng thươngmại 10 2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam

12 2.2 Tổngquancácnghiêncứuliênquan 16

2.2.1 Cácnghiêncứunướcngoài 16

Trang 9

2.2.2 Cácnghiêncứutrongnước 23

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆUN G H I Ê N CỨU 27

3.1 Phương pháp nghiêncứu 27

3.2 Mô hìnhnghiêncứu 28

3.3 Dữliệunghiêncứu 37

CHƯƠNG4:KẾTQUẢ NGHIÊNCỨUVÀTHẢOLUẬN 38

4.1 Thốngkêmôtảdữliệu 38

4.2 Kếtquảhồiquy 39

4.2.1 Kiểm định3môhình 39

4.2.2 Chọnmô hình phùhợpnhất 41

4.2.3 Phântích,kiểmđịnhhộitụMCMCcủamôhình1 42

4.3 Thảoluậnvềmặtkỹthuật,kết quảnghiêncứuvàthảoluận 46

4.4 Thảoluậnvềmặtkinhtế 48

CHƯƠNG5:KẾTLUẬNVÀHÀMÝCHÍNHSÁCH 50

5.1 Kếtluận 50

5.2 Giảipháp 51

Trang 11

4.7 Kiểm traxácsuấthậu nghiệmcủatấtcảmô hìnhtheo kiểmđịnh

4.9 Kếtquảchạylạilần2môhình1Informativeconjugatepriorwhen mean and

variance are nknown

43

4.10 Kếtquả kiểm định tính hội tụ của chuỗi MCMC bằng phương pháp

cỡ mẫu hiệu quả

45

4.11 Kếtquả kiểmđịnhxác suấtcác khoảngtincậy 46

Trang 12

4.1 Kếtquả kiểm địnhhội tụthôngqua biểuđồvết 44

4.2 Kếtquảkiểm địnhtươngquan 45

Trang 13

CHƯƠNG1:TỔNGQUAN1.1 Lýdochọnđềtài

1.1.1 Đặtvấnđề

Các NHTM là tổ chức trung gian tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc kếtnối giữa khu vực tiết kiệm và đầu tư củanền kinh tế ngày càng bị cạnh tranh bởi các trunggian tài chính phi ngân hàng và các ngân hàng nước ngoài

Hiệnnay,vềmặtkinhtế,ViệtNamlàquốcgiathànhviêncủaLiênhiệpQuốc, Tổ chức Thươngmại Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Nhóm Ngân hàng Thế giới,NgânhàngPháttriểnChâuÁ,DiễnđànHợptácKinhtếChâuÁ -TháiBìnhDương,ASEAN.ViệtNamthamgiacáchiệpđịnh thươngmạitựdo đaphương vớicácnướcASEAN,HànQuốc,NhậtBản,TrungQuốc.ViệtNamcũngđãkývớiNhậtBảnmột hiệp định đốitác kinh tế song phương Đối với lĩnh vực tiền tệ ngân hàng, quá trình hội nhập gắn liềnvới quá trình tự do hóa thị trường tài chính, đem lại nhiều cơ hội, nhưng cũng không ítthách thức

Tuynhiênsựgia tăngsứcép cạnhtranh sẽ tácđộngđến ngànhngânhàngnhư thế nào cònphụ thuộc một phần vào khả năng thích nghi và hiệu quả hoạtđộng của chính các ngân hàngtrong môi trường mới này Các ngân hàng không có khả năng cạnh tranh sẽ được thay thếbằng các ngân hàng có hiệu quả hơn, điều này cho thấy chỉ cócácngân hàng hoạtđộnghiệuquảmớicólợi thếvềcạnh tranh.Nhưvậy,hiệu quả trởthành mộttiêuchíquan trọngđểđánhgiásựtồn tạicủamộtngânhàngtrong một môi trường cạnh tranh quốc tế ngày cànggia tăng

Từ thực tiễn đó,việc nghiên cứu,phân tích, đưa ranhữngnhân tốảnh hưởngđến tính hiệuquả trong hoạt động của NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, để từ đó đưa ranhữnggiải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM là một vấn đề cấpthiết

Trang 14

1.1.2 Tínhcấpthiếtcủađềtài

Mặcdù,quátrìnhthựchiệnđềáncơcấulạihệthốngngânhàngtừcuốinhững năm1990đếnnay

đã tạo ra cho ngành ngânhàng nhiều thay đổi lớn cả về số lượng, quy mô và chất lượng,những tiền đề cơ bản ban đầu đáp ứng những cam kết đã ký trong lộ trình hội nhập củakhu vực ngân hàng đã được tạo lập, tạo điều kiện thuận lợi cho hệthống ngânhàngbướcvào thờikỳhộinhập kinhtế quốctế theoxu hướngcủathờiđại.Tuynhiên,hoạtđộngcủahệthốngngânhànghiệnnayvẫncòncónhiều tồn tại và trởthành các thách thức lớn đối ngành ngân hàng Việt Nam trong thời kỳ hội nhập Trong môitrường cạnh tranh và đòi hỏi của hội nhập như hiện nay, hệ thống ngânhàng không nhữngphải duy trì được sự ổn định trong hoạt động mà còn phải có khả năng gia tăng cạnhtranh đối với các tổ chức tài chính phi ngân hàng và các định chế tài chính khác Để làmđược điều này đòi hỏi các NHTM phải không ngừng tăng cường hiệu quả hoạt động củamình

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Ðông (tên tiếng Anh: OrientCommercial Joint Stock Bank - OCB) là một ngân hàng thương mại cổ phần được thànhlập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo Giấy phép hoạt động số0061/NH-GPdo Ngân hàngNhànướcViệt Namcấp trong thời hạn 99 nămkể từ ngày 13tháng 04 năm 1996 Vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ đồng

Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huyđộng và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạnvà dài hạn từ các tổ chức và cá nhân;chovayngắnhạn,trunghạnvàdàihạnđốivới cáctổchứcvàcánhântrêncơsở tính chất và khả năngnguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụtàitrợthươngmạiquốc tế, chiếtkhấu thươngphiếu,tráiphiếuvà cácgiấy tờ có giá khác, và các dịch

vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép

Trải qua 25 năm hoạt động, OCB xây dựng trở thành ngân hàng đa năng từcốtlõilàngânhàngbánlẻ.OCBtừngbướckhẳngđịnhđượcvịthếvữngchắcvàcủa mình trong hệthống ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 15

Năm 2021 là năm khởi đầu cho giai đoạn phát triển 5 năm tiếp theo 2021 – 2025của OCB Hội đồng quản trị OCB đặt mục tiêu tập trung thực thi chiến lược 5 năm tiếptheo một cách hiệu quả, đưa OCB trở thành ngân hàng trong Top 5 cácNgânhàngTMCPtưnhântốtnhấttạiViệtNam.Đâylàmộtmụctiêuđầythamvọng, đòi hỏi sự chuẩn bịsẵn sàng về nguồn lực tài chính, công nghệ và sự dẫn dắt đúng đắn của đội ngũ quản trị, điều hành Vàđiều cần thiết là cần đo lường sự hiệu quả trong hoạt động của OCB thời gian vừa qua, xác định đượccác yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và mức độ ảnh hưởng như thế nào để có được cái nhìnthực tế Từ đó đưa ra được phương hướng hợp lý cho chặng đường tiếp theo.

Cácnghiêncứuđịnhlượngvềđolườnghiệu quảhoạtđộngcủacácngânhàng thương mạinhìn chung ở trong nước là còn ít Các nghiên cứu định lượng trong và ngoài nước về hiệuquả hoạt động của ngân hàng sử dụng chủ yếu là phương pháptầnsuất.Kếthừacáccôngtrìnhnghiêncứutrước,luậnvănsẽđivàonghiêncứudưới góc độ tiếp cậnbằng phương pháp Bayes (một phương pháp mới với nhiều ưu điểm nhưng chưa được sử dụngrộng rãi)

Xuất phát từ những đòi hỏi mang tính thực tiễn và khoảng trống trong cácnghiêncứu nhưtrên,vớimongmuốnbổ sung thêm những hiểu biếtvà ứng dụng đối với việc

đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM, học viên đãlựachọnđềtài:“Các nhântốảnhhưởngđếnhiệuquảhoạtđộng củaN H T M c ổ p h ầ n P h ư ơ n g

Trang 16

lý thuyết này để pháthiện và chứngminh những khía cạnhcơbảnảnh hưởng tớilợi nhuậnngân hàng Những nghiên cứu này đã chỉ ra rằng các yếu tố liên quan có thể được phânthành hai loại chính là các đặc điểm đặc trưng cho ngân hàng và yếu tố kinh tế vĩ mô Cóthể kể đến một số đặc điểm liên quan đến ngân hàng như quy mô ngân hàng (Pasiouras

& Kosmidou, 2007); cơ cấu bảng cân đối kế toán (Athanasoglou cùng nhóm nghiên cứu,2008) và tình trạng sở hữu (Micco cùng nhóm nghiên cứu, 2007) Các yếu tố kinh tế vĩ

mô bao gồm GDP và tỉ lệ lạm phát (Tanna cùng nhóm nghiên cứu, 2005; Sastrosuwitoand Suzuki, 2012) Bất luận các nhà nghiên cứu đang tranh luận ra sao, những phát hiệnnày vẫn là vô cùng quan trọngđể các nhà đầutư hay các nhàđiềuchỉnhcó thểdựa vàođểđưa ra quyết định Những kết quả ấy là khung giả thuyết giúp định hướng nghiên cứu

về phân đoạn ngân hàng ở Việt Nam

Mặc dù vậy, số lượng nghiên cứu về lĩnh vực ngân hàng ở Việt Namlà khôngnhiều.Đặcbiệt,phầnlớn cácnhànghiên cứu,vídụnhưNahm &Vu (2008),thường hướng đếnviệckiểmtratính hiệuquảcủahệthốngngânhàngtrong nước Duynhất chỉ có một nghiên cứucủa Dinh (2013) đã nghiên cứu các yếu tố quyết định lợi nhuận ngân hàng ở Việt Nam,tuy nhiên do thiếu thông tin về các ngân hàng trong nước, nghiên cứu này chỉ tập trungvào các ngân hàng vào hiệu quả hoạt động của các ngân hàng nước ngoài Hơn nữa thịtrường Việt Nam hiện nay đang thay đổi chóng mặt khiến cho nhữngđiềukiện, ý kiến củangày mai có thể khácxa hômnay Chínhvì vậy, cần có những nghiên cứu thườngxuyênhơn để cập nhật những thông tin mới nhất

1.3 Mụctiêunghiêncứu

1.3.1 Mụctiêutổngquát:

Xâydựngmô hìnhđịnhlượng đểđolườngtácđộng củacácnhântốđếnhiệuquả hoạt động củangân hàng TMCP Phương Đông, từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng TMCP Phương Đông

Trang 17

1.4 Câuhỏinghiêncứu

Nghiêncứutrảlờicáccâuhỏi:

- Câuhỏi1:ThựctrạnghiệuquảhoạtđộngcủangânhàngTMCPPhươngĐông những nămqua như thế nào?

- Câu hỏi2:Những nhân tốnàođãảnh hưởngđếnhiệu quảhoạt độngcủangân hàngTMCP Phương Đông?

- Câuhỏi3:Mứcđộảnhhưởngcủacácyếutốđó?

1.5 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng TMCP Phương Đông Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động là một phạmtrù rộng và phức tạp, do đó luận văn tập trung vào nghiên cứu hiệu quả theo quan điểm

đó là: khả năng sinh lời và chọn chỉ tiêu nghiên cứu là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản(ROA), phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả này của ngân hàngTMCP Phương Đông ROA là một chỉ số rất quan trọng khi phân tích khái quát khảnăng sinh lời của ngân hàng Chỉ số ROA thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng tài sảncủa ngân hàng ROA càng cao thì khả năng sử dụng tài sản càng có hiệu quả Ngân hàngTMCP Phương Đông trong giai đoạn2010 – 2020 có sựtăngtrưởngliêntụcvềtổngtàisản,từ19,690tỷđồngnăm2010tăng lênthành

Trang 18

152,529 tỷ đồng năm 2020 (tỷ lệ tăng trưởng 775%) Đi cùng với sự tăng trưởng đó thìliệu OCB đã sử dụnghiệu quả tài sản? Xuất phát từ thực tế đó tác giả chọn ROA là chỉtiêu nghiên cứu trong đề tài này.

Phạmvi nghiên cứu:hiệu quả hoạt động củangân hàng TMCP Phương Đông (dữliệu lấy từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của ngân hàng TMCP Phương Đông) và thời kỳnghiên cứu là 11 năm từ năm 2010 đến năm 2020 Luận văn lựa chọn phạm vi nghiêncứu này vì (1) Đây là thời kỳ Việt Nam đang đẩy nhanh quá trình hộinhậpkinhtếquốctế.Bởivậy,đòihỏihệthống ngân hàngtiếp tụcđẩynhanhquá trình cải cách, để vai tròcủa nó thực sự trở thành nhân tố thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam.Đồng thời giai đoạn này nền kinh tế cũng có nhiều biến động, đặc biệt là hậu khủng hoảngkinh tế toàn cầu 2007-2008, do đó sẽ đo lường được khả năng chịu đựng của ngân hàngtrong giai đoạn này thế nào (2) Hơn nữa, giai đoạn này cũng là giai đoạn ngân hàngTMCP Phương Đông đi vào hoạt động ổn định và có nhiều bứt phá sau hơn 10 năm đi vàohoạt động, nguồn số liệu cũng đồng bộ và đầy đủ hơn để nghiên cứu

1.6 Phươngphápnghiêncứu

Sư dung phương phap nghiên cưu hôi quy tuyên tınh (Bayesian Linear Regression)qua thuật toán Random-walk Metropolis-Hastings sampling, phân tıch môi quan hêtuyên tınh cua biên phu thuôc vơi biên đôc lâp Kết hợp phương phápnghiêncứuđịnhtínhvàđịnhlượng.Thuthậpsốliệu,môtả,chạymôhình,phântích, tổng hợp để làm

Trang 19

- Về mặt thực tiễn: Trước đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạtđộng của các NHTM trong và ngoài nước, nhưng đi sâu vào nghiên cứu vào mộtngân hàng cụ thể thì rất ít và riêng ngân hàng TMCP Phương Đông thì chưa Đề tàinày đi sâu phân tích, đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động củangân hàng TMCP Phương Đông Kết quả nghiên cứu luận văn có ý nghĩa thực tiễntrêncácmặtsauđây:(1)GiúpchocácnhàquảntrịcácNHTMCPPhươngĐôngnhìn nhận đầy đủhơn về hiệu quả hoạt động của ngân hàng và các nhân tố tác động đếnhiệuquảhoạtđộngcủangânhàng phụcvụchoviệcnângcaohiệuquả hoạtđộngcủa ngân hàng;(2) Kết quả nghiên cứu của luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các sinh viên chuyênngành tài chính ngân hàng; (3) Đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm về tác độngcủa các yếu tố đến hiệu quả hoạt động của NHTM.

Trang 20

CHƯƠNG 2: CƠ SỞLÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN2.1. Cơsởlýthuyết

2.1.1. Hiệuquảhoạtđộngkinhdoanhcủacácngânhàngthươngmại

 Hiệuquảvà bản chấtcủahiệu quảhoạtđộngcủacácngânhàngthươngmại

Trong hoạt động của NHTM, theo lýthuyếthệ thống thì hiệu quả có thể được hiểu ở hai khía cạnh như sau:

- Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời

Theo Perter S.Rosegiáo sư kinh tếhọc và tài chính trườngđại học Yale thìvề bảnchất ngân hàng thương mại cũng có thể được coi như một tập đoàn kinh doanh và hoạtđộng với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro cho phép Tuynhiên,khảnăngsinhlờilà mụctiêuđượccácngânhàngquantâmhơncảvìthunhập cao sẽ giúp cácngân hàng có thể bảo toàn vốn, tăng khả năng mở rộng thịphần, thu hút vốn đầu tư

Theo định nghĩa trong cuốn "Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Việt" trang 255 của PGS.TS Nguyễn Khắc Minh thì “hiệu quả” trong kinh tế được địnhnghĩa là "mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa vàdịch vụ” và “khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyênđượccácthịtrườngphânphốitốtnhưthếnào”.Nhưvậy,cóthểhiểuhiệuquảlà mứcđộthànhcôngmàcácdoanhnghiệp hoặcngânhàng đạtđượctrongviệcphânbổcác

Trang 21

Anh-đầu vào có thể sử dụng và các Anh-đầu ra mà họ sảnxuất, nhằm đáp ứng một mục tiêun à o đ ó

Mụctiêucủacácnhàsảnxuấtcóthểđơngiảnlàcốgắngtránhlãngphí, bằng cách đạt đượcđầu ra cực đại từ các đầu vào giới hạn hoặcbằng việc cực tiểu hoá sử dụng đầuvàotrongsảnxuấtcácđầurađã cho.Trong trườnghợpnày kháiniệmhiệu quả tương ứngvới cái mà ta gọi

là hiệu quả kỹ thuật (khả năng cực tiểu hoá sử dụng đầu vàođể sản xuất mộtvéc tơ đầu racho trước, hoặc khả năng thu được đầu ra cực đạitừmộtvéctơđầuvào chotrước),vàmụctiêutránh lãngphícủacácnhàsảnxuất trởthànhmụctiêuđạtđượcmứchiệuquảkỹthuậtcao.Ởmứccaohơn,mụctiêucủa các nhà sản xuất

có thể đòihỏi sản xuất các đầu ra đã cho với chi phí cực tiểu, hoặc sửdụngcácđầuvàođãcho saochocựcđạihoádoanh thu,hoặcphânbổcácđầuvào và đầu ra sao cho cựcđại hoá lợi nhuận Trong các trường hợp này hiệu quả tương ứng được gọi là hiệu quảkinhtế (khảnăngchobiết kết hợp cácđầu vàonhân tốcho phép tối thiểu hóa chiphí để sảnxuất ra một mức sản lượng nhất định), và mục tiêu của các nhà sản xuất trở thành mụctiêu đạt mức hiệu quả kinh tế cao (tính theo các chỉ tiêu như chi phí, doanh thu hoặc lợinhuận)

Nhưvậy,hiệuquảlàphạmtrùphảnánhsựthayđổi côngnghệ,sựkếthợpvà phân bổhợp lýcác nguồn lực, trình độ lànhnghề của lao động, trình độ quản lý nó phản ánh quan hệ sosánh đượcgiữa kếtquả kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Tóm lại, quan điểm về hiệu quả là đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứuc ó

Trang 22

2.1.2 Cácchỉtiêuđánhgiáhiệuquảhoạtđộngcủacácngânhàng

thươngmạiCác hệ số tài chính là công cụ được sử dụng phổ biến nhất trong đánh giá,phântíchvàphảnánhhiệuquảhoạtđộngcủacácngânhàngthươngmạiởcấpngành và cấp quản lýcủa chính phủ

Mỗi hệ số cho biết mối quan hệ giữa hai biến số tài chính qua đó cho phép phântích và so sánh giữa các chi nhánh, giữa các ngân hàng và phân tích xu hướng biến độngcủa các biến số này theo thời gian Có nhiều loại hệ số tài chính được sử dụng để đánhgiá các khía cạnh hoạt động khác nhau của một ngân hàng, các hệ số tài chính này baogồmcác tỷ số phản ánh khả năng sinh lợi,các tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt động và các tỷ

số phản ánh rủi ro tài chính của một ngân hàng

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời – phản ánh tính hiệu quảc ủ a m ộ t

- Nhómchỉtiêuphảnánhthunhập,chiphí

Với chiến lược tối đa hóa lợi nhuận, các ngân hàng thươngmại thường nâng caohiệu quả hoạt động của mình bằng cách giảm chi phí hoạt động, tăng năng suấtlaođộngtrêncơsởtựđộng hóavànângcaotrìnhđộnhânviên.Bởivậy,cácthước

Trang 23

đo phản ánh tínhhiệu quả trong hoạt động của ngân hàng và năng suấtlao động của nhânviên gồm các chỉ tiêu sau:

+T ổ n g c h i p h í h o ạ t đ ộ n g / t ổ n g t h u t ừ h o ạ t đ ộ n g :

l à m ộ t t h ư ớ c đ o p h ả n á n h m ỗ i q u a n g i ữ a đ ầ u v à o( t ử s ố ) v à đ ầ u r a ( m ẫ u s ố ) h a y n ó i c á c h k h á c n ó

p h ả n á n h k h ả n ă n g b ù đ ắ p c h i p h í t r o n g h o ạ t đ ộ n g

c ủ a n g â n h à n g

Năngsuấtlaođộng(Thunhậphoạtđộng/Sốnhânviênlàmviệcđầyđủthờigian):

phảnánhhiệuquả sử dụnglaođộngcủa ngânhàng

+T ổ n g t h u h o ạ t động/tổng tài sản: phản ánh hiệu quả sửdụng tài sản Nếu hệs ố n à y l ớ n p h ả n á n h n g â n h à n g đ ã p h â n b ổ t à i

+T ỷ l ệ g i ữ a t à i s ả n n h ạ y c ả m v ớ i l ã i

s u ấ t v à n g u ồ n v ố n n h ạ y c ả m v ớ i l ã i

s u ấ t : k h i q u y m ô t à i s ả n n h ạ y c ả m v ớ i

Trang 25

và các khoản cho vay Tuy nhiên không nên coi tiêu chí tăng trưởng về tài sản, tiền gửi vàcác khoản cho vay như là một chỉ tiêu tốt cho lợi nhuận vì sựt ă n g t r ư ở n g q u á m ứ c

c ó t h ể d ẫ n t ớ i t ì n h t r ạ n g m ấ t khả năng kiểm soát, làm chi phí hoạt động nhanhhơn tổng nguồn thu

2.1.3. Cácyếutốảnhhưởnghiệuquảhoạtđộngcủangânhàng thươngmại Việt Nam

Hiệuquảlàđiềukiệnquyếtđịnhsựsốngcònvàpháttriểncủamộtngânhàng, bởi vậy nângcao hiệu quả cũng có nghĩa là tăng cường năng lực tài chính, năng lực điều hành để tạo ratích lũy và có điều kiện mở rộng các hoạt động kinh doanh gópphầncủngcốvànângcaothươnghiệucủacácngânhàng thươngmại.Tuynhiên,đểNHTMhoạtđộngcóhiệuquảhơn,đòihỏiphảixácđịnhđượccácnhântốảnhhưởng tới hiệu quả hoạtđộng của các ngân hàng thương mại nhằm hạn chế được các hoạt động mang tính chấtrủiro,bảotoàn vốn,nângcaothunhậpvàlợinhuậntừcáchoạt độngkinhdoanhcủaNHTM.Cácnhântốnàycóthểđượcchia làmhainhóm: nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan,tùy theo điều kiện cụ thể của từng ngân hàng mà hai nhóm nhân tố này có những ảnhhưởng khác nhau đến hiệu quả hoạt động của chính các ngân hàng thương mại

2.1.3.1. Môitrườngbênngoài

Trang 26

- Môitrườngvềkinhtế, chínhtrịvàxãhộitrong vàngoàinước:

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữa khuvực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, do vậy những biến động củamôitrườngkinhtế,chínhtrịvàxãhộicónhữngảnhhưởngkhôngnhỏđến hoạtđộng của các ngânhàng Nếu môi trường kinh tế, chính trị và xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuậnlợichohoạtđộngcủacácngânhàngthươngmại,vìđâycũnglàđiều kiện làm cho quá trình sản xuất củanền kinh tế được diễn ra bình thường, đảm bảo khả năng hấp thụ vốn và hoàn trả vốn của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tế có tăng trưởng cao và ổn định, cáckhu vựctrong nềnkinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh do đó nhu cầuvay vốn tăng làm cho các ngân hàng thương mại dễ dàng mở rộng hoạt động tín dụng củamình đồng thời khả năngnợ xấu có thể giảm vìnăng lực tài chính của cácdoanhnghiệpcũngđượcnâng cao Ngược lại, khi môi trường kinh tế, chính trị và xã hội trở nên bất ổn thì lại lànhững nhân tố bất lợi cho hoạt độngcủa các ngânhàng thương mại như nhucầuvay vốngiảm;nguycơ nợquá hạn,nợxấugiatănglàmgiảm hiệu quảhoạtđộng của các ngân hàng thươngmại

Hơn nữa, hiện nay quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ trênthế giới Các nền kinh tế của các nước trên thế giới ngày càng phụ thuộc vào nhau, luồngvốn quốc tế đã và đang dồn vào khu vực Châu Á mạnh mẽ, điều này đang tạo ra nhiều

cơ hội cho Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng nhiềucơhộimớinhưcóthể tranhthủđ ư ợ c c á c n g u ồ n vốn,côngnghệ,kinh nghiệm quản lý từcác nền kinh tế phát triển tuy nhiên, bên cạnh đó ngành ngân hàng cũng phải đối mặt vớinhiều thách thức từ quá trình hội nhập, như phải cạnh tranh vớinhữngtậpđoàntàichínhđầytiềmlực(vềvốn,côngnghệ,nănglựcquảnlý ).Trong khi thực tế hiệnnay cho thấy các ngân hàng thương mại Việt Nam còn yếu về mọi mặt từ năng lực tài chính,kinh nghiệm quản trị ngân hàng, công nghệ đến nguồn nhân lực

Ngoài ra, với quá trình hội nhập kinh tế quốc ngày càng sâu rộng, thì sự biếnđộngcủatìnhhìnhkinhtế,chínhtrịvàxãhộicủacácnướctrênthếgiớimànhấtlà

Trang 27

các bạn hàng của Việt Namcũng có những ảnhhưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại.

Đồng thời, quá trình tiền tệ hóa diễn ra nhanh trong thời gian gần đây đòi hỏi ViệtNam phải sớm thông qua các bộ luật mới và sửa đổi các điều luật không còn phù hợpvới tình hình kinh tế, có như vậy hệ thống luật pháp mới thực sự tạo lập được một môitrường pháp lý hoàn chỉnh làm cơ sở để giải quyết các tranh chấp, khiếu nạinảy sinhtrong hoạt động kinh tế,xã hội Nhưvậy, rõràng môi trường luật phápcóvaitròhếtsứcquantrọngđốivớicác hoạtđộngkinhtếnóichungvà đốivới hoạt động của các ngânhàng thương mại nói riêng, là cơ sở tiền đề cho ngành ngân hàng phát triển nhanh và bềnvững

2.1.3.2. Môitrườngbêntrong

Nhóm nhân tố chủ quan được bàn đến chính là các nhân tố bên trongn ộ i b ộ

c ủ a chính cácngânhàngthươngmạinhưcácnhântốvề nănglựctài chính,khảnăngquảntrịđiềuhành,ứngdụngtiếnbộcôngnghệ,trìnhđộvàchấtlượngcủalaođộng

- Nănglựctàichínhcủamộtngânhàngthươngmạithườngđượcbiểuhiệntrước

Trang 28

hết là qua khả năng mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu, vì vốn chủ sở hữu thể hiện sứcmạnh tài chính của một ngân hàng Tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới quymôkinhdoanhcủangânhàng như:khảnănghuyđộngvàchovayvốn,khảnăngđầu tư tài chính vàtrình độ trang bị công nghệ Thứ hai, khả năng sinh lời cũng là một nhân tố phản ánh về nănglực tài chính của một ngân hàng vì nó thể hiện tính hiệu quả của một đồng vốnkinhdoanh.T h ứ b a l à k h ả n ă n g p h ò n g n g ừ a v à c h ố n g đ ỡ r ủ i r o c ủ a m ộ t

n g â n h à n g c ũ n g l à n h â n t ố p h ả n á n h n ă n g l ự c t à i c h í n h N ế u n ợ

x ấ u t ă n g t h ì d ự p h ò n g r ủ i r o c ũ n g p h ả i t ă n g đ ể b ù đ ắ p r ủ i r o , c ó

n g h ĩ a l à k h ả n ă n g t à i c h í n h c h o phépsửdụngđểbùđắptổnthấtcóthểxảyra.Ngượclại,nếunợxấutăng nhưng dự phòng rủi ro không đủ để bù đắp cónghĩa là tình trạng tài chính xấu và năng lực tài chính bù đắp cho các khoản chi phí này bị thuhẹp

- Năng lựcquảntrị, điều hànhlànhântố tiếp theoảnhhưởngđếnhiệu quảhoạt độngcủa các ngân hàng Năng lực quản trị điều hành trước hết là phụ thuộc vào cơ cấutổchứcbộmáy quảnlý,trìnhđộ laođộngvà tính hữu hiệu củacơ chế điềuhành đểcó thểứng phó tốt trướcnhững diễn biến của thị trường Tiếp theo năng lựcquản trị,điềuhànhcòncó thể được phảnánhbằngkhả nănggiảmthiểuchi phíhoạt động, nângcaonăngsuấtsửdụngcácđầuvàođểcóthểtạorađượcmộttậphợpđầuracựcđại

- Khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ:chính là phảnánh năng lực công nghệthông tin của một ngân hàng Trước sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học công nghệ vàứng dụng sâu rộng của nó vào cuộc sống xã hội như ngày nay, thì ngành ngânhàngkhó có thểduytrìkhả năng cạnh tranh của mình nếu vẫn cung ứng các dịch vụtruyền thống Năng lực công nghệ của ngân hàng thể hiện khả năng trang bị côngnghệ mới gồm thiết bị và conn g ư ờ i , t í n h l i ê n k ế t c ô n g n g h ệ g i ữ a c á c

n g â n h à n g v à t í c h đ ộ c đ á o v ề c ô n g n g h ệ c ủ a m ỗ i n g â n h à n g

- Trình độ, chất lượng của người lao động: nhân tố con người là yếu tố quyếtđịnh quan trọng đến sự thành bại trong bất kỳ hoạt động nào của các ngân hàngthương mại Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi các ngân hàng càng phải cungcấpnhiềudịchvụmớivàcóchấtlượng.Chínhđiềunàyđòihỏichấtlượngcủanguồn

Trang 29

nhân lực cũng phải được nâng cao để đáp ứng kịpthời đối với những thay đổi củathị trường, xã hội Việc sử dụng nhân lực có đạo đức nghề nghiệp, giỏi

về chuyên môn sẽ giúp cho ngân hàng tạo lập được những khách hàngtrung thành, ngăn ngừa được những rủi ro có thể xảy ra trong các hoạt độngkinh doanh, đầu tư và đây cũng là nhân tố giúp các ngân hàng giảm thiểu được các chi phíhoạt động Tuy nhiên, trong quá trình phát triển nguồn nhân lực luôn phải chú trọng việcgắn phát triển nhân lực với công nghệ mới

2.2. Tổngquancácnghiêncứuliênquan

Trướcđây, đã có nhiều nhà kinh tế trong và ngoàinước nghiên cứu vềvấn đề hiệuquả hoạt động của ngân hàng và có những cách tiếp cận khác nhau đưa đến những kếtluận khác nhau

2.2.1. Cácnghiêncứunướcngoài

Berger,Hanweck và Humphrey (1987) ápdụngphươngphápthamsốđểxem xét tínhkinh tế nhờ quy mô của 413 chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và 241 ngân hàng thương mạinhà nước có tổng tài sản có dưới 1 tỷ Đô La vào năm 1983 Bằng việc sửdụng 2đầu vào:vốn

và lao động và5 đầu ra: tiền gửikhông kỳhạn, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn, chovay bất động sản, cho vay thương mại, cho vay trả góp, các tác giả đã tính được hiệu quảkinh tế bình quân là 0.96 đối với các ngân hàngthươngmạinhànướcvà0.98đốivớichinhánhcủaNgânhàngNhànước Tính phi kinh tế theo quym ô x u ấ t h i ệ n ở

Trang 30

vay công nghiệp và cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản, đầu tưchứng khoán, thu lãi, thu phi lãi Theo hai tác giả thì phi hiệu quả trung bình (bao gồmphi hiệu quả thuần và phi hiệu quả quy mô) của 201 ngân hàng khoảng trên 5% Đồngthời kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đa số các ngân hàng có quy mô quá lớn và đang rơivào vùng hiệu quả giảm dần theo quy mô.

Bằng cách sử dụng phương pháp GMM để đánh giá yếu tố quyết định lợi nhuậncủangân hàng Hy Lạp từ năm1985 đến năm 2001,Athanasoglou cùng nhómnghiêncứu(2006)đãxácđịnhtácđộngcủaquymôngânhàngtớilợinhuậnlàkhông đáng kể Nhómcác tác giả này giải thích rằng các ngân hàng nhỏ thường tập trung phát triển nhanh hơn, kể cảphải sử dụng đến lợi nhuận Ngoài ra, thay vì cải thiện lợi nhuận, các ngân hàng mới thành lậpthường đặt mục tiêu chính là mở rộng thị phần, do đó chỉ sau vài năm thành lập, các ngân hàngnày sẽ không có lãi (Athanasoglou cùng nhóm nghiên cứu, 2006) Nghiên cứu này cũng chorằng tỉ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng so với tổng dư nợ là một thước đo của rủi ro tín dụng.Nghiên cứu của Athanasoglou cùng nhóm nghiên cứu (2008) về yếu tố quyết định lợi nhuậnngân hàng tại khu vực Đông Nam Âu cũng cho thấy mối quan hệ nghịch đáng kể giữa tỉ lệ chiphí dự phòng rủi ro tín dụng so với tổng dư nợ và lợi nhuận ngân hàng Cũng theo nghiên cứunày, sự thay đổi của GDP bình quân đầu ngườikhônggâyratácđộngđángkểtớilợinhuậnngânhàng,chủyếudochính sách tiền tệ bền vững trong quá trình quan sát đãgiúp hạn chế các khoản cho vay ngân hàng.Vìvậy,cácnhànghiêncứudựđoángiữatăngtrưởngkinh tếvàlợinhuậnngân hàng tỉ lệ thuận rõ rệt ngay khi đạt được ổn định giá

Berge (1995) chỉ ra rằng từ dữ liệu về các ngân hàng tại Mỹ trong giai đoạn

1983-1989, có những kết quả khả quan từ vốn cho tới lợi nhuận và ngược lại Tỉ lệ vốn trên tàisản càng cao thì dẫn đến lợi nhuận càng cao, nhờ lãi suất quy định thấp hơn bởicácquỹgiao dịch không bảohiểm Điều này có thể lý giải bởi một thực tế l à c á c

n g â n h à n g c ó v ố n l ớ n h ơ n c ó t h ể g i ả m k h ả n ă n g c á c c h ủ n ợ c ủ a

k h ô n g bảohiểmthanhtoáncácchiphíphásảntrongtrườnghợpngânhànglàmăn

Trang 31

thua lỗ, qua đó giảm lãi suất mà các chủ nợ này đặt ra cho các khoản nợ không bảo hiểm(Berge, 1995).

Trong một ví dụ lớn hơn với đối tượng nghiên cứu là 7900 NHTM ở 80 quốc giatrong nghiên cứu của mình về yếu tố quyết định lợi nhuận ngân hàng và tỉ lệ lãicậnbiên,Demirguc-KuntandHuizinga (1999)ủng hộquanđiểmchorằng lợinhuậnngânhàngtỉlệthuậnvớisửdụngvốnngânhàng CácnghiêncứukháccủaAbreuvàMendes(2001);Naceurvà Omran(2011),haycủaLeevàHsieh(2013), vềphântích cácyếu tốảnhhưởnglợinhuận ngân hàng tạicácthịtrườngkhácnhau, đềucho thấy kết quả tương tự

Sufian và Chong (2008) sử dụng một mô hình hồi quy tuyến tính để kiểm tra mốiliên kết giữa lợi nhuận ngân hàng và các yếu tố quyết định cụ thể Kết quả thuđượctừnghiêncứunàychothấytỉlệ chiphídựphòngrủirotíndụng so vớitổngdư nợ (một chỉ sốrủi ro tín dụng của các ngân hàng) thì lợi nhuận họ thu được càngthấp

NghiêncứucủaMolyneuxvàThornton,1992chothấychiphíhoạtđộngcũng có thể tácđộng dương đến khả năng sinh lời, ví dụ trong trường hợp chi phí trả này giúp nâng cao năngsuất vốn nhân lực (nói cách khác, việc trả lương cao có thể giúp người lao động có thêm độnglực làm việc hiệu quả và nhiều hơn, giúp NHTM tăng lợi nhuận) Tỷ lệ chi phí hoạt động trêntổng tài sản là tiêu chí tốt nhất đại diện cho chí phí đầu vào ngoài lãi của NHTM, nó thể hiệnhiệu quả quản lý NHTM.Nghiên cứu cũngđưarakếtquảvềtácđộng dươngcủatỉlệdưnợtíndụng/vốnhuyđộng lên khả năng sinh lời, ủng hộ quan điểm cho rằng các ngânhàng nhà nước đạt được lợi nhuậnvề vốn nhiều hơn so với các đối tác tư nhân Tuy nhiên,trong nghiên cứunày các ngân hàng công chiếm phần lớn trong đối tượng nghiên cứu, do

đó kết quả thu được có thể phần nào nghiêng về các ngân hàng nhà nước

Perera cùng nhómnghiên cứu (2013) đưa ra kết quả về mối quan hệ giữa tỉ lệ dưnợtíndụng/vốn huyđộngvà lợi nhuận ngân hàng là tỉ lệ nghịch Các tác giảnàychứngminhrằngtỉlệdưnợtíndụng/vốnhuy độngcaohơndẫnđếnlợinhuậnngân

Trang 32

hàngsuygiảmdotàisảnkhôngđượcchitrảcaovàchiphíthanhkhoảntăng.Nghiên cứu cũng chothấy các ngân hàng quy mô lớn thường ít khi gặp rủi ro nhờ khả năng đạt được số lượng sảnphẩm lớn hơn cũng như có được sự đa dạng các khoản cho vay hơn so với các ngân hàng quy

mô nhỏ Nhờ vậy, chi phí vốn của các ngân hàng này được giảm đi đáng kể, dẫn đến lợi nhuậncao hơn

Micco cùng nhóm nghiên cứu (2007) kết luận rằng các ngân hàng tư nhân ở cácnướcđangpháttriển thường thu được lợinhuậnvàdự trữcao hơncùng với tổngchiphíphảitrảthấphơn,ngượchẳnlạiso vớicácngânhàng nhànước Bêncạnhđó, qua nghiên cứuhoạt động của 181 ngân hàng từ 15 nước châu Âu khác nhau, Lannotta cùng nhómnghiêncứu (2007) cũng nhận định rằng lợinhuận củacác ngân hàng tư nhân cao hơn các ngânhàng công Tuy nhiên, theo kết quả của họ, không phải do hiệu quả chi phí tốt hơn, màchính tỉ suất lợi nhuận ròng của các ngân hàng không có sự hiện diện của Chính phủ mới lànguyên nhân chính giúp thu được tài chính cao hơn Các tác giả cũng cho rằng không cómối liên hệ nào giữa quy mô ngân hàng và lợi nhuận

Anbar và Alper (2012) cho rằng các ngân hàng thường hưởng lợi nhiều hơnt ừ

Trang 34

nướcchâuÁ dương

 Rủirotíndụng

Bảng2.3:TómtắtcáctàiliệunghiêncứuvềrủirotíndụngTácgiả Khungthờigian Đốitượngnghiêncứu KếtquảSufianandChong(2008

Trang 35

1995-2002 Cácngânhàngở179nước Cácngân

hàng tưnhânIannotta cùng

nhómnghiêncứu(200

7)

1999-2004 181 ngân

hàngt ừ 15nước châu Âu

Cácngânhàng tưnhân

Trang 36

Anbar&Alper(2012) 2002-2010 10NHTMThổNhĩKỳ Tácđộngdương

2.2.2. Cácnghiêncứutrongnước

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc cần phải đẩy mạnh khả năngcạnh tranhvànângcao hiệuquả hoạtđộngcủa cácNHTMthời kỳ hộinhập,trongthờigianqua đã có một sốtác giả trong nước quan tâm nghiên cứu về vấn đề này, nhưng hầu hết nhữngnghiêncứunàychủyếu tiếp cận theophương phápphân tíchđịnh tính truyền thống Chẳnghạn trong nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả đầu tư của các NHTM Việt Nam” của Lê ThịHương (2002) tác giả chỉ mới đưa ra một số dữ liệu thống kê vềt h ị p h ầ n , t ổ n g d ư

n ợ t í n d ụ n g c ũ n g n h ư đ ó n g g ó p c ủ a c á c N H T M t r o n g n ề n k i n h t ế

đ ể t ừ đ ó n h ậ n đ ị n h v ề t h ự c trạng của hệ thống NHTM vàđềxuất giải phápnângcao hiệu quả hoạt động Còn trong nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của hệthống NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế” của PhạmThanhBình(2005)cũngchỉ chủyếudừng lạiở sửdụngmatrậnSWOTđểphântích thế mạnh,điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức đối với ngân hàng để từ đó để xuất giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động và đồng thời phạm vi nghiên cứu cũng chỉ tập trung phântích vào nhóm các NHTM nhà nước cụ thể ở đây là ngân hàngBIDV.Sauđócũngcócácnghiêncứu“NângcaonănglựccạnhtranhcủacácNHTM Việt Nam” củaĐặngHữu Mẫn (2010) đã mở rộng phạmvi phân tích ra cả hệ thống NHTMCP nhưng cũngchỉ sử dụng phương pháp thống kê mô tả Các nghiên cứu định lượngvềđo lường hiệuquảhoạtđộng của cácNHTMnhìn chung ởtrongnước là còn ít, mặc dù gần đây có nghiêncứu của Bùi Duy Phú (2002) đánh giá hiệu quả của NHTM qua hàm sản xuất và hàm chiphí, tuy nhiên hạn chế cơ bản của nghiên cứu đó là (i) chỉ đơn thuần dừng lại ở việc xácđịnh hàm chi phívà ước lượng trựctiếphàmchiphínàyđểtìmcácthamsốcủamôhình,dovậymàkhôngthểtáchđược

Ngày đăng: 21/07/2022, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PhạmThanhBình(2005).Nângcaonănglực cạnhtranhcủahệthốngNHTMViệt Nam trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế . Đề tài trọngđiểm cấp ngành, mã số KNHTĐ 2003.01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế
Tác giả: Phạm Thanh Bình
Nhà XB: Đề tài trọng điểm cấp ngành
Năm: 2005
3. Nguyễn Việt Hùng (2008).Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạtđộng của các NHTM ở Việt Nam. Luận văn Tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquảhoạtđộng của các NHTM ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Năm: 2008
4. LêThịHương(2002). NângcaohiệuquảđầutưcủacácNHTMViệtNam.Luậnvăn Tiến sĩKinhtế,Đạihọc Kinh tếQuốcdân,2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư của các NHTM Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Hương
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2002
5. ĐặngHữuMẫn(2010).NângcaonănglựccạnhtranhcủacácNHTMViệtNam.TạpchíKhoahọcvàCôngnghệsố5(40).2010, ĐạihọcĐàNẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam
Tác giả: Đặng Hữu Mẫn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Năm: 2010
6. Phạm Hải Nam (2020).Khung hoang tai chınh thê giơi va kha năng sinh lơicua ngân hang thuong mai Việt Nam: Cach tiêp cận theo phuong phap Bayes. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á 31(1), tháng 1/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung hoang tai chín thê giơi va kha năng sinh lơicua ngân hang thuong mai Việt Nam: Cach tiêp cận theo phuong phap Bayes
Tác giả: Phạm Hải Nam
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Năm: 2020
7. PhạmHảiNam(2020).Khảnăngsinh lờicủa cácngânhàng thươngmạiViệtNam:Cách tiếp cận theophươngphápBayes.Tạp chíKinh tế vàNgânhàng châuÁ (169), tháng 4/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảnăngsinh lờicủa cácngânhàng thươngmạiViệtNam:Cách tiếp cận theophươngphápBayes
Tác giả: Phạm Hải Nam
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và Ngành ngân hàng châu Á
Năm: 2020
8. NguyễnThịNgân(2013).ĐánhgiáhiệuquảhoạtđộngcủacácNHTMViệtNam.Tạp chíNgânhàng số86,tháng5-2013,Đạihọc Ngânhàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Ngân
Nhà XB: Tạp chí Ngân hàng
Năm: 2013
10. TrươngQ u a n g T h ô n g ( 2 0 1 0 ) . P h â n t í c h h i ệ u n ă n g h o ạ t đ ộ n g N H T M V i ệ t Nam, một nghiên cứu thực nghiệm mô hình S-C-P. Nhà xuất bảnPhươngĐông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu năng hoạt động NHTM Việt Nam, một nghiên cứu thực nghiệm mô hình S-C-P
Tác giả: Trương Quang Thống
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2010
11.TrươngQ u a n g T h ô n g ( 2 0 1 2 ) . Q u ả n t r ị N H T M .N h à x u ấ t b ả n K i n h tếTP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị NHTM
Tác giả: Trương Quang Thống
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM
Năm: 2012
12. NguyễnVănTiến(chủbiên-2010).GiáotrìnhKinhtếTiềntệNgânhàng.NhàxuấtbảnThốngkê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Tiền tệ Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
15. Abid A.Burki and Ghulam Shabbir Khan Niazi (2003).The Effects ofPrivatization, Competition and Regulation on Banking Efficiency in Pakistan, 1991– 2 0 0 0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effects of Privatization, Competition and Regulation on Banking Efficiency in Pakistan, 1991–2000
Tác giả: Abid A. Burki, Ghulam Shabbir Khan Niazi
Năm: 2003
16. Anbar, D. and Alber, A. (2011).Bank Specific and MacroeconomicDeterminantsofCommercialBankProfitability:EmpiricalEvidencefromTurkey. Business and Economics Research Journal. 2(2), pp 139-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank Specific and Macroeconomic Determinants of Commercial Bank Profitability: Empirical Evidence from Turkey
Tác giả: D. Anbar, A. Alber
Nhà XB: Business and Economics Research Journal
Năm: 2011
17. Andreas Dietrich and Gabrielle Wanzenried (2011).Determinants of bankprofitability before and during the crisis: Evidence from Switzerland. Journal of InternationalFinancialMarkets,InstitutionsandMoney,2011, vol.21, issue3,307-327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants ofbankprofitability before and during the crisis: Evidence from Switzerland
Tác giả: Andreas Dietrich and Gabrielle Wanzenried
Năm: 2011
18. Arellano, M., & Bond, S. (1991).Some tests of specification for panel data:Monte Carlo evidence and an application to employment equations. The Review of economic studies, 58(2), 277-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some tests of specification for panel data: Monte Carlo evidence and an application to employment equations
Tác giả: M. Arellano, S. Bond
Nhà XB: The Review of Economic Studies
Năm: 1991
19. Arellano, M., & Bover, O. (1995).Another look at the instrumental variableestimation of error-components models.Journal of econometrics, 68(1), 29- 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Another look at the instrumental variable estimation of error-components models
Tác giả: M. Arellano, O. Bover
Nhà XB: Journal of Econometrics
Năm: 1995
21.Athanasoglou, P.,Delis, M.&Staikouras, C.(2006)DeterminantsofBank Profitability in the Southern Eastern European Region. Bank of Greece Working Paper. 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: DeterminantsofBankProfitability in the Southern Eastern European Region
23. Berger,A.N.,&Bouwman,C.H.(2009).Bankliquiditycreation.Thereview of financial studies, 22(9), 3779-3837 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank liquidity creation
Tác giả: A.N. Berger, C.H. Bouwman
Nhà XB: The Review of Financial Studies
Năm: 2009
24. Berger,A . N ( 1 9 9 5 ) , T h e r e l a t i o n s h i p b e t w e e n c a p i t a l a n d e a r n i n g s i n banking, Journal of Money, Credit and Banking, 27, 432–56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The relationship between capital and earnings in banking
Tác giả: Berger, A. N
Nhà XB: Journal of Money, Credit and Banking
Năm: 1995
25. Berger, A.N., (1995).The profit-structure relationship in banking--tests ofmarket-power and efficient-structure hypotheses. Journal of Money, Credit and Banking, 27(2), pp.404-431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The profit-structure relationship in banking--testsofmarket-power and efficient-structure hypotheses
Tác giả: Berger, A.N
Năm: 1995
26. Berríos, M.R. (2013).The Relationship between Bank Credit Risk andProfitability and Liquidity. The International Journal of Business and Finance Research [online]. 7 (3), pp.105-118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Relationship between Bank Credit Risk and Profitability and Liquidity
Tác giả: M.R. Berríos
Nhà XB: The International Journal of Business and Finance Research
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w