Biện pháp thi công góí thầu Thi công bãi chứa đất nạo vét thuộc Dự án nạo vét luồng NHÀ THẦU BIỆN PHÁP THI CÔNG GÓI THẦU Thi công bãi chứa đất nạo vét CÔNG TRÌNH Nạo vét luồng XXX 2022 MỤC LỤC I GIỚI THIỆU CHUNG 1 Căn cứ pháp lý 2 Thông tin công trình 3 Điều kiện tự nhiên 4 Tổng quan các bãi đổ đất 4 1 Bãi đổ đất Ấp Đôi Ma 4 2 Bãi đổ đất Gia Thuận 4 3 Bãi đổ đất Ông Cường 5 Quy cách vật liệu thi công bãi đổ 5 1 Vật liệu sử dụng 5 2 Quy cách vật liệu II BIỆN PHÁP THI CÔNG 1 Khối lượng thi công củ.
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG
GÓI THẦU: Thi công bãi chứa đất nạo vét
2022
Trang 2MỤC LỤC
1 Căn cứ pháp lý
2 Thông tin công trình
3 Điều kiện tự nhiên
4 Tổng quan các bãi đổ đất
4.1 Bãi đổ đất Ấp Đôi Ma
4.2 Bãi đổ đất Gia Thuận
4.3 Bãi đổ đất Ông Cường
5 Quy cách vật liệu thi công bãi đổ
5.1 Vật liệu sử dụng
5.2 Quy cách vật liệu
II BIỆN PHÁP THI CÔNG
1 Khối lượng thi công của nhà thầu
2 Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà thầu
3 Biện pháp thi công bãi đổ
3.1 Biện pháp thi công tổng thể
3.2 Công tác chuẩn bị
3.3 Công tác định bị
3.4 Biện pháp thi công chi tiết
3.5 Tính toán bố trí nhân lực, thiết bị thi công
3.6 Biện pháp Quản lý chất lượng
3.7 Kế hoạch huy động nhân sự, thiết bị và bảng tiến độ thi công chi tiết
3.8 Biện pháp quản lý, kiểm soát tiến độ thi công
3.9 Biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường
III TIẾN ĐỘ THI CÔNG
1 Tiến độ huy động nhân sự và thiết bị
2 Tiến độ thi công chi tiết
IV BẢN VẼ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÃI ĐỔ
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Các căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiếtmột số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản
lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
- Thông tư số 03/2019/TT-BXD ngày 30/7/2019 của Bộ xây dựng sửa đổi, bổ sungmột số điều Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ Xây dựng quy định vềquản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
- Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sungmột số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựngQuy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Công văn số /UBND-KTTC của Ủy Ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc tiếp nhậnvật liệu nạo vét phục vụ san lấp mặt bằng;
- Đề cương kỹ thuật hướng dẫn thi công thử nghiệm đắp đê bao phương án thínghiệm đầm nén hiện trường do
- Nội dung biên bản cuộc họp
- Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ dự thầu Gói thầu: Thi công nạo vét luồng Xxx toàn tuyến(đã bao gồm chi phí đảm bảo hàng hải phục vụ thi công);
- Và các văn bản, tài liệu pháp lý khác có liên quan
Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu:
I Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác khảo sát địa hình
1 TCVN 4419:1987 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản
2 96 TCN 43 : 90 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500,
1/1000, 1/2000, 1/5000
3 96 TCN 42 : 90 Quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500,
1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10.000, 1/25.000
4 TCVN 9398: 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình
-Yêu cầu chung
5 TCVN 9401: 2012 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa
công trình
Trang 4STT Ký hiệu Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
nguyên và Môi trường
Quy trình kỹ thuật Thành lập bản đồ địa hình đáybiển tỷ lệ 1:50.000
Địa chính ban hành năm 1995
II Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu
1 QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Số liệu điều kiện tự
nhiên dùng trong xây dựng
2 QCVN 18:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây
dựng
3 TCVN 4447:2012 Công tác đất Thi công và nghiệm thu
4 TCVN 8297:2009 Công trình thủy lợi – Đập đất – yêu cầu kỹ thuật
trong thi công bằng phương pháp đầm nén
7 TCVN 5308-1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
8 TCVN 4055-2012 Công trình xây dựng Tổ chức thi công
9 TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết
kế tổ chức thi công
10 TCVN 7572 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử
11 TCVN 4198 : 2014
Phương pháp xác định thành phần hạt của đấtloại cát và đất loại sét trong phòng thí nghiệmphục vụ xây dựng
12 TCVN 4197 -2012 Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn
chảy trong phòng thí nghiệm
13 TCVN 9572:2013 Bao dệt Polypropylen dùng đựng thực phẩm
14 TCVN 9844-2013 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa
kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
Trang 5STT Ký hiệu Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
15 TCVN 8222:2009 Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu,
Trang 62 Thông tin chung công trình:
2.1 Tên công trình:
Duy tu, nạo vét luồng Xxx năm 2018 - Giai đoạn đầu kỳ: Thi công nạo vét luồng Xxxtoàn tuyến đạt -9,0m (hệ Hải đồ)
2.2 Cấp công trình: Cấp II.
2.3 Thuộc dự án: Duy tu, nạo vét luồng Xxx năm 2018.
2.4 Tên chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông.
- Địa chỉ: Số 03 Nguyễn Thị Diệu, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: bqlgtdt@tphcm.gov.vn
2.5 Địa điểm xây dựng:
Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang (trong phạm vi tuyếnluồng hàng hải trên sông Xxx, từ phao báo hiệu hàng hải số “0” đến thượng lưu Bến cảngTân cảng Hiệp Phước)
2.6 Quy mô công trình:
Duy tu, nạo vét các đoạn cạn trên tuyến luồng Xxx trong phạm vi từ phao báo hiệuhàng hải số “0” đến thượng lưu Bến cảng Tân cảng Hiệp Phước với chiều dài L = 59,5 km,bao gồm 02 đoạn:
- Đoạn luồng biển: Từ phao báo hiệu số "0" đến cặp phao báo hiệu số "15" - "16":
2.7 Thông số kỹ thuật duy tu, nạo vét tuyến luồng theo hồ sơ thiết kế được duyệt
- Khối lượng duy tu, nạo vét đầu kỳ: 3.850.363 m³
- Tổng chiều dài duy tu, nạo vét: 37.235 m, gồm 06 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ phao "67"+835m đến phao "65"-471m (Km-3-904 đến 637); L = 2.267m; B = 120; m = 5;
Km-1-+ Đoạn 2: Từ phao "55"-513m đến phao "51"Km-1-+37m (KmKm-1-+3Km-1-+229 đếnKm+4+715); L = 1.486m; B = 120; m = 10
+ Đoạn 3: Từ phao "37”-555m đến phao "29"+435m (Km+12+095 đếnKm+20+137); L = 8.042m; B = 120; m = 10, m = 5
+ Đoạn 4: Từ phao "27"+30m đến phao "15" (Km+23+105 đến Km+38+000); L
= 14.895m; B = 120m÷160m; m = 5
+ Đoạn 5: Từ phao "15" đến phao "9"-734m (Km+38+000 đến Km+45+697); L
= 7.697m; B = 160; m = 5, m = 10
Trang 7+ Đoạn 6: Từ phao "7"-358m đến phao "3"+851m (Km+47+782 đếnKm+50+630); L = 2.848m; B = 160; m = 10, m = 5.
- Cao độ đáy duy tu, nạo vét: -9,0 m (hệ Hải đồ)
- Tim tuyến luồng và bán kính cong thực hiện đúng theo Quyết định số CHHVN ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Cục Hàng hải Việt Nam về việc công
1027/QĐ-bố đưa luồng Xxx vào sử dụng
3.1.1 Bãi đổ Ấp Đôi Ma:
- Đặc điểm địa hình: địa hình tự nhiên khu vực bãi chứa có biến động so với sốliệu khảo sát tham khảo thực hiện ở bước thiết kế cơ sở Tại thời điểm thực hiệnkhảo sát đặc điểm địa hình cơ bản như sau:
Trang 8+ Bao quanh khu đất là bờ bao bằng đất đắp, bề rộng từ 2÷6m, cao độ đỉnh
bờ bao (theo hệ cao độ Hải đồ) biến đổi từ +5,05m ÷ +7,71m cục bộ lênđến +7,95m Bên trong bãi chứa có 03 tuyến bờ bao ngăn bãi thành cáckhu vực nhỏ bề rộng từ 5 ÷ 10m, cao độ biến đổi từ +5,05m ÷ +7,01m(Theo hệ cao độ Hải đồ)
+ Vùng trũng khu vực bãi chứa gồm 03 ô chứa chính, cao độ biến đổi giảmdần theo hướng từ Bắc xuống Nam và biến đổi từ +4,66m ÷ +7,22m, một
số khu vực cục bộ phía Bắc cao độ lên đến +8,03m (Theo hệ cao độ Hảiđồ)
3.1.2 Bãi đổ Gia Thuận:
- Đặc điểm địa hình: địa hình tự nhiên khu vực bãi chứa có biến động Tại thờiđiểm thực hiện khảo sát đặc điểm địa hình cơ bản như sau:
+ Bao quanh khu đất là bờ bao bằng đất đắp, bề rộng đỉnh biến đổi từ 1 ÷3m Phía Tây - Bắc khu đất có 01 bờ bao ngăn ngang khu đất cách bờ baongoài khoảng 150m, bề rộng 1,5m Cao độ tự nhiên biến đổi từ +6,5m ÷+7,14m, cục bộ đến +7,22m (Theo hệ cao độ Hải đồ)
+ Vùng trũng khu vực bãi chứa gồm 02 ô chứa, cao độ biến đổi giảm dầntheo hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam (từ mép bờ sông vào trong) vàbiến đổi từ +5,00m ÷ +7,24m, một số khu vực cục bộ cao độ lên đến+7,39m (Theo hệ cao độ Hải đồ)
3.1.3 Bãi đổ ông Cường:
- Đặc điểm địa hình: khu vực bãi chứa gồm 03 khu vực nhỏ tách biệt nhau (VT2,VT3, VT4), một mặt khu đất tiếp giáp với tuyến mương thoát nước hiện hữuliền kề đường nhựa hiện hữu, 02 bãi quay về phía sông Xxx, 01 bãi quay vềphía trong bờ Theo thứ tự từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông thứ tự cácbãi và đặc trưng địa hình tự nhiên như sau:
+ Khu vực 2: vị trí bãi nằm về phía sông Xxx, tại thời điểm thực hiện khảosát đặc điểm địa hình cơ bản như sau:
Bao quanh khu đất là bờ bao bằng đất đắp, bề rộng đỉnh khoảng 1,6m.Cao độ tự nhiên biến đổi từ +5,49m ÷ +5,86m (Theo hệ cao độ Hải đồ)
Vùng trũng khu vực bãi chứa gồm phần lạch sâu dọc theo mép trong bờbao rộng 10m, cao độ biến đổi từ +1,8m ÷ +2,56m, phạm vi còn lại cao
độ biến đổi từ +3,54m ÷ +3,97m (Theo hệ cao độ Hải đồ)
+ Khu vực 3: vị trí bãi nằm về phía sông Xxx, tại thời điểm thực hiện khảosát đặc điểm địa hình cơ bản như sau:
Bao quanh khu đất là bờ bao bằng đất đắp, bề rộng đỉnh khoảng 1,0m ÷1,4m Cao độ tự nhiên biến đổi từ +4,97m ÷ +5,98m (Theo hệ cao độHải đồ)
Vùng trũng khu vực bãi chứa gồm phần lạch sâu dọc theo mép trong bờbao rộng 11m, cao độ biến đổi từ +2,29m ÷ +3,46m, phạm vi còn lạicao độ biến đổi từ +3,71m ÷ +4,01m (Theo hệ cao độ Hải đồ)
Trang 9+ Khu vực 4: vị trí bãi nằm về phía trong bờ, tại thời điểm thực hiện khảo sátđặc điểm địa hình cơ bản như sau:
Bao quanh khu đất là bờ bao bằng đất đắp, bề rộng đỉnh khoảng 1,1m.Cao độ tự nhiên biến đổi từ +4,96m ÷ +6,10m (Theo hệ cao độ Hải đồ)
Vùng trũng khu vực bãi chứa cao độ biến đổi từ +2,21m ÷ +3,43m,phạm vi giữa khu bãi là có dải đất cao hẹp dọc theo chiều dài bãi cao độ+2,93m ÷ +4,53m (Theo hệ cao độ Hải đồ)
3.2 Điều kiện địa chất:
3.2.1 Bãi đổ Ấp Đôi Ma:
- Căn cứ vào kết quả khảo sát khoan thăm dò, thí nghiệm trong phòng, địa tầngbãi chứa được phân chia thành các lớp từ trên xuống như sau :
+ Lớp số 1 :Lớp sét màu xám xanh, loang nâu vàng, trạng thái dẻo mềm, cá
biệt dẻo cứng Lớp có bề dày thay đổi từ 1,5m - 1,7m;
+ Lớp số 2 :Lớp sét màu màu xám xanh, đen lẫn xác sinh vật đang phân
huỷ Trạng thái dẻo chảy có bề dày đã khoan từ 5,3 - 5,5m chiều sâu lớpđất chưa xác định
3.2.2 Bãi đổ Gia Thuận:
Đặc điểm địa chất:
- Lớp đất nạo vét NV: Bùn sét màu xám xanh, xám vàng, lẫn vỏ sò Lớp đất nạo
vét bắt gặp ở hai lỗ khoan GT03 và GT09 với bề dày lần lượt đạt 1,5m và 1,8m.Lớp đất NV là lớp đất mới hình thành từ quá trình bơm vật liệu nạo vét nên có
độ đồng nhất kém, các vật liệu có kích thước lớn như cát, sạn sỏi không dichuyển được xa nên lắng đọng gần ở các vị trí các đầu vòi bơm, càng ra xa đầuvòi thì vật liệu càng mịn dần
- Lớp đất 1a: Cát pha, đôi chỗ là cát mịn, màu xám nâu, nâu vàng, lẫn sét, rễ
cây, trạng thái dẻo Lớp đất 1a bắt gặp ở các lỗ khoan GT04, GT10, GT11,GT14 và GT16 Bề dày của lớp đất 1a biến đổi trong khoảng từ 1,0m (GT04,GT16) đến 1,9m (GT10), bề dày trung bình đạt 1,3m Lớp đất 1a có sức chịu tải
và tính nén lún trung bình
- Lớp đất 1b: Sét màu xám nâu, xám đen, xám xanh, kẹp cát, sét pha, hữu cơ,
trạng thái dẻo mềm đôi chỗ dẻo chảy Bắt gặp lớp đất 1b ở hầu hết các vị trí lỗkhoan khảo, ngoại trừ các lỗ GT03 và GT09 đến GT11 Bề dày của lớp đất 1bbiến đổi trong khoảng từ từ 0,4m (GT15) đến 3,5m (GT16), bề dày trung bìnhđạt 1,9m Lớp đất 1b có sức chịu tải khá nhỏ, tính nén lún khá lớn Trong lớpđất chỉ có 02 thí nghiệm SPT, đạt giá trị 01 búa
- Lớp đất TK: Cát hạt thô vừa màu xám đen, xám xanh Lớp TK phân bố dạng
thấu kính, chỉ bắt gặp ở lỗ khoan GT16, với bề dày là 0,6m
- Lớp đất 2: Bùn sét màu xám nâu, xám, xám đen, lẫn hữu cơ, kẹp cát, đôi chỗ là
sét trạng thái dẻo chảy Lớp đất 2 bắt ở tất cả các lỗ khoan khảo sát từ GT01 đếnGT16, bề dày của lớp chưa được xác định do chưa khoan qua đáy lớp Lớp đất 2
là lớp đất yếu, có sức chịu tải nhỏ và tính nén lún cao, thời gian lún khi có tảilâu dài Kết quả thí nghiệm SPT trong lớp đất 2 từ 0-2 búa, trung bình 0 búa
Trang 103.2.3 Bãi đổ ông Cường:
Đặc điểm địa chất:
- Lớp đất 1: Sét màu xám nâu, xám vàng, xám xanh, đôi chỗ lẫn hữu cơ, trạng
thái dẻo mềm, đôi chỗ dẻo chảy Lớp đất 1 bắt gặp ở tất cả các lỗ khoan Bề dàycủa lớp đất 1 biến đổi trong khoảng từ 1,3m (OC06) đến 4,0m (OC01), bề dàytrung bình đạt 2,5m, tại các lỗ khoan OC9 và OC10 lớp phân bố bị gián đoạntheo độ sâu do có mặt lớp đất số 1a Lớp đất 1 có sức chịu tải trung bình, tínhnén lún khá lớn
- Lớp đất 1a: Sét màu xám nâu, xám xanh, xám đen, đôi chỗ lẫn hữu cơ và vỏ sò,
trạng thái dẻo chảy, đôi chỗ trạng thái chảy Chỉ bắt gặp lớp đất 1a ở 02 lỗ khoanOC09 (bề dày 0,9m) và OC10 (bề dày 0,8m) Lớp đất 1a có sức chịu tải khá nhỏ,tính nén lún khá lớn
- Lớp đất 2: Bùn sét màu xám xanh, xám đen, xám nâu, đôi chỗ lẫn hữu cơ, vỏ sò
và kẹp lớp cát mỏng Lớp đất 2 phân bố rộng rãi, bắt gặp ở tất cả các lỗ khoan, bềdày của lớp thay đổi từ 7,5m (OC10) đến 12,0m (OC4) Lớp đất 2 là lớp đất yếu,
có sức chịu tải nhỏ và tính nén lún cao, thời gian lún khi có tải lâu dài Kết quả thínghiệm SPT trong lớp đất 2 đạt 0 búa
3.3 Điều kiện khí tượng:
3.3.1 Nhiệt độ:
Trạm Vũng Tàu
Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa do chịu ảnh hưởng của biển, hàngnăm có hai mùa rõ rệt, mùa khô (từ tháng XI đến tháng IV), mùa mưa (từ tháng V đếntháng X) Theo số liệu thống kê nhiệt độ không khí từ năm 1986 đến 2010 cho thấy nhiệt
độ không khí trung bình nhiều năm là 27,5C, nhiệt độ không khí trung bình tháng cao nhấtvào tháng V (29,1C), nhiệt độ không khí trung bình tháng thấp nhất vào tháng I (25,8C),nhiệt độ không khí cao nhất trong nhiều năm là 36,7C (ngày 9/V/2001), nhiệt độ khôngkhí thấp nhất trong nhiều năm là 18,1C (ngày 29/I/1993)
Trạm Mỹ Tho
Khí hậu tại Mỹ Tho cũng giống như Vũng Tàu, thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa.Theo thống kê nhiệt độ không khí từ năm 1997 đến 2006 cho thấy: nhiệt độ không khítrung bình nhiều năm là 27,0C, nhiệt độ không khí trung bình tháng cao nhất vào tháng IV(28,5C), nhiệt độ không khí trung bình tháng thấp nhất vào tháng I (25,6C), nhiệt độkhông khí cao nhất trong nhiều năm là 37,2C (ngày 6/V/2005), nhiệt độ không khí thấpnhất trong nhiều năm là 16,1C (ngày 25/XII/1999)
3.3.2 Độ ẩm không khí:
Trạm Vũng Tàu
Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm ở Vũng Tàu vào khoảng 79%, độ ẩm tươngđối lớn thường xuất hiện vào các tháng mùa mưa (từ tháng V đến tháng X), độ ẩm khôngkhí trung bình thấp nhất là 41% (ngày 26/II/1994)
Trạm Mỹ Tho:
Trang 11Theo thống kê độ ẩm không khí nhiều năm ở Mỹ Tho cho thấy độ ẩm không khítrung bình trong năm là 84%, độ ẩm không khí trung bình cao nhất là 100%, độ ẩm khôngkhí trung bình thấp nhất là 39% (ngày 10/I/2002).
3.3.3 Áp suất không khí:
Theo thống kê áp suất không khí từ năm 1986 đến 2010 cho thấy áp suất không khítrung bình nhiều năm là 1008,6mb, áp suất không khí cao nhất nhiều năm là 1018,5mb(ngày 6/III/2005), áp suất không khí thấp nhất nhiều năm là 998,6mb (ngày 29/IX/2009)
3.3.4 Lượng mưa:
Trạm Vũng Tàu
Do khí hậu Vũng Tàu mang tính đặc thù chung của khu vực Nam Bộ, được chia làmhai mùa: mùa khô và mùa mưa, lượng mưa lớn thường tập trung vào mùa mưa (từ tháng Vđến tháng X), ngược lại những tháng mùa khô lượng mưa rất ít Theo thống kê lượng mưa
từ năm 1986 đến 2010 cho thấy tổng lượng mưa trung bình nhiều năm là 1475,9mm với sốngày mưa trung bình là 124 ngày, ngày có lượng mưa lớn nhất đạt 271,4mm (ngày28/VI/1994) Tháng X có tổng lượng mưa trung bình lớn nhất (263,7mm), tháng II có tổnglượng mưa trung bình nhỏ nhất (0,9mm), năm 1999 là năm có tổng lượng mưa lớn nhất(1970,3mm)
Thống kê lượng mưa (mm) trạm Vũng Tàu từ 1986 ÷ 2010
16/9 1
27/8 9
18/9 7
28/9 4
19/9 8
28/9 3
29/9 5
Trang 12Trạm Mỹ Tho
Theo thống kê lượng mưa tại Mỹ Tho từ 1997 đến 2006 cho thấy tổng lượng mưatrung bình nhiều năm là 1497,9mm với số ngày mưa trung bình là 141 ngày, lượng mưangày lớn nhất đạt 272,9mm (ngày 17/V/2004) Tháng X có tổng lượng mưa trung bình lớnnhất (284,4mm), tháng II có tổng lượng mưa trung bình nhỏ nhất (5,6mm), năm 1999 lànăm có tổng lượng mưa lớn nhất (1884,2mm)
Thống kê lượng mưa (mm) trạm Mỹ Tho từ 1997 ÷ 2006
14/0 6
4/9 9
17/0 4
18/0 1
28/0 2
13/0 5
16/9 7
12/0
Trang 133.3.5 Gió:
Trạm Vũng Tàu
Gió ở Vũng Tàu chia làm hai mùa rõ rệt, gió thổi theo hai chiều gần như ngược nhau,trừ những ngày chuyển tiếp Gió mùa Tây Nam thổi vào mùa mưa (từ tháng V đến thángX), gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa khô (từ tháng XI đến tháng IV)
Theo tài liệu gió tại trạm Vũng Tàu từ 1986 đến 2010 cho thấy tốc độ gió lớn nhất quantrắc được là 22m/s theo hướng Tây Nam (SW) ngày 17/VII/2000
Dựa vào kết quả gió thực đo 4 ốp/ngày từ năm 1986 đến 2010 đã tính tần suất và vẽhoa gió tổng hợp nhiều năm và các tháng
Nhìn vào hoa gió tổng hợp năm cho thấy hướng gió thịnh hành nhất là hướng Đông(E) với tần suất chiếm 20,37% và hướng Tây Nam (SW) với tần suất chiếm 18,15%; tầnsuất gió lặng chiếm 10,18%, tốc độ gió chủ yếu trong khoảng từ 0,1 – 3,9m/s chiếm50,44%, tốc độ gió 15m/s chiếm rất ít (0,02%)
Hoa gió các tháng cho thấy: từ tháng XI năm trước đến tháng IV năm sau gió thịnhhành hướng Đông (E); từ tháng V đến tháng IX gió thịnh hành hướng Tây Nam (SW);tháng X gió phân tán theo nhiều hướng
Trạm Mỹ Tho
Theo tài liệu gió tại Mỹ Tho từ 1997 đến 2006 cho thấy tốc độ gió lớn nhất quan trắcđược là 29m/s theo hướng Đông Nam (SE) ngày 30/IV/2003 Dựa vào kết quả gió thực đo
đã tính tần suất và vẽ hoa gió tổng hợp nhiều năm và các tháng
Nhìn vào hoa gió tổng hợp năm cho thấy gió thịnh hành nhất là hướng Đông (E)chiếm 13,81% và hướng Tây (W) chiếm 9,51%; gió lặng chiếm 54%, tốc độ gió chủ yếutrong khoảng từ 0,1-3,9m/s chiếm 38,24%
Hoa gió các tháng cho thấy từ tháng I đến tháng IV gió thịnh hành hướng Đông (E)
và hướng Đông Nam (SE) ; từ tháng V đến tháng IX gió thịnh hành theo hướng Tây (W)
và hướng Tây Nam (SW); từ tháng X đến tháng XII gió thịnh theo nhiều hướng
3.3.6 Bão
Vùng biển Vũng Tàu ít bão tố hoặc ảnh hưởng của bão không đáng kể Theo số liệuthống kê các cơn bão ảnh hưởng tới khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 1986 đến 2010 chothấy tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 23 m/s theo hướng Đông Bắc (NE) do cơn bãoDURINA-06/09 đổ bộ vào Vũng Tàu ngày 5/XII/2006
3.3.7 Tầm nhìn xa
Tầm nhìn xa phần lớn các ngày trong tháng có tầm nhìn từ 10 đến 15km
4 Tổng quan các bãi đổ
ST
T Tên bãi chứa
Quy mô bãi chứa đất
Diện tích (m2)
Khối lượng nạo vét (m3)
Trữ lượng (m3)
Trang 14T Tên bãi chứa
Quy mô bãi chứa đất
Diện tích (m2)
Khối lượng nạo vét (m3)
Trữ lượng (m3)
Tổng cộng 1.060.760 3.850.363 4.098.857
Trang 154.1 Bãi đổ đất Ấp Đôi Ma
4.1.1 Sức chứa bãi đổ
Sức chứa của bãi được tính toán đáp ứng cho khối lượng nạo vét đầu kỳ và duy tuthường xuyên Tổng hợp sức chứa tính toán của bãi như trong bảng
Bảng 1 Tổng hợp quy mô bãi chứa
TT Thông số kỹ thuật Kí hiệu Đơn vị Bãi chứa
6 Dự phòng chiều cao đê so
Bãi Ấp Đôi Ma
Trang 164.1.2 Đờ bao
Thụng số kỹ thuật đờ bao bói chứa:
- Cao trỡnh đỉnh đờ bao
- Cao độ thiết kế sức chứa hoàn thiện : +9,7m ữ +11,2m (Hải đồ), phạm vichuyển tiếp cao độ chứa đất tại bói theo độ dốc i=1:1,5 với tớnh từ mộp trongmỏi đờ bao vào phớa trong bói theo bề rộng là 22,5m
- Cấp cụng trỡnh đờ bao: chiều cao đờ bao H ≤ 5m, đờ bao thuộc cụng trỡnh cấp IV.Kết cấu đờ bao bằng đất đắp Vật liệu đắp đờ bao được tận dụng đất tại chỗ để đắptrong lũng phạm vi bói và búc cỏc bờ đờ bao cao hiện hữu Đờ bao được thi cụng bằngphương phỏp thủ cụng, kết hợp cơ giới Đờ đắp đảm bảo tớnh ổn định trong quỏ trỡnh thicụng đổ chất nạo vột
Mỏi trong đờ dọc theo theo chiều dài, trước khi phun vật liệu nạo vột lờn bói bố trớ lớpvải bạt chống thấm nước để bảo vệ và chống nước thấm ra phớa ngoài đờ, gõy ảnh hưởngđến mụi trường xung quanh
Mặt cắt ngang điển hình đê bao
4.1.3 Bể lắng:
Bố trớ trong phạm vi bói chứa, kết hợp làm ụ chứa đất Bố trớ 02 bể lắng, tổng diệntớch bể lắng 1640m2 Thụng số kỹ thuật cơ bản đờ ngăn bể lắng:
- Cao trỡnh đỉnh đờ ngăn bể lắng
Trang 17Kết cấu đê ngăn tạo bể lắng bằng đất đắp Vật liệu đắp đê bao phần lớn được tậndụng đất tại chỗ để đắp Đê bao được thi công bằng phương pháp thủ công, kết hợp cơgiới Đê đắp đảm bảo tính ổn định trong quá trình thi công đổ chất nạo vét.
4.1.4 Cửa tràn, cửa xả
a) Cửa tràn:
Cửa tràn được bố trí tại đê ngăn giữ bãi chứa và bể lắng Thông số kỹ thuật:
- Cao trình đỉnh cửa tràn
Kết cấu cửa tràn bằng đá hộc đổ, bao quanh được gia cố cọc cừ tràm D8-10cm Đóng
2 hàng mật độ 8cây/m
b) Cửa xả:
Cửa xả bố trí tại đê bao khu bãi chứa cùng khu vực bể lắng Thông số kỹ thuật:
- Cao trình đỉnh cửa xả
Kết cấu cửa xả bằng đá hộc đổ, bao quanh được gia cố cọc cừ tràm D8-10cm Đóng 2hàng mật độ 8cây/m
4.2 Bãi đổ Gia Thuận
Trang 184.2.1 Sức chứa bãi đổ:
Sức chứa của bãi được tính toán đáp ứng cho khối lượng nạo vét đầu kỳ và duy tuthường xuyên Tổng hợp sức chứa tính toán của bãi như trong bảng
Bảng 2 Tổng hợp quy mô bãi chứa
6 Dự phòng chiều cao đê so với mặt chứa
Trang 194.2.2 Đê bao:
Thông số kỹ thuật đê bao bãi chứa:
- Cao trình đỉnh cơ đê bao : +6,5m (Hải đồ)
- Cao độ thiết kế sức chứa hoàn thiện : +8,9m (Hải đồ)
- Cấp công trình đê bao: chiều cao đê bao H≤ 5m, đê bao thuộc công trình cấp IV.Kết cấu đê bao bằng đất đắp Vật liệu đắp đê bao được tận dụng đất tại chỗ để đắpgồm đào bóc lớp mặt dày 0,3m kết hợp bóc các bờ đê bao cao hiện hữu Đê bao được thicông bằng phương pháp thủ công, kết hợp cơ giới Đê đắp đảm bảo tính ổn định trong quátrình thi công đổ chất nạo vét Nền đê được gia cường 01 lớp vải địa kỹ thuật cường độ caoloại 200/50 kN/m trong phạm vi mặt cắt ngang từ 1-21 và từ 56 - 76;
Mái trong đê dọc theo theo chiều dài, trước khi phun vật liệu nạo vét lên bãi bố trí lớpvải bạt chống thấm nước để bảo vệ và chống nước thấm ra phía ngoài đê, gây ảnh hưởngđến môi trường xung quanh
MÆT C¾T NGANG §IÓN H×NH
4.2.3 Bể lắng:
Bố trí trong phạm vi bãi chứa, kết hợp làm ô chứa đất Bố trí 02 bể lắng, tổng diệntích bể lắng 10.913m2 Thông số kỹ thuật cơ bản đê ngăn bể lắng:
- Cao trình đỉnh đê ngăn bể lắng giai đoạn 1 : +7.5m (Hải đồ)
- Cao trình đỉnh đê ngăn bể lắng giai đoạn 2 : +8,9m (Hải đồ)
Kết cấu đê ngăn tạo bể lắng bằng đất đắp Vật liệu đắp đê bao phần lớn được tậndụng đất tại chỗ để đắp Đê bao được thi công bằng phương pháp thủ công, kết hợp cơ
Trang 204.2.4 Cửa tràn, cửa xả:
a) Cửa tràn:
Cửa tràn được bố trí tại đê ngăn giữa bãi chứa và bể lắng Thông số kỹ thuật:
- Cao trình đỉnh của tràn giai đoạn 1 : + 7.3m (Hải đồ)
- Cao trình đỉnh cửa tràn giai đoạn 2 : + 8,7m (Hải đồ)
Kết cấu cửa tràn bằng đá hộc đổ, bao quanh được gia cố cọc cừ tràm D8-10cm Đóng
2 hàng mật độ 8cây/m
b) Cửa xả:
Cửa xả bố trí tại đê bao khu bãi chứa cùng khu vực bể lắng Thông số kỹ thuật:
- Cao trình đỉnh cửa xả giai đoạn 1 : +7,5m (Hải đồ)
- Cao trình đỉnh cửa xả giai đoạn 2 : +8,9m (Hải đồ)
Kết cấu cửa xả bằng đá hộc đổ, bao quanh được gia cố cọc cừ tràm D8-10cm Đóng 2hàng mật độ 8cây/m
4.3 Bãi đổ đất Ông Cường
Trang 214.3.2 Đê bao
Thông số kỹ thuật đê bao bãi chứa:
- Cao trình đỉnh đê bao chính : +7,5m (Hải đồ)
- Cao độ thiết kế sức chứa hoàn thiện : +7,0m (Hải đồ)
- Cấp công trình đê bao: chiều cao đê bao H≤ 5m, đê bao thuộc công trình cấp IV.Kết cấu đê bao bằng đất đắp Dự kiến tận dụng đất bờ ao hiện hữu hoặc đất đáy aosau khi đã bỏ bỏ lớp bùn mặt đáy ao khoảng 0,3cm Đê bao được thi công bằng phươngpháp thủ công, kết hợp cơ giới Đê đắp đảm bảo tính ổn định trong quá trình thi công đổchất nạo vét
Mái trong đê dọc theo theo chiều dài, trước khi phun vật liệu nạo vét lên bãi bố trí lớpvải bạt chống thấm nước để bảo vệ và chống nước thấm ra phía ngoài đê, gây ảnh hưởngđến môi trường xung quanh
4.3.4 Cửa tràn, cửa xả
a) Cửa tràn:
Cửa tràn được bố trí tại đê ngăn giữa bãi chứa và bể lắng Thông số kỹ thuật:
- Cao trình đỉnh cửa tràn : +6,8m (Hải đồ)
Trang 22Kết cấu cửa tràn bằng đá hộc đổ, bao quanh được gia cố cọc cừ tràm D8-10cm Đóng
2 hàng mật độ 8cây/m
b) Cửa xả:
Cửa xả bố trí tại đê bao khu bãi chứa cùng khu vực bể lắng Thông số kỹ thuật:
Kết cấu cửa xả bằng đá hộc đổ, bao quanh được gia cố cọc cừ tràm D8-10cm Đóng 2hàng mật độ 8cây/m
5 Quy cách vật liệu thi công bãi đổ
- Vải địa kỹ thuật;
- Vải nhựa PE;
5.2.4 Vải địa kỹ thuật
a) Dùng cho gia cường đê bao:
Nhà thầu dự định dùng chủng loại vải địa DML20 hoặc các loại tương đương đạtyêu cầu kỹ thuật sau:
Trang 23Chỉ tiêu Tiêu chuẩn Đơn vị Giá trị
Biến dạng ứng với cường độ chịu
Biến dạng ứng với cường độ chịu
Trang 24b) Dùng cho cửa xả
Nhà thầu dự định dùng chủng loại vải địa ART22 hoặc các loại tương đương đạt yêu cầu kỹ thuật sau:
Trang 25Độ bền đứt trung bình của vải
Độ giãn dài (chiều dọc/chiều