MỤC TIÊU BÀI HỌCBài học sẽ giúp sinh viên sau khi kết thúc có thể: • Được trang bị những kiến thức và kỹ năng để có thể xây dựng đạo đức kinh doanh.. ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG CÁC CHỨC NĂ
Trang 1ĐẠO ĐỨC
VÀ VĂN HÓA KINH DOANH
Giảng viên: ThS Nguyễn Ngọc Dương
Trang 2BÀI 2 XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC
KINH DOANH
Giảng viên: ThS Nguyễn Ngọc Dương
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học sẽ giúp sinh viên sau khi kết thúc có thể:
• Được trang bị những kiến thức và kỹ năng để
có thể xây dựng đạo đức kinh doanh
• Trình bày được các khía cạnh thế hiện đạo
đức kinh doanh
• Xác định được các hành vi và xây dựng đạo
đức kinh doanh
• Trình bày được đạo đức kinh doanh trong nền
kinh tế toàn cầu
Trang 4CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Sinh viên cần có các kiến thức cơ bản liên quan đến
môn học sau:
• Tâm lý học Quản trị kinh doanh;
• Quản trị kinh doanh;
• Marketing;
• Triết học Mác-Lênin…
Trang 5• Nắm được những khái niệm về kiến thức cơ
bản để vận dụng trong các bài tiếp theo
• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu
cầu bài
Trang 6CẤU TRÚC NỘI DUNG
Các khía cạnh thể hiện đạo đức kinh doanh
Trang 72.1 CÁC KHÍA CẠNH THỂ HIỆN ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
2.1.1 Đạo đức kinh doanh trong các chức năng của
Trang 82.1.1 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG CÁC CHỨC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP
a Đạo đức trong quản trị nguồn nhân lực
Đạo đức trong tuyển
Sợ hãiGanh ghétĐịnh kiến
Trang 92.1.1 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG CÁC CHỨC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
• Đạo đức trong bảo vệ người lao động
Đảm bảo điều kiện lao động an toàn là hoạt động có đạo đức nhất trong vấn đềbảo vệ người lao động
Người lao động có quyền làm việc trong một môi trường an toàn
Các trường hợp người quản lý sẽ bị quy trách nhiệm vô đạo đức:
Không trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn lao động;
Che giấu thông tin về mối nguy hiểm của công việc;
Bắt buộc người lao động thực hiện những công việc nguy hiểm;
Không phổ biến kỹ lưỡng, kiểm tra thường xuyên các quy trình và thiết bị antoàn lao động;
Không thực hiện các biện pháp chăm sóc y tế và bảo hiểm;
Không tuân thủ các quy định về các tiêu chuẩn an toàn
Trang 102.1.1 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG CÁC CHỨC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
b Đạo đức trong marketing
• Marketing và phong trào bảo hộ người tiêu dùng
Marketing là hoạt động hướng dòng lưu
chuyển hàng hóa dịch vụ chảy từ người sản
xuất đến người tiêu dùng
Triết lý của marketing là thỏa mãn tối đa nhu
cầu của khách hàng nhờ đó tối đa hóa lợi
nhuận của doanh nghiệp, tối đa hóa lợi ích
của toàn xã hội
Nguyên tắc chỉ đạo của marketing là tất cả
các hoạt động marketing đều phải định
hướng vào người tiêu dùng
“Bản hướng dẫn về bảo vệ người tiêu dùng” của Liên hợp quốc
8 quyền
về người tiêu dùng
Quy định nghĩa vụcủa nhà sản xuất
Trang 112.1.1 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG CÁC CHỨC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
8 quyền của người tiêu dùng trong “Bản hướng dẫn về bảo vệ người tiêu dùng” củaLiên hợp quốc:
• Quyền được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản;
• Quyền được an toàn;
• Quyền được thông tin;
• Quyền được lựa chọn;
• Quyền được lắng nghe;
• Quyền được bồi thường;
• Quyền được giáo dục về tiêu dùng;
• Quyền được có một môi trường lành mạnh và bền vững
Trang 122.1.1 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG CÁC CHỨC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
• Các biện pháp marketing phi đạo đức
Quảng cáo phi đạo đức: Lạm dụng quảng cáo có thể xếp từ nói phóng đại về sảnphẩm và che giấu sự thật tới lừa gạt hoàn toàn
Quảng cáo bị coi là vô đạo đức khi:
Lôi kéo nài ép người tiêu dùng;
Quảng cáo tạo ra hay khai thác, lợi dụng niềm tin sai lầm về sản phẩm;
Quảng cáo phóng đại thổi phồng sản phẩm;
Quảng cáo có hình thức khó coi, phi thị hiếu
Quảng cáo nhằm vào những đối tượng nhạy cảm (người nghèo, trẻ em, vịthành niên )
Bán hàng phi đạo đức: Bán hàng lừa gạt; bao gói và dán nhãn lừa gạt; nhử vàchuyển kênh; lôi kéo; bán hàng dưới chiêu bài nghiên cứu thị trường
Những thủ đoạn phi đạo đức trong quan hệ đối với đối thủ cạnh tranh: Cố địnhgiá cả, phân chia thị trường, bán phá giá
Trang 132.1.1 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG CÁC CHỨC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
c Đạo đức trong hoạt động kế toán tài chính
• Kế toán là tác nghiệp không thể thiếu của doanh nghiệp
• Do phạm vi hoạt động của tác nghiệp này, các vấn đề đạo đức có thể xuất hiện cả
về nội bộ hoặc ngoại vi của doanh nghiệp
Các vấn đề phải đối mặt của kế toán viên
Sự cạnh tranh
Số liệu vượt trộiCác khoản phí
“không chính thức”
Trang 142.1.2 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG QUAN HỆ VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
HỮU QUAN
• Các đối tượng hữu quan là những đối tượng hay nhóm đối tượng có ảnh hưởngquan trọng đến sự sống còn và sự thành công của một hoạt động kinh doanh
• Đối tượng hữu quan bao gồm:
Những người bên trong doanh nghiệp: Các công nhân viên chức, ban giám đốc,hội đồng quản trị
Những người bên ngoài doanh nghiệp: Khách hàng, nhà cung cấp, các cơ quannhà nước, đối thủ cạnh tranh, cộng đồng địa phương
• Chủ sở hữu
Chủ sở hữu là các cá nhân, nhóm cá nhân hay tổ chức đóng góp toàn bộ haytoàn bộ nguồn lực vật chất, tài chính cần thiết cho các hoạt động của doanhnghiệp Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm xã hội như kinh tế, pháp lí, đạo đức vànhân văn
Các vấn đề đạo đức liên quan đến chủ sở hữu:
Mâu thuẫn giữa nhiệm vụ của các nhà quản lý đối với các chủ sở hữu và lợiích của chính họ
Sự tách biệt giữa việc sở hữu và điểu khiển doanh nghiệp
Trang 152.1.2 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG QUAN HỆ VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
HỮU QUAN (tiếp theo)
• Người lao động
Các vấn đề đạo đức phải đối mặt của người lao động:
Vấn đề cáo giác;
Bí mật thương mại;
Điều kiện và môi trường làm việc;
Lạm dụng của công, phá hoại ngầm
• Khách hàng
Khách hàng là đối tượng phục vụ, là người thể hiện nhu cầu, sử dụng hàng hóa,dịch vụ, đánh giá chất lượng, tái tạo và phát triển nguồn tài chính chodoanh nghiệp
Những vấn đề đạo đức điển hình liên quan đến khách hàng là những quảng cáophi đạo đức, những thủ đoạn marketing lừa gạt và an toàn sản phẩm
Trang 162.1.2 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG QUAN HỆ VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
HỮU QUAN (tiếp theo)
• Trách nhiệm của doanh nghiệp về an toàn sản phẩm:
Doanh nghiệp phải thực hiện trọn vẹn nghĩa vụ cẩn thận
Doanh nghiệp phải cảnh báo trước những rủi ro có thể xảy ra để người tiêu dùnglưu tâm
Doanh nghiệp không được cố tìm cách ràng buộc người tiêu dùng bởi bất kỳ camkết đảm bảo chính thức hay ngầm định về trách nhiệm họ phải
Từ ngữ trong lời giới thiệu, trong quảng cáo, trong tuyên bố của doanh nghiệpphải có tính trung thực
• Đối thủ cạnh tranh:
Cạnh tranh là nhân tố thị trường tích cực
Cạnh tranh lành mạnh là thực hiện những điều pháp luật không cấm để cạnhtranh cộng với “đạo đức kinh doanh” và tôn trọng đối thủ cạnh tranh
Những hành vi cạnh tranh không lành mạnh:
Thông đồng giữa các đối thủ cạnh tranh;
Ăn cắp bí mật thương mại
Trang 172.2.1 Xây dựng chương trình tuân thủ đạo đức
2.2.2 Xây dựng vàtruyền đạt các tiêu chuẩn đạo đức
2.2.3 Thiết lập hệ thống điều hành kiểm soát
2.2.4 Cải thiện liên tục chương trình tuân thủ
đạo đức
2.2 XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
Trang 182.2.1 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TUÂN THỦ ĐẠO ĐỨC
• Một chương trình đạo đức sẽ giúp các doanh nghiệp giảm những khả năng bị phạt
và những phản ứng tiêu cực của dân chúng đối với những hành động sai trái
• Tính hiệu quả của một chương trình tuân thủ đạo đức được xác định bởi các thiết kế
và việc thực hiện của nó
• Một chương trình tuân thủ đạo đức hiệu quả đòi hỏi trách nhiệm cao của đội ngũquản lý cấp cao
Trang 192.2.2 XÂY DỰNG VÀ TRUYỀN ĐẠT CÁC TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC
• Hành vi đạo đức có thể được khuyến khích thông qua việc hình thành các tiêu chuẩnđạo đức của doanh nghiệp
• Một bản quy phạm về đạo đức phải cụ thể đủ để ngăn chặn một cách hợp lý cáchành vi sai phạm
• Doanh nghiệp cần đưa ra đủ các phương hướng cho nhân viên để tránh các nguy
cơ liên quan đến việc kinh doanh cụ thể của họ
Trang 202.2.3 THIẾT LẬP HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT
• Công tác kiểm tra việc tuân thủ đạo đức là sự đánh giá có hệ thống của một chương trình đạo đức và các hoạt động của tổ chức để xác định tính hiệu quả của nó
• Công tác kiểm tra việc tuân thủ đạo đức có thể sử dụng để đánh giá những mối
quan ngại đạo đức của doanh nghiệp và điều khiển cơ chế đấy
Trang 212.2.4 CẢI THIỆN LIÊN TỤC CHƯƠNG TRÌNH TUÂN THỦ ĐẠO ĐỨC
Việc cải thiện hệ thống khuyến khích các nhân viên đưa ra những quyết định cóđạo đức hơn không khác so với việc thực hiện những loại chiến lược kinh doanh khác
Trang 232.3 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG NỀN KINH TẾ TOÀN CẦU (tiếp theo)
• Các loại hối lộ chính:
Các khoản tiền làm cho công việc thuận lợi hơn;
Tiền hoa hồng cho những người trung gian;
Đóng góp cho chính trị;
Chi tiêu tiền mặt
• Phân biệt đối xử:
Giới tính;
Chủng tộc
• Các vấn đề khác:
Quyền con người;
Phân biệt giá cả;
Các sản phẩm có hại;
Trang 24TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Trong bài này chúng ta đã nghiên cứu các nội dungchính sau:
• Các khía cạnh thể hiện đạo đức kinh doanh
• Xây dựng đạo đức kinh doanh
• Đạo đức kinh doanh trong nền kinh tế toàn cầu