Mục đích Hệ thống đánh giá, xếp loại sử dụng bộ chỉ tiêu và nhân tố đánh giá các công ty quản lý quỹ, là công cụ hỗ trợ cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo dõi, đánh giá tình hình hoạt
Trang 11
BỘ TÀI CHÍNH
UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Số: /2013/QĐ-UBCK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế hướng dẫn đánh giá, xếp loại công ty quản lý quỹ
CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật số 62/2010/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2010 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm
2006;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng
khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 212/2012/TT-BTC ngày 5 tháng 12 năm 2012 hướng
dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hướng dẫn đánh giá,
xếp loại công ty quản lý quỹ
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
Điều 3 Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý các Công ty quản lý
quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán, các công ty quản lý quỹ và các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, QLQ
CHỦ TỊCH
Vũ Bằng
Trang 22
MỤC LỤC
Chương I 1
QUY ĐỊNH CHUNG 1
Điều 1 Mục đích 1
Điều 2 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1
Chương II 1
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG 1
Điều 3 Các chỉ tiêu đánh giá 1
Điều 4 Các nhân tố đánh giá 2
Điều 5 Phương pháp chấm điểm 2
Điều 6 Trọng số chỉ tiêu, trọng số nhân tố 3
Điều 7 Phương pháp, thời gian xếp loại 3
Điều 8 Kết quả đánh giá, xếp loại 4
Chương III 4
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4
Phụ lục 01 5
BẢNG CÁC NHÂN TỐ VÀ TRỌNG SỐ CÁC NHÂN TỐ 5
Phụ lục 02 8
BẢNG TRỌNG SỐ CHỈ TIÊU 8
Phụ lục 03 9
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM NHÂN TỐ 9
Phụ lục 04 15
HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH TRỌNG SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI SẢN ỦY THÁC 15
Phụ lục 05 16
MẪU KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHI TIẾT 16
CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 16
Phụ lục 06 18
MẪU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI 18
CÁC CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 18
Trang 31
BỘ TÀI CHÍNH
ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
(Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ-UBCK ngày …./…./2013
của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Mục đích
Hệ thống đánh giá, xếp loại sử dụng bộ chỉ tiêu và nhân tố đánh giá các công ty quản lý quỹ, là công cụ hỗ trợ cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng đáp ứng chỉ tiêu an toàn
tài chính của các công ty quản lý quỹ, với các mục đích sau:
1 Đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty quản lý quỹ; phân loại, nhằm cảnh báo sớm, theo dõi, giám sát hoạt động của các công ty quản lý quỹ; nắm bắt kịp thời thực trạng và có biện pháp xử lý kịp thời đối với công ty hoạt
động yếu kém, gặp nhiều rủi ro
2 Hỗ trợ công tác quản lý, hoạch định chính sách, công tác thanh tra kiểm
tra các công ty quản lý quỹ; bảo vệ tính vẹn toàn của thị trường chứng khoán
Điều 2 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1 Quy chế này hướng dẫn việc đánh giá, xếp loại các công ty quản lý quỹ được cấp phép thành lập, hoạt động tại Việt Nam căn cứ vào mức độ rủi ro tiềm
ẩn đối với thị trường chứng khoán
2 Quy chế này được lưu hành và chỉ sử dụng trong nội bộ cơ quan Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Chương II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG Điều 3 Các chỉ tiêu đánh giá
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá, xếp loại các công ty quản lý quỹ:
1 Vốn;
2 Chất lượng tài sản;
Trang 42
3 Năng lực quản trị;
4 Kết quả kinh doanh (lợi nhuận);
5 Khả năng thanh khoản
Điều 4 Các nhân tố đánh giá
1 Mỗi chỉ tiêu quy định ở Điều 3 Quy chế này bao gồm một hoặc một số các nhân tố Các nhân tố chi tiết cấu thành mỗi chỉ tiêu quy định tại Phụ lục số
01 ban hành kèm theo Quy chế này
2 Tùy thuộc vào điều kiện thị trường, khi xét thấy là cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể điều chỉnh, bổ sung các nhân tố, chỉ tiêu đánh giá, xếp loại các công ty quản lý quỹ
Điều 5 Phương pháp chấm điểm
1 Việc đánh giá, xếp loại các công ty quản lý quỹ được căn cứ vào điểm tổng hợp của từng công ty được xác lập theo công thức sau:
Điểm tổng hợp Trọng số chỉ tiêu Điểm chỉ tiêu
trong đó, điểm chỉ tiêu là giá trị bình quân gia quyền của các nhân tố cấu thành chỉ tiêu đó và được xác lập theo công thức:
Điểm chỉ tiêu Trọng số nhân tố Điểm nhân tố
3 Cơ cấu điểm nhân tố thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này
4 Điểm tối đa của mỗi nhân tố là 100 Nguyên tắc tính điểm nhân tố là lấy điểm tối đa trừ đi số điểm bị trừ ở từng nhân tố Số điểm bị trừ ở từng nhân
tố được xác định theo nguyên tắc hướng dẫn tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quy chế này Trường hợp là các nhân tố định tính của chỉ tiêu Năng lực Quản trị thì số điểm bị trừ thực tế được căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của các nhân tố đó, tuy nhiên tối đa không vượt quá số điểm bị trừ xác định theo nguyên tắc hướng dẫn tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quy chế này Cán bộ thực hiện phải thuyết minh rõ lý do về số điểm bị trừ
4 Dữ liệu để xem xét cho điểm điểm chỉ tiêu được căn cứ:
a) Số liệu từ báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán chấp thuận soát xét hoặc kiểm toán, báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính;
b) Số liệu qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Các tài liệu khác như Thư quản lý của tổ chức kiểm toán chấp thuận, báo cáo kiểm toán nội bộ, báo cáo kiểm soát nội bộ của công ty;
Trang 53
d) Báo cáo công tác quản trị rủi ro của công ty theo hướng dẫn về quản trị rủi ro của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và kết quả điều nghiên về Năng lực quản trị công ty thực hiện theo yêu cầu của Ủy ban chứng khoán Nhà nước (nếu có);
đ) Các dữ liệu, số liệu khác đã được kiểm định, đáng tin cậy, được tổng hợp phù hợp theo quy định của pháp luật liên quan;
5 Các chỉ tiêu, nhân tố định lượng được xác định trên cơ sở các báo cáo tài chính của công ty quản lý quỹ đã được soát xét hoặc kiểm toán theo quy định của pháp luật, báo cáo định kỳ về hoạt động của công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ và các báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật về an toàn tài chính áp dụng đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán
6 Các chỉ tiêu, nhân tố định tính về Năng lực Quản trị được đánh giá trên
cơ sở báo cáo công tác quản trị rủi ro thực hiện theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Trường hợp xét thấy là cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu các công ty quản lý quỹ cung cấp thông tin bổ sung về Năng lực quản trị công ty (báo cáo điều nghiên)
Điều 6 Trọng số chỉ tiêu, trọng số nhân tố
1 Giá trị các trọng số trong phương pháp tính điểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này được xác định căn cứ vào mức độ ảnh hưởng của chỉ tiêu, nhân tố đó đối với hoạt động, mức độ rủi ro của công ty quản lý quỹ đối với thị trường Trọng số của từng chỉ tiêu, từng nhân tố thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này
2 Tùy thuộc vào điều kiện thị trường, khi xét thấy là cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể điều chỉnh, thay đổi các trọng số trong phương pháp tính điểm
3 Đối với chỉ tiêu Lợi nhuận (Chỉ tiêu E4 tại Phụ lục số 03), Tỷ lệ chi phí trong hoạt động quản lý tài sản khách hàng ủy thác (Chỉ tiêu E5 tại Phụ lục số 03) và Quản trị rủi ro (Chỉ tiêu M8 tại Phụ lục số 03), trọng số còn được điều chỉnh phù hợp với mức độ ảnh hưởng của công ty tới ngành Mức độ này được xác lập căn cứ vào tỷ trọng tài sản do công ty quản lý so với tổng tài sản của cả ngành và tỷ trọng khách hàng (gồm khách hang ủy thác và số lượng nhà đầu tư tham gia vào các quỹ do công ty quản lý) so với tổng khách hàng của cả ngành theo hướng dẫn tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quy chế này
Điều 7 Phương pháp, thời gian xếp loại
1 Việc xếp loại các công ty quản lý quỹ được căn cứ trên điểm tổng hợp
và các điểm nhân tố của từng công ty theo nguyên tắc sau:
a) Công ty được xếp loại A nếu có điểm tổng hợp từ 80 trở lên và có tất cả các điểm chỉ tiêu, điểm nhân tố từ 65 trở lên
b) Công ty được xếp loại B nếu chưa được xếp loại A; có điểm tổng hợp
từ 65 trở lên; và có tất cả các điểm chỉ tiêu, điểm nhân tố từ 50 trở lên
Trang 64
c) Công ty được xếp loại C nếu chưa được xếp loại A, B; có điểm tổng hợp từ 50 trở lên; và có tất cả các điểm chỉ tiêu, điểm nhân tố từ 45 trở lên
d) Các công ty còn lại xếp loại D, bao gồm cả các công ty không thể chấm điểm được do Công ty không thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
2 Trong vòng mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm, báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính, báo cáo về công tác quản trị rủi ro của các công ty quản lý quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, xếp loại các công ty quản lý quỹ
Điều 8 Kết quả đánh giá, xếp loại
1 Kết quả công tác đánh giá, xếp loại các công ty quản lý quỹ thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số 05 và Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Quy chế này
2 Căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại các công ty quản lý quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thành lập các đoàn kiểm tra, thanh tra đột xuất, chuyên
đề hoặc toàn diện và thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật
3 Kết quả đánh giá, xếp loại các công ty quản lý quỹ không được công bố
và phải được bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9 Tổ chức thực hiện
1 Chánh Văn phòng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Quản
lý quỹ, Vụ trưởng Vụ thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện thực hiện Quy chế này
2 Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của lãnh đạo Bộ Tài chính./
Trang 75
Phụ lục 01 BẢNG CÁC NHÂN TỐ VÀ TRỌNG SỐ CÁC NHÂN TỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ-UBCK ngày …./…./2013
của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) (Phụ lục này sẽ được cập nhật lại trên cơ sở Phụ lục số 03)
C Vốn (Capital adequacy)
C1 Tỷ lệ vốn khả dụng 40%
Vốn pháp định C3 Tỷ lệ lợi nhuận (lỗ) lũy kế trên Vốn
điều lệ
Vốn điều lệ
Nếu lỗ thì bị trừ điểm
C4 Tỷ lệ đầu tư tài chính trên Vốn chủ
sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Nếu lớn hơn 100% thì bị trừ điểm
A Chất lượng tài sản (Asset quality)
A1 Tỷ lệ giá trị các khoản đầu tư tài
chính sau điều chỉnh rủi ro
Tổng giá trị ĐTTC
Tổng giá trị ĐTTC gồm cả ngắn hạn
và dài hạn trên bảng cân đối kế toán A2 Tỷ lệ đầu tư vào công ty con, công ty
liên kết
20% Tổng giá trị đầu tư vào cty con, liên kết
Vốn chủ sở hữu A3 Tỷ lệ các khoản phải thu trên Tổng
tài sản
Tổng tài sản A4 Tỷ lệ tiền mặt và tương đương tiền
trên Tổng tài sản
Tổng tài sản
Trang 86
quality)
M1 Hội đồng quản trị/Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát
M2 Kiểm toán nội bộ 5%
M3 Kiểm soát nội bộ 5%
M6 Đoàn kết nội bộ 5%
E Kết quả kinh doanh (Earnings)
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Tổng doanh thu E4 Hiệu quả hoạt động của các quỹ và
danh mục
Tổng vốn huy động
E5 Biên độ lợi nhuận của các quỹ và
danh mục
Tổng doanh thu
Của tất cả các quỹ và DMĐT
Trang 97
L Khả năng thanh khoản (Liquidity)
Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Trang 108
Phụ lục 02 BẢNG TRỌNG SỐ CHỈ TIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ-UBCK ngày …./…./2013
của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
Trọng số của các điểm chỉ tiêu trong điểm tổng hợp được Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước xác định trên cơ sở mức độ quan trọng của từng chit tiêu, phù
hợp với yêu cầu quản lý Cụ thể như sau:
Chất lượng tài sản (Asset quality) 10%
Năng lực quản trị (Management quality) 30%
Kết quả kinh doanh (Earnings) 20%
Khả năng thanh khoản (Liquidity) 10%
Tổng cộng 100%
Trang 119
Phụ lục 03 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM NHÂN TỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ-UBCK ngày …./…./2013
của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
mãn
Điểm trừ
C Vốn (Capital adequacy)
C1 Tỷ lệ vốn khả dụng
C2 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/Vốn pháp định
C3 Tỷ lệ lợi nhuận (lỗ) lũy kế trên Vốn chủ sở hữu
C4 Tỷ lệ đầu tư tài chính trên Vốn chủ sở hữu
A Chất lượng tài sản (Asset quality)
A1 Tỷ lệ giá trị các khoản đầu tư tài chính sau điều chỉnh rủi ro
A2 Tỷ lệ đầu tư vào công ty con, công ty liên kết
Trang 1210
A3 Tỷ lệ các khoản phải thu trên Tổng tài sản
A4 Tỷ lệ tiền mặt và tương đương tiền trên Tổng tài sản
A5 Trích lập dự phòng
Không trích lập dự phòng đầy dủ theo quy định 100
M Năng lực quản trị (Management quality)
M1 Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát
Không đủ số lượng thành viên theo quy định của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước và Điều lệ của Công ty quản lý quỹ
20
Không ban hành đầy đủ, chuẩn hóa các quy chế nội bộ về hoạt
động của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban Kiểm
soát và Ban điều hành, kiểm soát nội bộ và các quy chế cần thiết
khác cho hoạt động của công ty quản lý quỹ (quy trình kiểm
soát nội bộ, quy trình phân bổ tài sản, quy trình quản lý danh
mục đầu tư, quy trình quản lý quỹ );
Hoặc có ý kiến của Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
(tại Kết luận của Thanh tra), kiểm toán độc lập (tại Báo cáo
kiểm toán độc lập) trong năm đánh giá, xếp loại về việc quy
trình nội bộ của công ty quản lý quỹ không hiệu quả dẫn đến
việc giới hạn quá trình thanh tra và kiểm toán
30
Có thành viên hội đồng quản trị/hội đồng thành viên cũng là
thành viên HĐQT/HĐTV, ban điều hành, người hành nghề quản
lý quỹ của một công ty quản lý quỹ khác hoặc thành viên
HĐQT/HĐTV, ban điều hành, nhân viên tại ngân hàng lưu ký,
ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ cho quỹ, công ty đầu tư
chứng khoán mà công ty đang quản lý (Khoản 2 Điều 8 Thông
tư 212/2012/TT-BTC)
20
Có thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều
hành vi phạm các quy định của pháp luật, không thực hiện đúng
nhiệm vụ, quyền hạn trong việc quản trị, kiểm soát, điều hành
công ty quản lý quỹ; đặc biệt trong việc chỉ đạo thực hiện các
quy định về tuân thủ hoạt động và quy định về chế độ báo cáo
áp dụng đối với các công ty quản lý quỹ
30
M2 Kiểm toán nội bộ
Trang 1311
Không có Ban kiểm toán nội bộ hoặc Ban kiểm toán nội bộ
không trực thuộc HĐQT/HĐTV
25
Không đảm bảo các nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực,
phối hợp, và bảo mật theo khoản 4 Điều 9 Thông tư 212
25
Có nhân sự bị xử phạt từ mức phạt tiền trở lên trong hai năm
gần nhất theo điểm b khoản 5 Điều 9 Thông tư 212
15
Kiêm nhiệm làm việc tại các bộ phận khác của công ty 15
Không có nhân viên có chứng chỉ phù hợp (KTV, ACCA, CPA,
CA, ACA) … theo điểm b khoản 5 Điều 9 Thông tư 212
20
M3 Kiểm soát nội bộ
Không có Ban kiểm soát nội bộ hoặc Ban kiểm soát nội bộ
không trực thuộc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban điều hành
40
Trưởng bộ phận kiểm soát nội bộ không đáp ứng điểm c khoản
2 Điều 10 Thông tư 212
30
Không có nhân viên đáp ứng điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10
Thông tư 212
30
M4 Cơ cấu tổ chức khác
Tổng giám đốc/Phó tổng giám đốc/Người điều hành quỹ không
đáp ứng khoản 1 Điều 11 Thông tư 212
40
Không đủ năm nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ 30
Có nhân viên nghiệp vụ không đáp ứng khoản 3 Điều 11 Thông
tư 212
30
Không có cổ đông sáng lập là tổ chức là ngân hàng thương mại,
doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán;
10
Không đủ số lượng cổ đông theo quy định hiện hành về cổ
đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ
do Bộ Tài chính ban hành
5
Các cổ đông sáng lập sở hữu dưới 65% vốn điều lệ; Hoặc các cổ
đông ngân hàng thương mại, bảo hiểm, công ty chứng khoán sở
hữu ít hơn 30% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ
10
Có cổ đông sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của một công ty
quản lý quỹ và người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ
tại một công ty quản lý quỹ khác
10
Hồ sơ cổ đông theo dõi không đầy đủ, người đại diện không
đảm bảo tư cách, vi phạm quy định về nguồn vốn góp và giới
hạn sở hữu được quy định tại quy định hiện hành về cổ đông, cổ
phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ do Bộ Tài
chính ban hành
5
(Vi phạm các hạn chế của công ty quản lý quỹ)
Cho vay, giao vốn của công ty cho người có liên quan và các tổ
chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức
10