1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích quan điểm của đảng cộng sản việt nam về công nghiệp hóa hiện đại hóa thời kì đổi mới ”lấy phát huy nguồn

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 133,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•Đề thảo luận: Phân tích quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam về công nghiệp hóa- hiện đại hóa thời kì đổi mới: ”Lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 6

MÔN: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG

CỘNG SẢN VIỆT NAM

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 6

MÔN: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG

CỘNG SẢN VIỆT NAM

Trang 3

Lớp học phần: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản

Việt Nam (119)-9

• Tên thành viên:

1 Nguyễn Thị Hoa (trưởng nhóm) 7 Ngô Thị Mai Liên

2 Lương Thị Ánh 8 Phạm Thị Thao

3 Lê Anh Thơ 9 Trương Thị Trinh

4 Ngô Thị Huê 10 Nguyễn Minh Lộc

5 Lê Kim Ngân 11 Nguyễn Hà Thương

6 Đinh Thu Hiền 12 Lưu Thị Tỉnh

Trang 4

•Đề thảo luận:

Phân tích quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam về công

nghiệp hóa- hiện đại hóa thời kì đổi mới: ”Lấy phát huy nguồn lực

con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh bền vững”

Em hãy nêu ý nghĩa của quan điểm đối với quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa hiện nay và trách nhiệm của bản thân trong việc đưa quan điểm này của Đảng vào cuộc sống.

Trang 5

Phần 1: Cơ sở khoa học của quyết định

1.Về lí luận

a) Lí luận của chủ nghĩa Mac-Lenin về vai trò của cá nhân quần chúng

trong lịch sử

Vai trò của cá nhân trong lịch sử :

 Cá nhân lãnh tụ có vai trò to lớn trong lịch sử Ở bất cứ một cuộc cách mạng

xã hội nào, điều tất yếu phải có nhân tố lãnh đạo, nhân tố lãnh đạo đó là

những cá nhân là người lãnh tụ, vĩ nhân anh hùng, là người đứng đầu tổ

chức lãnh đạo đại diện cho ý chí nguyện vọng và lợi ích của quần chúng

Lênin đã nói:“ Trong lịch sử chưa hề có một giai cấp nào giành được thống

trị nếu nó không tạo ra được hàng ngũ của những lãnh tụ chính trị, những

đại biểu tiên phong có khả năng tổ chức lãnh đạo phong trào.”

Trang 6

Bởi lãnh tụ:

- Họ là những người nhìn xa trông rộng, có nhật thức sâu sắc toàn diện, có

lý tưởng cách mạng vì dân, vì nước, giúp đỡ dìu dắt xây dựng phong trào quần chúng đi đúng hướng

- Họ có khả năng nắm bắt lịch sử, đề ra những đường lối đúng đắn, lựa

chọn thời cơ, tìm ra những mục tiêu phù hợp dẫn dắt quần chúng tiến hành cách mạng

- Họ có năng lực tổ chức lôi kéo tập hợp quần chúng, gầy dựng phong trào quần chúng và thúc đẩy phong trào phát triển mạnh mẽ

Trang 7

Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử :

Là lực lượng sản xuất

cơ bản của xã hội

Là lực lượng chủ yếu,

là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã

hội

Là nguồn duy nhất và

vô tận sáng tạo ra những giá trị văn hóa

tinh thần

Chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác khẳng định quần chúng nhân dân là chủ thể chân chính tạo ra lịch sử Vai trò quyết định lịch sử của quần chúng nhân dân được thể hiện ở ba nội dung cơ bản sau:

Trang 8

Thứ nhất ,QCND là lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội, tạo ra mọi của cải

vật chất bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.

• - Để tồn tại con người trước hết phải có ăn, mặc, ở do đó người ta phải sản xuất ra của cải vật chất Đây là điều kiện cơ bản, nền tảng quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội

- Mọi sự biến đổi phát triển trên tất cả các mặt của đời sống xã hội xét đến cùng là do sự vận động của LLSX quy định trong đó QCND là lực lượng sản xuất hàng đầu và cơ bản nhất của xã hội

- Khoa học kỹ thuật ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của

xã hội tuy nhiên nó chỉ phát huy được vai trò thông qua hoạt động thực tiễn sản xuất của QCND

• - C.Mác từng viết: “Việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt vật chất trực tiếp

tạo ra một cơ sở, từ đó mà người ta phát triển các thể chế nhà nước, các

quan điểm pháp quyền, nghệ thuật và thậm chí cả những quan niệm tôn

giáo của con người ta”

Trang 9

Thứ hai , QCND là lực lượng chủ yếu, là động lực cơ bản

của mọi cuộc cách mạng xã hội

• - Trong xã hội có đối kháng giai cấp, đấu tranh giai cấp tất yếu xảy ra mà

đỉnh cao của nó là cách mạng xã hội, muốn chuyển từ xã hội cũ sang xã hội mới phải có một lực lượng vật chất và tinh thần để thực hiện trong đó vai trò quyết định thuộc về QCND

- Cách mạng xã hội là sự nghiệp của QCND chứ không phải của riêng sự

nghiệp của cá nhân Thực tiễn cách mạng chứng minh rằng không có sự

thay đổi chế độ xã hội nào trong lịch sử mà không có sự tham gia đông đảo của QCND

• - V.I.Lênin cũng đã khẳng định:“ Cuộc cách mạng chỉ thực sự là một cuộc

cách mạng khi nào hàng chục triệu người đồng lòng hăng hái nổi dậy”,“Toàn

bộ lịch sử các cuộc chiến tranh giải phóng đều chỉ cho chúng ta thấy rằng khi các cuộc chiến tranh đó được đông đảo quần chúng tham gia một cách chủ động thì công cuộc giải phóng được thực hiện một cách nhanh chóng”

Trang 10

Thứ ba , QCND là nguồn duy nhất và vô tận sáng tạo ra

những giá trị văn hóa tinh thần.

• - Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác cho rằng, ngay từ buổi đầu của lịch sử, trong xã hội cộng sản nguyên thủy, bên cạnh những hoạt động sản xuất vật chất, con người đã có những hoạt động về tinh thần, về văn học, nghệ thuật, mặc dù những lĩnh vực này còn thô sơ, mộc mạc

• - Trong lao động sản xuất, con người luôn tiếp xúc với tự nhiên và xã hội,

nhờ đó, trí tuệ của họ về mọi lĩnh vực dần hình thành và phát triển, hiểu biết

về tự nhiên, về xã hội, về chính bản thân mình được nâng cao

• - Có thể nói, những nền văn học nghệ thuật lớn đều bắt nguồn từ văn học nghệ thuật dân gian Nhân loại vô cùng biết ơn những nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học như: Aristôt, Pascal, Anhxtanh, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh…Họ đã

có những tác phẩm, phát minh vô cùng vĩ đại làm phong phú kho tàng văn hoá nhân loại Mặt khác, QCND còn là người bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa Các giá trị văn hoá tinh thần chỉ có thể trường tồn khi được đông đảo QCND chấp nhận và truyền bá sâu rộng, trở thành giá trị phổ biến

Trang 11

• VD: Truyện Kiều của Nguyễn Du sống mãi với nhân dân ta và nhân dân thế giới chính là vì tác phẩm phản ánh sinh động cuộc sống, tâm tư nguyện vọng của nhân dân, đồng thời thừa kế những tinh hoa văn học dân gian, nhất là ca dao, dân ca.

• Có thể thấy, cá nhân lãnh tụ có vai trò to lớn trong lịch sử Song dù to lớn đến đâu đi chăng nữa thì cá nhân lãnh tụ cũng chỉ giữ vai trò quan trọng trong lịch

sử mà thôi, còn QCND mới giữ vai trò quyết định lịch sử, sáng tạo ra lịch sử.

Trang 12

b) Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của nhân dân

trong cách mạng:

• - Con người là vốn quý nhất, nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp cáchmạng

Đối với Hồ Chí Minh, nhân dân là phạm trù cao quý nhất, một phạm trù

chính trị chủ đạo trong học thuyết cách mạng của Người Người nói:“ Trong

bầu trời không gì quý bằng nhân dân Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân” Đó là một minh chứng điển hình về niềm tin

vào sức mạnh của nhân dân Người khẳng định:“ Dân khí mạnh thì binh lính

nào, súng ống nào cũng không địch nổi”

• Nhân dân là yếu tố quyết định thành công của cách mạng Bác Hồ đã nói:

"Lòng yêu nước và sự đoàn kết của nhân dân là một lực lượng vô cùng to

lớn, không ai thắng nổi”.

Trang 13

• -“Nhân dân” trong tư tưởng, tình cảm của Hồ Chí Minh vừa là một tập hợp đông đảo quần chúng, vừa là mỗi con người Việt Nam Cụ thể, cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc Chính vì thế, Hồ Chí Minh đã nói: “Lực lượng toàn dân là lực

lượng vĩ đại hơn ai hết, không ai chiến thắng được lực lượng đó.”

• -Thấm nhuần tư tưởng Mácxit và trải qua thực tiễn quá trình đấu tranh cách mạng lâu dài, Người đánh giá rất cao vai trò, sức mạnh của Nhân dân trong sự nghiệp

đấu tranh giải phóng dân tộc cũng như trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc Nhân dân là lực lượng vô tận của cách mạng và là nhân tố tạo nên thắng lợi

của cách mạng Người cũng đã khẳng định:“ Có dân là có tất cả”, tin ở dân, dựa vào

dân, tập hợp và phát huy sức mạnh của toàn dân là nguyên tắc cơ bản trong chiến lược cách mạng của Người

b) Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của nhân dân

trong cách mạng:

Trang 14

2 Cơ sở thực tiễn: Việc sử dụng nguồn lực con người trong quá trình công

nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore.

a) Nhật Bản :

- Nước Nhật với điều kiện tự nhiên không thuận lợi, nghèo nàn về tài nguyên khoáng sản, địa hình chủ yếu là đồi núi và thường xuyên có thiên tai Tuy

nhiên, Nhật có thể trở thành một cường quốc là nhờ nhiều chính sách, trong

đó có yếu tố quan trọng nhất đó là nguồn lực con người

- Nhật chú trọng việc đào tạo nhân lực:

Họ coi giáo dục là quốc sách hàng đầu

Giáo dục Tiểu học Trung học ở Nhật là bắt buộc

Trẻ em từ 10 đến 15 tuổi được học miễn phí

Trang 15

• Nhật còn đề cao việc quản lý và sử dụng nguồn nhân lực.

• Coi trọng từng cá nhân trong công ty Nhật Bản là căn cứ tự lập thành công trên thế giới

• Áp dụng chế độ việc làm trọn đời trong hầu hết các vị trí chủ chốt tạo động lực cống hiến cao

• Gia đình được quan tâm chăm sóc khi có biến cố không may

• Đào tạo nguồn nhân lực về kinh doanh tác phong làm việc đào tạo hình ảnh chuyên nghiệp

• Sử dụng biện pháp làm việc nhóm

• Chú trọng kỹ năng nghiên cứu và phát triển khuyến khích sáng tạo

a) Nhật Bản

Trang 16

b) Hàn Quốc

Giáo dục đào tạo với phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nước công nghiệp hiện đại của Hàn Quốc

Coi trọng phát triển giáo dục

Chính sách giáo dục Đào tạo về việc xây dựng phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế

Phát triển giáo dục Đại học

Tư tưởng cải cách giáo dục là nhiệm vụ thường xuyên của Hàn Quốc

Thu hút nhân tài và đầu tư mạnh cho phát triển khoa học công nghệ và giáo dục

Trang 17

Coi trọng phát

triển giáo dục

Chính sách giáo dục Đào tạo về việc xây dựng phù hợp với đòi hỏi của nền kinh

tế

Phát triển giáo dục Đại học

Tư tưởng cải cách giáo dục là nhiệm vụ thường xuyên của

Hàn Quốc

Thu hút nhân tài và đầu

tư mạnh cho phát triển khoa học công nghệ và

giáo dục

 Đa dạng hóa các

hình thức đào tạo.

 Ngân sách dùng

cho hệ thống giáo

dục của Hàn Quốc

cũng tăng lên

nhanh.

 Tăng nhanh đội

ngũ cán bộ khoa

học kỹ thuật.

 Hàn Quốc tăng cường hợp tác với các nước Mỹ Đức Nhật bị đào tạo giáo viên hướng dẫn nhằm tạo khung

hệ thống đào tạo nghề.

 Giáo dục Đại học năm 1945 sau khi giành được độc lập Hàn Quốc chỉ

có 7819 sinh viên nhưng đến năm

1998 tỷ lệ những danh đại học đạt 98%, cao nhất trong các nước OECD.

 Nền giáo dục mới lấy trung tâm là trò.

 Giáo dục đa dạng hóa đặc trưng Hóa.

 Quản lý giáo dục trên nền tảng tự giác và trách nhiệm.

 Giáo dục tự do bình đẳng và cân đối.

 Giáo dục mở thông qua mạng thông tin

-số hoá.

 Đào tạo người lãnh đạo đội ngũ cán bộ kinh doanh giỏi và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề.

 Chú trọng đầu tư vật chất hình thức và nội dung đào tạo phù hợp hiệu quả.

 Đào tạo nguồn nhân lực thực gắn với việc bồi dưỡng tuyển chọn nhân tài và bộ máy kinh doanh.

Trang 18

c) Đài Loan

Chính sách phát triển nguồn nhân

lực:

Phát triển đội ngũ nhân lực trẻ

Đào tạo định hướng thực hành

Hợp tác quốc tế trong giáo dục

đào tạo thông qua chương trình

trao đổi học tập tại các quốc gia

hàng đầu thế giới

Ứng dụng công nghệ vào giáo

dục: đào tạo trực tuyến

Phương pháp đào tạo:

Đào tạo nghề và kỹ thuật

Triển khai chương trình "thúc đẩy người lao động và nuôi dưỡng tài năng" nhằm mục đích:

Thay đổi chương trình giáo dục hướng tới hội nhập và kế thừa quốc tế nhằm thúc đẩy khả năng nghiên cứu, học tập, sáng tạo

Trang 19

d) Singapore

Chiến lược nhà trường tư duy quốc gia học tập nhằm mục đích thắp chặt tinh thần dân tộc và củng cố niềm tin vào tương lai của người dân

Chính phủ Singapore đã tập trung ngân sách rất lớn tài trợ cho hệ thống

giáo dục:

• Chính phủ ban hành chương trình giáo dục bắt buộc và miễn phí trong vòng 10

năm (từ 6 đến 16 tuổi)

• Tất cả học sinh học xong trung học có thể vào học ở các trường dạy nghề hoặc đại học, học sinh được học bằng tiếng mẹ đẻ và tiếng Anh

Đối với việc học sau đại học, chính sách phát triển vốn con người của nhà nước:

• Lựa chọn người đi học, đặc biệt là học đại học dựa trên năng lực và mang tính

cạnh tranh cao, và nhà nước sẽ chi trả toàn bộ chi phí đào tạo cho những nhân tài.

• Chính phủ lồng ghép việc phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo vào trong các

chính sách công nghiệp hoá.

Ngày đăng: 21/07/2022, 16:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w