Giới thiệu về Robot nhóm nghiên cứu, các ứng dụng trong công nghiệp, kết cấu cơ khí, các thông số kỹ thuật cơ bản.. Từ những năm 1980, nhất là vào những năm 1990, do áp dụng rộng rãi các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BÀI TẬP LỚN
KỸ THUẬT ROBOT
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ROBOT MH3BM
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Phạm Thục Anh
Bộ môn: Tự động hóa Công nghiệp
HÀ NỘI, 1/2022
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ROBOT MH3BM 1
1.1 Lịch sử hình thành Robot 1
1.2 Robot MH3BM 1
1.3 Ứng dụng trong công nghiệp 2
1.4 Thông số kĩ thuật 2
1.5 Hình ảnh và video làm việc thực tế 6
CHƯƠNG 2 ĐỘNG HỌC THUẬN VỊ TRÍ 8
2.1 Xác định các khớp, thanh nối và khai báo các hệ trục 8
2.2 Xác định bảng D-H 10
2.3 Xác định các ma trận 11
2.4 Xây dựng giao diện tính toán 12
CHƯƠNG 3 MA TRẬN JACOBY 14
3.1 Ma trận Jacoby 14
3.2 Xây dựng giao diện tính toán 17
CHƯƠNG 4 ĐỘNG HỌC ĐẢO VỊ TRÍ 19
4.1 Động học đảo của robot MH3BM 19
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG 22
5.1 Lý thuyết 22
5.2 Thiết kế quỹ đạo 22
CHƯƠNG 6 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC CHO ĐỐI TƯỢNG TRÊN TOOLBOX SIMSCAPE/MATLAB 30
6.1 Thiết kế trên Solid Work 30
6.2 Kết nối Solid Work và Matlab 33
6.3 Thiết kế bộ điều khiển PID 34
CHƯƠNG 7 PHỤ LỤC 41
7.1 Giao diện động học thuận 41
7.2 Giao diện tính ma trận Jacoby 46
7.3 Thiết kế quỹ đạo 53
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Robot MH3BM ngoài thực tế 2
Hình 1.2 Góc nhìn từ phía trước 3
Hình 1.3 Góc nhìn từ phía trên 3
Hình 1.4 Góc nhìn từ cạnh ngang 4
Hình 1.5 Thông số kỹ thuật của Robot MH3BM 5
Hình 1.6 Bộ điều khiển FS100 cho robot MH3BM 5
Hình 1.7 Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển FS100 6
Hình 2.1 Trường hợp chéo nhau 8
Hình 2.2 Trường hợp song song 8
Hình 2.3 Trường hợp cắt nhau 8
Hình 2.4 Cách đặt vị trí tâm O0 9
Hình 2.5 Trường hợp khớp i là khớp tịnh tiến 9
Hình 2.6 Gán các hệ trục tọa độ cho robot MH3BM 10
Hình 2.7 Giao diện ban đầu 13
Hình 2.8 Giao diện sau khi tính toán 13
Hình 3.1 Giao diện ban đầu 17
Hình 3.2 Giao diện sau khi tính toán ma trận Jacoby 18
Hình 5.1 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 1 24
Hình 5.2 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 2 25
Hình 5.3 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 3 26
Hình 5.4 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 4 27
Hình 5.5 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 5 28
Hình 5.6 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 6 29
Hình 6.1 Phần đế robot 30
Hình 6.2 Thanh nối 1 30
Hình 6.3 Thanh nối 2 31
Hình 6.4 Thanh nối 3 31
Hình 6.5 Thanh nối 4 32
Hình 6.6 Thanh nối 5 32
Trang 5Hình 6.14 Bộ PID cho khớp 3 36
Hình 6.15 Bộ PID cho khớp 4 37
Hình 6.16 Bộ PID cho khớp 5 37
Hình 6.17 Bộ PID cho khớp 6 37
Hình 6.18 Kết nối bộ điều khiển vào mô hình động lực học 38
Hình 6.19 Đáp ứng vị trí khớp 1 38
Hình 6.19 Đáp ứng vị trí khớp 2 39
Hình 6.19 Đáp ứng vị trí khớp 3 39
Hình 6.19 Đáp ứng vị trí khớp 4 39
Hình 6.19 Đáp ứng vị trí khớp 5 40
Hình 6.19 Đáp ứng vị trí khớp 6 40
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1 Bảng D-H của Robot MH3BM 10
Bảng 2-2 Các thông số từ Datasheet 11
Bảng 6-1 Thông số PID 35
Trang 7ĐỀ TÀI
Tìm hiểu tính toán Robot MH3BM với các yêu cầu:
1 Giới thiệu về Robot nhóm nghiên cứu, các ứng dụng trong công nghiệp, kết cấu cơ khí, các thông số kỹ thuật cơ bản Yêu cầu có hình
ảnh hoặc clip hoạt động.
mềm trên MatLab để nhập dữ liệu, hiển thị kết quả.
3 Tính toán ma trận Jacoby (thông qua JH) và viêt chương trình trên MatLab
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ROBOT MH3BM 1.1 Lịch sử hình thành Robot
Thuật ngữ “robot” lần đầu tiên xuất hiện năm 1922 trong tác phẩm
“Rossum’s Universal Robots” của Karel Capek Theo tiếng Séc thì robot là ngườilàm tạp dịch Trong tác phẩm này nhân vật Rossum và con trai ông đã tạo ranhững chiếc máy gần giống như con người để hầu hạ con người
Hơn 20 năm sau, ước mơ viễn tưởng của Karel Capek đã bắt đầu hiệnthực Ngay sau chiến tranh thế giới thứ 2, ở Hoa Kỳ đã xuất hiện những tay máychép hình điều khiển từ xa trong các phòng thí nghiệm về vật liệu phóng xạ
Vào giữa những năm 1950 bên cạnh các tay máy chép hình cơ khí đó, đãxuất hiện các loại tay máy chép hình thủy lực và điện từ, như tay máy Minotaur I,hoặc tay máy Handyman của General Electric Năm 1954 George C.Devol đãthiết kế một thiết bị có tên là “cơ cấu bản lề dùng để chuyển hàng hóa theochương trình” Đến năm 1956 Devol cùng với Joseph F.Engelber, một kĩ sư trẻcủa công nghiệp hàng không, đã tạo ra loại robot công nghiệp đầu tiên năm 1959
ở công ty Unimation Chỉ đến năm 1975 công ty Unimation mới bắt đầu có lợinhuận từ sản phẩm robot đầu tiên này
Chiếc robot công nghiệp được đưa vào ứng dụng đầu tiên, năm 1961 ởmột nhà máy ô tô của General Motors tại Trenton, New Jersey
Năm 1967 Nhật Bản mới nhập chiếc robot đầu tiên từ công ty AMFcủa Hoa Kỳ (American Machine and Foundry Company) Đến năm 1990 có hơn
40 công ty Nhật Bản, trong đó có những công ty khổng lồ như Hitachi và
Mitsibishi, đã đưa ra thị trường quốc tế nhiều loại robot nổi tiếng
Từ những năm 1980, nhất là vào những năm 1990, do áp dụng rộng rãi cáctiến bộ kỹ thuật về vi xử lý và công nghệ thông tin, số lượng robot công nghiệp
đã gia tăng, giá thành đã giảm rõ rệt, tính năng đã có nhiều bước tiến vượt bậc.Nhờ vậy robot công nghiệp đã có vị trí quan trọng trong các dây truyền tự độngsản xuất hiện đại
1.2 Robot MH3BM
Robot trong báo cáo này là robot MH3BM của hãng Yaskawa là tập đoànhàng đầu thế giới trong sản xuất và cung cấp các sản phẩm trong lĩnh vực robotcông nghiệp, biến tần, truyền động điện…Trong lĩnh vực robot công nghiệp,hãng đã sản xuất tất cảcác loại robot như: robot gắp (Handling), robot nâng bốc,
Trang 9thông qua ổ cắm Robot, cáp ứng dụng có thể được dẫn qua cánh tay robot, vừagiúp cài đặt dễ dàng vừa dễ lau chùi Lớp phủ và bề mặt đặc biệt cho phép làmsạch bằng hydro peroxide Cấu trúc kèm theo được niêm phong để cung cấp bảo
vệ xâm nhập phù hợp với IP67 cho cổ tay và chuẩn cho các trục chính Nó tuânthủ tiêu chuẩn phòng sạch ISO loại 5, không cho phép tạo bụi hoặc bám dính
Hình 1.1 Robot MH3BM ngoài thực tế.
1.3 Ứng dụng trong công nghiệp
Robot MH3BM được ứng dụng cho các dây chuyền sản xuất tự động, hoạtđộng trong các môi trường khắc nghiệt như:
• Các quá trình trong sản xuất dược phẩm (pha chế), sản xuất thuốc, thử nghiệm lâm sàng
• Môi trường hóa chất
Trang 10Hình 1.2 Góc nhìn từ phía trước
Hình 1.3 Góc nhìn từ phía trên
Trang 11Hình 1.4 Góc nhìn từ cạnh ngang
4
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 12Hình 1.5 Thông số kỹ thuật của Robot MH3BM
Trang 13Hình 1.7 Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển FS100
Trang 15CHƯƠNG 2 ĐỘNG HỌC THUẬN VỊ TRÍ
Khi robot có số bậc tự do > 2 sẽ gây khó khăn cho việc tính toán trực tiếp, do
đó ta sử dụng phương pháp Denavit – Hartenberg với 6 bước:
• Xác định số khớp và thanh nối của Robot
• Khai báo các hệ trục tọa độ trên mỗi thanh nối OiXiYiZi (i=0 n)
• Xác định các biến khớp
• Xác định các thông số động học của thanh nối
• Xác định ma trận Ai
• Tính toán ma trận Tn o
2.1 Xác định các khớp, thanh nối và khai báo các hệ trục
Theo tài liệu của hãng, robot MH3BM là robot có 6 trục tự do Trước khixác định bảng Denavit – Hartenberg, ta cần xác định các hệ trục tọa độ cho cáckhớp
− Xác định trục Zi
• Khớp (i+1) tịnh tiến: Zi là trục mà theo nó khớp (i+1) trượt
• Khớp (i+1) quay: Zi là trục mà xung quanh nó khớp (i+1) quay
− Xác định trục Xi
• Trường hợp 1: Zi-1 và Zi chéo nhau
Hình 2.1 Trường hợp chéo nhau
Trang 16➢ Chú ý:
• Tâm O0 có thể đặt ở vị trí cố định bất kỳ trên đế, hoăc điểm cố định trên Robot
Hình 2.4 Cách đặt vị trí tâm O 0
• Tâm On đặt tại vị trí chọn trên khâu tác động cuối
• Nếu khớp i là khớp tịnh tiến, tâm Oi đặt ở điểm cuối thanh nối i
Hình 2.5 Trường hợp khớp i là khớp tịnh tiến
➢ Cuối cùng ta gắn hệ trục tọa độ cho Robot MH3BM như hình Hình 2.6
Trang 17Các thông số của bảng D-H được xác định theo các quy tắc như sau:
- d i : khoảng cách giữa 2 trục X i−1 và X i theo trục Z i−1
- i: góc quay từ thanh nối X i−1 đến trục X i quanh trục Z i−1 theo chiều dương
- a i : khoảng cách giữa 2 trục Z i−1 và Z i theo trục X i
- i: góc quay từ thanh nối Z i−1 đến Z i quanh trục X i theo chiều dương
Trang 19tổng quát như sau:
cos i − cos i sin i sin i sin i a i cos
Trang 212.4 Xây dựng giao diện tính toán
Thiết kế giao diện tính toán các giá trị trên từ dữ liệu nhập vào là các góc
Trang 22Hình 2.7 Giao diện ban đầu
Hình 2.8 Giao diện sau khi tính toán
• Các Text Box giúp ta nhập giá trị góc theta, ngoài ra khi nhập góc có giá trịvướt quá khoảng giới hạn sẽ được chỉnh lại bằng giá trị max hoặc min tương ứng
• Nút “Clear” xóa các giá trị cũ và nhập giá trị mới để tính với các giá trị mới khác nhau
• Nút “Tính” sau khi nhập đủ các thông số góc theta1 đến theta6 ấn nút thì hiện kết quả ở bảng “Ma trận T06”
Trang 23CHƯƠNG 3 MA TRẬN JACOBY 3.1 Ma trận Jacoby
Ta có công thức tìm ma trận Jacoby thông qua ma trận H J :
Jacoby = J =
R0
Các phần tử của ma trậnH J được xác định như sau:
❖ Đầu tiên ta xác định các ma trận iT6 theo các hệ tọa độ lần lượt từ khâu cuốitrở về gốc ta có:
J21 = 0oy.0px – 0ox.0py H
J31 = 0ay.0px – 0ax.0py H
J41= 0nz
HJ51= 0oz H
J61= 0az
Trang 25▪ Xác định các hệ số ở cột 2 của H J theo ma trận T6
H
J12 = 1ny.1px – 1nx.1py H
J22 = 1oy.1px – 1ox.1py H
J32 = 1ay.1px – 1ax.1py H
J42= 1nz H
J52= 1oz H
J62= 1az
▪ Xác định các hệ số ở cột 3 của H J theo ma trận T6
H
J13 = 2ny.2px – 2nx.2py H
J23 = 2oy.2px – 2ox.2py H
J33 = 2ay.2px – 2ax.2py H
J43= 2nz H
J53= 2oz H
J63= 2az
▪ Xác định các hệ số ở cột 4 của H J theo ma trận T6
H
J14 = 3ny.3px – 3nx.3py H
J24 = 3oy.3px – 3ox.3py H
J34 = 3ay.3px – 3ax.3py H
J44= 3nz H
J25 = 4oy.4px – 4ox.4py H
J35 = 4ay.4px – 4ax.4py H
J45= 4nz H
J55= 4oz H
J65= 4az
▪ Xác định các hệ số ở cột 6 của H J theo ma trận T6
H
J16 = 5ny.5px – 5nx.5py H
J26 = 5oy.5px – 5ox.5py H
J36 = 5ay.5px – 5ax.5py H
J46= 5nz
15
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 26J56= 5oz H
Trang 273.2 Xây dựng giao diện tính toán
Thiết kế giao diện tính toán các giá trị trên từ dữ liệu nhập vào là các góc 1
, 2 , 3 , 4 , 5 , 6 tương tự như ở phần động học thuận vị trí.
Ta có màn hình giao diện như sau:
Hình 3.1 Giao diện ban đầu
17
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 28Hình 3.2 Giao diện sau khi tính toán ma trận Jacoby
• Các Text Box giúp ta nhập giá trị góc theta, ngoài ra khi nhập góc có giá trịvướt quá khoảng giới hạn sẽ được chỉnh lại bằng giá trị max hoặc min tương ứng
• Nút “Clear” xóa các giá trị cũ và nhập giá trị mới để tính với các giá trị mới khác nhau
• Nút “Tính” sau khi nhập đủ các thông số góc theta1 đến theta6 ấn nút thì hiện kết quả ở bảng “Ma trận Jacoby”
Trang 29CHƯƠNG 4 ĐỘNG HỌC ĐẢO VỊ TRÍ
Động học đảo vị trí Robot là để tìm các biến khớp khi biết tọa độ vị trí tay Robot
4.1 Động học đảo của robot MH3BM
Vì robot MH3BM có 6 bậc tự do nên ta phải dùng phương pháp phân ly biến để giải bài toán động học đảo:
z0
Với c23 = c2 c3 − s2 s3 ; s23 = s2 c3 + c2 s3
Tiếp theo, cân bằng thành phần cột 4 của 2 vế, ta được hệ phương trình:
c1 p x + s1 p y = d4 s23 + a2 c2
Trang 33%Nhap ma tran Ai A1 = [c1 0 s1 0;s1 0 -c1 0;0 1 0 0;0 0 0 1];
simplify(A4_1*A3_1*A2_1*A1_1)
21
Trang 35CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG 5.1 Lý thuyết
Thiết kế quỹ đạo chuyển động cho robot có liên quan trực tiếp đến bàitoán điều khiển robot Các quỹ đạo được thiết kế phải đảm bảo về mặt logic, tức
là có thể thực hiện được Lấy ví dụ, nếu quỹ đạo có 2 điểm liền kề cách quá xa
nhau, hoặc có điểm nằm ngoài phạm vi hoạt động của robot, thì quỹ đạo đó được
cho là không thực hiện được Ngoài ra, quỹ đạo cũng phải liên tục về vị trí và
không có các điểm nhảy về vận tốc, gia tốc có thể gây hỏng hóc robot trong quá
trình điều khiển
Yêu cầu thiết kế quỹ đạo chuyển động của Robot là:
• Quỹ đạo thiết kế cần liên tục về vị trí
• Không có vị trí mà có sự sai khác quá lớn về vận tốc và gia tốc
Quỹ đạo là các đường cong có dạng đa thức Trên lí thuyết, đa thức bậccàng cao thì quỹ đạo di chuyển càng chính xác, tuy nhiên đối với bài toán điều
khiển robot, các quỹ đạo có dạng đa thức bậc 3, bậc 5 được dùng nhiều hơn cả:
+ Đa thức bậc 3: x(t) = a 0 + a 1 t + a 2 t2 + a3t3
+ Đa thức bậc 5: x(t) = a 0 + a 1 t + a 2 t2 + a3 t3 + a 4 t 4 + a 5t5
+ Đa thức bậc cao: x(t) = a 0 + a 1 t + a 2 t 2 + a 3 t3 + + an tn
Đề bài yêu cầu thiết kế quỹ đạo dạng đa thức bậc 3 cho robot
5.2 Thiết kế quỹ đạo
Cho hai điểm A, B bất kỳ trong không gian làm việc, biết tọa độ tươngứng của 2 điểm và hướng của các khâu thao tác Thiết kế quỹ đạo chuyển động từ
A đến B dạng đa thức bậc 3
Chọn quỹ đạo thiết kế là hàm đa thức bậc 3 theo thời gian như sau:
qi (t) = a i0 + a i1 t + ai 2 t 2 + a i3t3Robot MH3BM có 6 khớp quay, do đó ta có được hệ phương trình về quỹđạo của 6 khớp tương ứng (i=1, 2, …, 6):
cũng như vận tốc cuối tại B đều bằng 0, ta có:
22
Trang 36TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 37TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 38Hình 5.1 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 1
Trang 39TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 40Hình 5.2 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 2
Một cách tương tự, ta tính được phương trình quỹ đạo, vận tốc và gia tốc của các khớp 3, 4, 5, 6 như sau:
Trang 41Hình 5.3 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 3
Trang 42Hình 5.4 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 4
Trang 43Hình 5.5 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 5
Trang 44Hình 5.6 Đồ thị quỹ đạo, vận tốc và gia tốc khớp 6
Trang 45CHƯƠNG 6 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC CHO ĐỐI
TƯỢNG TRÊN TOOLBOX SIMSCAPE/MATLAB
Để xây dựng mô hình động lực học cho robot trên Matlab nhóm thực hiện bằng việc thiết kế trên Solid work sau đó chuyển về phần mềm Matlab
6.1 Thiết kế trên Solid Work
Sử dụng phần mềm Solid Work 2020 ta thiết kế robot MH3BM ta thiết kế các phần của Robot MH3BM
Trang 46Hình 6.3 Thanh nối 2
Hình 6.4 Thanh nối 3
Trang 49Hình 6.9 Thêm Toolbox vào solid work
Sau đó vào mục Tools – Simscape Multibody Link – Export chọn
“Simscape Multibody” để tạo file .xml (Trong báo cáo này đặt tên làMH3BM.xml)
Tiếp theo ta chuyển mô hình đã vẽ vào Simulink bằng cách viết lệnh
“smimport(‘MH3BM’)” Sau khi chuyển đổi hoàn tất ta được mô hình trongSimulink
Hình 6.10 Mô hình trong simulink
6.3 Thiết kế bộ điều khiển PID
Ta có mô hình điều khiển Robot trong không gian khớp theo thuật toán PID
34
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 50Hình 6.11 Mô hình điều khiển không gian khớp của thuật toán PID
Bảng thông số của bộ PID cho từng khớp như sau:
Trang 52Hình 6.15 Bộ PID cho khớp 4
Hình 6.16 Bộ PID cho khớp 5
Trang 53Hình 6.18 Kết nối bộ điều khiển vào mô hình động lực học
Sau khi kết nối xong, ta mô phỏng và thu được kết quả sau:
Hình 6.19 Đáp ứng vị trí khớp 1
38
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 54Hình 6.20 Đáp ứng vị trí khớp 2
Hình 6.21 Đáp ứng vị trí khớp 3
Hình 6.22 Đáp ứng vị trí khớp 4
Trang 55ận : Xây dựng mô hình động lực học cho đối tượng Robot MH3BM
simscape multibody/Matlab đã thành công, phù hợp với yêu cầu mô
40
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 56CHƯƠNG 7 PHỤ LỤC
7.1 Giao diện động học thuận
function varargout = donghocthuan(varargin)
% End initialization code - DO NOT EDIT
% - Executes just before donghocthuan is made visible function
donghocthuan_OpeningFcn(hObject, eventdata, handles, varargin)
% This function has no output args, see OutputFcn.
% eventdata reserved - to be defined in a future version of MATLAB
% varargin command line arguments to donghocthuan (see VARARGIN)
% Choose default command line output for donghocthuan handles.output = hObject;
guidata(hObject, handles);
% UIWAIT makes donghocthuan wait for user response (see UIRESUME)
% - Outputs from this function are returned to the command line
function varargout = donghocthuan_OutputFcn(hObject, eventdata, handles)
% varargout cell array for returning output args (see VARARGOUT);
% eventdata reserved - to be defined in a future version of MATLAB