1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU TẬP HUẤN VỀ CÔNG TÁC THẨM DUYỆT THIẾT KẾ, NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

333 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Tập Huấn Về Công Tác Thẩm Duyệt Thiết Kế, Nghiệm Thu Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
Tác giả Bộ Công An Cục Cảnh Sát PCCC Và CNCH
Trường học Bộ Công An
Chuyên ngành An Toàn Phòng Cháy Chữa Cháy
Thể loại Tài liệu tập huấn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 333
Dung lượng 7,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Căn cứ để xác định tổng mức đầu tư: các thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gồm: Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử

Trang 1

BỘ CÔNG AN

CỤC CẢNH SÁT PCCC VÀ CNCH

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

VỀ CÔNG TÁC THẨM DUYỆT THIẾT KẾ, NGHIỆM THU VỀ

PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Hà Nội, năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

CHUYÊN ĐỀ 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THẨM DUYỆT, NGHIỆM THU VỀ

PCCC 7

I Quy định của Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ 7

1 Về thẩm duyệt thiết kế về PCCC 8

2 Về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong đầu tư xây dựng công trình 16

3 Về nghiệm thu và kiểm tra kết quả nghiệm thu PCCC 17

4 Điều kiện chuyển tiếp 18

5 Biểu mẫu 19

6 Hình thức tiếp nhận hồ sơ 19

II Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an về “Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (PCCC) của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ” 21

1 Bố cục của thông tư 21

2 Một số nội dung mới của thông tư số 82/2021/TT-BCA 21

III Thông tư số 258/2016/TT-BTC 23

1 Một số nội dung cơ bản của Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 và Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ Tài chính: 23

2 Trình tự thực hiện công tác thu phí 28

IV Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn trong công tác thẩm duyệt thiết kế về PCCC (tiêu chuẩn nước ngoài, nguyên tắc áp dụng) 30

1 Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về pccc hiện hành trong công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC (tham khảo phụ lục II) 30

2 Việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài trong thiết kế về PCCC 30

V Công tác tham mưu, chỉ đạo triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công an, C07 32

1 Quy chế phối hợp với Sở, ban ngành trong quản lý đầu tư xây dựng 32

2 Tham mưu UBND tỉnh có văn bản trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bản hành về công trình trước luật theo điều 63A của Luật PCCC 34

3 Xử lý công trình chưa được nghiệm thu về PCCC đã đưa vào sử dụng 39

CHUYÊN ĐỀ II: HƯỚNG DẪN VỀ QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN MỚI BAN HÀNH 42

I Hướng dẫn nội dung của QCVN 06:2021/BXD 42

1 Giới thiệu chung QCVN 06:2021/BXD 42

2 Một số nội dung hướng dẫn 45

II Hướng dẫn nội dung của QCVN 04:2021/BXD 69

1 Giới thiệu chung của QCVN 04:2021/BXD 69

2 Một số nội dung hướng dẫn QCVN 04:2021/BXD 69

III Hướng dẫn nội dung của QCVN 02:2020/BCA 71

1 Giới thiệu chung về Quy chuẩn 71

Trang 3

2 Một số nội dung hướng dẫn QCVN 02:2020/BCA 72

IV Hướng dẫn nội dung của QCVN 01:2021/BXD 83

1 Giới thiệu chung của QCVN 01:2021/BXD 83

2 Một số nội dung hướng dẫn QCVN 01:2021/BXD 83

V Hướng dẫn nội dung của QCVN 01:2019/BCT 84

1 Giới thiệu chung về quy chuẩn 84

2 Một số nội dung hướng dẫn 87

VI Hướng dẫn nội dung của QCVN 01:2019/BCA 98

1 Giới thiệu chung về Quy chuẩn 98

2 Một số nội dung hướng dẫn QCVN 01:2019/BCA 99

VII Hướng dẫn nội dung của TCVN 7336:2021 106

1 Giới thiệu chung về tiêu chuẩn 106

2 Một số nội dung hướng dẫn 106

VIII Hướng dẫn nội dung của TCVN 5738:2021 113

1 Giới thiệu chung về tiêu chuẩn 113

2 Những điểm mới và lưu ý trong tiêu chuẩn hệ thống báo cháy 5738:2021 sửa đổi 113

IX Hướng dẫn nội dung của TCVN 7161-5:2021 117

1 Giới thiệu chung về tiêu chuẩn 117

2 Một số nội dung hướng dẫn 118

X Hướng dẫn nội dung của TCVN 13333:2021 120

1 Giới thiệu chung về tiêu chuẩn 120

2 Một số nội dung hướng dẫn 121

XI Hướng dẫn nội dung của TCVN 13456:2022 125

1 Giới thiệu chung về tiêu chuẩn 125

2 Một số nội dung hướng dẫn 126

CHUYÊN ĐỀ III HƯỚNG DẪN THẨM DUYỆT CÁC LOẠI HÌNH NHÀ, CÔNG TRÌNH 128

I NHÀ DÂN DỤNG 128

1 Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn để áp dụng đối chiếu thẩm duyệt thiết kế về PCCC đối với nhà dân dụng 128

2 Xác định chiều cao, số tầng, nhóm nhà, diện tích 129

3 Khoảng cách an toàn PCCC: 131

4 Đường giao thông cho xe chữa cháy 132

5 Bậc chịu lửa 138

6 Giải pháp ngăn cháy chống cháy lan 140

7 Bố trí công năng công trình 143

8 Giải pháp thoát nạn 147

9 Bố trí thang máy chữa cháy 162

10 Gian lánh nạn 167

Trang 4

12 Các hệ thống chữa cháy 169

13 Giải pháp chống khói cho nhà và công trình 175

14 Hệ thống ống đổ rác 178

15 Hệ thống cấp khí đốt trung tâm 178

16 Hệ thống điện 179

17 Hệ thống kỹ thuật khác 180

II NHÀ CÔNG NGHIỆP 181

1 Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng để thẩm duyệt 181

2 Phạm vi điều chỉnh 182

3 Xác định chiều cao, số tầng, nhóm nhà, diện tích, khối tích để áp dụng đối chiếu 183

4 Bậc chịu lửa và phân hạng nguy hiểm cháy, nổ nhà và công trình 184

5 Đường giao thông, bãi đỗ cho xe chữa cháy 187

6 Khoảng cách an toàn PCCC 188

7 Bố trí công năng 190

8 Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan 191

9 Giải pháp thoát nạn 194

10 Thang máy chữa cháy 196

11 Hệ thống PCCC 199

12 Hệ thống bảo vệ chống khói 208

13 Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn 211

14 Giải pháp cấp điện cho hệ thống kỹ thuật liên quan đến PCCC 211

III HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG KHÁC 215

1 Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn để đối chiếu thẩm duyệt 215

2 Nội dung đối chiếu thẩm duyệt thiết kế về PCCC: 215

3 Đường giao thông dành cho xe chữa cháy: 216

4 Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà: 216

5 Giải pháp cứu nạn và hỗ trợ cứu nạn: 219

6 Bố trí địa điểm cho đội Cảnh sát PCCC (đối với khu đô thị) 219

IV PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CÓ YÊU CẦU ĐẶC BIỆT ĐẢM BẢO AN TOÀN PCCC 220

1 Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn để đối chiếu thẩm duyệt 220

2 Ngăn cháy lan 220

3 Thoát nạn và phương tiện cứu sinh 220

4 Hệ thống điện sự cố 221

5 Hệ thống chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn 221

6 Hệ thống thông gió 222

7 Hệ thống báo cháy 222

8 Hệ thống chữa cháy 223

Trang 5

9 Bình chữa cháy xách tay và dụng cụ chữa cháy cá nhân 225

V CỬA HÀNG XĂNG DẦU, KHÍ HÓA LỎNG 226

3.1 Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản quy phạm pháp luật áp dụng để đối chiếu thẩm duyệt, nghiệm thu về PCCC 226

3.2 Những điểm cần lưu ý 226

3.3 Nội dung thẩm duyệt 227

3.3.1 Phân cấp cửa hàng xăng dầu 227

3.3.2 Bậc chịu lửa, hạng nguy hiểm cháy cháy 227

3.3.3 Khoảng cách an toàn PCCC, bố trí tổng mặt bằng và các giải pháp ngăn cháy lan 228

3.3.4 Đường giao thông 231

3.3.5 Hệ thống công nghệ 231

3.3.6 Hệ thống điện, chống sét 233

3.3.7 Trang bị phương tiện PCCC 236

VI CÔNG TRÌNH HẦM ĐƯỜNG BỘ 239

1 Danh mục tiêu chuẩn áp dụng để thẩm duyệt về PCCC các công trình hầm đường bộ: 239 2 Nội dung thẩm duyệt về PCCC đối với công trình hầm đường bộ 239

VII MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH NHÀ DÂN DỤNG 246

1 Nhà chung cư có chiều cao từ 75 m đến 150 m 246

2 Nhà F1.2, F4.3 và nhà hỗn hợp có chiều cao từ 50 m đến 150 m 247

3 Nhà trẻ 250

4 Khách sạn 251

5 Bệnh viện 252

6 Karaoke, vũ trường 255

7 Nhà hát, rạp chiếu phim 257

8 Chợ, trung tâm thương mại 258

CHUYÊN ĐỀ IV: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG THẨM DUYỆT THIẾT KẾ, NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG BỘ CÔNG AN 260

I Yêu cầu đối với thủ tục thẩm duyệt thiết kế về PCCC và nghiệm thu về PCCC trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an 260

1 Nhận thức chung về thủ tục thẩm duyệt thiết kế về PCCC và nghiệm thu về PCCC khi lên mức độ 3, mức độ 4 260

2 Một số yêu cầu khi triển khai thực hiện 260

II Hướng dẫn một số thao tác khi tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thủ tục thẩm duyệt thiết kế và nghiệm thu về PCCC trên Cổng dịch vụ công của Bộ Công an 261

1 Một số thao tác chung 261

2 Xử lý hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về PCCC 269

CHUYÊN ĐỀ V: HƯỚNG DẪN KIỂM TRA KẾT QUẢ NGHIỆM THU CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 280

I Tiếp nhận, trả hồ sơ nghiệm thu 280

Trang 6

2 Tiếp nhận qua đường bưu điện 280

3 Tiếp nhận hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến 281

4 Trình tự trả kết quả 281

II Quy trình kiểm tra nghiệm thu 282

1 Thành phần hồ sơ nghiệm thu 282

2 Trình tự, nội dung, phương pháp kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy 282

III Nội dung liên quan đến công tác kiểm định 308

PHỤ LỤC I 323

PHỤ LỤC II 329

Trang 7

CHUYÊN ĐỀ 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THẨM DUYỆT, NGHIỆM THU VỀ PCCC

I Quy định của Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ

Thực hiện Luật PCCC, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, công tác PCCC

đã đạt được nhiều kết quả quan trọng; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về PCCC được tăng cường Phong trào toàn dân tham gia PCCC ngày càng được cấp

ủy Đảng, chính quyền quan tâm, chỉ đạo và phát triển sâu rộng; nhận thức, ý thức trách nhiệm về PCCC của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và người dân ngày càng được nâng cao Lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH được kiện toàn về tổ chức, bộ máy và được quan tâm, đầu tư về cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ công tác Cơ sở hạ tầng phục vụ công tác PCCC và cứu nạn, cứu hộ được đầu tư xây dựng, cải tạo tốt hơn Những kết quả đạt được nêu trên đã góp phần quan trọng trong việc bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý nhà nước về PCCC vẫn còn tồn tại những vướng mắc, hạn chế, đòi hỏi hành lang pháp lý phải được hoàn thiện để phù hợp với yêu cầu thực tiễn

Từ thực tiễn nêu trên, ngày 24/11/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 136/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và

chữa cháy (Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) thay thế Nghị định số 79/2014/NĐ-CP

ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một sung một số điều của Luật PCCC (Nghị định số 79/2014/NĐ-

CP)

Liên quan đến công tác thẩm duyệt, nghiệm thu về PCCC, Nghị định số 136/2020/NĐ-CP quy định từ Điều 10 đến điều 15, khoản 4 Điều 53, Phụ lục V, Phụ lục IX Trong đó:

- Điều 10 Yêu cầu về PCCC khi lập quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch;

- Điều 11 Yêu cầu về PCCC khi lập dự án và thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình;

- Điều 12 Kinh phí PCCC trong đầu tư, xây dựng;

- Điều 13 Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về PCCC;

- Điều 14 Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới, đơn vị tư vấn dự án, giám sát thi công, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị thi công, cơ quan phê duyệt quy hoạch, cơ quan phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, cơ quan cấp

Trang 8

- Điều 15 Nghiệm thu, kiểm tra kết quả nghiệm thu về PCCC;

- Khoản 4 Điều 53 Quy định chuyển tiếp;

- Phụ lục V Danh mục dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC;

- Phụ lục IX Biểu mẫu sử dụng trong công tác PCCC

1 Về thẩm duyệt thiết kế về PCCC

1.1 Đối tượng thẩm duyệt (khoản 3, Điều 13)

1.1.1 Về đối tượng thẩm duyệt tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP đã bổ

sung một số loại hình, công trình và quy định cụ thể danh mục, quy mô của các loại hình công trình để tháo gỡ các vướng mắc, bất cập của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP trong việc xác định đối tượng công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC, cụ thể như:

- Đồ án quy hoạch: Yêu cầu về PCCC khi lập quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng các khu chức năng (Điều 10) ngoài đối tượng khu

đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao bổ sung các đối tượng

là các khu chức năng phải bảo đảm an toàn PCCC khi lập quy hoạch bao gồm: cụm công nghiệp, khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch như khu du lịch (sinh thái), khu đào tạo Cơ quan Cảnh sát PCCC trả lời bằng văn bản góp ý về giải pháp PCCC đối với đồ án quy hoạch Văn bản góp ý này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt quy hoạch Cơ quan Cảnh sát PCCC không cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về PCCC đối với đồ án quy hoạch

- Bổ sung và quy định với các công trình và hạng mục thuộc công trình như: Nhà trọ, nhà tập thể, nhà ký túc xá, trung tâm thể dục thể thao, đài kiểm soát không lưu, trạm dừng nghỉ, cơ sở đăng kiểm, cửa hàng kinh doanh, sửa chữa ô tô, trạm cấp phát xăng dầu nội bộ…

- Nâng quy mô khối tích, số tầng của các công trình thuộc phụ lục IV của Nghị định 79/2014/NĐ-CP, ví dụ như: đối với khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội, nhà chung cư cao từ 7 tầng trở lên (trước đây quy định từ 05 tầng trở lên); Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên (trước đây quy định Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên) ;

- Quy định về chiều dài phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt

về đảm bảo an toàn PCCC

1.1.2 Nội dung lưu ý trong việc xác định đối tượng phải thẩm duyệt thiết

kế về PCCC

a) Góp ý đối với đồ án quy hoạch

- Đối tượng thuộc diên góp ý: Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, các khu chức năng theo Luật Quy hoạch quy định tại Khoản 3, Điều 13, Nghị định số 136/2020/NĐ-CP là đồ án quy hoạch chi tiết của 01 dự án cụ thể nằm trong đô

Trang 9

thị, các khu chức năng hoặc đồ án quy hoạch chi tiết của toàn bộ đô thị, khu chức năng được lập với tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000 đối với khu công nghiệp có quy mô trên 20 ha

- Cơ quan Cảnh sát PCCC góp ý về PCCC đối với đồ án quy hoạch chi tiết

tỷ lệ 1/500 của các dự án thuộc khu vực đô thị và các khu chức năng, tỷ lệ 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha

- Đối với đồ án quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000 trở lên) và đồ án quy hoạch đối với các dự án không thuộc diện bắt buộc phải lập quy hoạch tỷ lệ 1/500(1) phải được xây dựng bảo đảm theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP nhưng không yêu cầu bắt buộc phải xin ý kiến cơ quan Cảnh sát PCCC theo thủ tục hành chính về góp ý đồ án quy hoạch xây dựng quy định tại Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ

b) Xác định theo tổng khối tích công trình, hạng mục công trình:

- Đối với công trình xây dựng mới việc xác định tổng khối tích của 1 dự án, công trình được tính toán bằng tổng khối tích các hạng mục trong khuôn viên của

dự án, công trình đó, không bao gồm các hạng mục phụ trợ không có nguy hiểm

về cháy, nổ, được bố trí độc lập và bảo đảm khoảng cách an toàn PCCC đến các hạng mục xung quanh (nhà bảo vệ, nhà vệ sinh công cộng, trạm bơm nước thải…) Khối tích của từng hạng mục được tính theo quy định của QCVN 06:2021/BXD

và TCVN 9255:2012

- Đối với cơ sở đang hoạt động và không thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định tại Nghị định 79/2014/NĐ-CP khi mở rộng thêm các hạng mục khác dẫn đến tổng khối tích của cả cơ sở thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hạng mục xây dựng mới độc lập, bảo đảm khoảng cách an toàn PCCC đối với các hạng mục hiện hữu thì tiến hành đối chiếu thẩm duyệt riêng hạng mục mở rộng theo quy định hiện hành;

+ Trường hợp hạng mục xây dựng mới gắn liền hoặc kết nối với hạng mục hiện hữu hoặc không bảo đảm khoảng cách an toàn PCCC thì thực hiện đối chiếu thẩm duyệt tổng thể các hạng mục mới và hạng mục hiện hữu theo quy định hiện hành

c) Xác định số tầng nhà: Số tầng nhà xác định theo quy định tại Điều 1.4.33 QCVN 06:2021/BXD và Thông tư số 07/2019/TT-BXD:

- Số tầng của tòa nhà (hoặc công trình) bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng nửa/bán hầm, không bao gồm tầng áp mái;

(1) dự án không thuộc diện bắt buộc phải lập quy hoạch tỷ lệ 1/500 là dự án đầu tư xây dựng do một chủ

Trang 10

- Công trình có tầng tum không tính vào số tầng của công trình khi chỉ dùng

để bao che lồng cầu thang bộ hoặc giếng thang máy, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái;

- Đối với nhà ở riêng lẻ, tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi diện tích sàn tầng lửng không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới;

- Đối với các công trình nhà, kết cấu dạng nhà, công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm nhà ở riêng lẻ), tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác), có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới và không vượt quá 300m2;

- Mỗi công trình chỉ được phép có một tầng lửng không tính vào số tầng của công trình

d) Đối với phương tiện giao thông đường thủy: Chiều dài phương tiện giao thông đường thủy quy định tại khoản 12 Điều 13 và mục 21 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP được xác định là “chiều dài thiết kế” theo khái niệm tại Điều 1.4.35 Quy chuẩn 72:2013/BGTVT sửa đổi 1:2015

đ) Hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí tồn chứa từ 200 kg trở lên (mục 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP):

- Đối với cơ sở không thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC khi trang bị thêm hệ thống cấp khí đốt trung tâm có lượng khí tồn chứa dưới 200 kg không phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC đối với hạng mục này

- Đối với cơ sở thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC khi trang bị thêm

hệ thống cấp khí đốt trung tâm thì phải tiến hành thẩm duyệt thiết kế về PCCC

mà không phụ thuộc vào lượng khí tồn chứa

e) Cách xác định hạng nguy hiểm cháy nổ của công trình được quy định tại Phụ lục C của QCVN 06:2021/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình”

f) Công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan đến PCCC của đô thị, khu công

nghiệp và các khu chức năng khác thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC

là hệ thống đường giao thông cho xe chữa cháy, nguồn nước, hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà, nguồn điện dành cho hệ thống PCCC, trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới và giải pháp cứu nạn và hỗ trợ cứu nạn

g) Nhà ở kết hợp kinh doanh

- Nhà ở kết hợp kinh doanh mà có phần diện tích kinh doanh chiếm từ 30% tổng diện tích sàn trở lên thì được xác định là nhà hỗn hợp (căn cứ theo quy định của QCVN 06:2021/BXD) và là đối tượng phải xem xét thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định tại điểm 2 Phụ lục V Nghị định số 136/2020/NĐ-CP

Trang 11

- Trường hợp nhà ở kết hợp kinh doanh mà có phần diện tích kinh doanh nhỏ hơn 30% tổng diện tích sàn thì xác định là nhà ở kết hợp kinh doanh (nhóm nhà ở riêng lẻ F1.4) và không thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC nhưng thuộc diện quản lý về PCCC và phải được thiết kế bảo đảm theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành

h) Nhà thương mại liên kế (shophouse)

Đối với Nhà thương mại liên kế (shophouse) được bố trí theo từng khu vực (dãy nhà) trong đô thị, khu dân cư, các khu chức năng được ngăn cháy độc lập bằng tường ngăn cháy hoặc bảo đảm khoảng cách an toàn PCCC, có thể vận hành, khai thác độc lập riêng đối với từng nhà thì xác định quy mô để thực hiện thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo từng nhà thuộc dãy nhà đó mà không tính tổng khối tích của cả dãy nhà Trường hợp từng hạng mục không thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo phụ lục V, Nghị định số 136/2020/NĐ-CP vẫn phải xem xét thẩm duyệt thiết kế về PCCC đối với hạ tầng kỹ thuật các dãy nhà này

i) Quy định về thay đổi, điều chỉnh ảnh hưởng đến các điều kiện an toàn PCCC (điểm b, c khoản 3 Điều 13 và điểm b, khoản 1, Điều 14)

Theo quy định tại các điểm này:

- Các trường hợp thay đổi, điều chỉnh, cải tạo không làm ảnh hưởng đến nguyên tắc, phạm vi hoạt động của các giải pháp an toàn về PCCC, như: Sơn lại các đường ống của hệ thống kỹ thuật, cải tạo bề mặt ngoài của công trình, điều chỉnh vị trí bình chữa cháy, họng nước chữa cháy trong nhà, đầu báo cháy,đầu phun sprinkler của hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động do vướng kết cấu dầm, cột, hay miệng thông gió của hệ thống điều hòa không khí vẫn bảo đảm theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn… thì không phải tiến hành thẩm duyệt điều chỉnh,

1.2 Phân cấp thẩm duyệt thiết kế về PCCC

1.2.1 Quy định mới so với Nghị định số 79/2014/NĐ-CP

- Bãi bỏ quy định về thẩm quyền thẩm duyệt của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH đối với các hồ sơ theo đề nghị của chủ đầu tư;

- Đối tượng “Đồ án quy hoạch đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch trên địa bàn quản lý” thuộc thẩm quyền của Phòng Cảnh sát

Trang 12

- Đối với trường hợp công trình đã được Cục Cảnh sát PCCC và CNCH cấp văn bản nghiệm thu về PCCC và đưa vào sử dụng, khi cải tạo, điều chỉnh không ảnh hưởng đến quy mô, tính chất sử dụng thì ủy quyền Công an các địa phương thực hiện việc thẩm duyệt điều chỉnh, bổ sung về PCCC Trường hợp mở rộng thay đổi quy mô, tính chất sử dụng của công trình, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH

tiếp tục thực hiện việc thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định (thực hiện theo

Công văn số 4589/C66-P6 ngày 18/8/2017 của C07)

1.2.2 Nội dung lưu ý

- Phân cấp công trình theo chiều cao: Chiều cao nhà, công trình để xác

định thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế là chiều cao PCCC được quy định tại Điều 1.4.8 của QCVN 06:2021/BXD

- Phân cấp công trình theo nhóm dự án

+ Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm duyệt thiết kế về PCCC, cán bộ tiếp nhận cần đối chiếu tổng mức đầu tư dự án, công trình căn cứ theo tiêu chí của Luật Đầu

tư công do Quốc hội ban hành ngày 13/6/2019 và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công để kết luận nhóm dự án và xác định thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về PCCC Trường hợp dự án, công trình thuộc thẩm quyền thẩm duyệt của đơn vị thì thì tiếp tục thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo quy định; trường hợp không thuộc thẩm quyền thẩm duyệt của đơn vị thì hướng dẫn chủ đầu tư tới cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH có thẩm quyền (C07 hoặc PC07 Công an cấp tỉnh) để thực hiện thẩm duyệt thiết kế theo quy định

+ Căn cứ để xác định tổng mức đầu tư: các thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gồm: Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có và thuộc diện phải có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có và thuộc diện phải có); Quyết định phê duyệt tổng mức đầu

tư trên cơ sở hồ sơ đã thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư (nếu có và thuộc diện phải có) để xác định tổng mức đầu tư theo quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

+ Đối với việc phân chia dự án theo quy định tại Điều 50 Luật Xây dựng năm 2020: Quyết định về việc phân chia dự án đầu tư xây dựng thành các dự án thành phần của người quyết định đầu tư phải bảo đảm nguyên tắc mỗi dự án thành phần có thể vận hành, khai thác độc lập và các dự án thành phần sau khi phân chia được quản lý như đối với dự án độc lập bảo đảm theo các quy định của pháp luật

về đầu tư Người quyết định đầu tư được quy định tại khoản 27, Điều 3 Luật Xây dựng như sau: “Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng” Khi đó, cần phân nhóm A, B, C đối với từng dự án thành phần theo quy định nêu trên và là căn cứ để xác định thẩm quyền thẩm duyệt thiết

kế về PCCC đối với các dự án thành phần này theo quy định Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần cần được thực hiện thống nhất ngay từ giai đoạn thẩm

Trang 13

duyệt thiết kế về PCCC (của cơ quan Cảnh sát PCCC) và thẩm định (của cơ quan chuyên môn về xây dựng) đối với hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án

+ Phân kỳ dự án đầu tư xây dựng là việc triển khai dự án thành các giai đoạn, không phải là việc chia, tách dự án và không ảnh hưởng đến xác định nhóm của dự

án (theo Điều 50 của Luật Xây dựng)

1.3 Thành phần hồ sơ (khoản 4, Điều 13)

Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy quy định khoản 4, Điều 13: Thành phần hồ sơ nộp đề nghị góp ý đối với hồ sơ thiết kế cơ sở và hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về PCCC được quy định phù hợp với thực tế, theo hướng dễ thực hiện hơn đối với các cá nhân, tổ chức trong quá trình nộp hồ sơ thủ tục hành chính đối với có một số dạng công trình không thể có đủ các giấy pháp lý như chấp thuận chủ trương đầu tư, chứng chỉ quy hoạch Đồng thời bổ sung quy định chi tiết về việc nộp hồ sơ trong trường hợp đề nghị thẩm

duyệt thiết kế cải tạo, điều chỉnh về PCCC (kèm theo bản vẽ đã được thẩm duyệt

trước đó)

Một số nội dung lưu ý như sau:

1.3.1 Xác định "chủ đầu tư", "người đứng đầu cơ sở"

- Đối với nhà ở kết hợp kinh doanh hoặc nhà hỗn hợp do cá nhân hoặc tổ chức (sau đây gọi là bên thuê nhà) thuê lại đất để xây mới hoặc thuê lại nhà ở để cải tạo chuyển đổi công năng thành nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hoặc nhà hỗn hợp, căn cứ vào điểm đ khoản 4 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 thì chủ đầu tư trong trường hợp này là bên thuê nhà, đồng thời là người đứng đầu cơ

sở khi đưa công trình vào sử dụng Quá trình xây mới hoặc cải tạo thay đổi công năng từ nhà ở thành nhà hỗn hợp mà thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC, thì chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục thẩm duyệt thiết kế theo quy định tại khoản

4 Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Khi đó thành phần pháp lý trong hồ sơ

đề nghị thẩm duyệt thiết kế về PCCC là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của chủ sở hữu nhà và hợp đồng thuê nhà hoặc đất giữa chủ sở hữu và bên thuê nhà (là chủ đầu tư)

- Đối với nhà ở mà chủ sở hữu sử dụng một phần nhà và cho bên thuê nhà thuê lại một phần nhà để sản xuất, kinh doanh thì chủ đầu tư và người đứng đầu

cơ sở là chủ sở hữu nhà

1.3.2 Văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công

trình là: Các văn bản, tài liệu, giấy tờ xác nhận, chứng minh các cá nhân, tổ chức được phép lập và triển khai dự án, công trình trên một địa điểm xác định ví dụ như các quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; hợp đồng cho thuê đất trong khu công nghiệp…

1.3.3 Văn bản góp ý thiết kế cơ sở về PCCC của cơ quan Cảnh sát PCCC:

Chỉ thực hiện đối với hồ sơ thiết kế từ 02 bước trở lên Đối với các công trình xây

Trang 14

bao gồm tiền sử dụng đất) và các công trình nhà ở riêng lẻ (kể cả các nhà ở riêng

lẻ chuyển đổi mục đích sử dụng kết hợp văn phòng, kinh doanh) không yêu cầu phải lập thiết kế cơ sở

1.3.4 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về

xây dựng là: Văn bản do các cơ quan chuyên môn quản lý xây dựng thuộc Bộ được giao quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công

an và Bộ Quốc phòng), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế ban hành

1.3.5 Đối với hồ sơ thiết kế cải tạo hoặc điều chỉnh, thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về PCCC của chủ đầu tư (Mẫu PC06); trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về PCCC quy định tại Điều 11 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP;

- Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết

kế, bản vẽ được đóng dấu thẩm duyệt về PCCC Trường hợp có thay đổi về pháp

lý dự án thì thành phần hồ sơ đề nghị thẩm duyệt thiết kế về PCCC thực hiện theo điểm d khoản 4 Điều 13

1.3.6 Bổ sung quy định trong thành phần hồ sơ đề nghị thẩm duyệt phải có

giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ về PCCC của đơn vị tư vấn thiết

kế và chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế đối với chủ trì thiết kế Lưu ý không yêu cầu giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ về PCCC đối với đơn vị thiết kế hệ thống LPG trong nhà dân dụng

1.4 Nội dung thẩm duyệt (khoản 5, Điều 13)

1.4.1 Một số quy định mới

a) Bổ sung nội dung cho phép chủ đầu tư thực hiện thẩm duyệt riêng phần lắp đặt mới hoặc cải tạo của hệ thống, thiết bị PCCC đối với công trình đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định Theo quy định tại điểm này:

- Đối với trường hợp công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Nghị định 136/2020/NĐ-CP có hiệu lực thì việc “nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định”

là đã được cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC và cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC theo quy định

- Đối với trường hợp công trình không thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về

Trang 15

136/2020/NĐ-CP có hiệu lực thì việc “nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định”

là đã được cấp phép xây dựng (nếu có) và đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng (quy mô, tính chất hoạt động phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng)

b) Nội dung thẩm duyệt bổ sung quy định về danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn thực hiện để thiết kế đối với công trình Đối với quy định thẩm duyệt về giải pháp cấp điện cho hệ thống PCCC và hệ thống kỹ thuật khác có liên quan thì chỉ xem xét đến một số giải pháp chính như số nguồn điện, giải pháp kích hoạt nguồn điện dự phòng khi có sự cố

1.4.2 Nội dung góp ý về PCCC đối với đồ án quy hoạch

Đối với đồ án quy hoạch, cơ quan Cảnh sát PCCC chỉ tiến hành góp ý về PCCC, không cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC và không tiến hành kiểm tra kết quả nghiệm thu về PCCC Nội dung góp ý về PCCC đối với đồ

án quy hoạch được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13 Nghị định

số 136/2020/NĐ-CP, bao gồm các nội dung như sau:

- Khoảng cách an toàn PCCC giữa công trình, cụm công trình, các khu đất, các lô nhà đến các khu dân cư và công trình xung quanh;

- Hệ thống giao thông, khoảng trống cho phương tiện chữa cháy cơ giới;

- Hệ thống, nguồn cấp nước phục vụ cho chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc; nguồn điện phục vụ cho các hoạt động chữa cháy, thông tin báo cháy;

- Đối với khu đô thị, phải bố trí địa điểm xây dựng doanh trại cho đơn vị Cảnh sát PCCC theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng

Lưu ý

- Văn bản góp ý về PCCC đối với đồ án quy hoạch không thay thế cho Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC đối với công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của dự án Việc thẩm duyệt thiết kế về PCCC đối với công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC được thực hiện như đối với công trình theo quy định của Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP

- Trong văn bản góp ý về PCCC đối với đồ án quy hoạch phải có nội dung khuyến cáo cơ quan, tổ chức lập quy hoạch về việc chuẩn bị điều kiện đầu tư, bố trí đội PCCC chuyên ngành, trang bị xe chữa cháy và các phương tiện PCCC cho giai đoạn tiếp theo nếu trong phương án quy hoạch chưa có các nội dung nêu trên

- Đối với dự án chưa được góp ý về PCCC nhưng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch 1/500, thì khi điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 phải được góp ý của cơ quan Cảnh sát PCCC theo quy định

Trang 16

- Nộp và thông báo kết quả xử lý hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về PCCC (khoản

6, 7, 8 Điều 13) để đảm bảo cải cách hành chính thì số lượng hồ sơ nộp thủ tục hành chính theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP là 01 bộ (trước đây là 02 bộ) Đồng thời bổ sung hình thức nộp hồ sơ và thông báo kết quả xử lý hồ sơ tại cổng dịch vụ công của cấp có thẩm quyền hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân để thuận tiện trong quá trình thực hiện của các đơn vị

- Giảm thời hạn góp ý đồ án quy hoạch từ 10 ngày xuống còn 05 ngày

1.6 Trả, lưu hồ sơ thẩm duyệt

Lưu trữ hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về PCCC quy định khoản 11, Điều 13 quy định cụ thể việc cơ quan Cảnh sát PCCC lưu hồ sơ dạng tệp tin (file) bản chụp hoặc bản sao hồ sơ được đóng dấu đã thẩm duyệt (đồng thời giao trách nhiệm scan, chụp hồ sơ cho chủ đầu tư)

- Đối với trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành, cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH có văn bản yêu cầu điều chỉnh và trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư, chủ phương tiện (hồ sơ trả lại không bao gồm các văn bản pháp lý của dự án, công trình) Khi chủ đầu tư, chủ phương tiện nộp lại hồ sơ đề nghị thẩm duyệt thiết kế về PCCC thì thành phần hồ

sơ không bao gồm các hồ sơ pháp lý đã nộp trước đó

- Đối với trường hợp cấp văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng hoặc văn bản góp ý hồ sơ thiết kế cơ sở, cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH yêu cầu chủ đầu

tư thực hiện việc scan, chụp lại các bản vẽ để lưu dạng file (tệp tin) hoặc bản sao

để lưu phục vụ việc thẩm duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

- Đối với trường hợp thiết kế về PCCC của dự án, công trình đã được phê duyệt, cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH trả bản vẽ để chủ đầu tư thực hiện việc scan, chụp lại và chuyển lại file (tệp tin) để lưu theo quy định Việc bàn giao hồ

sơ cần cụ thể (ký xác nhận thời gian, thành phần, số lượng tài liệu) vào sổ theo dõi trước khi trả văn bản, giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC Sau khi chủ đầu tư nộp tệp tin (file) bản chụp, cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH thực hiện lưu trên đĩa CD, hoặc lưu trong các USB, ổ cứng riêng (việc lưu trữ hồ sơ bản chụp, scan nên được thực hiện tối thiểu trên 02 thiết bị để bảo đảm có thể khai thác khi cần) Việc lưu các tài liệu này để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và các công tác nghiệp vụ công an khi có yêu cầu do đó không lưu trữ trên mạng internet, không sử dụng với bất kỳ mục đích nào khác Thời gian lưu hồ sơ thực hiện theo quy định về công tác lưu trữ hồ sơ của Bộ Công an

2 Về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong đầu tư xây dựng công trình

2.1 Quy định trách nhiệm của chủ đầu tư quy định khoản 1, Điều 14

Trang 17

- Cung cấp hồ sơ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC của công trình, phương tiện giao thông cơ giới cho đơn vị quản lý, vận hành khi đưa công trình, phương tiện giao thông cơ giới vào sử dụng để xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

- Xuất trình hồ sơ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC của công trình, phương tiện giao thông cơ giới khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

2.2 Quy định trách nhiệm kiểm tra an toàn về PCCC trong quá trình thi công

xây dựng công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP của cơ quan Cảnh sát PCCC (khoản 6, Điều 14) Nội dung kiểm tra an toàn PCCC trong quá trình thi công thực hiện theo công văn số 1143/C07- P4 ngày 26/5/2021.

3 Về nghiệm thu và kiểm tra kết quả nghiệm thu PCCC

3.1 Nghiệm thu từng phần, nghiệm thu từng giai đoạn (khoản 1, Điều 15)

- Nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn, từng hạng mục, từng hệ thống, nghiệm thu phần che khuất thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư Việc nghiệm thu này do chủ đầu tư, tư vấn giám sát và các nhà thầu thi công thực hiện

- Cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH chỉ kiểm tra nghiệm thu từng phần đối với hạng mục công trình để đưa vào hoạt động theo đề nghị của chủ đầu tư, khi hạng mục này bảo đảm đầy đủ các giải pháp an toàn PCCC trong điều kiện vận hành, không ảnh hưởng đến các hạng mục khác đang triển khai thi công, hoàn thiện Khi tổ chức nghiệm thu từng phần cần đánh giá đầy đủ các giải pháp an toàn PCCC bao gồm giao thông cho xe chữa cháy, khoảng cách an toàn PCCC, giải pháp về kết cấu, lối thoát nạn, giải pháp ngăn cháy, các hệ thống PCCC và các hệ thống kỹ thuật khác có liên quan và không bị ảnh hưởng bởi việc thi công, hoàn thiện của hạng mục khác

3.2 Thành phần hồ sơ nghiệm thu về PCCC (khoản 2, Điều 15)

Bổ sung thành phần hồ sơ nghiệm thu về PCCC "Bản sao Giấy xác nhận

đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC của đơn vị tư vấn giám sát (nếu có), đơn

về việc giám sát của mình Theo đó nếu chủ đầu tư công trình tự giám sát thi công

Trang 18

về PCCC thì nộp hồ sơ kiểm tra kết quả nghiệm thu về PCCC phải có bản sao giấy xác nhận đủ điều kiện giám sát về PCCC

- Khi Chủ đầu tư không có đủ năng lực để thực hiện công việc giám sát thi công xây dựng công trình thì phải thuê đơn vị tư vấn giám sát có năng lực để thực hiện và khi nộp hồ sơ kiểm tra kết quả nghiệm thu về PCCC phải có bản sao giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC của đơn vị tư vấn giám sát

3.3 Nộp và thông báo kết quả xử lý hồ sơ nghiệm thu về PCCC quy định

khoản 4, 5, 6 Điều 15: Bổ sung quy định về việc nộp hồ sơ nghiệm thu về PCCC trước khi cơ quan Cảnh sát PCCC tổ chức kiểm tra kết quả nghiệm thu về PCCC của chủ đầu tư Ngoài ra bổ sung hình thức nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch

vụ của doanh nghiệp, cá nhân

3.4 Bổ sung quy định việc trả lại hồ sơ nghiệm thu về PCCC cho chủ đầu tư

sau khi cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC (khoản 8, Điều 13)

3.5 Khoản 9, Điều 13 khẳng định rõ văn bản chấp thuận kết quả nghiệm

thu về PCCC của cơ quan Cảnh sát PCCC chỉ là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền cấp phép đưa công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn PCCC vào sử dụng (không phải là văn bản cuối cùng để chấp thuận đưa công trình vào sử dụng)

4 Điều kiện chuyển tiếp

4.1 Đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV,

phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn PCCC quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP đã được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC nhưng không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục V Nghị định này thì vẫn thực hiện việc thi công, nghiệm thu về PCCC theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định 136/2020/NĐ-CP

- Trường hợp công trình đang thi công xây dựng có điều chỉnh thiết kế mà quy mô vẫn thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP thì cơ quan Cảnh sát PCCC tiếp tục thực hiện việc thẩm duyệt bổ sung, điều chỉnh và kiểm tra nghiệm thu về PCCC theo quy định

- Trường hợp công trình đang thi công xây dựng điều chỉnh thiết kế mà quy

mô không thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP thì cơ quan Cảnh sát PCCC thông báo cho chủ đầu tư về việc công trình không thuộc diện thẩm duyệt thiết kế và không kiểm tra nghiệm thu về PCCC khi chủ đầu tư có văn bản đề nghị

Trang 19

4.2 Đối với dự án, công trình không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục

IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP nhưng thuộc Phụ lục V Nghị định số 136/2020/NĐ-CP đã được cơ quan quản lý xây dựng thẩm định, cấp giấy phép xây dựng hoặc đã tổ chức thi công trước ngày Nghị định 136/2020/NĐ-CP có hiệu lực, cơ quan Công an cần thống kê, rà soát các đối tượng này theo hướng dẫn tại Công văn số 4715/C07-P3 ngày 15/12/2020 của C07 để thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo đúng quy định

5 Biểu mẫu

- Văn bản thẩm duyệt hồ sơ thiết kế điều chỉnh và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC: Tại nội dung căn cứ, cần bổ sung căn cứ văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC đối với công trình đã được chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC hoặc bổ sung căn cứ các văn bản thẩm duyệt điều chỉnh đối với công trình có nhiều văn bản thẩm duyệt điều chỉnh

- Về ký hiệu của văn bản: Tại ký hiệu của văn bản thẩm duyệt hồ sơ thiết

kế điều chỉnh hiện đang ký hiệu là /TD-PCCC&CNCH, để trùng với ký hiệu của dấu đã thẩm duyệt thiết kế về PCCC thì có thể điều chỉnh ký hiệu là /TD-PCCC

6 Hình thức tiếp nhận hồ sơ

Quy định cụ thể 03 hình thức nộp hồ sơ, gồm: (1)Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền; (2)Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước); (3)Thông qua dịch

vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật

- Trách nhiệm của cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận

và ghi thông tin vào 02 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về PCCC;

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và ghi thông tin vào 02 bản Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC

- Thông báo kết quả xử lý hồ sơ:

+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải

Trang 20

+ Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc đề nghị hướng dẫn, bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp

Trang 21

II Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an về “Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (PCCC) của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ”

1 Bố cục của thông tư

Thông tư gồm 04 chương, 10 điều, cụ thể như sau:

Chương I Quy định chung

Gồm 02 điều (Điều 1 và Điều 2): Quy định về phạm vi điều chỉnh; nguyên tắc phân công

Chương II Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cán bộ thực hiện thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy

Gồm 03 điều (từ Điều 3 đến Điều 5), gồm: Tiêu chuẩn đối với cán bộ trực tiếp thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; nhiệm vụ của lãnh đạo, chỉ huy phụ trách công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; nhiệm vụ của cán bộ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy

Chương III Tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy

Gồm 03 điều (từ Điều 6 đến Điều 8), gồm: Tập huấn nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; kinh phí đảm bảo tổ chức tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy

Chương IV Điều khoản thi hành

Gồm 02 điều (Điều 9 và Điều 10), gồm: Hiệu lực thi hành; trách nhiệm thi hành

2 Một số nội dung mới của thông tư số 82/2021/TT-BCA

a) Về tiêu chuẩn cán bộ làm công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC

- Đối tượng cán bộ được nêu tại Điều 3 của Thông tư là chỉ chung, bao gồm

cả lãnh đạo phòng, chỉ huy đội và cán bộ không giữ chức vụ Trong đó, riêng lãnh đạo Phòng không phải kiểm tra nghiệp vụ nên không yêu cầu tiêu chí về kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, chỉ yêu cầu tiêu chí về kinh nghiệm và trình độ Chỉ huy đội, cán bộ phải bảo đảm cả 03 tiêu chí về trình độ, kinh nghiệm và kết quả kiểm tra

Trang 22

- Trình độ đại học trở lên chuyên ngành PCCC và CNCH được xác định bằng các văn bằng kỹ sư, thạc sỹ, tiến sĩ do Trường Đại học PCCC cấp (không phân biệt theo chuyên ngành nhỏ như phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, phương tiện kỹ thuật) hoặc các văn bằng kỹ sư, thạc sỹ, tiến sĩ chuyên ngành PCCC thuộc các trường đại học khác trong trường hợp đào tạo nước ngoài

- Thời gian thực hiện công tác PCCC và CNCH trong lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH được xác định là thời gian được phân công thực hiện các công việc, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH được quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP;

b) Về tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ

- Công an các địa phương có trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC theo các nội dung và tài liệu hướng dẫn tập huấn của C07 Các lớp tập huấn chuyên đề của C07 cho các địa phương không được tính là tập huấn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư

- Công an các đơn vị địa phương có trách nhiệm rà soát và lập danh sách cán bộ đề nghị kiểm tra nghiệp vụ theo hướng dẫn của C07 bảo đảm đúng đối tượng và chuẩn bị các điều kiện để phục vụ việc kiểm tra Kết quả kiểm tra có giá trị 03 năm kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra và được sử dụng để xét tiêu chuẩn của cán bộ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư

c) Về điều kiện chuyển tiếp

- Từ 20/9/2021 đến 20/9/2023, C07 sẽ tổ chức kiểm tra nghiệp vụ theo đề nghị của các địa phương để hoàn thiện tiêu chuẩn về kết quả kiểm tra Chỉ huy đội, cán bộ có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì không được tiếp tục phân công phụ trách, thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC

- Đến 20/9/2024, lãnh đạo phòng, chỉ huy đội, cán bộ chưa đạt tiêu chuẩn

về trình độ mà chưa hoàn thiện xong thì không được tiếp tục phân công phụ trách,

thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC

Trang 23

III Thông tư số 258/2016/TT-BTC

1 Một số nội dung cơ bản của Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày

1.1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, các trường hợp thực hiện thu phí thẩm duyệt:

Quy định việc thu phí đối với các đối tượng thuộc Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, trong đó Thông tư quy định thu phí thẩm duyệt thiết kế

về PCCC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình và hồ sơ thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc về đảm bảo an toàn PCCC (sau đây viết gọn lại là dự án), không thực hiện thu phí thẩm duyệt thiết kế dự án quy hoạch tỷ lệ 1/500, thiết kế cơ sở dự án có từ 02 bước thiết kế trở lên và chấp thuận địa điểm xây dựng công trình

- Trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục trình hồ sơ thẩm duyệt thiết kế, khi ra văn bản thông báo nộp phí phải gửi cho chủ đầu tư, chủ phương tiện và chủ đầu tư, chủ phương tiện có trách nhiệm nộp phí thẩm duyệt theo quy định

1.3 Phương pháp tính mức thu phí (Điều 5):

- Tổng mức đầu tư dự án được xác định theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định

cư, chi phí sử dụng đất (tính toán trước thuế), trong đó:

+ Tổng mức đầu tư của dự án được căn cứ theo dự toán được xác nhận của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và các đơn vị khác có liên quan theo quy định kèm theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư của chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án Đối với phương tiện giao thông cơ giới căn cứ theo dự toán hoặc quyết định đầu tư của chủ phương tiện

+ Dự án được phê duyệt được đầu tư xây dựng theo giai đoạn hoặc hạng mục, trong quyết định phê duyệt có phân chia mức đầu tư theo giai đoạn hoặc hạng mục thì căn cứ vào mức đầu tư đó để xác định phí thẩm duyệt trong quá trình thẩm duyệt giai đoạn, hạng mục theo đề nghị của chủ đầu tư

Trang 24

+ Dự án được phê duyệt, trong quyết định phê duyệt phê duyệt chung dự

án, trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư phân chia và thực hiện từng giai đoạn, hạng mục và đề nghị thẩm duyệt về PCCC, trong quá trình thẩm duyệt, nếu cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt cho giai đoạn, hạng mục dự án thì cơ quan Cảnh sát PCCC căn cứ theo dự toán của giai đoạn, hạng muc để thu phí thẩm duyệt (cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt đối với hạng mục, giai đoạn có công năng, hoạt động độc lập với các hạng mục khác thuộc dự án, ví dụ Khu dân cư có nhiều hạng mục, khối nhà ở, công cộng, dịch vụ….) Trường hợp, không cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt riêng cho hạng mục thuộc dự án (công trình công nghiệp xây dựng nhiều hạng mục có liên quan đến dây chuyền công nghệ….) mà cấp chung cho cả

dự án thì không thực hiện thu phí giai đoạn thẩm duyệt hạng mục của dự án (cấp văn bản thẩm duyệt)

- Đối với dự án đã được cấp văn bản nghiệm thu về PCCC và đưa vào sử dụng:

+ Thẩm duyệt hồ sơ thiết kế cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; hoán cải phương tiện giao thông cơ giới thì thực hiện thu phí và mức thu phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC được xác định theo giá trị tổng mức đầu tư của hạng mục, dự án thiết kế cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình và hoán cải phương tiện giao thông cơ giới

+ Thẩm duyệt hạng mục xây dựng mới, bổ sung thì thực hiện thu phí và mức thu phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC được xác định theo giá trị tổng mức đầu tư dự án xây dựng mới hạng mục công trình

- Đối với dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC nhưng chưa được cấp văn bản nghiệm thu về PCCC:

+ Thẩm duyệt hồ sơ thiết kế điều chỉnh dự án mà thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận thẩm duyệt mới thì thực hiện thu phí thẩm duyệt như đối với dự án mới, mức thu phí theo quy định của Thông tư số 258/TT-BTC (dự án điều chỉnh

về quy mô, số tầng, công năng, tính chất sử dụng, ví dụ: Dự án nhà cao tầng được tăng số tầng, diện tích xây dựng, chuyển đổi công năng từ văn phòng sang chung cư so với thiết kế đã được duyệt)

+ Thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh hạng mục hoặc một phần của dự án mà không ảnh hưởng đến quy mô, tính chất sử dụng của dự án không bắt buộc phải cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt mới (công văn thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh) thì không thu phí thẩm duyệt (dự án điều chỉnh số căn hộ, ngăn chia các gian phòng, khu vực kinh doanh, làm việc )

- Đối tượng dự án để xác định mức thu phí được căn cứ theo biểu mức tỷ

lệ tính phí 1, 2 Trong đó, danh mục dự án theo Mục 1, 2, 3 Biểu mức 1 được xác định theo quy định tại Luật đầu tư công năm 2019 và Nghị định số 40/2020/NĐ-

CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công, trường hợp, dự án không thuộc danh mục của Nghị định nêu trên

Trang 25

- Trong giai đoạn hiện nay, căn cứ theo quy định tại Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ Tài chính thì mức thu phí thẩm định phê duyệt về PCCC đối với dự án công trình tính như sau:

+ Tính bằng 50% số tiền tính phí quy định tại Thông tư số 258/TT-BTC + Đối với dự án có mức thu tối thiểu 500.000 đồng thì số tiền phải thu là 250.000 đồng

+ Đối với dự án có mức thu tối đa 150.000.000 đồng thì số tiền phải thu là 75.000.000 đồng

- Đối với dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được cơ quan Cảnh sát PCCC ra văn bản thông báo nộp phí và Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế

về PCCC nhưng dự án trong giai đoạn phê duyệt, chưa có nguồn vốn đầu tư nên chủ đầu tư chưa có đủ cơ sở để nộp phí thẩm duyệt theo quy định Trường hợp này, chủ đầu tư có văn bản báo cáo gửi cơ quan Cảnh sát PCCC để xem xét việc chấp thuận nhận kết quả thẩm duyệt trước và nộp phí sau

- Một số ví dụ cụ thể về các trường hợp thu phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC:

+ Chủ đầu tư A thực hiện thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế dự án

B (trường hợp dự án B có tổng mức đầu tư >15 tỉ là dự án thực hiện 02 bước), bước thứ 1 là bước góp ý về PCCC đối với hồ sơ thiết kế cơ sở thì cơ quan Cảnh sát PCCC không tiến hành thu phí đối với hồ sơ thiết kế cơ sở, ở bước 2 là thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế bản vẽ thi công) thì

cơ quan Cảnh sát PCCC tiến hành ra Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC (đảm bảo các yêu cầu về PCCC theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) và thực hiện thu phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC

+ Chủ phương tiện A thực hiện thẩm duyệt về PCCC đối với phương tiện tàu B, cơ quan Cảnh sát PCCC khi ra giấy chứng nhận về PCCC đối với phương tiện thì thực hiện thu phí thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế phương tiện tàu B

+ Công trình B gồm các hạng mục 1 và 2 đã được thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật, đã tiến hành thu phí thẩm duyệt về PCCC, chủ đầu tư

có nhu cầu xây dựng thêm hạng mục 3 có bổ sung tổng mức đầu tư đối với hạng mục 3 thì khi ra văn bản thẩm duyệt về PCCC đối với hạng mục 3, cơ quan cảnh sát PCCC sẽ tiến hành thu phí thẩm duyệt về PCCC đối với hạng mục 3 dựa trên tổng mức đầu tư hạng mục 3

+ Công trình B gồm các hạng mục 1, 2 và 3, trong quá trình thẩm duyệt thiết kế về PCCC chủ đầu tư tiến hành thẩm duyệt và thi công xây dựng phân kì giai đoạn, giai đoạn đầu thực hiện thẩm duyệt về PCCC đối với công trình B (gồm hạng mục 1 và 2) khi ra giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC đối với công trình

B (không bao gồm hạng mục 3) thì cơ quan Cảnh sát PCCC tiến hành thu phí

Trang 26

bao gồm hạng mục 3), trong giai đoạn tiếp theo khi chủ đầu tư thực hiện thẩm duyệt về PCCC đối với hạng mục số 3 thì cơ quan Cảnh sát PCCC không tiến hành thi phí thẩm duyệt về PCCC đối với hạng mục số 3

+ Công trình B gồm 20 tầng, bố trí công năng tầng 1 là thương mại, dịch

vụ, tầng 2 đến tầng 20 là căn hộ chung cư đã được thẩm duyệt thiết kế về PCCC

và đã được thi phí thẩm duyệt về PCCC nhưng chưa nghiệm thu về PCCC, khi chủ đầu tư có sự thay đổi tầng 1 và tiến hành thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế tầng 1, khi đó cơ quan Cảnh sát PCCC tiến hành thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế điều chỉnh tầng 1 nhưng không ra văn bản thu phí thẩm duyệt

về PCCC đối với hồ sơ thiết kế điều chỉnh tầng 1 Trường hợp với công trình B nêu trên nếu chủ đầu tư tiến hành điều chỉnh công năng từ tầng 2 đến tầng 20 từ công năng căn hộ thành công năng văn phòng hoặc các công năng khác hoặc tiến hành nâng tầng thành công trình có số tầng >20 tầng thì tiến hành thẩm duyệt về PCCC, ra giấy chứng nhận thẩm duyệt mới thay thế giấy chứng nhận thẩm duyệt

về PCCC cũ thì tiến hành thu phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC đối với công trình

+ Công trình B gồm 20 tầng, bố trí công năng tầng 1 là thương mại, dịch

vụ, tầng 2 đến tầng 20 là căn hộ chung cư đã được thẩm duyệt thiết kế về PCCC,

đã được nghiệm thu đưa vào hoạt động Trong quá trình hoạt động chủ đầu tư tiến hành cải tạo một phần công trình thì khi thực hiện thẩm duyệt về PCCC đối với

hồ sơ thiết kế cải tạo một phần công trình, cơ quan Cảnh sát PCCC tiến hành thẩm duyệt và thu phí thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế cải tạo dựa trên tổng mức đầu tư phần cải tạo; trường hợp thay đổi hoàn toàn công năng của công trình thì ra giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC thay thế giới chứng nhận thẩm duyệt

cũ và tiến hành thu phí thẩm duyệt về PCCC đối với công trình mới

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định) theo hợp đồng với cơ quan thu phí (trường hợp đã trả tiền lương từ nguồn phí thẩm duyệt được trích lại,

sẽ không trả lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định)

Trang 27

- Chi phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí thẩm duyệt, bao gồm:

+ Chi mua văn phòng phẩm như: Giấy in, giấy photocopy, bút, thước, dao, kéo, bấm kim, bấm lỗ …;

+ Chi mua vật tư văn phòng như: Bàn, ghế văn phòng, máy in, máy scan, máy photocopy, máy vi tính để bàn, máy tính xách tay, máy chiếu, hệ thống âm thanh phục vụ thẩm duyệt và hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định dự án…;

+ Chi sử dụng thông tin liên lạc (điện thoại, internet…), điện, nước trong

và ngoài giờ hành chính; chi công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) cho cá nhân thực hiện công tác thẩm duyệt;

- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục

vụ trực tiếp cho thực hiện thẩm duyệt, thu phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện thẩm duyệt, thu phí

- Chi mua sắm thiết bị làm việc, vật tư và nguyên liệu liên quan trực tiếp

đến việc thực hiện thẩm duyệt và thu phí như: Vật liệu, thiết bị để xây dựng mô hình, kiểm tra, đánh giá các giải pháp kỹ thuật về PCCC phức tạp, mới đối với dự

án, công trình (thử tải trọng của mặt đường phía trên phần ngầm của dự án để bảo đảm an toàn cho xe chữa cháy, xe thang di chuyển, đỗ và triển khai hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thử khả năng ngăn cháy và chống tụ khói đối với buồng thang bộ kiểu lồng, buồng thang bộ N1 trong nhà cao tầng; thử khả năng thoát khói trong các không gian ngầm, không gian công cộng của công trình….)

b) Chi theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 258/2016/TT-BTC:

- Chi bổ sung, hỗ trợ mua, thay thế, thuê phương tiện, thiết bị phục vụ công tác thẩm duyệt theo quy định tại Thông tư, hướng dẫn của Bộ Công an; hỗ trợ lưu trữ hồ sơ thẩm duyệt, thực hiện như sau:

+ Đơn vị nghiên cứu, đề xuất trang bị phương tiện thiết bị PCCC phục vụ công tác thẩm duyệt theo danh mục được quy định tại Thông tư số 60/2015/TT-BCA

+ Trường hợp phương tiện, thiết bị thuộc danh mục này chưa đáp ứng yêu cầu về số lượng hoặc chủng loại phương tiện, thiết bị để thực hiện trong quá trình thẩm duyệt các dự án, công trình mới, công nghệ kỹ thuật hiện đại, phức tạp các địa phương cần nghiên cứu, có ý kiến đề xuất gửi về C07 để tập hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ Công an quyết định

+ Chi để đầu tư, mua sắm toàn bộ hoặc một phần phương tiện thiết bị phục

vụ công tác thẩm duyệt đã được phê duyệt trong đề án, dự án cấp cho Bộ Công an khi nguồn kinh phí triển khai còn thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn công tác và không sử dụng nguồn ngân sách nhà nước đã duyệt theo đề án, dự án để mua các phương tiện, thiết bị được mua từ nguồn phí thẩm duyệt

Trang 28

+ Chi để đầu tư, mua bổ sung, thay thế các phương tiện, thiết bị PCCC đã được trang bị phục vụ công tác thẩm duyệt bị hư hỏng hoặc hết niên hạnh sử dụng

mà chưa có nguồn ngân sách nhà nước bổ sung kịp thời

+ Chi để thuê phương tiện, thiết bị thực hiện công tác thẩm duyệt (đối với các phương tiện, thiết bị không sử dụng thường xuyên hoặc khó khăn trong việc di chuyển)

+ Chi mua giá để hồ sơ, thùng, hòm, điều kiện khác để lưu hồ sơ, bản vẽ; máy tính và phần mềm để lưu hồ sơ Trường hợp, ngân sách nhà nước cấp chưa đáp ứng để đầu tư cơ sở hạ tầng hoặc cải tạo kho lưu trữ hồ sơ, các địa phương cần có đề xuất gửi về C66 để tập hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ Công an quyết định

về việc chi hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng hoặc cải tạo kho thực hiện lưu trữ hồ sơ thẩm duyệt

- Chi hội đồng thẩm định dự án; thuê tổ chức thực hiện thẩm định dự án; mua và dịch tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ công tác thẩm duyệt; chi làm thêm giờ cho cá nhân thực hiện thẩm duyệt và thu phí; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ phục vụ công tác thẩm duyệt, thực hiện như sau:

+ Chi xin ý kiến chuyên gia, tổ chức hội đồng thẩm định để đánh giá giải pháp PCCC mới, phức tạp của các dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới để phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế về PCCC;

+ Chi thuê cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng thực hiện thẩm định về PCCC hồ sơ thiết kế các dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cao và phức tạp về giải pháp PCCC để phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế về PCCC (việc thẩm định về PCCC được thực hiện đồng thời và độc lập với thẩm duyệt thiết kế về PCCC của cơ quan thu phí, kết quả thẩm định được một trong những căn cứ để ra Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC)

+ Chi làm thêm giờ cho cá nhân thực hiện công việc thẩm định và thu phí (thủ tục chi làm thêm giờ thực hiện theo quy định)

+ Chi tổ chức thực hiện tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm duyệt cho cán

bộ làm công tác thẩm duyệt để nắm bắt được các yêu cầu về công nghệ mới, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC mới và quy định về PCCC của các nước tiên tiến được áp dụng cho các dự án tại Việt Nam nhằm nâng cao nghiệp vụ và bảo đảm thực hiện thống nhất trong toàn quốc

c) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện thẩm duyệt và thu phí, như: Chi in ấn, mua biên lai, hóa hơn thu phí và biểu mẫu giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC…;

2 Trình tự thực hiện công tác thu phí

2.1 Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thẩm duyệt về PCCC theo định về trình tự, thủ

tục tiếp nhận hồ sơ thẩm duyệt thiết kế, thu phí và nghiệm thu về PCCC của lực lượng Cảnh sát PCCC

Trang 29

2.2 Căn cứ tổng mức đầu tư dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ

giới xác định mức phí thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Thông tư số 258/2016/TT-BTC cụ thể như sau:

- Kiểm tra, xác định dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộc nhóm đối tượng nào được quy định tại Biểu mức tỷ lệ tính phí 1, 2 ban hành kèm theo Thông tư số 258/2016/TT-BTC

- Xác định tổng mức đầu tư của dự án, công trình, phương tiện giao thông

cơ giới để tính phí thẩm duyệt về PCCC theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 258/2016/TT-BTC

- Tính toán, xác định mức thu phí thẩm duyệt về PCCC thực thu đối với dự

án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới theo công thức quy định tại Điều 5

Thông tư số 258/2016/TT-BTC

- Dự thảo văn bản thông báo nộp phí thẩm duyệt trình các cấp lãnh đạo duyệt, ký Văn bản được lấy số, dấu vào sổ theo dõi và gửi chủ đầu tư, chủ phương tiện 02 bản, gửi đơn vị thực hiện thu phí 01 bản và lưu 01 bản tại đơn vị ra văn bản thông báo thu phí

2.3 Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm tiếp nhận văn bản

thông báo nộp phí và thu tiền phí thẩm duyệt hoặc tiếp nhận hoá đơn chứng từ nộp phí của chủ đầu tư, chủ phương tiện; viết và trả chứng từ thu phí cho chủ đầu

tư, chủ phương tiện, vào sổ theo dõi, lập báo cáo quyết toán với cơ quan thuế và nộp tiền phí thu được vào tài khoản của cơ quan thu phí mở tại Kho bạc nhà nước theo quy định của các văn bản pháp luật

2.4 Cán bộ thực hiện trả kết quả thẩm duyệt về PCCC đối với dự án, công

trình sau khi chủ đầu tư, chủ phương tiện hoàn thành thủ tục nộp phí thẩm duyệt

về PCCC và xuất trình chứng từ thu phí thẩm duyệt theo quy định (cán bộ trả kết quả giữ lại bản sao y chứng từ thu phí)

Trang 30

IV Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn trong công tác thẩm duyệt thiết kế

về PCCC (tiêu chuẩn nước ngoài, nguyên tắc áp dụng)

1 Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về pccc hiện hành trong công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC (tham khảo phụ lục II)

2 Việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài trong thiết kế về PCCC

2.1 Căn cứ pháp lý

- Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy

và chữa cháy quy định tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về PCCC có quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì được áp dụng tại Việt Nam Trường hợp không quy định trong điều ước quốc tế thì được áp dụng tại Việt Nam khi các tiêu chuẩn này có quy định an toàn về PCCC cao hơn tiêu chuẩn Việt Nam hoặc phù hợp với yêu cầu thực tế của Việt Nam và phải được Bộ Công

an chấp thuận bằng văn bản;

- Quyết định số 6959/QĐ-BCA-C07 ngày 27/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an ủy quyền cho Cục trưởng C07 chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về PCCC tại Việt Nam

2.2 Tổ chức thực hiện

a) Thẩm quyền chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc

tế về PCCC: Cục trưởng C07 thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về PCCC

b) Thành phần hồ sơ

Trong quá trình thực hiện thẩm duyệt, trường hợp chủ đầu tư tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về PCCC, Công an các địa phương phải hướng dẫn chủ đầu tư đề nghị Bộ Công an (qua C07) xem xét, chấp thuận áp dụng trước khi thiết kế công trình Thành phần hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị của chủ đầu tư (Lưu ý phần kính gửi phải ghi “Kính gửi: Bộ Công an”)

- Danh mục các tiêu chuẩn đề nghị chấp thuận áp dụng

- Bản gốc các tiêu chuẩn và bản dịch tiếng Việt (lưu ý bản dịch phải do đơn

vị có chức năng dịch thuật thực hiện và có dấu của đơn vị dịch thuật tại các trang dịch)

- Thuyết minh nêu rõ sự cần thiết áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài và bảng đối chiếu các quy định của tiêu chuẩn đề nghị áp dụng so với các quy định hiện hành tại Việt Nam

- Bản vẽ thiết kế của công trình thể hiện các nội dung áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế

Trang 31

Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế phải đóng dấu xác nhận toàn bộ hồ sơ tài liệu đề nghị chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về PCCC

c) Quy trình chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế

về PCCC tại Việt Nam

- Chủ đầu tư thực hiện nộp công văn và hồ sơ đề nghị áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về PCCC tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của C07 trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của C07 sẽ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ theo quy định, viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ và liên hệ với đại diện chủ đầu tư (theo tên và số điện thoại đã ghi trong Phiếu tiếp nhận hồ sơ hoặc phiếu giao hàng qua đường bưu điện) để trả kết quả thủ tục hành chính tại C07 theo quy định

d) Thực hiện thẩm duyệt

Sau khi việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế để thiết kế công trình được chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công an, các đơn vị thực hiện việc góp ý, thẩm duyệt thiết kế của công trình theo quy định Cán bộ thẩm duyệt được phân công thụ lý hồ sơ phải nghiên cứu và căn cứ vào nội dung các tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về PCCC đã được chấp thuận áp dụng để đối chiếu, thẩm duyệt cho công trình

Trang 32

V Công tác tham mưu, chỉ đạo triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công an, C07

1 Quy chế phối hợp với Sở, ban ngành trong quản lý đầu tư xây

dựng

Xây dựng quy chế phối hợp giữa Công an tỉnh và cơ quan quản lý về xây dựng (Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc hoặc Sở Giao Thông, Xây dựng), nội dung của quy chế có thể tham khảo theo hướng dẫn tại Kế hoạch số 74/KH-C07-P4 giữa C07 và một số đơn vị thuộc Bộ Xây dựng, cần lưu ý một số nội dung sau:

1.1 Phối hợp trong công tác xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn địa phương

và các văn bản quy phạm pháp luật do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

- Chủ trì và phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng để tham mưu

đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và ban hành tiêu chuẩn và quy chuẩn

về PCCC địa phương đối với các loại hình công trình đặc thù, chưa được quy định

ở tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia

- Phối hợp tổ chức và cử người tham gia các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về lĩnh vực đầu tư xây dựng và phòng cháy, chữa cháy Cử người có kiến thức chuyên môn tham gia góp ý kiến và tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn địa phương;

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý về xây dựng trong công tác tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành các quy định về PCCC trên địa bàn tỉnh

1.2 Phối hợp trong công tác thẩm định thiết kế xây dựng, thẩm duyệt thiết

kế về phòng cháy và chữa cháy

- Tham gia góp ý về hồ sơ thiết kế quy hoạch gửi Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với địa phương Hà Nội, Hồ Chí Minh) hoặc Sở Xây dựng hoặc Sở Giao thông

- Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp quận (huyện), thị xã, thường xuyên trao đổi thông tin đối với cơ quan chuyên môn về xây dựng để nắm được chủ trương triển khai các dự án công trình ngay từ giai đoạn thiết kế quy hoạch

- Khi tổ chức thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự

án, công trình, trường hợp cần thiết, cơ quan Cảnh sát PCCC có văn bản đề nghị

cơ quan chuyên môn về xây dựng tham gia phối hợp và ngược lại Cơ quan được

đề nghị có trách nhiệm cử người có chuyên môn, nghiệp vụ tham gia

- Thực hiện góp ý về giải pháp phòng cháy, chữa cháy đồng thời với thẩm định dự án; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thực hiện đồng thời với thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

- Trong trường hợp nhận được hồ sơ đề nghị góp ý về PCCC đối với hồ sơ thiết kế cơ sở từ cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan Cảnh sát PCCC trả

Trang 33

lời bằng văn bản theo đúng thời hạn đề nghị để cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ sở kết luận thẩm định

- Trong quá trình thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, cơ quan Cảnh sát PCCC có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp theo văn bản thẩm định dự án và văn bản thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết

kế kỹ thuật Khi phát hiện có nội dung chưa phù hợp thì có văn bản trao đổi với

cơ quan chuyên môn về xây dựng để làm rõ

- Cơ quan Cảnh sát PCCC khi cấp văn bản góp ý về PCCC hoặc giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cho chủ đầu tư thì đồng thời gửi 01 bản cho cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổng hợp ra văn bản thẩm định dự án và thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và ngược lại

- Chủ trì và phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xử lý các cơ

sở không bảo đảm an toàn PCCC

1.3 Phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng

và kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy

- Kiểm tra nghiệm thu về PCCC và kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng có thể được thực hiện đồng thời hoặc độc lập với nhau

- Trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu về PCCC, cơ quan Cảnh sát PCCC có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp với các kiến nghị tại các biên bản kiểm tra của cơ quan quản lý về xây dựng Khi phát hiện nội dung chưa phù hợp, cơ quan Cảnh sát PCCC trao đổi trực tiếp hoặc bằng văn bản với cơ quan chuyên môn về xây dựng

- Kết thúc đợt kiểm tra nghiệm thu về PCCC, nếu đảm bảo yêu cầu để cấp văn bản nghiệm thu về PCCC thì sau khi ra văn bản nghiệm thu về PCCC, cơ quan chuyên môn về xây dựng gửi 01 bản đến cơ quan chuyên môn về xây dựng

1.4 Phối hợp trong công tác Quản lý nhà ở

Trao đổi thông tin liên quan đến điều tra, thống kê về nhà ở; tham gia ý kiến khi sửa đổi, xây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý nhà chung cư, bố trí nguồn kinh phí duy trì, bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật, hệ thống PCCC và phục vụ hoạt động PCCC của chung cư…

1.6 Phối hợp trong công tác quy hoạch, đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành

sử dụng hệ thống cấp nước bảo đảm cho công tác phòng cháy, chữa cháy

- Phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thực hiện Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT/BXD-BCA ngày 10/4/2009 hướng dẫn thực hiện việc

Trang 34

Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc quản lý cấp nước về PCCC đối với khu vực nông thôn

- Định kỳ hằng năm, xây dựng báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước chữa cháy của đô thị, khu công nghiệp, nông thông, tham mưu cho UBND các địa phương về tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp, biện pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác giải quyết cấp nước phòng cháy chữa cháy

- Trao đổi thông tin, phối hợp chặt chẽ trong công tác quy hoạch, phát triển

hệ thống cấp nước PCCC trên phạm vi tỉnh để từng bước giải quyết những khó khăn về nguồn nước phục vụ công tác PCCC

Qua theo dõi tổng hợp, đến nay Công an 47/63 địa phương đã triển khai ký kết quy chế, kế hoạch phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Công Thương, Công ty điện lực… để kiểm tra, đôn đốc, giám sát chủ đầu tư dự

án, công trình khi thực hiện trình tự xin cấp phép xây dựng, thẩm định dự án đầu

tư xây dựng thì phải được cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt thiết kế về PCCC,

tổ chức nghiệm thu về PCCC trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào

sử dụng theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành

2 Tham mưu UBND tỉnh có văn bản trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bản hành về công trình trước luật theo điều 63A của Luật PCCC 2

2 1 Trình tự, nội dung các bước thực hiện

2.2.1 Công an các đơn vị địa phương chủ động báo cáo UBND cấp tỉnh về việc xem xét, thông qua về chủ trương tham mưu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết

2.2.2 Kiểm tra, thống kê, lập danh sách đầy đủ số lượng các cơ sở được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có

2 Đến nay, trên toàn quốc còn tồn tại 5.865 cơ sở theo Điều 63a Luật Phòng cháy và chữa cháy (tại 43 địa phương), trong đó:

- 32 địa phương 2 đã ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh quy định việc xử lý các cơ sở theo Điều 63a Luật Phòng cháy và chữa cháy Để triển khai thực hiện UBND, Công an cấp tỉnh tại các địa phương này đã ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của HĐND Kết quả thực hiện tại các địa phương từ tháng 10/2021 đến 31/3/2022, đã có 43 cơ sở theo Điều 63a Luật Phòng cháy và chữa cháy tại 06 địa phương 2 đã khắc phục và bảo đảm yêu cầu về PCCC theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh;

- 20 địa phương 2 không có cơ sở thuộc Điều 63a Luật Phòng cháy và chữa cháy nên không xây dựng nghị quyết;

- 08 địa phương (Nam Định, Điện Biên, Cà Mau, Hậu Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Lào Cai)

đề xuất không xây dựng nghị quyết do số lượng cơ sở thuộc diện quy định tại Điều 63a Luật Phòng cháy và chữa cháy không nhiều và chủ cơ sở đã có kế hoạch chủ động bổ sung các giải pháp bảo đảm an toàn PCCC theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn về PCCC hiện hành;

- 03 địa phương (gồm: Phú Thọ, Bình Định, Vĩnh Phúc) chưa ban hành nghị quyết theo quy định tại Điều 63a Luật Phòng cháy và chữa cháy (UBND tỉnh Bình Định đã có Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 18/02/2022 báo cáo HĐND tỉnh để xem xét ban hành Nghị quyết; Công an tỉnh Vĩnh Phúc đã xây dựng xong dự thảo Nghị quyết đang xin ý kiến của các sở, ban, ngành; Công an tỉnh Phú Thọ đã có Tờ trình số 2585/TTr-CAT-PC07 ngày 20/5/2021 kèm theo dự thảo Nghị quyết báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND xem xét ban hành, tuy nhiên UBND tỉnh Phú Thọ chưa xem xét trình HĐND tỉnh)

Trang 35

hiệu lực (04/10/2001) Trong đó cần đưa ra số liệu cụ thể về số lượng, phân loại các công trình theo công năng (khách sạn, chung cư, trường học, công trình công cộng…) kèm theo mốc chiều cao liên quan đến các giải pháp an toàn PCCC 15m, 25m, 28m

2.2.3 Đánh giá việc không bảo đảm yêu cầu về PCCC đối với các cơ sở theo nhóm vấn đề, ví dụ phân nhóm các cơ sở chưa bảo đảm về giao thông, chưa bảo đảm về nguồn cấp nước chữa cháy ngoài nhà, chưa bảo đảm về khoảng cách

an toàn PCCC, chưa bảo đảm về trang bị phương tiện PCCC…

2.2.4 Nguyên tắc áp dụng để xử lý đối với các cơ sở không bảo đảm an toàn PCCC không nên cứng nhắc phải tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành, mục đích là bảo đảm an toàn PCCC cho cơ sở đang trong quá trình hoạt động Do vậy, cần làm rõ nguyên tắc, quy định đối với từng giải pháp

an toàn về PCCC phục vụ mục đích gì, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp tăng cường, bổ sung về kỹ thuật, về vật liệu, hoặc vận hành công trình, bảo đảm bổ sung, thay thế được các nội dung chưa đáp ứng theo quy định

2.2.5 Căn cứ quy mô, tính chất hoạt động, đặc điểm của từng công trình cụ thể mà áp dụng một hoặc nhiều giải pháp tăng cường, bổ sung, thay thế về PCCC đối với một nội dung không bảo đảm quy định

2.2.6 Sau khi đưa ra phương án khắc phục các nội dung chưa bảo đảm theo quy định về an toàn PCCC cho từng cơ sở, cần yêu cầu cụ thể lộ trình thực hiện, thời hạn hoàn thành để yêu cầu chủ cơ sở thực hiện

2.2.7 Đối với kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người đã được quy định cứng phải có phương án di chuyển, bảo đảm khoảng cách an toàn Do đó, đối với loại hình công trình này phải tính toán lộ trình di dời để bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành UBND tỉnh cần có chủ trương hỗ trợ về chính sách để bảo đảm hoạt động ổn định của doanh nghiệp, phù hợp với quy hoạch xây dựng và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương

2.2.8 Trong quá trình nghiên cứu đưa ra các giải pháp tăng cường, bổ sung

về PCCC hoặc các phương án di dời cơ sở sẽ liên quan đến các đơn vị khác trong tỉnh như cơ quan chuyên môn về xây dựng, giao thông, cấp nước, do đó cần phân công cụ thể trách nhiệm tham gia phối hợp đối với các đơn vị này để có sự thống nhất trong tổ chức thực hiện

2.2 Trình tự thực hiện xây dựng Nghị quyết

Đối với ban hành Nghị quyết quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước khi Luật PCCC

số 27/2001/QH10 có hiệu lực thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 27

Luật số 80/2015/QH13 của Quốc hội (Nghị quyết ban hành để quy định chi tiết

điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.) Theo đó, cần tham mưu UBND tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân

Trang 36

cùng cấp thực hiện các bước xây dựng Nghị quyết theo quy định tại Điều 117 đến Điều 126 Luật 80/2015/QH13 của Quốc hội cụ thể như sau:

- Trình đề nghị xây dựng Nghị quyết (Điều 117)

- Phân công cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết (Điều 118)

- Tổ chức soạn thảo Nghị quyết (Điều 119)

- Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Nghị quyết (Điều 120)

- Hoàn chỉnh hồ sơ, gửi Sở Tư pháp thực hiện thẩm định (Điều 121)

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trình (Điều 122, Điều 123)

- Trình các Ban HĐND tỉnh thực hiện thẩm tra (Điều 124)

- Hoàn chỉnh hồ sơ, trình HĐND tỉnh thông qua (Điều 125, Điều 126) 2.3 Một số lưu ý trong quá trình xây dựng Nghị quyết

2.3.1 Giao Công an tỉnh chủ động báo cáo UBND về việc xem xét, thông qua về chủ trương tham mưu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết

2.3.2 Bước trình đề nghị xây dựng Nghị quyết cần bảo đảm thực hiện được một số nội dung:

- Kiểm tra, thống kê, lập danh sách đầy đủ số lượng các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực, trong đó lưu ý việc xác định đối tượng bao gồm cả các cơ sở có cải tạo, mở rộng, thay đổi tính chất sử dụng sau ngày 04/10/2001 Các công trình trước đây đã có văn bản thỏa thuận và biên bản kiểm tra xác nhận và các công trình chưa có văn bản thỏa thuận hoặc biên bản kiểm tra nhưng đã đảm bảo theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn về PCCC không thống

kê vào danh sách

- Phân tích sự cần thiết ban hành Nghị quyết, đánh giá việc thực hiện khắc phục các tồn tại về PCCC có ảnh hưởng tác động như thế nào, có khó khăn, vướng mắc, thuận lợi gì trong quá trình thực hiện

2.3.3 Nguyên tắc xây dựng các giải pháp an toàn PCCC để xử lý các cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 63a không nên cứng nhắc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành, cần nghiên cứu, xem xét, căn cứ các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC có hiệu lực trước năm 2001 (gồm các tiêu chuẩn sau: TCVN 2622-1995, TCVN 6160-1998, TCVN 6161-1996, TCVN 4513-1998, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 1997, TCVN 5760-1996…và tham khảo các giải pháp tăng cường về PCCC tại Phụ lục II kèm theo văn bản này)

2.3.4 Đối với kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người đã được quy định cứng phải có phương án di chuyển, bảo đảm khoảng cách an toàn Do đó, đối với loại hình công trình này phải tính toán lộ trình di dời để bảo đảm khoảng cách an

Trang 37

toàn theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành UBND tỉnh cần có chủ trương hỗ trợ về chính sách để bảo đảm hoạt động ổn định của doanh nghiệp, phù hợp với quy hoạch xây dựng và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương Trong thời gian chờ di chuyển yêu cầu cơ

sở phải giảm trữ lượng, khối lượng tồn chứa chất, hàng nguy hiểm về cháy nổ; trang bị bổ sung phương tiện PCCC nhằm tăng cường các điều kiện bảo đảm an toàn về PCCC

2.3.5 Trong quá trình nghiên cứu đưa ra các giải pháp tăng cường, bổ sung

về PCCC hoặc các phương án di dời cơ sở sẽ liên quan đến các đơn vị khác trong tỉnh như cơ quan chuyên môn về xây dựng (sở xây dựng, sở quy hoạch kiến trúc), giao thông vận tải (sở giao thông vận tải), công thương (sở công thương), tài chính (sở tài chính), cấp nước, do đó cần tổ chức lấy ý kiến của các đơn vị này và phân công cụ thể trách nhiệm tham gia phối hợp để có sự thống nhất trong tổ chức thực hiện

2.3.6 Trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt các giải pháp bổ sung, tăng cường khắc phục các tồn tại về PCCC đối với các cơ sở phải được thể hiện trong Nghị quyết

2.3.7 Ngoài ra việc tăng cường, bổ sung các giải pháp bảo đảm an toàn PCCC là chủ cơ sở phải đầu tư, trang bị ảnh hưởng đến kinh tế, do vậy ngoài các giải pháp kỹ thuật cần bổ sung nội dung thực hiện các giải pháp về tuyên truyền, vận động, giáo dục ý thức, kiến thức pháp luật về PCCC để các tổ chức, cá nhân nắm được các quy định, từ đó nghiêm chỉnh chấp hành và tham gia đồng hành cùng

cơ quan quản lý

2.3.8 Có phương án xử lý các cơ sở không thực hiện theo lộ trình của Nghị quyết Hội đồng nhân dân và Kế hoạch của UBND

2.4 Triển khai thực hiện Nghị quyết

Sau khi Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, UBND tỉnh cần ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết trong đó cần phải bảo đảm được các nội dung sau:

- Phân công nhiệm vụ cho các đơn vị chức năng: Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, UBND quận, huyện và các đơn vị khác có liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ

- Giao UBND quận, huyện tổ chức tổng kiểm tra, khảo sát, thống kê lập danh sách và phân loại đánh giá đối với từng cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực

- Đưa ra lộ trình thực hiện, có thể phân thành nhiều giai đoạn trong khoảng thời gian từ 2 đến 5 năm tùy tình hình thực tế, căn cứ trên số lượng cơ sở và các

Trang 38

- Có phương án giải quyết đối với các cơ sở không có khả năng khắc phục các nội dung không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và các cơ sở kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm

về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người không bảo đảm khoảng cách an toàn

2.5 Một số nội dung thực hiện trong thời gian tới

- Đối với 32 địa phương đã ban hành Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh khẩn trương thực hiện để giảm số cơ sở theo Điều 63a; 06 địa phương chưa ban hành kế hoạch phải khẩn trương tham mưu để thực hiện ngay;

- Đối với 03 địa phương chưa ban hành Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh: Khẩn trương tham mưu đề xuất UBND báo cáo HĐND để xem xét thông qua và ban hành Ngay sau khi HĐND ban hành nghị quyết thì khẩn trương tham mưu xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện;

- Đối với 08 địa phương có cơ sở theo Điều 63a nhưng đề xuất không xây dựng Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh: Phải khẩn trương hướng dẫn để 100% các cơ sở này khẩn trương khắc phục xong bảo đảm các yêu cầu về PCCC

- Lưu ý trong tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết: Sau khi Nghị quyết được HĐND cấp tỉnh thông qua, UBND cấp tỉnh cần ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết trong đó cần phải bảo đảm được các nội dung sau:

+ Phân công nhiệm vụ cho các đơn vị chức năng: Công an cấp tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, UBND cấp huyện và các đơn vị khác có liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ;

+ Giao UBND cấp huyện tổ chức tổng kiểm tra, khảo sát, thống kê lập danh sách và phân loại đánh giá đối với từng cơ sở không bảo đảm yêu cầu

về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực;

+ Đưa ra lộ trình thực hiện, có thể nghiên cứu, chia thành nhiều giai đoạn trong khoảng thời gian từ 2 đến 5 năm tùy tình hình thực tế, căn cứ trên

số lượng cơ sở và các nội dung tồn tại về PCCC

+ Có phương án giải quyết đối với các cơ sở không có khả năng khắc phục các nội dung không bảo đảm yêu cầu về PCCC

- Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh:

+ Tổng hợp các nội dung không bảo đảm yêu cầu về PCCC đối với các

cơ sở theo nhóm vấn đề, ví dụ phân nhóm các cơ sở chưa bảo đảm về giao thông, chưa bảo đảm về nguồn cấp nước chữa cháy ngoài nhà, chưa bảo đảm

về khoảng cách an toàn PCCC, chưa bảo đảm về trang bị phương tiện PCCC hoặc theo nhóm các đối tượng công trình ví dụ như: nhà cao trên 28 m, nhà

Trang 39

cao dưới 28 m, nhà công cộng, nhà kho, xưởng sản xuất… để phân loại đưa

ra đề xuất;

+ Căn cứ quy mô, tính chất hoạt động, đặc điểm của từng công trình cụ thể, phối hợp với UBND cấp huyện tham mưu cho UBND cấp tỉnh áp dụng một hoặc nhiều giải pháp tăng cường, bổ sung, thay thế về PCCC đối với các nội dung không bảo đảm yêu cầu về PCCC được nêu tại Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh;

+ Chủ trì thẩm duyệt thiết kế và kiểm tra kết quả nghiệm thu về PCCC đối với các giải pháp bổ sung, tăng cường, thay thế về PCCC của các cơ sở thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định Các công trình đi vào hoạt động trước Luật PCCC năm 2001 không thuộc diện thẩm duyệt về PCCC thì thực hiện kiểm tra đánh giá, kết quả thể hiện bằng biên bản kiểm tra

+ Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện khắc phục các nội dung không bảo đảm yêu cầu về PCCC của các cơ sở và tổng hợp báo cáo UBND cấp tỉnh kết quả thực hiện

3 Xử lý công trình chưa được nghiệm thu về PCCC đã đưa vào sử dụng

3.1 Công tác chỉ đạo, hướng dẫn của C07 và báo cáo việc triển khai, thực hiện của địa phương

- Thực hiện Kế hoạch số 247/KH-BCA-C07 ngày 12/6/2020 của Bộ Công

an về việc triển khai Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy

và chữa cháy, ngày 31/8/2020, C07 đã có Công văn số 3181/C07-P4 đề nghị Công

an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát và báo cáo danh sách các công trình chưa được nghiệm thu về PCCC đã đưa vào sử dụng và danh sách các

cơ sở hiện tại đang vi phạm các quy định an toàn về PCCC Kết quả cho thấy trên phạm vi toàn quốc còn 6.146 công trình chưa được nghiệm thu về PCCC đã đưa vào hoạt động và 5.579 cơ sở còn tồn tại vi phạm quy định của pháp luật PCCC

- Căn cứ báo cáo của địa phương và thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo

Bộ Công an, C07 đã có Công văn số 554/C07-P4 ngày 17/3/2021 hướng dẫn giải pháp xử lý dứt điểm các công trình, cơ sở vi phạm Đến nay đã có 09 địa phương

có văn bản báo cáo về kết quả thực hiện gửi đến C07 (Bắc Kạn, Long An, Quảng Ngãi, Sơn La, Đắk Nông, Bình Thuận, Vĩnh Long, Hà Nội và Ninh Bình) Qua nắm tình hình cho thấy Công an tỉnh Quảng Ngãi đã công khai danh sách công trình, cơ sở vi phạm trên Cổng thông tin điện tử Công an tỉnh

- Thực tế các cơ sở vi phạm quy định về PCCC có diễn biến thường xuyên, nhiều vi phạm mang tính thời điểm và khắc phục trong thời gian ngắn Đồng thời qua báo cáo của các địa phương cho thấy còn rất nhiều công trình chưa bảo đảm

Trang 40

vào hoạt động như công trình đã được thống kê theo hướng dẫn tại Công văn số 3181/C07-P4 ngày 31/8/2020 nhưng hiện nay không thuộc diện thẩm duyệt theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 136/2020/NĐ-CP hoặc công trình thuộc đối tượng quy định tại Điều 63a của Luật PCCC Căn cứ tình hình nêu trên, ngày 21/7/2021, C07 tiếp tục có Công văn số 1684/C07-P4 tập trung hướng dẫn địa phương xử lý dứt điểm các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về PCCC được đưa vào

sử dụng trước khi Luật PCCC có hiệu lực và các công trình chưa được nghiệm thu về PCCC đã đưa vào sử dụng, thời hạn báo cáo đến ngày 20/8/2021

Đến nay, trên toàn quốc còn tồn tại 7.091 công trình chưa được nghiệm thu

về PCCC đã đưa vào sử dụng tại 47 địa phương, trong đó:

- Kết quả thực hiện tại các địa phương từ tháng 10/2021 đến nay, đã giảm

175 công trình tại 17 địa phương3; đồng thời phát sinh thêm 1.382 công trình tại

03 địa phương4, chủ yếu do công tác rà soát, báo cáo trước đây chưa đầy đủ;

- 16 địa phương5 không có công trình chưa được nghiệm thu về PCCC đã đưa vào sử dụng

- Đã thông báo công khai danh sách gồm 4.275/7.091 công trình chưa được nghiệm thu về PCCC trên Cổng thông tin điện tử Công an tỉnh/thành phố hoặc cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, trong đó 18 địa phương6 đăng tải thông tin toàn bộ các công trình chưa được nghiệm thu về PCCC đã đưa vào sử dụng và

12 địa phương7 đăng tải thông tin một phần trên tổng số công trình chưa được nghiệm thu về PCCC đã đưa vào sử dụng; Còn lại 17 địa phương8 chưa đăng tải thông tin công trình chưa được nghiệm thu đã đưa vào sử dụng

3.2 Nội dung thực hiện trong thời gian tới

- Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của chủ đầu tư đối với từng công trình, kiên quyết yêu cầu chủ đầu tư khắc phục các tồn tại về PCCC theo đúng quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC để được chấp thuận kết quả nghiệm

3 Thành phố Hà Nội: 79/2.921 công trình; Cần Thơ: 01/08 công trình; Quảng Ninh: 13/125 công trình; Hưng Yên: 09/65 công trình; Thái Nguyên: 10/61 công trình; Quảng Trị: 02/59 công trình; Ninh Thuận: 06/18 công trình; Nghệ An: 05/16 công trình; Quảng Bình: 11/13 công trình; Sơn La: 01/02 công trình; Đắk Lắk: 05/05 công trình; Long An: 06/06 công trình; Đà Nẵng: 09/88 công trình; Quảng Ngãi: 09/27 công trình; Hà Tĩnh: 01/04; Nam Định: 07/19 công trình; Tiền Giang: 02/248 công trình;

4 Thành phố Hà Nội: 1.374 công trình; Quảng Ninh: 04 công trình; Quảng Ngãi: 03 công trình;

5 Các tỉnh An Giang, Bắc Kạn, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Phước, Bình Thuận, Cao Bằng, Đồng Tháp, Đắk Lắk, Hậu Giang, Kon Tum, Long An, Ninh Bình, Phú Yên, Trà Vinh và Vĩnh Long;

6 Hải Dương: 191/191 công trình; Quảng Ninh: 116/116 công trình; Thanh Hóa: 75/75 công trình; Thái Nguyên: 51/51 công trình; Quảng Trị: 57/57 công trình; Lâm Đồng: 55/55 công trình; Lào Cai: 40/40 công trình; Quảng Ngãi: 22/22 công trình; Nghệ An: 13/13 công trình; Quảng Bình: 02/02 công trình; Hà Tĩnh: 03/03 công trình; Đắk Nông: 03/03 công trình; Phú Thọ: 03/03 công trình; Sóc Trăng: 03/03 công trình; Điện Biên: 01/01 công trình; Cần Thơ: 07/07 công trình; Vĩnh Phúc: 63/63 công trình; Tiền Giang: 246/246 công trình;

7 Thành phố Hà Nội: 2.409/2.842 công trình; Thành phố Hồ Chí Minh: 315/457 công trình; Bình Dương: 185/1.414 công trình; Bắc Ninh: 294/345 công trình; Đà Nẵng: 16/79 công trình; Hòa Bình: 56/59 công trình; Quảng Nam: 17/31 công trình; Nam Định: 11/12 công trình; Ninh Thuận: 05/13 công trình; Thừa Thiên Huế: 08/15 công trình;

Hà Nam: 04/09 công trình; Yên Bái: 02/04 công trình;

8 Hải Phòng, Đồng Nai, Tiền Giang, Bắc Giang, Tây Ninh, Hưng Yên, Bình Định, Gia Lai, Kiên Giang, Lạng Sơn,

Ngày đăng: 21/07/2022, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w