ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TỔ CHỨC KHAI THÁC GA CẢNG Sẽ có tất cả những nội dung kiến thức quan trọng trong môn học tổ chức khai thác ga cảng. Phù hợp cho các bạn sinh viên đang tìm kiếm tài liệu ôn tập, tổng hợp kiến thức trước kì thi kết thúc môn. Ngoài ra còn có thêm 1 số câu hỏi và câu trả lời các câu hỏi trong môn học.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TỔ CHỨC KHAI THÁC GA CẢNG
Chương 1: Nguyên lý chung về hoạt động ga cảng
Câu 1: Phân tích chức năng vận tải của cảng trong hệ thống vận tải nói chung?
Vận tải là một tiến trình giao thông xuyên suốt, gồm nhiều giai đoạn liên quan trong quá trình đưa hàng hóa từ điểm xuất phát đến điểm đích và được so sánh như là sự kết hợp của các mắt xích tạo thành dây chuyền vận tải Trong dây chuyền đó, cảng biển trở thành đầu mối trung chuyển toàn diện và thuận lợi giữa vận tải biển và vận tải nội địa, đôi khi là giữa các tàu viễn dươing và các tàu chạy ven bờ hay tàu tiếp vận Nó được khái niệm như là một mắt xích quan trọng, quyết định nhiều nhất đến chất lượng của toàn bộ hệ thống
Chính vì vậy ta có thể nói cảng có chức năng vận tải Với chức năng này, hoạt động của cảng biển phải nhằm góp phần đạt được những mục tiêu chung của vận tải:
- Giảm giá thành vận tải của toàn bộ hệ thống: Trong quá trình vận tải gồm nhiều giai đoạnliên quan để đưa hàng hóa đến điểm đích, cảng sẽ là một bộ phận quan trọng để tạo ra tính đa dạng cho quá trình vận tải Cảng biển sẽ cung cấp các chức năng xếp, dỡ, giao nhận, chuyển tải, bảo quản, lưu kho, tái chế, đóng gói, phân phối hàng hoá xuất nhập khẩu đối với hàng hóa lúc hàng hóa đi từ đường biển sang đường bộ,… Việc này sẽ góp phần làm giảm chi phí vận tải cho hàng hóa,…
- Đảm bảo cho quá trình vận tải an toàn, nhanh chóng: Cảng là nơi ra vào neo đậu của tàu,
là nơi cung cấp các dịch vụ đưa đón tàu ra vào, lai dắt, cung ứng, vệ sinh, sửa chữa tàu biển Chính điều này sẽ đem đến cho tàu biển những dịch vụ tốt nhất, giúp tàu có một trạng thái tốt nhất khi tiếp tục chuyến hành trình của mình,… Ngoài ra, các hoạt động chức năng của tàu biển được tích hợp đầy đủ để đáp ứng mọi nhu cầu của tàu biển, giúp cho tàu biển có thể tiết kiệm dược thời gian để hoàn thành chuyến đi,…
Câu 2: Đặc tính riêng biệt trong hoạt động của cảng ảnh hưởng thế nào đến công tác tổ chức sản xuất và hiệu quả khai thác cảng?
Khác với các lĩnh vực sản xuất khác, hoạt động của cảng biển có các đặc tính riêng biệt, cụ thể là:Thứ nhất, hoạt động của cảng mang tính phục vụ, sản xuất ở dạng phi vật chất nên không thể
là thứ sản xuất ra để dự trữ, chính vì thế cảng biển phải có một lượng dự trữ nhất định về tiềm năng kỹ thuật như cầu tàu, thiết bị xếp dỡ, kho bãi, tàu lai dắt cũng như tiềm lực về con người do số lượng phương tiện và hàng hóa đến cảng luôn thay đổi theo thời gian
Thứ hai, sản xuất phục vụ của cảng có sự thay đổi lớn của những điều kiện công tác như thayđổi vị trí làm việc, thay đổi thiết bị, công cụ xếp dỡ mà nguyên nhân là tính đa dạng của hànghóa và phương tiện vận tải đến cảng Tác động này đến công việc ở cảng thì rất lớn và không thể nào so sánh được
Thứ ba, hoạt động sản xuất ở cảng biển là quá trình sản xuất không nhịp nhàng, hàng hóa đưađến cảng không đều và dây chuyền sản xuất phục vụ của cảng phải qua nhiều khâu Quá trìnhkhông nhịp nhàng của các công việc ở cảng gây nên do việc hàng hóa được cung cấp cho vậnchuyển theo chu kỳ nhưng không liên tục, cũng như do tính không nhịp nhàng của phương
Trang 2tiện vận tải đến cảng Ngoài ra còn có nguyên nhân về điều kiện khí hậu như mưa, bão, sương mù, băng giá Tính không nhịp nhàng trong công việc của cảng gây ảnh hưởng khôngtốt tới việc tận dụng các khả năng sản xuất của cảng, làm cho hoạt động của cảng lúc thì thật nhàn rỗi, lúc khác lại quá căng thẳng.
Thứ tư, sản xuất của cảng mang tính thời vụ, xuất phát từ:
+ Đặc tính sản xuất có tính thời vụ của các vùng kinh tế mà cảng đang phục vụ
+ Đặc tính sản xuất, có tính thời vụ của các nước tạo nên nguồn hàng nhập khẩu và xếp dỡ qua cảng
+ Đặc tính tiêu dùng có tính thời vụ của một số mặt hàng thực phẩm
+ Điều kiện của những tuyến hàng hải tới cảng
+ Tập quán thương mại và điều kiện kinh tế quốc tế
Thứ năm, sản xuất phục vụ ở cảng biển là tính chất hợp tác giữa cảng và các cơ quan hữu quan, như cảng vụ, hải quan, kiểm dịch, đại lý Các cơ quan này thực hiện những nhiệm vụ khác nhau theo chức năng trong phạm vi cảng biển và công việc của họ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất của cảng Sự phối hợp không nhịp nhàng giữa cảng và các cơ quan này có thể dẫn đến lãng phí thời gian, thiết bị và lao động của cảng
Cuối cùng, hoạt động của cảng luôn phải đối mặt với những sự kiện không lường trước như đâm
va, mắc cạn, cháy và phải chấp nhận những xung đột phát sinh như : tàu thì vội mà hàng lại không có, cả tàu và hàng hóa không vội như chính quyền cảng yêu cầu khẩn cấp thu xếp tàu vào hoặc rời bến
Câu 3: Giải thích ý nghĩa của các chỉ tiêu hoạt động cảng?
- Sản lượng thông qua – Tấn thông qua ( Qtq): Sản lượng thông qua là chỉ tiêu đánh giá
quy mô sản xuất của một cảng, nó biểu thị khối lượng hàng hóa được xếp dỡ (dịch chuyển) qua mặt cắt cầu tàu hoặc sang mạn trong một đơn vị thời gian nhất định bằng thiết bị và nhân lực của cảng
Ý nghĩa:
+ Đánh giá quy mô của một cảng
+ Đánh giá được hệ thống giao thông trong và ngoài cảng, uy tín của cảng, điều kiện kinh tế xung quanh khu vực cảng, nhu cầu XNK, du lịch…
- Sản lượng hàng hóa xếp dỡ - Tấn xếp dỡ (Qxd): là khối lượng hàng hóa được dịch
chuyển hoàn thành theo một phương án xếp dỡ nào đó Điều này có nghĩa là: tổng sản lượng xếp dỡ của cảng bằng tổng khối lượng hàng hóa xếp dỡ theo các phương án
Ý nghĩa:
• Chỉ tiêu tấn xếp dỡ phản ánh khối lượng công tác của cảng
Trang 3• Sẽ là một trong những cơ sở để lập kế hoạch sản xuất hàng năm.
- SẢN LƯỢNG THAO TÁC (Qtt) (Tấn thao tác): Là khối lượng hàng hóa được dịch
chuyển theo một bước công việc của một phương án xếp dỡ nào đó Điều này liên quan đến việc phân chia các bước công việc trong từng phương án xếp dỡ, theo đó mỗi bước công việc được đặc trưng bởi mục đích, đối tượng thực hiện và vị trí làm việc
Ý nghĩa:
Khi thực hiện 1 phương án xếp dỡ vấn đề đặt ra là làm thế nào để đạt được năng suất cao nhất?
Phải dụng thiết bị cơ giới
Năng suất của thiết bị sẽ quyết định
Phải bố trị công nhân ở hầm tàu, ô tô để đảm bảo phục vụ cần trục đạt năng suất cao nhất
Vì vậy phải xây dựng định mức năng suất, số lượng công nhân bố trí cho từng bước công việc
- Các chỉ tiêu về năng suất:
+ Năng suất cảng (port performance index – PPI): Bằng tổng số tấn hàng hóa thông qua trên tổng thời gian tàu ở cảng Đứng trên quan điểm điều hành cảng thì thời gian tàu ở cảng bao gồm thời gian tàu chờ để vào cầu tàu và thời gian tàu đậu tại cầu tàu
+ Năng suất cầu bến (berth performance index – BPI): Bằng tổng số tấn hàng hóa thông qua trên tổng thời gian tàu đậu tại cầu tàu Trường hợp tàu đậu phao để xếp dỡ hàng hóa cũng tính như thời gian tàu đậu tại cầu tàu
+ Năng suất hàng hóa (cargo performance index – CPI): Bằng tổng số tấn hàng hóa thông qua trên tổng thời gian tàu làm hàng
+ Năng suất thông qua của 1 m cầu tàu: Bằng tổng số tấn hàng hóa thông qua cảng trong 1 năm chia cho tổng chiều dài cầu tàu
- Hệ số làm việc của cầu tàu:
Đánh giá mức độ sử dụng cầu tàu cả về mặt thời gian và không gian trong một khoảng thời gian khai thác nhất định của cầu tàu Nó được xác định dựa vào các số liệu thực tế và tùy vàoloại cầu cảng
Câu 4: Phân tích kết cấu của một sơ đồ công nghệ xếp dở?
- Sơ đồ công nghệ xếp dở Là sự phối hợp nhất định của các thiết bị xếp dỡ cùng kiểu hoặc khác kiểu để thực hiện việc xếp dỡ hàng hóa trên cầu tàu
- Kết cấu của một sơ đồ công nghệ xếp dở:
+ Thiết bị tiền phương:
Trang 4Câu 5: Phân tích
Trang 5Chương 2: TÍNH TOÁN KỸ THUẬT CÔNG TÁC XẾP DỠ HÀNG HÓA
Mục Lục
Chương 1: Tổng quan về ga cảng 11
1.Hoạt động vận tải 11
1.1 Khái niệm vận tải 11
1.2 Sản phẩm vận tải 12
1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải 12
1.3.1 Mạng lưới đường giao thông 12
1.3.2 Phương tiện vận tải 12
1.3.3 Đầu mối giao thông 12
Trang 62.Ga cảng là đầu mối của vận tải 12
2.1 Khái niệm về Ga cảng 12
Ga cảng có những chức năng và vai trò chính nào trong hoạt động vận tải? 12
2.2 Chức năng của ga cảng 12
2.2.1 Chức năng của vận tải 12
2.2.2 Chức năng thương mại 12
2.2.3 Chức năng công nghiệp 12
2.2.4 Chức năng cảng tham gia sản xuất công nghiệp 12
2.3 Nhiệm vụ của ga cảng 12
2.4 Trang thiết bị của ga cảng 12
3.Đặc tính hoạt động sản xuất của ga cảng 12
3.1 Ga cảng mang tính phục vụ 13
3.2 Hoạt động thay đổi theo không gian và thời gian 13
3.3 Hoạt động mang tính bất thường 13
3.4 Mang tính thời vụ 13
3.5 Tính chất hợp tác 13
3.6 Mang tính xung đột 13
4.Miền hậu phương và miền tiền phương 13
4.1 Miền hậu phương 13
4.2 Miền tiền phương 13
5.Tổ chức và quản lý cảng 13
5.1 Các mô hình cảng 13
5.2 Chính quyền cảng 13
5.2.1 Chính quyền trung ương chính quyền cảng của một quốc gia 13
5.2.2 Chính quyền cảng khu vực hoặc thành phố 13
5.2.3 Tổ chức cảng tư nhân 13
5.3 Bộ máy tổ chức quản lý cảng 13
6.Các chỉ tiêu hoạt động cảng 13
6.1 Sản lượng thông quan ( QTQ) 14
6.1.1 Khái niệm 14
6.1.2 Ý nghĩa của sản lượng thông quan 14
6.1.3 Những trường hợp đặc biệt ( Xét đối với cảng biển ) 14
6.2 Sản lượng xếp dỡ ( QXD) 14
6.2.1 Khái niệm 14
6.2.2.Các phương án xếp dỡ ở cảng, bao gồm ( Xem xét cho cảng biển ) 14
6.2.3 Ý nghĩa của QXD 14
Trang 76.2.4 Hệ số xếp dỡ 14
6.3 Sản lượng thao tác ( QTT) 14
6.3.1 Khái niệm 14
6.3.2 Ý nghĩa 14
6.4 Năng suất là một tiêu chí cơ bản trong hoạt động cảng( cảng biển ) 14
Chương 2: Khai thác cảng biển 14
1.Khái quát chung về cảng biển 14
1.1 Khái niệm về cảng biển 14
1.2 Vai trò của cảng biển 14
1.3 Chức năng vận tải 14
1.4 Hoạt động của cảng biển 14
1.4.1 Các hoạt động dịch vụ 14
1.4.2 Các hoạt động chung 14
1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật của cảng biển 15
1.5.1 Vùng đất cảng 15
1.5.2 Vùng nước cảng 15
1.6 Phân loại cảng biển 15
1.6.1 Phân theo mục đích sử dụng 15
1.6.2 Phân theo quy mô và mức độ quan trọng 15
2.Đặc điểm hoạt động của cảng 15
2.1 Hoạt động của cảng mang tính phục vụ 15
2.2 Sản xuất phục vụ của cảng là sự thay đổi 15
2.3 Quá trình sản xuất không nhịp nhàng 15
2.4 Sản xuất của cảng mang tính thời vụ 15
2.5 Tính chất hợp tác giữa cảng và các cơ quan hữu quan 15
2.6 Đối mặt với những sự kiện không lường trước 15
3.Đối tượng phục vụ của cảng 15
3.1 Tàu biển 15
3.2 Hàng hóa vận tải 15
3.3 Phương tiện vận tải nội địa 15
4.Cấu trúc cơ bản của bến cảng 15
4.1 Cầu cảng 17
4.1.1 Khái niệm 17
4.1.2 Các thông số kỹ thuật của cầu tàu 17
Trình bày chức năng của kho hàng tại cảng biển ? 17
Việc phân loại kho hàng được dựa trên những tiêu chí nào ? 17
Trang 8Ứng với từng tiêu chí đó sẽ có những kho hàng nào ?. 17
4.2 Kho hàng 17
4.2.1 Chức năng của kho hàng 17
4.2.2 Phân loại kho 17
5.Cảng cạn 17
Dựa vào các kiến thức đã học, bạn hãy cho biết thế nào là cảng cạn (ICD) ? 17
Cảng cạn (ICD) có những đặc điểm nào ? 17
5.1 Định nghĩa về cảng cạn 17
5.2 Vai trò của ICD trong hệ thống vận tải Container 17
5.2.1 ICD đóng vai trò là nơi tập kết, chất chứa hàng hóa Container 17
5.2.2 Địa điểm chính hoàn tất các thủ tục hải quan 17
5.2.3 ICD đóng vai trò là một trung tâm phân phối 17
5.2.4 Hoạt động hỗ trợ cảng biển và cung cấp dịch vụ 17
Phân biệt đặc điểm và chức năng của kho CFS, kho ngoại quan, bãi chứa container ? 17
Hãy cho biết các hoạt động chính nào diễn ra tại cảng cạn (ICD) ? 18
5.3 Hoạt động của ICD 18
Cảng cạn ICD có những khu vực chính nào ? 18
Nêu chức năng của từng khu vực đó ?. 18
5.4 Cấu trúc của một ICD 18
6.Các chỉ tiêu thống kê hoạt động cảng ( Chương 1 phần 6 ) 18
6.1 Sản lượng thông quan QTQ 18
6.2 Sản lượng xếp dỡ QXD 18
6.3 Sản lượng thao tác QTT 18
6.4 Các chỉ tiêu năng suất 18
6.4.1 Năng suất cảng PPI 18
6.4.2 Năng suất cầu bến BPI 18
6.4.3 Năng suất hàng hóa CPI 18
6.4.4 năng suất thông qua cảng của 1m cầu tàu 18
6.5 Hệ số làm việc của càu tàu 18
7.Sơ đồ công nghệ xếp dỡ hàng hóa 18
Thế nào là sơ đồ công nghệ xếp dỡ tại cảng biển ? 18
Thiết bị trong hoạt động xếp dỡ được phân chia như thế nào? 18
7.1 Khái niệm vad kết cấu của sơ đồ công nghệ xếp dỡ 18
7.2 Các phương án tác nghiệp của sơ đồ công nghệ xếp dỡ 18
8.Nhân tố ảnh hưởng đến công tác xếp dỡ 18
Trang 9Trình bày các đặc điểm của các nhân tố ảnh hưởng đến đến công tác xếp dỡ tại
cảng biển ? 18
8.1 Lưu lượng hàng hóa 18
8.2 Chiều luồng hàng 19
8.3 Đặc trưng và tính chất hàng hóa 19
8.4 Điều kiện địa chất 19
8.5 Điều kiện thủy văn 19
8.6 Điều kiện khí hậu 19
8.7 Kiểu phương tiện vận tải 19
9.Các nguyên tắc tổ chức xếp dỡ 19
Tại cảng biển có những loại cầu cảng nào, đặc điểm của những loại cầu cảng đó ?. 19
Cho biết các nguyên tắc sử dụng cầu cảng tại cảng biển ? 19
9.1 Các loại cầu cảng 19
Theo các bạn việc xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào ?. 19
9.2 Nguyên tắc tập trung thiết bị 19
9.3 Nguyên tắc ưu tiên trọng tải 19
9.4 Nguyên tắc sắp hàng 19
10.Xếp dỡ hàng trên phương tiện vận tải 19
Để đảm bảo an toàn đối với hàng hóa, việc xếp dỡ hàng hóa trong hầm tàu cần lưu ý những vấn đề gì ? 19
10.1 Xếp dỡ hàng trong hầm tàu 19
10.1.1 Phương pháp xếp dỡ hàng trong hầm tàu 19
10.1.2 Các thiết bị thường dùng để cơ giới hóa công tác xếp dỡ trong hầm tàu 19
10.2 Xếp dỡ hàng cho toa xe và ô tô 19
11.Tổng quan về cảng Container 20
11.1 Khái niệm cảng Container 20
11.2 Phân loại cảng 20
11.2.1 Cảng chuyển tài Container ( Ports Of Transshipment ) 20
11.2.2 Cảng phục vụ tàu vận chuyển Container 20
11.2.3 Cảng phục vụ tàu vận chuyển Container trên truyến nhánh ( Ports for feeder line service) 20
12.Cấu trúc khu bến bốc dỡ Container 20
12.1 Bãi chứa container ( Container Yard) 20
12.2 Trạm Container làm hàng lẻ ( Container Freight station -CFS) 20
Trang 1012.3 Trung tâm kiểm soát ( Control center) 20
12.4 Cổng cảng ( gate) 20
12.5 Xưởng sửa chữa ( Workshop) 20
13.Hệ thống thiết bị bốc dỡ Container 20
13.1.Hệ thống bốc dỡ Container trên giá xe 20
13.2 Hệ thống bốc dỡ Container bằng xe nâng bên trong 20
13.3 Hệ thống bốc Container dỡ bằng cẩu di động 20
13.4 Hệ thống hỗn hợp 20
14.Hoạt động của cảng 20
14.1 Hoạt động làm hàng cho tàu 20
14.2 Vận chuyển mạn tàu 20
Chương 3: Khai thác cảng hàng không sân bay 20
1.Tổng quan về ngành hàng không VN 20
Lịch sử hình thành và phát triển ngành HKVN trải qua bao nhiêu giai đoạn? đặc điểm của các giai đoạn đó? 21
Ngành hàng không dân dụng tại Việt Nam gồm những lĩnh vực nào, đặc điểm các lĩnh vực đó? 21
2.Tổng quan về cảng hàng không , Sân bay 21
2.1 Lịch sử ra đời cảng hàng không, sân bay 21
Các bạn hiểu thế nào về cảng hàng không sân bay? 21
2.2 Khái niệm cảng hàng không, sân bay 21
Cảng hàng không có những chức năng và vai trò cơ bản nào? 21
2.3 Chức năng của cảng hàng không, sân bay 21
2.3.1.Chuyển đổi hình thức vận tải 21
2.3.2 Kiểm tra 21
2.3.3 Phục vụ các phương thức vận tải khác nhau 21
2.4 Vai trò của cảng hàng không, sân bay 21
2.4.1 Là đầu mối giao thông 21
2.4.2 Là một trung tâm thương mại và dịch vụ 21
2.4.3 Trung tâm trung chuyển 21
2.4.4.Vai trò của CHK, SB trong hệ thống hạ tầng cơ sở quốc gia và nền kinh tế21 2.4.5 Đối với hoạt động an ninh-quốc phòng và đối với sự phát triển văn hoá xã hội 21
2.5 Ý nghĩa của cảng hàng không, sân bay 21
3.Hoạt động khai thác trong cảng hàng không 21
3.1 Cảng hàng không là một hệ thống 21
Trang 113.2 Các tổ chức có tác động đến hoạt động khai thác trong CHK, SB 21
3.3 Các hoạt động khai thác trong CHK, SB 22
3.3.1 Hoạt động khai thác chính 22
3.3.2 Hoạt động hỗ trợ khai thác 22
3.3.3 Hoạt động khai thác thương mại 22
4.Xu hướng phát triển của cảng hàng không, Sân bay 22
4.1 Cảng được thiết kế và xây dựng theo hướng hiện đại hoá 22
4.2 Xu hướng đơn giản hóa thủ tục 22
4.3 Xu hướng xây dựng thành các trung tâm hàng không khu vực 22
4.4 Xu hướng đô thị hóa 22
4.5 Xu hướng tới bảo vệ môi trường 22
5.Những vấn đề chung về khai thác cảng hàng không, Sân bay 22
5.1 Khái niệm về khai thác CHK, SB 22
5.2 Các nguyên tắc trong khai thác 22
5.2.1 Nguyên tắc tính hệ thống 22
5.2.2 Nguyên tắc đảm bảo an toàn 22
5.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính tối ưu và hiệu quả 22
5.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính trực tiếp, đơn giản hoá thủ tục 22
5.3 Tổ chức công tác điều hành khai thác cảng 22
5.3.1 Mô hình tổ chức của khối điều hành khai thác CHK, SB 22
5.3.2 Nhiệm vụ chính của khối điều hành khai thác 22
5.3.3 Nội dung chính của công tác điều hành khai thác CHK, SB 22
5.3.4 Các mối quan hệ về điều hành khai thác tại các CHK, SB 22
5.3.5 Kế hoạch điều hành khai thác CHK, SB 23
6.Hoạt động khai thác tại khu hoạt động bay 23
6.1 Khái niệm sân đỗ tàu bay 23
6.2 Phân loại sân đỗ 23
6.3 Các hoạt động khai thác trên sân đỗ 23
6.3.1 Hướng dẫn tàu bay di chuyển tại sân đỗ (marshalling) 23
6.3.2 Khởi động tàu bay 23
6.3.3 Kéo đẩy tàu bay 23
6.3.4 Tiếp nhiên liệu 23
6.3.5 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật trước khi bay 23
6.3.6 Cung cấp nguồn điện 23
6.3.7 Làm vệ sinh tàu bay 23
6.3.8 Việc cung cấp khí lạnh và khí nóng cho tàu bay(Cooling/Heating) 23
Trang 126.3.9 Các dịch vụ khác 23
6.3.10 Các dịch vụ trên tàu 23
6.3.11 Cung ứng suất ăn (Catering) 23
7.Khai thác tại nhà ga hành khách 23
7.1 Các chức năng của nhà ga hành khách 23
7.1.1 Kiểm tra hành khách và hành lý 23
7.1.2 Đảm bảo tương thích với các hình thức vận tải khác 23
7.1.3 Hỗ trợ việc di chuyển của hành khách trong nhà ga hành khách 23
7.2 Dịch vụ phục vụ hành khách của các hãng hàng không (Airline related passenger services) 23
7.2.1 Phân loại cung ứng dịch vụ hành khách cho các chuyên bay 24
7.3 Các dạng làm thủ tục hành khách tại nhà ga 24
7.4 Quy trình đi đến đối với hành khách, hành lý 24
7.5 Phân loại hành khách 24
7.6 Một số khái niệm về hành khách 24
7.7 Hoạt động khai thác hành lý 24
Bài soạn
Chương 1: Tổng quan về ga cảng 1.Hoạt động vận tải
Hoạt động vận tải là gì ?
Sản phẩm vận tải được đánh giá thông qua những chỉ tiêu nào?
1.1 Khái niệm vận tải
Có thể khái niệm về vận tải như sau: vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hoá, hành khách trong không gian và thời gian để nhằm thoả mãn nhu cầu nào
đó của con người
1.2 Sản phẩm vận tải
Sản phẩm vận tải Quá trình vận chuyển hàng hóa và hành khách trong không gian và theo thời gian tạo nên sản phẩm vận tải Sản phẩm vận tải được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu:
Khối lượng vận chuyển (Q):
Với vận chuyển hàng hóa đó là khối lượng vận chuyển hàng hóa (đơn vị là tấn); với vận chuyển hành khách là khối lượng vận chuyển hành khách (đơn vị là hành khách)
Lượng luân chuyển (P):
Trang 13Với vận chuyển hàng hóa đó là lượng luân chuyển hàng hóa (đơn vị là TKm); với vận chuyển hành khách là lượng luân chuyển hành khách (đơn vị là HK.Km).Ngoài ra, đối với vận tải container: khối lượng vận chuyển được tính bằng TEU (Twenty feet Equivalent Unit) và lượng luân chuyển được tính là TEU.Km.
Trong vận tải hành khách bằng xe con, taxi thì đơn vị đo sản phẩm vận tải là Km doanh nghiệp, Km được trả tiền
Ví dụ:
Một xe ô tô khách trọng tải 45 chỗ chở 35 hành khách từ Hà Nội đi Hải Phòng trên cự ly
105 Km (giả sử tất cả 35 hành khách đi thẳng từ Hà Nội đi Hải Phòng, không có hành khách nào lên và xuống dọc đường), sản phẩm vận tải được tính như thế nào ?
– Khối lượng vận chuyển hành khách trên tuyến là Q = 35 hành khách
– Lượng luân chuyển hành khách trên tuyến là P = 35*105 = 3.675 HKKm
1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải
Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải là yếu tố quan trọng nhất quyết định quy mô và chất lượng của hệ thống vận tải
1.3.1 Mạng lưới đường giao thông
Mạng lưới đường giao thông là nơi để phương tiện vận tải thực hiện quá trình vận chuyển
Các yếu tố kỹ thuật trên mạng lưới đường giao thông có ảnh hưởng đến vận tốc, tác động đến chủ hàng, khách hàng tham gia vận chuyển
Mạng lưới giao thông phải thoả mãn yêu cầu: tiện lợi, nhanh chóng, an toàn
1.3.2 Phương tiện vận tải
Phương tiện vận tải là yếu tố trực tiếp vận chuyển hàng hóa và hành khách
Mỗi loại phương tiện vận tải sẽ có những thông số kỹ thuật và các tiêu chuẩn khai thác nhất định để phù hợp với nhu cầu đa dạng của quá trình vận chuyển
1.3.3 Đầu mối giao thông
Đây là nơi tập kết phương tiện và hình thành nên các tuyến vận chuyển như bến xe, nhà
ga, bến cảng…
Các trang thiết bị ở khu đầu mối giao thông phải phù hợp với quy mô và tính chất của khu đầu mối
2.Ga cảng là đầu mối của vận tải
Ga, cảng được hiểu như thế nào trong hoạt động vận tải?
Vì sao xem ga cảng là một mắt xích của hệ thống vận tải?
Trang 142.1 Khái niệm về Ga cảng
Ga cảng bao gồm toàn bộ các hệ thống nhà ga, sân bay, ga cảng, bến xe và các ICD,… tại đây diễn ra các hoạt động phục vụ cho công tác xếp dỡ, vận chuyển, lưu giữ, phân loại vàcác hoạt động khác đối với hàng hóa và người
Ở góc độ vận tải người ta nói: Ga cảng là một mắt xích của hệ thống vận tải hay là một khâu của hệ thống vận tải mà người ta nhấn mạnh thêm là khâu trọng yếu Vì khâu này
là khâu phức tạp nhất của hệ thống vận tải
Vận tải là một tiến trình giao thông xuyên suốt, gồm nhiều giai đoạn liên quan trong quá trình đưa hàng hóa từ điểm xuất phát đến điểm đích, nó được so sánh như là sự kết hợpcủa các mắt xích tạo thành “dây chuyền vận tải” mà cụ thể là phải có sự phối hợp của nhiều hình thức vận chuyển với nhau
Ga cảng trở thành đầu mối trung chuyển toàn diện và thuận lợi giữa các loại hình vận tải với nhau Nó được khái niệm như là một mắt xích quan trọng nhất quyết định chất lượng của toàn bộ hệ thống vận tải vì ở đây là nơi diễn ra các hoạt động chủ yếu của quátrình vận tải
Ga cảng có những chức năng và vai trò chính nào trong hoạt động vận tải?
2.2 Chức năng của ga cảng
2.2.1 Chức năng của vận tải
Hoạt động của ga cảng phải góp phần vào việc tạo ra sản phẩm vận tải tốt nhất Với chứcnăng này hoạt động của ga cảng phải nhằm góp phần đạt được các mục tiêu chung của vận tải:
+ Giảm giá thành vận tải của toàn bộ hệ thống
+ Đảm bảo cho quá trình vận tải an toàn, nhanh chóng
2.2.2 Chức năng thương mại
Ga cảng là một đầu mối thương mại của một quốc gia, hoạt động của cảng gắn với hoạt động thương mại hàng hóa Xuất nhập khẩu
2.2.3 Chức năng công nghiệp
Hoạt động của cảng góp phần vào việc hình thành địa phương cảng và các vùng xung quanh của khu chế xuất, khu công nghiệp, và hàng hóa XNK qua cảng chủ yếu tập trung
ở vùng này
Hình thành các thành phố cảng: Tp Công nghiệp, Tp Thương mại
2.2.4 Chức năng cảng tham gia sản xuất công nghiệp
2.3 Nhiệm vụ của ga cảng
- Xếp dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải biển sang các phương tiện vận tải khác
- Lưu kho, đóng gói, chất xếp, bảo quản hàng hóa, bao gồm cả việc tái chế đóng gói
Trang 15- Giao nhận hàng hóa giữa các phương tiện vận tải.
Trên dây là 3 nhiệm vụ chính yếu của cảng, ngoài ra cảng còn có thể tiến hành những công việc sau:
- Cung ứng lương thực thực phẩm, nước ngọt, nhiên liệu cho tàu
- Tiến hành công tác hoa tiêu, lai dắt phục vụ tàu
- Thực hiện công tác cứu hộ và là nơi lánh nạn cho tàu
- Kiểm tra kỹ thuật, sửa chữa phương tiện vận tải
- Các dịch vụ khác.
Hoạt động tại ga cảng có những nhóm trang thiết bị nào để phục vụ cho hoạt động tại cảng?
2.4 Trang thiết bị của ga cảng
Trang thiết bị kỹ thuật của cảng có thể chia làm 6 nhóm chính:
- Thiết bị kỹ thuật phục vụ phương tiện ra vào: Thường ứng với từng loại cảng sẽ có loại thiết bị khác nhau
- Thiết bị phục vụ xếp dỡ hàng hóa Đây là yếu tố kỹ thuật quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất của cảng, nó quyết định năng suất xếp dỡ và khả năng thông qua của cảng
- Thiết bị phục vụ việc chứa đựng và bảo quản hàng hóa Tổng diện tích kho bãi, cách bố trí
hệ thống kho bãi, trang thiết bị bên trong kho bãi ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp nhận hàng hóa và chất lượng phục vụ của cảng
- Hệ thống đường giao thông trong phạm vi cảng và cách nối liền với hệ thống vậntải nội địa phục vụ của cảng Thông thường trong một cảng có hệ thống đường
bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và công cụ vận tải thích hợp để vận chuyểnhàng hóa từ cảng vào miền hậu phương và ngược lại
- Hệ thống thông tin liên lạc, chiếu sáng, cung cấp nước
Trang 16Ga cảng không thể dự trữ được sản phẩm Chính vì vậy, cảng phải dự trữ năng lực tạo ra sản phẩm:
Ví dụ:
+ Xây mấy cầu cảng (hoặc đường băng, hoặc đường ray, bến bãi…)
+ Mua bao nhiêu thiết bị xếp dỡ, phương tiện vận chuyển
+ Tuyển bao nhiêu công nhân
+ Xây kho, bãi (quy hoạch cảng )
3.2 Hoạt động thay đổi theo không gian và thời gian
Hoạt động sản xuất của cảng có sự thay đổi thường xuyên theo không gian, thời gian và theo từng công việc
3.3 Hoạt động mang tính bất thường
Hoạt động sản xuất ở ga cảng mang tính chất bất thường
Ví dụ:
+ Khi tàu đến nhiều → hàng hóa xếp dỡ nhiều → cảng làm việc tất bật
+ Khi tàu ít → hàng hóa xếp dỡ ít → cảng vắng vẻ
3.4 Mang tính thời vụ
Sản xuất của cảng mang tính thời vụ, xuất phát từ:
+ Đặc tính sản xuất có tính thời vụ của các vùng kinh tế mà cảng đang phục vụ
+ Đặc tính sản xuất có tính thời vụ của các nước tạo nên nguồn hàng nhập khẩu và xếp
dỡ qua cảng
+ Đặc tính tiêu dùng có tính thời vụ của một số mặt hàng thực phẩm
+ Điều kiện khí hậu thủy văn của cảng như đóng băng, giông bão
+ Điều kiện của những tuyến hàng hải tới cảng
+ Tập quán thương mại và điều kiện kinh tế quốc tế
3.5 Tính chất hợp tác
Sản xuất phục vụ ở ga cảng là tính chất hợp tác giữa cảng và các cơ quan hữu quan, như cảng vụ, hải quan, kiểm dịch, đại lý, công an, y tế, hoa tiêu (ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cảng)
Sự phối hợp không nhịp nhàng giữa cảng và các cơ quan này có thể dẫn đến lãng phí thời gian, thiết bị và lao động của cảng → cần phải phối hợp chặt chẽ những mối quan
hệ trên
3.6 Mang tính xung đột
Hoạt động của cảng mang tính xung đột như: tàu thì vội mà hàng lại không có, cả tàu và hàng hóa không vội như chính quyền cảng yêu cầu khẩn cấp thu xếp tàu vào hoặc rời bến
Trang 174.Miền hậu phương và miền tiền phương
Miền hậu phương và miền tiền phương của cảng biển được hiểu như thế nào ?
4.1 Miền hậu phương
Miền hậu phương của cảng là một khu vực địa lý xác định gắn liền với cảng bằng hệ thống vận tải (đường sắt, bộ và đường ống, hàng không) Nó là nơi trung chuyển hàng hóa đưa đến hoặc lấy đi khỏi cảng trong một thời gian nhất định Năng lực miền hậu phương quyết định việc thiết lập cảng và khả năng thông qua của cảng đó
Miền hậu phương cảng là khu vực bắt đầu và kết thúc của một cảng, là khu vực tiếp nối sau cảng Miền hậu phương cảng là khu vực đất liền mà cảng bán các dịch vụ của mình
và là nơi cảng tương tác với khách hàng
Miền hậu phương cảng là khu vực thị trường từ đó hàng hóa xuất phát, cũng như là nơi hàng hóa chuyển qua cảng tới điểm đích
Để nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động cảng, rút ngắn thời gian phương tiện hoạt động hậu phương:
+ Về kỹ thuật: hiện đại hóa phương tiện vận tải, phương tiện bốc dỡ và phương thức vậnchuyển
+ Về tổ chức, quản lý: tập trung hóa công việc vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản
+ Về quy mô: phát triển cân đối và kết hợp hài hòa giữa các hình thức vận chuyển
4.2 Miền tiền phương
Miền tiền phương của cảng là địa phận bên ngoài, từ đó hàng hóa được thu hút tới cảngtrong một thời gian nhất định
Trang 18Miền tiền phương của cảng là địa phận bên ngoài nơi mà tàu xuất phát đến cảng nhất định (phía bên kia bờ biền), từ đó hàng hóa được thu hút tới cảng trong một thời gian nhất định thông qua vận tải đường biển.
Miền tiền phương của cảng bao gồm 2 vùng: vùng biển và đất liền phía bên kia đại dương (giới hạn của miền tiền phương bao trùm cả miền hậu phương thuộc các cảng bên kia bờ biển) Miền tiền phương luôn thay đổi không ổn định như miền hậu phương.Những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến đổi khu vực địa lý của miền tiền phương:
+ Biến động khối lượng, cơ cấu và hướng luồng hàng
+ Sự phát triển của hệ thống vận tải và thị trường vận tải
+ Điều kiện chính trị các nước và sự hợp tác quốc tế
+ Trình độ phát triển kinh tế ở các nước và các khu vực
5.Tổ chức và quản lý cảng
ở nước ta có các mô hình quản lý cảng nào ?
Tương ứng với những mô hình đó thì việc quản lý cảng như thế nào ?
5.1 Các mô hình cảng
Các mô hình cảng gồm có: cảng Nhà nước, cảng Nhà nước/Tư nhân, cảng Tư nhân/Nhà nước và cảng Tư nhân Đối với mô hình cảng Nhà nước/Tư nhân và Tư nhân/Nhà nước, cảng có thể được xem là một doanh nghiệp công Đại diện cho doanh nghiệp công này là một thực thể gồm đại diện cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân
5.2.1 Chính quyền trung ương chính quyền cảng của một quốc gia
+ Kiểm soát tập trung
+ Bộ chủ quản thường là Bộ giao thông vận tải
+ Ngân quỹ, đầu tư, giá cả do chính phủ thông qua
+ Phụ thuộc vào chính sách chính trị của quốc gia
Trang 19+ Quỹ đầu tư và phát triển do chính phủ cung cấp.
5.2.2 Chính quyền cảng khu vực hoặc thành phố
+ Chịu sự kiểm soát của chính quyền địa phương như thành phố
+ Chịu trách nhiệm về quyền lợi của địa phương
+ Phụ thuộc vào chính sách chính trị của địa phương
+ Hoạt động phù hợp với các kế hoạch của địa phương
+ Quỹ đầu tư thường từ chính quyền địa phương
5.2.3 Tổ chức cảng tư nhân
+ Kiểm soát bởi xí nghiệp tư nhân
+ Đầu tư bởi xí nghiệp tư nhân từ nguồn bên trong hoặc thông qua thị trường tài chính.+ Mục đích lợi nhuận
+ Dạng quản lý mang tính thương mại
5.3 Bộ máy tổ chức quản lý cảng
Cấu trúc tổ chức cảng phụ thuộc vào mục tiêu, chức năng của một cảng
Mỗi cảng đều có một số phòng ban chức năng khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc chung,yêu cầu báo cáo và sự khác nhau về chủ sở hữu và hoạt động cảng
Thông thường cảng có bộ phận quản lý cao nhất điều hành các trưởng phòng chức năng
và các bộ phận khác
6.Các chỉ tiêu hoạt động cảng
Hoạt động tại cảng biển được đánh giá thông qua những tiêu chí nào?
Đặc điểm của những tiêu chí đó thể hiện như thế nào ?
Trang 206.1 Sản lượng thông quan ( QTQ)
6.1.1 Khái niệm
Sản lượng thông qua là chỉ tiêu đánh giá quy mô sản xuất của một cảng, nó biểu thị khối lượng hàng hóa được xếp dỡ (dịch chuyển) trong một đơn vị thời gian nhất định bằng thiết bị và nhân lực của cảng
6.1.2 Ý nghĩa của sản lượng thông quan
- Đánh giá quy mô của một cảng
- Dựa vào những con số của QTQ, ta có thể đánh giá được hệ thống giao thông trong và ngoài cảng, uy tín của cảng, điều kiện kinh tế xung quanh khu vực cảng, nhucầu XNK, du lịch
6.1.3 Những trường hợp đặc biệt ( Xét đối với cảng biển )
- Hàng chuyển từ tàu qua sà lan (hay tàu nhỏ hơn) tại phao rồi đưa vào cầu tàu để
dỡ lên bờ (phao và cầu tàu đều thuộc phạm vi một cảng) thì chỉ được tính vào sảnlượng thông qua của cảng đó một lần
- Nhiên liệu, nước ngọt … do cảng cấp cho tàu được tính vào sản lượng thông qua
- Nguyên vật liệu chở đến cảng được sử dụng vào việc xây dựng cảng thì được tính
là sản lượng thông qua
- Hàng chở đến cảng bằng phương tiện vận tải bộ sau đó lại lấy đi khỏi cảng bằngphương tiện đường bộ thì không được tính vào sản lượng thông qua
- Hàng dỡ lên bờ từ tàu lánh nạn sau đó lại xếp xuống chính tàu đó thì không đượctính vào sản lượng thông qua
- Hàng chuyển nội bộ trong cảng (từ cầu tàu này sang cầu tàu khác trong phạm vimột cảng, được xếp dỡ qua mặt cắt cầu tàu không được tính vào sản lượng thôngqua)
Trang 21- Hàng chuyển tải (từ tàu này dỡ lên bờ, sau đó lại xếp xuống tàu khác để chở đi),mặc dù chuyển qua mặt cắt cầu tàu hai lần, nhưng chỉ tính một lần vào sản lượngthông qua).
6.2 Sản lượng xếp dỡ ( QXD)
6.2.1 Khái niệm
Sản lượng xếp dỡ là khối lượng hàng hóa được dịch chuyển hoàn thành theo một phương án xếp dỡ nào đó Điều này có nghĩa là: tổng sản lượng xếp dỡ của cảng bằng tổng khối lượng hàng hóa xếp dỡ theo các phương án
6.2.2.Các phương án xếp dỡ ở cảng, bao gồm ( Xem xét cho cảng biển )
- Phương án chuyển hàng trực tiếp từ tàu sang ô tô, toa xe (và ngược lại), gọi là phương án chuyển thẳng
- Phương án chuyển hàng trực tiếp từ tàu sang sà lan, gọi là phương án sang mạn (thực chất cũng là phương án chuyển thẳng)
- Phương án chuyển hàng từ tàu lên kho bãi (và ngược lại), gọi là phương án lưu kho
- Phương án chuyển hàng từ kho bãi lên ô tô, toa xe (và ngược lại), gọi là phương
án giao nhận hàng tại kho bãi
- Phương án chuyển hàng từ kho bãi này sang kho bãi khác, gọi là phương án dịchchuyển nội bộ
6.2.3 Ý nghĩa của QXD
Chỉ tiêu sản lượng xếp dỡ phản ánh khối lượng công tác của cảng Đây chính là khối lượng công việc thực tế mà cảng phải sử dụng thiết bị và nhân lực của mình để thực hiện
Việc xác định sản lượng xếp dỡ theo các phương án sẽ là một trong những cơ sở để lập
kế hoạch sản xuất hàng năm
6.2.4 Hệ số xếp dỡ
Khi kxd = 1, có nghĩa là toàn bộ hàng hoá thông qua cảng đều được xếp dỡ theo phương
án chuyển thẳng hoặc sang mạn, và xét về mục tiêu của vận tải thì đó là phương án tối
ưu Tuy nhiên, trên thực tế sản lượng xếp dỡ thường lớn hơn sản lượng thông qua Hoạt
Trang 22động sản xuất của cảng cần quan tâm đến yêu tố nào là chủ yếu? (giữa khối lượng công tác và quy mô của cảng).
→ Cảng cần quan tâm đến khối lượng công tác vì cảng phải điều động nhân lực, vật lực của cảng để hoàn thành khối lượng hàng hóa xếp dỡ
Một đặc điểm quan trọng là tấn thao tác phản ánh được việc sử dụng lao động thủ công hay cơ giới trong công tác xếp dỡ, từ đó có thể xác định mức độ cơ giới hóa xếp dỡ:Trong đó:
6.4 Năng suất là một tiêu chí cơ bản trong hoạt động cảng( cảng biển )
a- Năng suất cảng (port performance index – PPI) Bằng tổng số tấn hàng hóa thông qua trên tổng thời gian tàu tại cảng (Đứng trên quan điểm điều hành cảng thì thời gian tàu tại cảng bao gồm cả khoảng thời gian tàu nằm ở vũng để chờ cập cầu)
b- Năng suất cầu bến (berth performance index – BPI): Bằng tổng số tấn hàng hóa thông qua trên tổng thời gian tàu đậu tại cầu tàu (Trường hợp tàu đậu phao để xếp dỡ hàng hóa cũng tính như thời gian tàu đậu tại cầu tàu)
c- Năng suất hàng hóa (cargo performance index – CPI): Bằng tổng số tấn hàng hóa thông qua trên tổng thời gian tàu làm hàng
Trang 23d- Năng suất thông qua của 1 m cầu tàu: Bằng tổng số tấn hàng hóa thông qua cảng trong 1 năm chia cho tổng chiều dài cầu tàu.
Chương 2: Khai thác cảng biển 1.Khái quát chung về cảng biển
Thế nào là cảng biển ?
Vai trò và chức năng của cảng biển được thể hiện như thế nào ?
1.1 Khái niệm về cảng biển
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 định nghĩa cảng biến là khu vực bao gồm vùng đất cảng
và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác
Như vậy, cảng biển là đầu mối kinh doanh lớn, bao gồm nhiều công trình và kiến trúc, bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu an toàn, nhanh chóng và thuận lợi thực hiện công việc chuyến giao hàng hóa, hành khách từ các phương tiện giao thông trên đất liền sang các tàu thuyền và ngược lại, bảo quản và gia công hàng hóa, phục vụ tất cả các nhu cầu cần thiết của tàu neo đậu trong cảng
Ngoài ra, cảng biển còn là trung tâm phân phối, trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ, trung tâm cư dân của cả một vùng, địa phương
1.2 Vai trò của cảng biển
Là đầu mối giao thông đảm bảo cho tàu thuyền neo đậu an toàn, nhanh chóng và thuận tiện, đảm bảo cho việc xếp dỡ hàng hóa và vận chuyển hành khách
Bảo quản và lưu giữ hàng hóa, gia công, phân loại hàng hóa, thực hiện các thủ tục pháp chế về quản lý nhà nước và các dịch vụ hàng hải phục vụ các tàu thuyền
Trang 24Tái chế: áp dụng đối với những loại hàng hóa yêu cầu quá trình tái chế trong phạm vi cảng để đảm bảo tập trung, phân phối hoặc nâng cao hiệu quả vận chuyển
- Giao nhận hàng hóa giữa các phương tiện vận tải;
- Phục vụ tàu: là việc chuẩn bị cho hành trình tiếp theo của tàu như cung ứng nhiên liệu, nước ngọt, thực phấm
- Duy trì hoạt động của tàu: có thể thực hiện sửa chữa nhỏ hay bảo dưỡng tàu
- Thực hiện công tác cứu hộ và là nơi lánh nạn cho tàu;
- An ninh cảng: các điều kiện để đảm bảo an toàn cho hàng hóa, tài sản của cảng
- Các hoạt động đặc biệt: đôi khi các hoạt động quân sự cũng được thực hiện trong cảng như việc tiếp nhận tàu chiến, tàu ngầm, xếp dỡ những loại hàng đặc biệt nguy hiếm
- Các hạt động nhằm duy trì bảo dưỡng thiết bị, công trình, tạo điều kiện cho cảng hoạt động hiệu quả như:
+ Nạo vét;
+ Sửa chữa, bảo dưỡng cầu tàu, kho bãi, đường giao thông trong cảng;
+ Sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị
Cơ sở vật chất kỹ thuật của cảng biển gồm những gì (Những vấn đề chính và trọng tâm) ?
Đặc điểm cơ bản của những cơ sở vật chất đó ?
1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật của cảng biển
1.5.1 Vùng đất cảng
Là vùng đất được giới hạn để xây dụng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ
sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trìnhphụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị phục vụ xếp dỡ, bảo quản hàng hóa
Cầu cảng là kết cấu cố định hoặc kết cấu nổi thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác
Trang 25Thiết bị phục vụ xếp dỡ hàng hóa Đây là yếu tố kỹ thuật quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất của cảng, nó quyết định năng suất xếp dỡ và khả năng thông qua của cảng.
Hệ thống thông tin liên lạc, chiếu sáng, cung cấp nước
Các thiết bị nổi như càn trục nổi, tàu lai, ca nô
Cẩu giàn (Container gantry crane) : Là một loại cẩu lớn, thường được lắp đặttại các cảng container chuyện dụng, để xếp dỡ các thùng container lên xuống tàu theo phương thức qua lan can tàu Cẩu này có kết cấu khung chắc chắn, đặt vuông góc với cầu tàu, vươn qua chiều ngang thân tàu trong quá trình làm hàng
Cẩu chân đế (multi-function crane) : Là loại cẩu dùng để cẩu hàng bách hóa,
và có thể dùng để cẩu container khi cần thiết Lợi thế của loại cẩu này là có thể quay trở dễ dàng, và linh hoạt trong việc chọn vị trí nhấc cũng như đặt container
mà không cần di chuyển Loại này không phải chuyên dụng và có năng suất kém hơn cẩu giàn
Cẩu sắp xếp container (Container stacking crane): Là loại cẩu di động sử dụng để sắp xếp container trong bãi container của cảng (Container Yard - CY) Loại cẩu này cấu trúc gồm một khung có chân đế gắn vào bánh lăn trên ray hoặc bánh lăn cao su và một xe điện con (trolley) di chuyển dọc khung dầm
Xe nâng (forklift): Là loại thiết bị nâng hạ có cấu trúc dạng ô tô bánh lốp, được trang bị động cơ diesel và động cơ thủy lực, nâng hạ container qua cơ cấu càng (xe nâng phổ thông) hoặc khớp giữ (xe nâng chụp, nâng cạnh)
Giá cẩu (spreader): Là thiết bị gắn khớp giữ, lắp đặt cho các cẩu để chụp vàonóc trên của container
Có hai loại giá cẩu Loại giá cẩu thô sơ chỉ gồm một khung thép chữ nhật kích thước cố định tương ứng với chiều dài và chiêu rộng của container 20' và 40' Loại giá cẩu tự động cấu trúc phức tạp hơn, có chiều dài thay đổi được để phù hợpvới chiều dài của nhiều loại container
Thiết bị phục vụ việc chứa đựng và bảo quản hàng hóa: Tổng diện tích kho bãi, cách bố trí hệ thống kho bãi, trang thiết bị bên trong kho bãi ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp nhận hàng hóa và chất lượng phục vụ của cảng
Hệ thống đường giao thông trong phạm vi cảng và cách kết nối với hệ thống vận tải nội địa để vận chuyển hàng hóa từ cảng vào miền hậu phương và ngược lại
Trang 261.5.2 Vùng nước cảng
Là vùng nước được giới hạn đế thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyến tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải và xây dụng các công trình phụ trợ khác
Khu neo đậu là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu chờ cập cầu,cập kho chứa nổi, chờ vào khu chuyển tải, chờ đi qua luồng hoặc thực hiện các dịch vụ khác
Khu chuyển tải là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu thực hiện chuyển tải hàng hóa, hành khách hoặc thực hiện các dịch vụ khác
Khu tránh bão là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu tránh trú bão và thiên tai khác
Vùng đón trả hoa tiêu là vùng nước được thiết lập và công bố cho tàu thuyền đón, trả hoa tiêu
Vùng kiểm dịch là vùng nước được thiết lập và công bố cho tàu thuyền neo đậu để thực hiện việc kiểm dịch theo quy định của pháp luật
Vùng quay trở là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền quay trở
Luồng hàng hải là phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu biển và các phương tiện thủy khác
Luồng hàng hải công cộng là luồng hàng hải được đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác phục vụ chung cho hoạt động hàng hải
Luồng hàng hải chuyên dùng là luồng hàng hải được đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác phục vụ hoạt động của cảng chuyên dùng
Báo hiệu hàng hải là các công trình, thiết bị chỉ dẫn hành hải, bao gồm các báo hiệu nhận biết bằng hình ảnh, ánh sáng, âm thanh và tín hiệu
Việc phân loại cảng biển được dựa trên các tiêu chí nào ?
Ứng với các tiêu chí đó thì ta sẽ có những loại cảng biển nào ?
1.6 Phân loại cảng biển
1.6.1 Phân theo mục đích sử dụng
Cảng tổng hợp (cho địa phương và quốc gia): là các cảng thương mại giao nhận nhiều loại hàng hoá Cảng hàng hoá được chia làm 3 loại: cảng loại A hay còn gọi là các cảng nước sâu, cảng loại B, cảng loại C
Cảng chuyên dụng: là các cảng giao nhận chủ yếu một loại hàng hoá (xi măng, than, xăng dầu ) phục vụ cho đối tượng riêng biệt (cung cấp nguyên liệu, phân phối sản phẩm
Trang 27của nhà máy hoặc các khu công nghiệp dịch vụ sữa chữa tàu thuyền ), bao gồm cảng chuyên dụng hàng rời, cảng chuyên dụng dầu, cảng chuyên dụng công nghiệp.
Cảng trung chuyển quốc tế: là nhũng cảng chuyên làm nhiệm vụ chuyển tàu hoặc trung chuyển hàng quốc tế và một phần nhỏ lượng hàng giao nhận nội địa
1.6.2 Phân theo quy mô và mức độ quan trọng
Cảng biến loại I: là cảng biển đặc biệt quan trọng có quy mô lớn, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng
Cảng biển loại II: là cảng biển quan trọng, có qui mô vừa, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng và địa phương
Cảng biển loại III: là cảng biển có qui mồ nhỏ, phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp (Gắn với văn bản)
2.Đặc điểm hoạt động của cảng
Hoạt động tại cảng biển mang những đặc điểm nào?
Đặc điểm của những hoạt động đó ?
2.1 Hoạt động của cảng mang tính phục vụ
Hoạt động của cảng mang tính phục vụ, sản xuất ở dạng phi vật chất nên không thể là thứ sản xuất ra để dự trữ, chính vì thế cảng biển phải có một lượng dự trữ nhất định về tiềm năng kỹ thuật như cầu tàu, thiết bị xếp dỡ, kho bãi, tàu lai dắt cũng như tiềm lực
về con người do số lượng phương tiện và hàng hóa đến cảng luôn thay đổi theo thời gian
2.2 Sản xuất phục vụ của cảng là sự thay đổi
Sản xuất phục vụ của cảng có sự thay đổi lớn của những điều kiện công tác như thay đổi
vị trí làm việc, thay đổi thiết bị, công cụ xếp dỡ mà nguyên nhân là tính đa dạng của hànghóa và phương tiện vận tải đến cảng
Khi nói tới tính chất thay đổi điều kiện làm việc không thê bỏ qua tác động của điều kiện khí hậu lên công việc của họ
2.3 Quá trình sản xuất không nhịp nhàng
Hoạt động sản xuất ở cảng biển là quá trình sản xuất không nhịp nhàng, hàng hóa đưa đến cảng không đều và dây chuyền sản xuất phục vụ của cảng phải qua nhiều khâu Quá trình không nhịp nhàng của các công việc ở cảng gây nên do việc hàng hóa được cung cấp cho vận chuyển theo chu kỳ nhưng không liên tục, cũng như do tính không nhịp nhàng của phương tiện vận tải đến cảng
Ngoài ra còn có nguyên nhân về điều kiện khí hậu như mưa, bão, sương mù, băng giá
Trang 282.4 Sản xuất của cảng mang tính thời vụ
Đặc tính sản xuất có tính thời vụ của các vùng kinh tế, nơi sản xuất hàng hóa mà cảng đang phục vụ Đặc tính sản xuất có tính thòi vụ của các nước tạo nên nguồn hàng nhập khẩu và xếp dỡ qua cảng
Đặc tính tiêu dùng có tính thời vụ của một số mặt hàng thực phấm
Điều kiện khí hậu thủy văn của cảng như đóng băng, giông bão
Điều kiện của những tuyến hàng hải tới cảng
Tập quán thương mại và điều kiện kinh tế quốc tế
2.5 Tính chất hợp tác giữa cảng và các cơ quan hữu quan
Sản xuất phục vụ ở cảng biển là tính chất họp tác giữa cảng và các cơ quan hữu quan, như cảng vụ, hải quan, kiểm dịch, đại lý
Các cơ quan này thực hiện những nhiệm vụ khác nhau theo chức năng trong phạm vi cảng biển và công việc của họ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất của cảng
Sự phối hợp không nhịp nhàng giữa cảng và các cơ quan này có thể dẫn đến lãng phí thời gian, thiết bị và lao động của cảng
2.6 Đối mặt với những sự kiện không lường trước
Hoạt động của cảng luôn phải đối mặt với những sự kiện không lường trước như đâm
va, mắc cạn, cháy
Chấp nhận những xung đột phát sinh như : tàu thì vội mà hàng lại không có, cả tàu và hàng hóa không vội như chính quyền cảng yêu cầu khẩn cấp thu xếp tàu vào hoặc rời bến
3.Đối tượng phục vụ của cảng
Cảng biển sẽ phục vụ những đối tượng chính nào ?
3.1 Tàu biển
Cảng biển được thiết kế và xây dựng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo cho việc phục vụ các tàu biển một cách an toàn và hiệu quả
Kích cỡ của tàu đến cảng là cơ sở cho việc xác định các thông số kỹ thuật của cảng như
độ sâu luồng lạch, chiều dài cầu tàu, độ sâu trước bến, kích cỡ của cần trục làm hàng cho tàu
Ngoài ra, các tác nghiệp phục vụ tàu như xếp dỡ hàng hóa, hoa tiêu, lai dắt, cung ứng cần đáp ứng được yêu càu về khai thác và hiệu quả kinh tế của tàu khi đưa vào khai tháctại cảng
Phần lớn thời gian khai thác của tàu dành cho việc tàu phải ghé các cảng để giao nhận hàng hóa
Trang 29Người khai thác tàu thường phải chịu các chi phí phát sinh do kéo dài thời gian tàu nằm cảng mà nguyên nhân có thể kể ra gồm: tắc nghẽn cầu, cảng thiếu phương tiện thiết bị, năng suất làm hàng thấp, chờ đọi thủ tục, con nước
Ngoài ra, giá phí cảng biển cao cũng ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác tàu
3.2 Hàng hóa vận tải
Công tác phục vụ hàng hóa đòi hỏi cảng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Cảng phải có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật phù họp như kho, bãi, thiết bị để tập kết
và bảo quản hàng hóa;
- Tổ chức xếp dỡ hàng hóa cho các phương tiện vận tải (từ tàu lên ô tô hay sa lan;
từ tàu lên kho, bãi; từ kho, bãi lên ô tô hay toa xe và ngược lại) một cách nhanh chóng,
3.3 Phương tiện vận tải nội địa
Phương tiện vận tải nội địa đến cảng giao nhận hàng bao gồm các loại khác nhau như ô
tô, tàu hỏa hay sà lan
Mỗi loại phương tiện có yêu cầu cụ thể về điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật mà cảng cần đáp ứng
Đối với sà lan, cảng cần có các bến chuyên dụng, khu neo đậu tập kết sà lan, các tác nghiệp hỗ trợ sà lan cập cầu, rời cầu
Đối với các toa xe lửa, cảng phải có hệ thống đường sắt kết nối, khu nhà ga hay khu vực tác nghiệp của đầu máy nhằm thiết lập các đoàn toa xe đưa vào tuyến xếp dỡ
Đối với phương tiện vận tải là ô tô thì cảng phải bố trí khu vực bãi chờ xe, trạm cân trọngtải Bên cạnh đó cũng cần có thêm các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho phương tiện
4.Cấu trúc cơ bản của bến cảng
Cầu tàu tại cảng biển có chức năng gì ?
Cầu tàu sẽ có những đặt điểm kỹ thuật nào ?
4.1 Cầu cảng
4.1.1 Khái niệm
Cầu cảng tàu là bộ phận quan trọng nhất của một bến cảng, là nơi dành cho tàu neo đậu làm hàng
Trang 30Tổng chiều dài cầu cảng được xác định căn cứ vào số lượng cầu tàu và chiều dài của một cầu tàu.
Hay nói cách khác, tổng chiều dài cầu cảng bằng số cầu tàu nhân với chiều dài của 1 cầu tàu
Ở một số cảng, cầu cảng được xây dựng dọc theo chiều dài bờ sông, trong khi ở một số cảng khác cầu cảng được thiết kế dạng "ke"hoặc theo hình xương cá
4.1.2 Các thông số kỹ thuật của cầu tàu
Chiều dài cầu tàu: Chiều dài cầu tàu được xác định căn cứ vào chiều dài tàu và khoảng cách an toàn giữa 2 tàu đậu liền nhau, với nguyên tắc là tàu càng dài thì khoảng cách giữa 2 tàu càng lớn
Như vậy, chiều dài cầu tàu sẽ bằng chiều dài tàu cộng với khoảng cách an toàn giữa hai tàu Thông thường, khoảng cách giữa 2 tàu được tính bằng từ 10% đến 20% chiều dài của tàu
Độ sâu trước bến: Độ sâu nhỏ nhất của bến phải đảm bảo cho tàu khi đầy tải đậu an toàn vào lúc thủy triều thấp
Như vậy, độ sâu nhỏ nhất của bến sẽ bằng mớn nước lớn nhất của tàu cộng với khoảng cách dự trữ dưới đáy tàu Thông thường, khoảng cách này tối thiểu là l m
Chiều rộng cầu tàu: Trên cầu tàu cần lắp đặt các cần trục, thường chạy trên ray, và chiều rộng cầu tàu phụ thuộc chủ yếu vào kích thước của cần trục
Ở những bến cảng Container, để làm hàng cho tàu sức chở 4.000 - 6.000 TEU, các cần trục bờ thường có khoảng cách giữa 2 đường ray chân của cần trục là 24 m, vì thế chiều rộng cầu tàu cũng khá lớn
Trình bày chức năng của kho hàng tại cảng biển ?
Việc phân loại kho hàng được dựa trên những tiêu chí nào ?
Ứng với từng tiêu chí đó sẽ có những kho hàng nào ?.
4.2 Kho hàng
4.2.1 Chức năng của kho hàng
Trong vận tải biển, cảng là một đầu mối trung chuyển hàng hóa quan trọng giữa tàu biểnvới các phương tiện vận chuyển nội địa
Vì vậy, cảng phải có đủ hệ thống kho, bãi với trang thiết bị phù hợp để thực hiện việc lưutrữ, bảo quản, chuẩn bị và chuyển giao hàng hóa đế tiếp tục quá trình vận tải Kho hàng
ở cảng có các chức năng sau:
Lưu trữ và bảo quản hàng hóa: Chăm sóc giữ gìn hàng hóa trong kho, đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn về số lượng, chất lượng trong suốt quá trình tác nghiệp
Trang 31Gom hàng: khi một lô hàng không đủ số lượng thì người gom hàng sẽ tập hợp, sắp xếp hợp lý cho các lô hàng lẻ thành những lô hàng đủ số lượng đế sử dụng cách vận chuyển trọn gói Container Khi hàng hóa được nhận từ nhiều nguồn hàng nhỏ, kho đóng vai trò
là điểm tập kết thành những lô hàng lớn như vậy sẽ có điểm lợi thế về quy mô vận chuyển, đặc biệt là vận chuyển bằng đường biển
Hỗ trợ quá trình cung cấp các dịch vụ như đóng gói, dán nhãn, tái chế hàng hóa theo yêu cầu của khác hàng, đảm bảo hàng hóa sẵn sàng về số lượng, chất lượng, trạng thái góp phần giao hàng đúng thời gian và địa điểm
Giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí đầu tư xây dựng kho bãi của riêng mình, giảm bớt chi phí quản lý hàng hóa trong thời gian chờ hoàn tất các thủ tục thông quan để tiếp tục quá trình vận chuyển
4.2.2 Phân loại kho
4.2.2.1 Phân theo kết cấu
Kho chia làm 3 loại:
+ Kho lộ thiên: bảo quản các loại hàng không sợ mưa nắng (than, cát, đá, quặng ), những loại hàng giá trị kinh tế thấp
+ Kho bán lộ thiên (bãi có mái che): bảo quản những loại hàng cần tránh mưa nắng.+ Kho kín: bảo quản hàng hóa có giá trị kinh tế cao như bách hóa, lương thực
4.2.2.2 Phân theo tính chất sử dụng
Chia làm 3 loại:
+ Kho chuyên dụng: dùng bảo quản một loại hàng duy nhất như kho đông lạnh bảo quảnhàng tươi sống, kho xi-lô bảo quản hàng rời Trong hầu hết các trường hợp, kho chuyên dụng là một phần của bến chuyên dụng
+ Kho tổng hợp: có thể bảo quản nhiều loại hàng hóa khác nhau (những hàng không có tính chất lý hóa làm ảnh hưởng đến chất lượng của nhau)
+ Kho ngoại quan: Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi được ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện các dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thu
4.2.2.3 Phân theo thời gian bảo quan
Chia làm 2 loại
Kho chứa hàng tạm thời: dành cho những hàng hóa lưu trong thời gian ngắn trong khi chờ phương tiện vận tải nội địa hoặc chờ để phân phối, chờ đưa vào bảo quản dài hạn Một số loại hàng đã loại trừ việc lưu kho ngắn hạn tại cảng bằng việc chuyển tải trực tiếp
từ tàu sang phương tiện vận tải nội địa (chuyển thẳng) để đưa về bảo quản dài hạn tại khu vực ngoài cảng
Trang 32Kho bảo quản dài hạn: là kho đệm từ đó hàng hóa được tiêu thụ Trong một số trường hợp rất khó phân biệt giữa kho bảo quản ngắn hạn và kho bảo quản dài hạn Kho bảo quản dài hạn thường xây dựng ở tuyến hậu phương.
4.2.3 Yêu cầu cơ bản của kho
Kiểu và dung lượng kho phải phù họp với khối lượng và loại hàng hóa bảo quản, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật để giữ gìn được tính chất của hàng hóa;
Kho phải thuận tiện cho công tác cơ giới hóa xếp dỡ hàng hóa đến mức cao nhất, phải
có đủ các trang thiết bị để đảm bảo làm việc 24/24 giờ trong ngày, có đường đi lại thuận tiện cho xe và thiết bị xếp dỡ, có đủ dụng cụ phòng chống cháy nổ và an toàn lao động; Kho phải đảm bảo cho việc giao nhận hàng liên tục, đảm bảo yêu càu rút hàng của chủ hàng và thời gian đậu bến của các phương tiện vận tải thủy;
Vị trí xây dựng kho phải hợp lý so với cầu tàu và các đường vận chuyển hàng hóa trong cảng, chiều dài kho đối với các cảng tổng hợp thường trong khoảng 110-120m
Kho phải được thiết kế sao cho có khả năng mở rộng và thay đổi mục đích khi cần
5.Cảng cạn
Dựa vào các kiến thức đã học, bạn hãy cho biết thế nào là cảng cạn (ICD) ?
Cảng cạn (ICD) có những đặc điểm nào ?
5.1 Định nghĩa về cảng cạn
Có nhiều thuật ngữ đang được sử dụng như: bến nội địa, cảng cạn, điểm thông quan nộiđịa (inland port, dry ports, inland clearance depot, inland Container depot viết tắt là ICD)
Theo Bộ Luật Hàng hải Việt Nam 2015: Cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối tổ chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt, cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường biển
Gần đây, cảng cạn được định nghĩa là các cơ sở vật chất cho mục đích sử dụng chung, được trang bị các công trình, thiết bị và cung cấp các dịch vụ để bốc xếp và lưu trữ tạm thời bất kỳ loại hàng hoá nào (gồm cả hàng Container) mà chúng được chuyên chở bằng bất kỳ một phương thức vận tải nào, được đặt dưới sự kiểm soát của hải quan và các cơ quan có thẩm quyền khác để thông quan cho hàng hoá đó để tiêu dùng, lưu kho, tái xuất, bảo quản tạm thời cho quá trình vận tải tiếp theo và cho xuất khẩu
Hiểu một cách đơn giản thì cảng cạn ở một vị trí xác định mà hàng hoá xuất nhập khẩu
có thể được giám sát bởi hải quan và có thể được xác định như là nơi xuất xứ hoặc điểmđích của hàng hoá trong quá trình vận chuyển cùng với các chứng từ như vận đơn vận tải liên hợp hoặc chứng từ vận tải đa phương thức
Trang 33Việc chuyển giao hàng hoá giữa các phương thức vận chuyển diễn ra tại cảng cạn (tò đường bộ sang đường sắt hoặc ngược lại; từ đường bộ hoặc đường sắt sang đường thuỷnội địa và ngược lại).
Cảng cạn cũng có thể là nơi mà các lô hàng được kết hợp hoặc phân chia thành từng phần nhỏ hơn để tiếp tục vận tải (nghĩa là thu gom hàng)
Tuỳ thuộc vào hàng hoá, cảng cạn có thể được sử dụng cho hàng lỏng, hàng rời, hàng bách hoá và hàng tổng họp Tuy nhiên, nhìn chung cảng nội địa chủ yếu làm hàng đơn chiếc, đặc biệt là hàng Container
5.2 Vai trò của ICD trong hệ thống vận tải Container
5.2.1 ICD đóng vai trò là nơi tập kết, chất chứa hàng hóa Container
Cảng biển thường bị giới hạn về không gian nên diện tích kho bãi ít có khả năng mở rộng Thường áp dụng các biện pháp giảm bớt thời gian Container nằm tại cảng
Cần tiến hành các thủ tục vận chuyển, giám định, thông quan hàng hóa; do kho, riêng của nhà xuất nhập khẩu không đủ chỗ chất chứa; do hàng cần chờ phân phối vào các địađiểm khác nhau trong nội địa nên chủ hàng xuất nhập khẩu không thể giải phóng Container khỏi cảng trong thời gian ngắn nhất Vậy, giải pháp cho vấn đề này là tập kết Container vào các ICD
5.2.2 Địa điểm chính hoàn tất các thủ tục hải quan
Hải quan là một tồ chức độc lập với cảng, nhưng hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa muốn thông suốt, thuận lợi thì rất cần đến sự tham gia của hải quan
Khi tiến hành thủ tục thông quan tại cảng sẽ kéo theo nhiều khâu dịch vụ khác như bốc xếp, kiểm đếm, giám định gây trở ngại cho các hoạt động thông thường của cảng Chuyển hoạt động thông quan hàng hóa vào các ICD sẽ bớt được phần cơ bản nhất về thủ tục tại cảng biển, giúp cảng biển phát huy được chức năng là nơi trung chuyển từ biển và ở đất liền
5.2.3 ICD đóng vai trò là một trung tâm phân phối
Container hóa và vận tải đa phương thức ngày càng chuyển hóa nhanh hơn, biến cảng trở thành một hành lang luân chuyển
Xu hướng phát triển cảng hiện đại ngày nay là chuyển các trung tâm phân phối tiến vào đất liền
5.2.4 Hoạt động hỗ trợ cảng biển và cung cấp dịch vụ
Hoạt động hỗ trợ cảng gồm: lưu kho bãi, kho CFS, kho ngoại quan, bãi chứa container (hàng, rỗng, lạnh), giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Hoạt động giá trị gia tăng: khai thuê hải quan, tư vấn cho doanh nghiệp các thủ tục hải quan, thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu hay áp mã số thuế, gom hàng lẻ, vận chuyển
Trang 34hàng nội địa, lắp đặt thiết bị, làm bao bì, đóng gói chân không, kẻ và kí mã hiệu hàng hóa
Phân biệt đặc điểm và chức năng của kho CFS, kho ngoại quan, bãi chứa container ? Hãy cho biết các hoạt động chính nào diễn ra tại cảng cạn (ICD) ?
5.3 Hoạt động của ICD
Các hoạt động chính của ICD gồm:
- Giao nhận hàng hóa và container;
- xếp và dỡ hàng hóa và container cho các phương tiện vận tải bộ;
- Làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
- Lưu kho hàng hóa, chất chứa container hàng và rỗng; tập kết, gom hàng lẻ và phân phối hàng lẻ vận chuyển theo phương thức LCL;
- Chất xếp hàng vào container, rút hàng ra khỏi container;
- Tái chế, đóng gói, dán nhãn hiệu, đánh ký mã hiệu hàng hóa;
- Các dịch vụ khác như vận tải nội địa, khai thuê hải quan, vệ sinh, sửa chữa, kiếm tra container, phục vụ kỹ thuật đối với các container lạnh
Cảng cạn ICD có những khu vực chính nào ?
Nêu chức năng của từng khu vực đó ?.
5.4 Cấu trúc của một ICD
Cấu trúc của một ICD bao gồm các khu vực chức năng chính
Bãi chứa container (Marshalling Yard/Container Yard);
Khu vực thông quan hàng hóa (Customs Clearance);
Trạm hàng lẻ (CFS), kho ngoại quan, khu tái chế đóng gói hàng hóa, khu vực văn phòng, cổng giao nhận container và cổng dành riêng cho xe tải, xưởng sửa chữa
và nơi vệ sinh Container
Trang 35 A: Khu vực văn phòng: bao gồm văn phòng làm việc của ICD, hải quan, các hãng tàu, công ty giao nhận
B: Bãi container bao gồm bãi container hàng nhập, container hàng xuất, containerrỗng và lạnh Phía sau khu bãi container là đường ray dành cho xe lửa
C: Khu vực đóng rút hàng vào Container
D: Khu vực kho CFS: đây là hệ thống kho dùng để chất chứa hàng, gồm kho chứa hàng lẻ, hàng rút từ container chờ phân phối
E: Kho tái chế, đóng gói hàng hóa
F: Xưởng sửa chữa, vệ sinh container
G: Kho ngoại quan
1: Cổng cho xe container
2: Chuyển container giữa bãi CFS
3: Đóng, rút hàng cho container
4: Chất xếp hàng tại CFS
5: Đưa hàng vào kho tái chế, đóng gói
5: Lối ra, vào của xe tải
6.Các chỉ tiêu thống kê hoạt động cảng ( Chương 1 phần 6 )
6.1 Sản lượng thông quan QTQ
Sản lượng thông qua (còn gọi là tấn thông qua) là chỉ tiêu đánh giá quy mô sản xuất của một cảng
Nó biểu thị khối lượng hàng hóa thực tế được xếp dỡ (dịch chuyển) qua mặt cắt cầu tàu hoặc sang mạn trong một đơn vị thời gian nhất định bằng thiết bị và nhân lực củacảng
Trang 36Có thể hiểu một cách đơn giản là: khi một lượng hàng được cảng xếp dỡ từ tàu biển sang phương tiện vận tải trên bộ như ô tô hay toa xe, hoặc từ tàu biển sang sà lan, thậm chí sang tàu biển khác, thì khối lượng hàng hóa đó được gọi là đã thông qua cảng.
Trường họp hàng từ tàu biển mới được chuyển vào kho bãi cũng được tính là sản lượng thông qua vì đã chuyển qua mặt cắt càu tàu, hàng sẽ được lấy đi khỏi cảng sau đó
Một phương án xếp dỡ là một quá trình chuyển hàng từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác, từ phương tiện vận tải vào kho/bãi hay ngược lại, và
từ kho/bãi này sang kho/bãi khác
Ví dụ minh hoạ về tấn thông qua và tấn xếp dỡ
Một tàu đến cảng với khối lượng hàng đã được xếp dỡ là 10.000 tấn
Trong đó:
+ 2000 tấn được xếp dỡ theo phương án sang mạn (tàu - sà lan);
+ 3000 tấn được xếp dỡ theo phương án chuyển thẳng (tàu - ô tô);
+ 5000 tấn được xếp dỡ theo phương án lưu kho (tàu - kho);
Sau đó, chủ hàng nhận hàng tại kho bằng ô tô, tức là:
+ 5000 tấn được xếp dỡ theo phương án kho - ô tô
Vậy, Sản lượng thông qua là: 2000 + 3000 + 5000 = 10.000 tấn
Sản lượng xếp dỡ là: 2000 + 3000 + 5000 + 5000 = 15.000 tấn
6.3 Sản lượng thao tác QTT
Sản lượng thao tác (còn gọi là tấn thao tác) là khối lượng hàng hóa được dịch chuyểntrong một bước công việc của một phương án xếp dỡ nào đó