1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn học Quản trị Vận Hành và Sản xuất

55 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 15,69 MB
File đính kèm VHSX đề cương.rar (15 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gồm những câu hỏi ôn tập môn quản trị vận hành và sản xuất. Bao gồm cả lí thuyết và những câu hỏi bài tập, sẽ rất cần thiết cho những bạn nào vẫn còn chưa biết cách giải bài tập cũng như hệ thống hóa kiến thức lý thuyết của môn học. Bài tập sẽ được giải chi tiết, chính xác cho các bạn dễ hiểu.

Trang 1

CÂU HỎI TỰ HỌC, ÔN TẬP, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Câu hỏi mức 1 1/ Hãy nêu các mục tiêu của bố trí tiện ích sản xuất?

Mục tiêu cơ bản của thiết kế bố trí là tạo điều kiện thuận lợi cho dòng chảy công việc, vật liệu

và thông tin qua hệ thống Các mục tiêu hỗ trợ thường bao gồm những điều sau:

❑Để tạo điều kiện đạt được chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ: quá trình sản xuất dễ dàngđạt được về sản xuất và dịch vụ, không xảy ra gián đoạn, quy trình sản xuất tốt, tạo ra sảnphẩm tốt, chất lượng tốt ==> đảm bảo quá trình sản xuất tốt

❑Sử dụng nhân công và không gian một cách hiệu quả: người có năng lực gì thì bố trí đúng

bộ phận đó, giúp phát huy tối đa, tận dụng tốt không gian bố trí máy móc, không có khônggian thừa

❑Để tránh tắc nghẽn: đối với cả dây chuyền, năng suất được xác định bởi bộ phận có năngsuất thấp nhất, nếu bị trì trệ, sản xuất sẽ thấp ==> cần bố trí lại, thay đổi công nhân, máy móc,

vị trí làm việc

❑Giảm thiểu chi phí xử lý vật liệu: bằng cách chọn mặt bằng tốt, tồn kho thấp nhất có thể

❑Loại bỏ các chuyển động không cần thiết của công nhân hoặc vật liệu: vì các hoạt độngkhông cần thiết sẽ gây ra tốn kém cho doanh nghiệp về thiết bị , năng lượng, thời gian do bố tícác bộ phận không phù hợp ==> cần sắp xếp lại dây chuyền sản xuất

❑Giảm thiểu thời gian sản xuất hoặc thời gian phục vụ khách hàng: vì nếu thời gian kéodài sẽ làm cho đơn hàng bị giao trễ

❑Để thiết kế cho an toàn: không đảm bảo, sẽ gây nguy hiểm cho người, hàng hóa

2/ Khi nào người ta cần nghĩ đến vấn đề tái bố trí tiện ích sản xuất?

✓Hoạt động hiện tại không hiệu quả: khi năng suất thấp, chi phí bỏ ra quá lớn, thời gian sảnxuát kéo dài, tốn nhiều nhân công

✓Thường xuyên có tai nạn lao động hoặc mối đe dọa độc hại xảy ra: như khí thảo độc hụ,tiếng ồn, nhiệt độ cao, khói bụi, ánh sáng ==> ảnh hướng đến sức khỏe NLĐ, hoạt động của

DN, tào chính

✓Có sự thay đổi trong việc thiết kế sản phẩm hoặc dịch vụ: khi đó cần phải thay đổi cả quytrình mới có thể phù hợp

✓Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mới: khi đó cần có một quy trình mới, mới có thể đáp ứng tốt

✓Thay đổi yêu cầu về sản lượng: để phù hợp với nhu cầu của khách hàng, như đơn hàngtăng, phải mua thêm máy móc, thuê thêm NLĐ

✓Thay đổi về phương pháp sản xuất hoặc trang thiết bị sản xuất: chuyển đổi giữa thủ côngvới công nghệ hiện đại

✓Thay đổi do chính sách, luật pháp yêu cầu: như phát sinh nhiều tiếng ồn của thiết bị sảnxuất, luật pháp yêu cầu bố trí lại để tránh ảnh hưởng, luật bảo vệ môi trường ( giảm khí thảiđộc hại)

✓Có những vấn đề về tinh thần làm việc: NLĐ cảm thấy không thoải mái nơi làm việc, hay

có xung đột với mối quan hệ đồng nghiệp làm ảnh hưởng đến năng suất

Trang 2

3/ Hãy nêu các đặc điểm của bố trí theo sản phẩm?

Bố trí theo sản phẩm là cách bố trí các hoạt động sản xuất được tiêu chuẩn hóa để đạt đượcdây chuyền sản xuất liên tục, nhanh và năng suất cao

Đặc điểm:

✓Công việc được chia ra nhiều nhiệm vụ được tiêu chuẩn hóa cho phép chuyên môn hóa laođộng và trang thiết bị sản xuất: các nhiệm vụ phải rạch ròi, rõ ràng, theo tiêu chuẩn, sử dụngthiết bị cbhuyen dụng cho công việc đó, NLĐ phải được đào tạo dành cho công việc đó

✓Mỗi nhiệm vụ được cung cấp các trang thiết bị, vật liệu và lao động tương ứng Ứng vớicác nhiệm vụ, nhân công, vật liệu và công cụ sản xuất là một trạm làm việc (work station):

✓Các trạm làm việc được sắp xếp theo dòng tương ứng với thứ tự gia công hoặc trình tự lắpráp: sắp xếp theo dòng chảy, theo trình tự lắp ráp, cố định ngay từ đầu, thứ tự theo trình tự giacông để đảm bảo cho quá trình xảy ra trơn tru

✓Mỗi đơn vị đầu ra đòi hỏi cùng trình tự sản xuất từ khâu bắt đầu đến khâu kết thúc: phải điqua tất cả các trạm làm việc, quá trình sản xuất là như nhau

✓Các sản phẩm chuyển sang trạm làm việc tiếp theo từng chiếc một: tại cùng một thời điểmcho một sản phẩm hoặc bán thành phẩm

4/ Hãy trình bày các ưu vả nhược điểm của bố trí tiện ích theo sản phẩm?

✓Kiểm đếm, mua sắm, quản lý hàng tồn kho dễ dàng: TTB sản xuất được chuẩn hóa, biếtđược số lượng trang thiết bị cần thiết cho quản lý NVL, công việc được tiêu chuẩn hóa, nhấtđịnh theo thời gian nên có thể tính được năng suất của trạm làm việc

Khuyết điểm:

✓Lao động dễ trở nên nhàm chán: do công việc được tiêu chuân hóa, nên mỗi công nhân chỉlàm một công việc

Trang 3

✓Lao động thiếu năng lực ít quan tâm đến chất lượng đầu ra và bảo dưỡng thiết bị: chỉ chútâm làm việc, quy trình sản xuất tốt hay xấu, hiệu quả hay không, không quan tâm, tạo ra sựthờ ơ của công nhân.

✓Hệ thống không có linh hoạt trước việc thay đổi sản lượng đầu ra hoặc thiết kế sản phẩmhoặc quy trình sản xuất: do quy trình đã được cố định, muốn thay đổi rất khó khăn, chỉ phùhợp vơi lâu dài

✓Hệ thống dễ bị đình trệ vì những hư hỏng về thiết bị hoặc thiếu lao động: không có phụtùng và công nhân thay thế, mang tính liên kết dẫn đến việc dây chuyền có thể bị đình trệ

✓Chi phí bảo dưỡng bảo trì, tồn trữ thiết bị sửa chữa thường đắt: do được chuyên môn nêngiá cao, linh kiện riêng biệt

✓Chế độ khen thưởng cá nhân cho sản phẩm làm ra khó áp dụng: một sản phẩm trãi quanhiều công đoạn,do nhiều công nhân cùng làm ra

5/ Hãy nêu các đặc điểm của bố trí theo quá trình sản xuất?

Bố trí theo quá trình là cách sắp xếp làm việc theo nhóm Trong đó tập trung các máy mócthiết bị và công nhân có chức năng, nghề nghiệp như nhau nhằm sản xuất những loại sảnphẩm hoặc dịch vụ với những yêu cầu sản xuất khác nhau

Đặc điểm:

✓Được phân chia thành các phòng ban, bộ phận hoặc nhóm chức năng mà ở mỗi bộ phậnnhư thế, các công việc giống nhau được thực hiện

✓Sử dụng các thiết bị sản xuất đa năng để có thể thực hiện các yêu cầu sản xuất khác nhau

✓Những chi tiết cần gia công thường được đưa vào các bộ phận này theo lô theo yêu cầucủa kỹ thuật gia công

✓Những chi tiết cần gia công có thể cần những quy trình sản xuất khác nhau, thứ tự côngviệc không giống nhau

✓Những thiết bị vận chuyển tự do được sử dụng để vận chuyển chi tiết từ bộ phận này sang

✓Những thiết bị đa năng thường rẻ hơn các thiết bị chuyên dùng, chi phí bảo trì cũng rẻ hơn

và dễ bảo trì hơn: do đa năng nên linh kiện thay thế dễ tìm, không phải là linh kiện riêng biệt,chi phí rẻ

✓Có thể áp dụng chính sách khen thưởng cá nhân: quy trình sản xuất một sản phẩm khácvới các sản phẩm còn lại, mỗi 1 nhóm làm việc có thể tham gia quá trình sản xuất khác biệtvới các nhóm còn lại, phụ thuộc vào quá trình sản xuất của nhóm

Khuyết điểm:

Trang 4

✓Chi phí hàng tồn trong quá trình sản xuất có thể cao: không biết được trạm làm việc nào cótham gia hay không, nên không ước lượng được nguyên vật liệu cũng như năng suất.

✓Sự định tuyến và lập lịch vận hành là một thử thách không ngừng: phụ thuộc vào nhu cầusản xuất, định tuyến hay liên tục

✓Khả năng tận dụng thiết bị sản xuất thấp: nhiều thiết bị máy móc trong bộ phận không thể

✓Cần sự quan tâm đặc biệt đến từng sản phẩm và sản lượng thấp khiến cho chi phí trên từngđơn vị cao hơn so với product layout: quá trình sản xuất phức tạp, sản phẩm được vận chuyển

và sản xuất theo lô, nên thường không quan tâm từng sản phẩm

✓Kiểm toán, quản lý hàng tồn, mua sắm thiết bị rắc rối hơn so với product layout: khôngbiết trước được nhu cầu sản xuất như thế nào, việc sử dụng thiết bị đa năng dẫn đến quản lýphức tạp ( xme TB có sử dụng hết chức năng của nó hay không)

7/ Hãy trình bày bố trí theo vị trí cố định là gì và đặc điểm của nó?

Bố trí theo vị trí cố định là cách bố trí trong đó đối tượng cần sản xuất luôn ở một vị trí cốđịnh và công nhân, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, trang thiết bị sản xuất được di chuyểnđến nơi làm việc

Đặc điêm:

✓Đối tượng cần sản xuất khó hoặc không thể di chuyển đi nơi khác

✓Yêu cầu cao về tính toán thời gian chuyển phương tiện sản xuất đến công trường: cần đưa

TB, công nhân, công cụ sản xuất đến nơi làm việc, v iệc vận chuyển dẫn đến tốn thời gian, chiphí, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất

✓Công tác quản trị khó khăn hơn các loại hình thức bố trí khác: vừa di chuyển con người vàthiết bị, có thể xảy ra trường hợp, TB chưa cần lại mang đến, đem lại rắc rối và ngược lại

8/ Hãy trình bày bố trí dạng cellular layout và bố trí hỗn hợp là gì?

✓Bố trí hỗn hợp (Combination layout): Bố trí mặt bằng hỗn hợp là hình thức bố trí mặt bằngsản xuất với sự kết hợp các hình thức bố trí khác nhau, bao gồm: bố trí mặt bằng sản xuất theosản phẩm, bố trí mặt bằng sản xuất theo quá trình, bố trí mặt bằng sản xuất theo vị trí cố địnhdưới các dạng khác nhau

✓Bố trí theo tế bào sản xuất (Cellular layout): Bố trí mặt bằng sản xuất dạng tế bào là cácthiết bị và tổ làm việc được sắp xếp thành nhiều "cell" nhỏ (ô/ngăn làm việc của công nhân)được nối kết liền nhau để các công đoạn hay tất cả các công đoạn của một qui trình sản xuất

có khả năng diễn ra trong một hay nhiều "ô" liên tục

9/ Hãy nêu các lý do vì sao phát sinh nhu cầu lựa chọn địa điểm?

- Địa điểm là một phần trong chiến lược kinh doanh: mỗi DN có chiến lược kinh doanh khácnhau, phải xem xét các yếu tố để lựa chọn điểm kinh doanh Bố trí gần nguồn cung NVL hoặcthị trường tiêu thụ, có thể cả 2 là lựa chọn tối ưu

Trang 5

- Nguy cơ thiếu nguồn nguyên liệu đầu vào: là một trong các yếu tố ảnh hưởng quan trọngtrong QTSX, nếu thiếu NLV thì nhà máy không thể tiếp tục hoạt động.

- Sự thăng trầm của thị trường cũng khiến cho các công ty xem xét lại việc thay đổi địa điểm,hoặc hoạt động kinh doanh tại địa điểm hiện tại đã đạt đến một điểm mà những nơi khác có

vẻ hấp dẫn hơn: thị trường tiêu thụ là yếu tố quyết định sống còn của DN, nếu doanh số của

DN có xu hướng đi ngang,là DN đang phát triển chậm lại, cần xem xét thay đổi địa điểm.10/ Hãy trình bày khái niệm và mục tiêu của JIT?

Khái niệm:

Hệ thống JIT là hệ thống sản xuất liên tục trong đó quá trình xử lý, dịch chuyển nguyên vậtliệu, hàng hóa chỉ xảy ra khi cần đến, thường là theo những lô nhỏ

Mục tiêu của JIT (JIT goals):

- Loại bỏ sự ngắt quãng (Eliminate disruptions):sự ngắt quảng hình thành từ việc thiếu NVL,máy móc hư, công nhân vắng mặt, thiếu hụt năng lượng, tai nạn lao động, …

- Làm cho hệ thống sản xuất linh hoạt (Make the system flexible): để hệ thống thích nghi vớimôi trường khi thay đổi sản xuất ( tăng hoặc giảm công suất để phù hợp)

- Giảm “setup time” và “lead time” (Reduce setup time and lead time): LT càng dài thì thờigian sản xuất càng tăng

- Giảm thiểu tồn kho (Minimize inventory): JIT không tìm cách loại bỏ hàng tồn kho, mà tìmcách cho hàng tồn kho không tăng cao, chi phí lưu trữ là thấp nhất

- Loại bỏ “sự lãng phí” (Eliminate waste): Bảy nguồn lãng phí trong hệ thống tinh gọn:

1 Lưu trữ hàng tồn kho

2 Sản xuất thừa: hàng tồn kho tăng cao, vốn bị chiếm dụng, lỗi thời

3 Thời gian chờ đợi: thời gian chờ tăng như thời gian chờ lắp đặt, sửa chữa làm cho sự ngắtquảng xảy ra

4 Vận chuyển không cần thiết: vấn đề bố trí không hợp lý, không logic

5 Phế liệu: mảnh vụn dư thừa trong quá trình sản xuất, do doanh nghiệp không tận dụng hếtNVL đầu vào

6 Phương pháp làm việc không hiệu quả: làm quá trình sản xuất kéo dài, phát sinh thêm chiphí

7 Sản phẩm lỗi: lỗi trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm lỗi, ảnh hưởng đến chi phí hoạtđộng, sản phẩm không thể ddauw ra thị trường tiêu thụ, nếu sản phẩm không thể sửa chữa sẽ

bị mất vốn, nếu có thể sửa chữa làm phát sinh thêm chí phí nhưng giảm thiệt hại

11/ Thiết kế sản phẩm theo hướng module là gì? Có lợi ích như thế nào?

Thiết kế sản phẩm theo hướng module là: thiết kế đơn giản hơn, nguyên tắc thiết kế chia hệthống thành các phần nhỏ hơn được gọi là module, có thể tách nó ra khỏi dây chuyền sản xuất,đơn giản hóa quá trình quản lý phụ tùng, linh kiện, quy trình đơn giản hơn

Lợi ích

Trang 6

- Khắc phục được nhược điểm của phương pháp truyền thống, khi muốn cải tiến sản phẩmkhông cần phải thiết kế lại toàn bộ, giúp tiết kiệm thười gian và chi phí phát triển sản phẩm.

- Không phải thiết kế và chế tạo trực tiếp sản phẩm nữa mà nó sẽ được phân chia thành cáccụm chi tiết hay còn gọi là module, các module độc lập với nhau về mặt chức năng nên chúng

có thể được thiết kế và chế tạo độc lập ở nhiều nơi với điều kiện là sản xuất đúng theo tiêuchuẩn

- Các module n cũng được kiểm tra độc lập với nhau nên khi lắp ráp lại với nhau sẽ hìnhthành một sản phẩm chất lượng

- Khi chúng ta cần thay đổi hay cải tiến sản phẩm làm cho sản phẩm có tính năng ưu việt hơnsản phẩm cũ thì ta chỉ cần thêm vào, thay thế hay hiệu chỉnh một số module sẽ hình thành mộtsản phẩm mới mà không phải thiết kế lại toàn bộ sản phẩm

12/ Chất lượng có ý nghĩa như thế nào trong JIT?

Đảm bảo mức chất lượng cao: Những hệ thống JIT đòi hỏi các mức chất lượng cao Những hệthống này được gài vào một dòng công việc liên tục Thực tế, do kích thước các lô hàng nhỏ,lượng hàng tồn kho để đề phòng mọi bất trắc thấp Khi sự cố xảy ra, sản xuất phải ngừng lạicho đến khi sự cố được khắc phục Vì vậy phải tránh bất cứ sự ngừng việc hoặc nhanh chónggiải quyết trục trặc khi chúng xuất hiện Hệ thống JIT dùng ba giải pháp mũi nhọn để xử lývấn đề chất lượng:

Một là, thiết kế chất lượng cho sản phẩm và quá trình sản xuất Thực tế cho thấy hệ thống JITsản xuất sản phẩm được tiêu chuẩn hóa sẽ dẫn đến tiêu chuẩn hóa các phương pháp làm việc.Các công nhân rất quen thuộc với công việc của họ và sử dụng các thiết bị tiêu chuẩn hóa Tất

cả những vấn đề trên sẽ đóng góp làm tăng chất lượng sản phẩm ở các khâu của quá trình sảnxuất

Hai là, yêu cầu các người cung ứng giao nguyên liệu và các bộ phận sản phẩm có chất lượngcao để giảm thiểu trục trặc do hàng hóa chuyển đến Nếu đạt được yêu cầu này, thời gian vàchi phí kiểm tra hàng hóa được loại bỏ

Ba là, làm cho công nhân có trách nhiệm sản xuất những hàng hóa có chất lượng cao Điềunày đòi hỏi phải cung cấp thiết bị và công cụ làm việc phù hợp, huấn luyện phương thức làmviệc thích hợp cho công nhân, huấn luyện trong đo lường chất lượng và phát hiện lỗi, độngviên công nhân cải tiến chất lượng sản phẩm Khi có sự cố xảy ra cần tranh thủ sự cộng táccủa công nhân

13/ Concurrent Engineering là gì và có ý nghĩa thế nào trong JIT?

Thiết kế đồng thời (Concurrent Engineering – CE): là qúa trình chế tạo cùng một lúc, kết hợptất cả các công đoạn, đối tượng tham gia vào 1 QTSX, thiết kế sản phẩm từ giai đoạn đầu tiên.Kết hợp cả 3 vừa thiết kế, sản xuất, kinh doanh để phản biện lẫn nhau

Ý nghĩa

- Nâng cao hiệu quả

- Rút ngắn thời gian

- Tập trung giải quyết các vấn đề phát sinh, chứ không phải giải quyết mâu thuẫn

14/ JIT tìm cách giảm thời gian thiết lập sản xuất bằng cách nào?

Giảm thời gian thiết lập

Trang 7

➢Kích thước lô hàng nhỏ và hỗn hợp sản phẩm thay đổi đòi hỏi phải thiết lập thường xuyên.Trừ khi chúng nhanh chóng và không tốn kém, chúng có thể bị cấm.

➢Các công cụ thiết lập, thiết bị và quy trình thiết lập phải đơn giản và được tiêu chuẩn hóa.Thiết bị đa năng có thể giúp giảm thời gian thiết lập: TB đa năng có nhiều chức năng giúpkhông tốn thười gian thay đổi Thay đổi quá trình sản xuất thì phải thay đổi công cụ, TB tiêuchuẩn hóa để giảm thời gian thiết lập

➢Công nghệ nhóm có thể được sử dụng để giảm thời gian thiết lập bằng cách tận dụng cácđiểm bất thường trong các hoạt động định kỳ: gom các sản phẩm có đặc điểm tương tự nhausản xuất một lần

15/ JIT tìm cách gia tăng tính linh hoạt của sản xuất như thế nào?

❖Nguyên tắc để tăng tính linh hoạt (Guidelines for increasing flexibility):

➢Giảm thời gian thay đổi hệ thống làm việc (Reduce changeover time)

➢ Sử dụng chế độ “bảo dưỡng thường xuyên” để giảm sự cố và thời gian chết (Usepreventive maintenance on key equipment to reduce breakdowns and downtime): nên bảo trì

và sửa chữa vào thời gian máy móc không hoạt động như ban đêm, ngày nghỉ

➢ Sử dụng công nhân “đa năng” (Use cross-trained workers): mỗi công nhân được giaonhiều việc để làm, thường là các công việc dễ dàng, dây chuyền không bị ngưng trệ khi thiếucông nhân

➢Sử dụng đơn vị sản xuất nhỏ (Use many small units of capacity)

➢Sử dụng hàng tồn kho ngoại vi (Use off-line buffer): vật dụng, NVL nào không sử dụng,nên để qua một bên

➢Để dành “năng lực sản xuất” cho khách hàng quan trọng (Reserve capacity for importantcustomers): nên chạy tối đa năng suất đối với khách hàng quan trọng, tiềm năng

16/ Làm thế nào để JIT giảm lượng hàng tồn kho xuống mức thấp nhất?

❑Hệ thống tinh gọn được thiết kế để giảm thiểu việc lưu trữ hàng tồn kho

❑Tồn kho là hàng dự trữ để khắc phục những vấn đề chưa được giải quyết (Inventories arebuffers that tend to cover up recurring problems that are never resolved)

➢Một phần là vì những sự cố không dễ biết được (partly because they are not obvious)

➢Một phần là vì sự xuất hiện của dự trữ làm cho những sự cố ít nghiêm trọng hơn (partlybecause the presence of inventory makes them seem less serious)

17/ Phương pháp failsafe là gì và nó có ý nghĩa như thế nào?

❑Failsafing đề cập đến việc xây dựng các biện pháp bảo vệ vào một quy trình để giảm hoặcloại bỏ khả năng xảy ra lỗi trong quy trình

Mục đích của Poka Yoke là để loại bỏ các khuyết tật sản phẩm bằng cách ngăn ngừa, sửachữa hoặc cảnh báo kịp thời khi chúng xảy ra, thiết kế quá trình khiến có thể phát hiện đượcnhững sai sót và sửa chữa ngay lập tức, loại bỏ các khuyết tật tại nguồn

§ Ví dụ

Ø Cầu dao điện

Trang 8

Ø Cảnh báo thắt dây an toàn

Ø Máy ATM báo hiệu nếu thẻ được đưa vào máy

Ø Thiết kế các bộ phận chỉ có thể lắp ráp ở một vị trí

Ý nghĩa:

- Giúp con người và quá trình làm việc đúng ngay từ đầu

- Giúp loại bỏ những sai sót xảy ra do con người và thiết bị

- Phòng ngừa được những sai lỗi về sản phẩm và quá trình, do đó cải thiện đáng kể chất lượng

và giảm thiểu các lãng phí do việc làm lại hoặc loại bỏ, giúp các thao tác trở nên đơn giản hơn

- Giảm chi phí quản lý Khi tỷ lệ khuyết tật giảm và không còn tái diễn trong tương lai, doanhnghiệp sẽ tiết kiệm được thời gian quản lý và có thể tập trung vào những hoạt động mang lạigiá trị cao hơn

18/ Trong JIT người ta trả lương cho người lao động theo nguyên tắc nào?

- Người lao động có động lực cao để tìm kiếm sự cải tiến liên tục dựa trên những gì đã tồn tại.Mặc dù các tiêu chuẩn cao hiện đang được đáp ứng, nhưng vẫn có những tiêu chuẩn cao hơncần đạt được

- Các công ty tập trung vào nỗ lực nhóm bao gồm việc kết hợp các tài năng và chia sẻ kiếnthức, kỹ năng giải quyết vấn đề, ý tưởng và đạt được mục tiêu chung

- Bản thân công việc được ưu tiên hơn so với thời gian nhàn rỗi Không có gì lạ khi một nhânviên Nhật Bản phải làm việc 14 giờ mỗi ngày

- Nhân viên có xu hướng ở lại với một công ty trong suốt quá trình làm việc của họ Điều nàycho phép họ có cơ hội trau dồi kỹ năng và khả năng của mình với tốc độ không đổi đồng thờimang lại nhiều lợi ích cho công ty

Những lợi ích này thể hiện ở lòng trung thành của nhân viên, chi phí doanh thu thấp và việchoàn thành các mục tiêu của công ty

19/ Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên trong JIT thể hiện như thế nào?

- Như đã nhấn mạnh trong các phần trước, hiệu suất của lãnh đạo và nhân viên có quan hệmật thiết với nhau và có thể là động lực nhưng cũng là rào cản đối với việc triển khai thànhcông sản xuất tinh gọn Trong các đoạn sau, chúng tôi sẽ trình bày một tổng quan tài liệu vềtầm quan trọng của quản lý đối với việc thực hiện Lean Ban giám đốc chịu trách nhiệm,trong số những người khác, đối với việc quản lý hiệu suất của nhân viên, bao gồm cả việcđánh giá và cải tiến của họ Tầm quan trọng của lãnh đạo và tác động của phong cách lãnhđạo đối với việc cải thiện hiệu suất của nhân viên cũng sẽ được thảo luận

- Một trong những vai trò chính của quản lý là điều chỉnh các mục tiêu của tổ chức với các chỉ

số hiệu suất chính (KPI) đã được thống nhất của nhân viên Điều này có thể đạt được thôngqua quản lý hiệu suất của nhân viên Các KPI có liên quan bao gồm các thước đo, kỹ năng,yêu cầu năng lực, kế hoạch phát triển và cung cấp kết quả Vì vậy, trọng tâm của quá trìnhnày là sự cải tiến, học hỏi và phát triển của nhân viên để họ có thể đóng góp hiệu quả vàochiến lược kinh doanh tổng thể Ban đầu, việc quản lý kết quả làm việc của nhân viên chỉ liênquan đến việc quyết định mức lương mà mỗi nhân viên phải được trả Tuy nhiên, cách tiếpcận như vậy không giải thích được cho những nhân viên không chỉ có động lực với phần

Trang 9

thưởng tài chính Waheed (2011) đã định nghĩa hiệu suất của nhân viên là năng suất và sảnlượng của nhân viên vì sự phát triển của nhân viên và liên quan đếnhiệu quả của tổ chức Một

số lý thuyết đã được phát triển nhằm giải thích hành vi của con người trong môi trường làmviệc của họ Những cái được biết đến nhiều nhất bao gồm ‘Lý thuyết X và Y’, ‘Lý thuyết Z’(McGregor, 1960) và ‘Hệ thống phân cấp nhu cầu’ (Maslow, 1943; 1954)

Ý này theo mình là khúc dưới, tại thấy trên k liên quan,

Điều quan trọng cần nhấn mạnh là thành công của JIT không phải là kết quả của các yếu tốvăn hóa, cấu trúc hoặc môi trường, mà thành công bắt nguồn từ các hành động quản lý có kếhoạch Chính tính kỷ luật, sự hiểu biết, sự tận tâm, sự tự tin và không ngừng phấn đấu cải tiến

đã làm nên thành công của JIT Tất cả những phẩm chất này, cần được thể hiện rõ ở mỗi nhânviên, có thể được hình thành nhờ quản lý nguồn nhân lực phù hợp

Trong JIT, không phải người đứng đầu chỉ ra hiệu lệnh, không chỉ có trách nhiệm lên kếhoạch mà còn trong quá trình thực hiện, người lãnh đạo phải tham gia cùng với nhân viên nhưgiám sát, theo dõi từng giai đoạn, nếu có xuất hiện vấn đề, phải can thiệp ngay

Việc giảm quyền tự chủ của nhân viên, gia tăng áp lực sản xuất và căng thẳng của nhân viênkhông phải là những yếu tố kết hợp phổ biến trong quá trình sản xuất JIT

20/ Triết lý Heijunka (level loading) trong JIT là gì và nó có ý nghĩa như thế nào?

Level loading(Heijunka): Hệ thống tinh gọn chú trọng nhiều vào việc đạt được lịch trình kếthợp hàng ngày ổn định, cấp độ

- Ba vấn đề sau đó cần được giải quyết trong khi Level loading Một là sử dụng trình tự nào,thứ khác là số lần (tức là các chu kỳ) trình tự phải được lặp lại hàng ngày và thứ ba là sản xuấtbao nhiêu đơn vị của mỗi mô hình trong mỗi chu kỳ

- Đảm bảo ổn định nguồn lực (con người, máy móc không bị quá tải, căng thẳng)

- Giảm thời gian sản xuất và do đó khả năng giao hàng tốt hơn

21/ Khi cân bằng dây chuyền sàn xuất, JIT quan tâm đến yếu tố nào?

Cân bằng dây chuyền của các dây chuyền sản xuất (tức là, phân phối khối lượng công việcđồng đều giữa các máy trạm) giúp đạt được luồng công việc nhanh chóng qua hệ thống Thờigian cần thiết cho công việc được giao cho mỗi máy trạm phải nhỏ hơn hoặc bằng chu kỳ thờigian

22/ Trong JIT người ta dùng công cụ gì để thể hiện nhu cầu nguyên vật liệu của các trạm sảnxuất?

Trong JIT người ta dùng Thẻ Kanban để thể hiện nhu cầu nguyên vật liệu của các trạm sảnxuất Đó là một chiếc nhãn hoặc thẻ, thường được bọc bên trong một bao bì nhựa

Trang 10

Phương pháp Kanban là phương pháp quản lí công đoạn sản xuất thực thi bằng các bảngtruyền đạt thông tin, các phiếu liên lạc giữa các công đoạn.

Cùng với công nghệ thông tin hiện đại, Thẻ báo (Kanban) là phương pháp hỗ trợ hữu hiệu.Kanban là hệ thống quản lí thông tin kiểm soát số lượng linh kiện trong từng quy trình sảnxuất

Mỗi Kanban được gắn vào hộp linh kiện khi chuyển qua từng công đoạn lắp ráp

Công nhân ở công đoạn nhận linh kiện từ công đoạn trước phải để lại 1 Kanban đánh dấu việcchuyển giao số lượng linh kiện

Linh kiện qua hết các công đoạn trong dây chuyền lắp ráp, Kanban đã được điền đầy đủ cácthông tin theo yêu cầu và gửi ngược lại vừa để lưu công việc đã hoàn tất, vừa để yêu cầu cungứng linh kiện tiếp theo

Kanban được áp dụng theo 2 hình thức:

– Thẻ rút (Withdrawal Kanban): chi tiết chủng loại, số lượng linh kiện quy trình sau nhận từquy trình trước

– Thẻ đặt (Production – Ordering): chi tiết chủng loại, số lượng linh kiện quy trình sau phảithực hiện

Câu hỏi mức 2 1/ Hãy giải thích vì sao bố trí tiện ích sản xuất có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp?

➢Đòi hỏi vốn đầu tư và công sức đáng kể: như thời gian đào tạo, chi phí, công sức,

➢Liên quan đến những chi tiêu dài hạn mà những chi tiêu này khó mà khắc phục hay thu hồiđược:

➢Có sự ảnh hưởng đáng kể đến chi phí và hiệu quả của các hoạt động sản xuất: nếu bố tríkhông hợp lý, sẽ làm tốn thời gian, chi phí, nhân sự

2/ Vì sao theo quan điểm JIT khi thiết kế phụ tùng người ta thường sử dụng phụ tùng đượctiêu chuẩn hóa?

JIT đòi hỏi một dòng sản phẩm đồng nhất khi đi qua một hệ thống, các hoạt động sẽ thích ứngvới nhau và để nguyên vật liệu và sản phẩm chuyển từ người cung ứng đến đầu ra cuối cùng.Mỗi thao tác phải được phối hợp cẩn thận bởi các hệ thống rất chặt chẽ Chính vì sử dụng hệthống đồng nhất và tinh giản, đồi hỏi các phụ tùng cần được tiêu chuẩn hóa với những chuẩnmực nhất định, đảm bảo sự thống nhất của toàn dây chuyền

Trong hệ thống cổ điển, công nhân thường được đào tạo trong phạm vi hẹp mà thôi Hệ thốngJIT dành vai trò nổi bật cho công nhân đa năng được huấn luyện để điều khiển tất cả nhữngcông việc từ điều khiển quy trình sản xuất, vận hành máy đến bảo trì, sửa chữa… Người tamong muốn công nhân điều chỉnh và sửa chữa nhỏ cũng như thực hiện lắp đặt Trong hệthống JIT, người ta đẩy mạnh đơn giản hóa lắp đặt, làm thuận lợi cho người vận hành Ngườicông nhân không những có trách nhiệm trong kiểm tra chất lượng công việc của mình mà cònquan sát kiểm tra chất lượng công việc của những công nhân ở khâu trước họ Chính vì sửdụng công nhân đa năng, việc tiêu chuẩn hóa các phụ tùng cũng tạo điều kiện thuận lợi vàđơn giản n=hơn trong việc sử dụng cũng nhưu đào tạo công nhân

Trang 11

3/ Vỉ sao JIT sử dụng lô sản xuất nhỏ mà không phải là lô lớn?

Vì ản xuất theo lô nhỏ (Small lot size):

➢ Ít tồn kho trong sản xuất (Less work-in-process inventory): bởi vì sự khác biệt về thờigian, năng suất giữa các trạm làm việc Việc sản xuất theo lô hàng nhỏ giúp cân bằng giữa cáctrạm làm việc

➢Chi phí vận chuyển thấp (Lower carrying cost): dịch chuyển bán thành phẩm, tồn kho ít dichuyển ít

➢Ít tốn không gian (Less space): sản xuất lô hàng nhỏ, tồn trữ ít, không cần quá nhiều khônggian

➢Ít làm lại khi hư hỏng xảy ra (Less rework if defects occur): sản xuât số lượng hạn chế, sảnphẩm hư hỏng bớt đi, giảm thiệt hải hơn, sửa chữa ít hơn

➢Ít hàng tồn phải “work-off” trước khi cải tiến sản phẩm (Less inventory to work off beforeimplementing product improvement): dễ dàng thanh lý hàng tồn với số lượng ít để tung ra sảnphẩm mới

➢Sự cố sản xuất dễ phát hiện hơn (Problems are more apparent): do quy mô nhỏ, dễ kiểmsoát

➢Linh hoạt hơn trong việc lập lịch sản xuất (Greater flexibility in scheduling): đáp ứng nhucầu khách hàng nhanh chóng, dễ dàng thay đổi

4/ Hãy tóm tắt triết lý Kaizen của JIT và người ta thực hiện triết lý đó như thế nào?

Kaizen chính là sự cải tiến áp dụng trên từng quá trình, nhưng cải tiến nhỏ và được thực hiệnliên tục, để nhằm đạt được kết quả về lâu dài

KAIZEN không phải là một công cụ hay phương pháp luận

KAIZEN là một nền văn hóa của sự cải tiến liên tục

➢Các khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình này có thể làm gián đoạn hoạt động: trongdây chuyền nếu có sự cố xảy ra, JIT ngừng hoạt động ngay

➢Autonomation (Jidoka): Tự động phát hiện các lỗi trong quá trình sản xuất: sử dụng máy,thiết bị để tự động xác định lỗi trong QTSX như cảm biến,

Thực hiện dựa trên nguyên tắc:

1 Phát hiện sự bất thường

2 Dừng lại

3 Khắc phụ hoặc sửa chauwx ngay lập tức

4 Điều tra nguyên nhân gốc rễ và thiết lập biện pháp xử lý

➢Andon: Hệ thống đèn báo sự cố :Là hệ thống kết nối các đèn và nút bấm cảnh báo đượctrang bị gần vị trí máy móc sản xuất của doanh nghiệp với máy tính giám sát và màn hìnhLCD Kích hoạt sẽ cảnh báo qua hệ thống đèn, màn hình LCD và loa để thông báo đến các bộphận liên quan để khắc phục sự cố Lưu trữ thời gian từ lúc kích hoạt đến lúc khắc phục xong

sự cố

Sự cải tiến có tính liên tục này có thể được tách thành 6 bước:

Trang 12

1 Tiêu chuẩn hóa (Standardize): Bắt đầu với quá trình thực hiện một hoạt động cụ thể có thểlặp lại và tổ chức.

2 Đo lường (Measure): Kiểm tra liệu rằng quá trình có hiệu quả bằng cách sử dụng dữ liệu cóthể xác định được về mặt số lượng như thời gian hoàn thành, số giờ cần bỏ ra

3 So sánh (Compare): So sánh các kết quả đo lường với yêu cầu Liệu rằng quá trình đó cótiết kiệm thời gian? Liệu rằng có tốn quá nhiều thời gian? Liệu rằng nó có tương xứng với kếtquả kỳ vọng?

4 Cải tiến (Innovate): Tìm kiếm những cách mới, tốt hơn để làm cùng công việc đó hoặc đạtđược cùng kết quả đó Tìm kiếm những con đường thông minh hơn, hiệu quả hơn đi tới cùngmục tiêu đó mà có thể tăng năng suất

5 Tiêu chuẩn hóa (Standardize): Tạo một quá trình khác tương tự cho những hoạt động mới,hiệu quả hơn

6 Lặp lại (Reapeat): Quay trở lại bước 1 và bắt đầu một lần nữa

5/ Vì sao JIT xem công nhân là tài sàn của doanh nghiệp?

Triết lý của hệ thống quản lý sản xuất JIT coi yếu tố con người là tài sản Những công nhânđược đào tạo tốt và được thúc đẩy là yếu tố cơ bản của hệ thống JIT, công nhân được trao choquyền hạn rất lớn trong việc ra quyết định so với các hệ thống truyền thống Những côngnhân có kỹ năng trong phạm vi liên quan thực hiện nhiều nhiệm vụ và sử dụng nhiều máymóc ở nơi làm việc Điều này làm cho hệ thống trở nên linh hoạt bởi họ có thể giúp đỡ côngnhân khác khi có sự ứ đọng trong công việc hoặc khi họ gặp khó khăn gì Những công nhântrong hệ thống JIT có trách nhiệm cao đối với chất lượng hơn công nhân trong hệ thốngtruyền thống và họ tham gia tích cực hơn trong việc phát hiện, giải quyết vấn đề và cải tiếnliên tục

Công nhân đượcc xem là tài sản của doanh nghiệp bới khi có sự quan tâm và chú trọng đúngmức với người lao động thì mới có thể cải tiến được hiệu suất sản xuất và làm việc mang đếnhiệu quả tốt nhất trong khi công nhân góp phần không thể thiếu trong sản xuất JIT

6/ Vì sao JIT sử dụng công nhân đa năng mà không phải công nhân chuyên môn hóa?

Hệ thống JIT: "Đúng sản phẩm - với đúng số lượng - tại đúng nơi - vào đúng thời điểm cầnthiết"

JIT là hệ thống điều hành sản xuất trong đó các luồng nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa và sảnphẩm lưu hành trong quá trình sản xuất và phân phối được lập kế hoạch chi tiết nhất trongtừng bước, sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt.Qua đó, không có hạng mục nào trong quá trình sản xuất rơi vào tình trạng để không, chờ xử

lý, không có nhân công hay thiết bị nào phải đợi để có đầu vào vận hành

Do là một chuỗi hoạt động liên tục, không thể bị gián đoạn bởi 1 lý do gì, kể cả khi thiếu côngnhân, JIT vẫn phải hoạt động Công nhân chuyên môn hóa là công nhân chỉ làm chuyên duynhất một công việc, và không thể làm một công việc khác, trường hợp nếu công nhân đó nghỉviệc, vị trí đó bị trống và không ai thay thế được, khi đó hệ thống sẽ bị ngừng hoạt động.Công nhân đa năng là công nhân có thể làm nhiều việc, có thể làm ở nhiều công đoạn khácnhau, trường hợp nếu có 1 công nhân nghỉ việc, thì hệ thống vẫn hoạt động bình thường do đã

có công nhân thay thế, làm được nhiều việc

Hệ thống JIT dành vai trò nổi bật cho công nhân đa năng được huấn luyện để điều khiển tất cảnhững công việc từ điều khiển quy trình sản xuất, vận hành máy đến bảo trì, sửa chữa…

Trang 13

Người ta mong muốn công nhân điều chỉnh và sửa chữa nhỏ cũng như thực hiện lắp đặt.

Trong hệ thống JIT, người ta đẩy mạnh đơn giản hóa lắp đặt, làm thuận lợi cho người vận

hành Người công nhân không những có trách nhiệm trong kiểm tra chất lượng công việc của

mình mà còn quan sát kiểm tra chất lượng công việc của những công nhân ở khâu trước họ

Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là mất nhiều thời gian và chi phí đào tạo những công

nhân đa năng để đáp ứng yêu cầu của hệ thống

7/ Áp lực của người công nhân trong môi trường JIT khác gì so với mội trường sản xuất

truyền thống?

Hệ thống JIT dành vai trò nổi bật cho công nhân đa năng được huấn luyện để điều khiển tất cả

những công việc từ điều khiển quy trình sản xuất, vận hành máy đến bảo trì, sửa chữa…

Người ta mong muốn công nhân điều chỉnh và sửa chữa nhỏ cũng như thực hiện lắp đặt

Trong hệ thống JIT, người ta đẩy mạnh đơn giản hóa lắp đặt, làm thuận lợi cho người vận

hành Người công nhân không những có trách nhiệm trong kiểm tra chất lượng công việc của

mình mà còn quan sát kiểm tra chất lượng công việc của những công nhân ở khâu trước họ

Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là mất nhiều thời gian và chi phí đào tạo những công

nhân đa năng để đáp ứng yêu cầu của hệ thống

8/ Hệ thống sản xuất pull system là gì, nó khác gì so với hệ thống push system?

Pull system: trái ngược với hệ thống push, không

phải dự đoán trươc kết quả, mà ngay khi có đơn

đặt hàng thì khâu sản xuất mới bắt đầu tiến hành

Chính nhu cầu thực tế của khách hàng mới điều

khiển được hệ thống này

Push system: dự báo trước được lượng và nhu cầutiêu thụ, khả năng cung ứng được số lượng sảnphẩm có thể sản xuất để định mức hàng hóa sảnxuất ra, lưu trữ sẳn trong kho hoặc đẩy sản phẩm

ra thị trường

• Nhu cầu sản xuất xuất phát từ khách hàng

• Mỗi quy trình và mỗi nhà cung cấp chỉ được

phép cung cấp số lượng sản phẩm đầu ra cần thiết

cho quy trình tiếp theo

• Dự báo tiếp thị cho nhà máy biết sản xuất cái gì

và sản xuất cái gì số lượng

• Sản phẩm đã hoàn thành sẽ phải được cất giữhoặc chuyển đến tay người kinh doanh (thực hành

ô tô)

• Toàn bộ quy trình từ dự báo không hoàn hảo vềkhả năng thị trường đến kho hàng hoặc đại lý làmột trong những bước đẩy

Ý 2:

Sử dụng hệ thống “kéo”: Thuật ngữ “đẩy” và “kéo” dùng để mô tả hai hệ thống khác nhau

nhằm chuyển dịch công việc thông qua quá trình sản xuất Trong hệ thống đẩy, khi công việc

kết thúc tại một khâu, sản phẩm đầu ra được đẩy đến khâu kế tiếp Ở khâu cuối cùng, sản

phẩm được đẩy vào kho thành phẩm Trong hệ thống kéo, kiểm soát sự chuyển dời của công

việc tùy thuộc vào hoạt động đi kèm theo Mỗi khâu công việc sẽ kéo sản phẩm từ khâu phía

trước nếu cần Đầu ra của hoạt động sau cùng được kéo bởi nhu cầu khách hàng hoặc bởi lịch

trình sản xuất chính Như vậy, trong hệ thống kéo, công việc được luân chuyển để đáp ứng

yêu cầu của công đoạn kế tiếp theo của quá trình sản xuất Trái lại, trong hệ thống đẩy, công

việc được đẩy ra khi nó hoàn thành mà không cần quan tâm đến khâu kế tiếp theo đã sẵn sàng

Trang 14

chuẩn bị cho công việc hay chưa Vì vậy, công việc bị chất đống tại khâu chậm tiến độ dothiết bị hỏng hóc hoặc phát hiện có vấn đề về chất lượng Hệ thống JIT dùng phương phápkéo để kiểm soát dòng công việc Mỗi công việc sẽ gắn đầu ra với nhu cầu của khâu kế tiếp.Trong hệ thống JIT, có sự thông tin ngược từ khâu này sang khâu khác Do đó công việc được

di chuyển “đúng lúc” đến khâu kế tiếp, theo đó dòng công việc được kết nối nhau và sự tíchlũy thừa tồn kho giữa các công đoạn sẽ được tránh khỏi

9/ Hãy tóm tắt hoạt động 5S trong JIT?

SERI (Sàng lọc): Là xem xét, phân loại, chọn lựa và loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơilàm việc Mọi thứ (vật dụng, thiết bị, nguyên vật liệu, đồ dùng hỏng …) không/chưa liên quan,không/chưa cần thiết cho hoạt động tại một khu vực sẽ phải được tách biệt ra khỏi những thứcần thiết sau đó loại bỏ hay đem ra khỏi nơi sản xuất Chỉ có đồ vật cần thiết mới để tại nơilàm việc S1 thường được tiến hành theo tần suất định kì

SEITON (Sắp xếp): Sắp xếp là hoạt động bố trí các vật dụng làm việc, bán thành phẩm,nguyên vật liệu, hàng hóa … tại những vị trí hợp lý sao cho dễ nhận biết, dễ lấy, dễ trả lại.Nguyên tắc chung của S2 là bất kì vật dụng cần thiết nào cũng có vị trí quy định riêng và kèmtheo dấu hiệu nhận biết rõ ràng S2 là hoạt động cần được tuân thủ triệt để

SEISO (Sạch sẽ): Là giữ gìn vệ sinh tại nơi làm việc, máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc haycác khu vực xung quanh nơi làm việc để đảm bảo môi trường, mỹ quan tại nơi làm việc S3cũng là hoạt động cần được tiến hành định kì

SEIKETSU (Săn sóc): Săn sóc được hiểu là việc duy trì định kì và chuẩn hóa 3S đầu tiên(Seri, Seiton và Seiso) một cách có hệ thống Để đảm bảo 3S được duy trì, người ta có thể lậpnên những quy định chuẩn nêu rõ phạm vi trách nhiệm 3S của mỗi cá nhân, cách thức và tầnsuất triển khai 3S tại từng vị trí S4 là một quá trình trong đó ý thức tuân thủ của CBCNVtrong một tổ chức được rèn rũa và phát triển

SHITSUKE (Sẵn sàng): Là tạo thói quen tự giác tuân thủ nghiêm ngặt các qui định tại nơilàm việc Sẵn sàng được thể hiện ở ý thức tự giác của người lao động đối với hoạt động 5S.Các thành viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng của 5S, tự giác và chủ động kết hợp nhuầnnhuyễn các chuẩn mực 5S với công việc để đem lại năng suất công việc cá nhân và năng suấtchung của Công ty cao hơn

Seiketsu (săn sóc): Lặp lại “Sắp xếp”, “Sắp xếp theo thứ tự” và “Tỏa sáng” để duy trì sự sạch

sẽ (quy trình chuẩn hóa)

Shitsuke (sẵn sàng): Tạo thói quen làm theo phương pháp đã quyết định

Trang 15

3 – Xác định số trạm làm việc tối thiểu.

4 – Gán công việc cho trạm làm việc theo luật sau: Theo số lượng công việc theo sau nhiềunhất, nếu bị “tie” thì gán các công việc có thời gian xử lý dài nhất

Nhiệm vụ Nhiệm vụ ngay phíasau Thời gian nhiệm vụ(phút)

2 – Giả sử ngày làm việc 440 phút, tính Cycle time để có được 275 sp/ngày

3 – Xác định số trạm làm việc tối thiểu

4 – Gán công việc cho trạm làm việc theo luật sau: Theo “positional weight” lớn nhất trước,nếu bị “tie” thì gán các công việc có số lượng công việc theo sau nhiều nhất

Nhiệm vụ Nhiệm vụ ngay phía sau Thời gian nhiệm vụ (phút)

Trang 16

3/ A large manufacturer of plastic saddles is planning to add a new line of multicoloredsaddles, and you have been asked to balance the process, given the following task times andprecedence relationships Assume that cycle time is to be the minimum possible.

1 – Do each of the following:

a – Draw the precedence diagram

b – Assign tasks to station in order of greatest number of following tasks

c – Determine the percentage of idle time (Balance delay)

d – Compute the rate of output that could be expected for this line, assuming a 420-minuteworking day

2 – Answer these questions:

a – What is shortest cycle time that will permit use of only two workstations? Is this cycletime feasible?

b – Determine the percentage of idle time that would result if two stations were used

c – What is the daily output under this arrangement?

d – Determine the output rate that would be associated with the maximum cycle time

4/ Gán 6 “department” vào ma trận các địa điểm 2x3 sử dụng luật sau: Gán các “department”then chốt trước (A & X)

5/ Gán 9 “department” vào ma trận các địa điểm 3x3 sử dụng luật sau: Gán các “department”then chốt trước (A & X)

Trang 17

6/ Using the information in the following grid, determine if the department locations shownare appropriate If not, modify the assignments so that the conditions are satisfied.

7/ Arrange the eight departments shown in the accompanying Muther grid into a 2x4 format.Note: Dep 1 must be in the location shown

Trang 18

8/ Chi phí cố định và chi phí biến đổi của 4 địa điểm tìm năng được cho ở bản sau:

a/ Hãy vẽ các đường tổng chi phí cho các địa điểm này trên cùng 1 đồ thị

b/ Hãy xác định các khoảng sản lượng mà từng địa điểm có ưu thế hơn

c/ Dựa vào đồ thị hãy cho biết nếu sản lượng là 8.000 sp/năm thì địa điểm nào sẽ cho tổng chiphí thấp nhất

Location Fixed cost per year Variable cost per unit

Lựa chọn 1 Lựa chọn 2 Lựa chọn 1 Lựa chọn 2Mức độ gần với trụ sở hiện tại

Lưu lượng xe cộ

Chi phí thuê mặt bằng

Trang 19

a/ Giả sử là lượng hàng phân phối là bằng nhau.

b/ Giả sử là lượng hàng phân phối là không bằng nhau

11/ Sử dụng những thông tin được cho ở product structure tree của sản phẩm X

a/ Hãy xác định số lượng các thành phần B, C, D, E, F cần thiết để lắp ráp một sp X

b/ Hãy xác định số lượng các thành phần này để lắp ráp 200 sp X

12/ Cho “Product structure tree” như sau Hãy xác định số lượng các linh kiện, thành phần đểsản xuất 100 sp W

Trang 20

13/ The following table lists the components needed to assemble an end item, leadtimes andquantities on hand.

Trang 21

Yêu cầu: Hãy xác định kích cỡ và thời hạn của “planned-order releases” cần thiết để đáp ứngyêu cầu giao hàng theo những điều kiện sau:

R đặt hàng theo “lot-for-lot”, M theo lot-size là bội số của 70

16/ Hãy gán các công việc cho các máy với các dữ liệu cho ở bản sau:

Trang 22

a/ The combination 2-D is undesirable.

b/ The combination 1-A and 2-D are undesirable

Trang 23

b/ For above solved prolem, determine what effects splitting jobs III,IV,V and II in workcenter A would have on the idle time of work center B and on the throughput time Assumethat each job can be split into two equal parts.

Job time (hour)

1/ Hãy phân tích tầm quan trọng của việc lựa chọn địa điểm sản xuất?

2/ Hãy phân tích các phương án có thể chọn của việc lựa chọn địa điểm sản xuất?

3/ Hãy phân tích nhóm nhân tố địa lý ảnh hưởng thế nào đến việc lựa chọn địa điểm sản xuất?4/ Hãy phân tích nhóm nhân tố cộng đồng địa phương ảnh hưởng thế nào đến việc lựa chọnđịa điểm sản xuất?

5/ Hãy phân tích nhóm nhân tố liên quan đến địa điểm xây dựng ảnh hưởng thế nào đến việclựa chọn địa điểm sản xuất?

6/ Hãy phân tích nhóm nhân tố chiến lược sản xuất ảnh hưởng thế nào đến việc lựa chọn địađiểm sản xuất?

7/ Hãy phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa JIT và nhà cung cấp?

Ngày đăng: 21/07/2022, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w