Vận đơn là loại chứng từ thương mại cổ điển phổ biến nhất trong kinh doanh thương mại và hàng hải quốc tế. Những vận đơn sơ khai đầu tiên đã ra đời từ thế kỷ XIV trong các hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa ở các nước dọc theo bờ biển vùng Địa Trung Hải. Ở những thế kỷ tiếp theo, nó được hoàn thiện hơn về nội dung và hình thức. Thời kỳ ban đầu, khi mà hệ thống luật hàng hải của từng quốc gia chưa hoàn thiện, trách nhiệm của chủ tàu đối với tổn thất hàng hóa quy định trong vận đơn rất nặng nề. Chủ tàu, người vận chuyển gần như phải chịu toàn bộ trách nhiệm bồi thường tổn thất hàng hóa trong hành trình trên biển, tuy vậy, từ cuối thế kỷ XVIII, xuất hiện tình trạng ngược lại là nhiều chủ tàu, người vận chuyển luôn tìm cách từ chối trách nhiệm này. Tiếp theo đó thì đến Đầu thế kỷ XX, nhiều nước có khối lượng hóa vận chuyển bằng đường biển tương đối lớn đã đấu tranh mạnh mẽ với chủ tàu, người vận chuyển để bỏ tình trạng bất hợp lý nói trên. Kết quả là “Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc liên quan tới Vận đơn” (International Convention for the Unification of Certain Rules of Law relating to Bills of Lading), goi tắt là “Quy tắc Hague” (The Hague Rules) ra đời năm 1924 và Nghị định thư sửa đổi Công ước này được ký kết năm 1968 (The Hague Rules as Amended by the Brussels Protocol 1968) gọi tắt là “Quy tắc Hague Visby” (the Hague Visby Rules). Tuy vậy, Quy tắc Hague Visby vẫn nghiêng về bảo vệ chủ tàu, người vận chuyển với giới hạn bồi thường theo vận đơn tương đối thấp. Vì vậy, nhiều nước có nền kinh tế mới phát triển mà phần lớn việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của họ phụ thuộc vào các chủ tàu phương Tây đã liên kết lại để lên tiếng trên các diễn đàn của Liên Hiệp Quốc đòi xem xét lại mức giới hạn trách nhiệm của chủ tàu, người vận chuyển trong Quy tắc nói trên. Vì vậy, năm 1978 ra đời “Công ước của Liên Hiệp Quốc về Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (United Nations Convention on the Carriage of Goods be Sea), gọi tắt là “Quy tắc Hamburg” (The Hamburg Rules). Tiếp đó, năm 2008, Liên Hiệp Quốc thông qua một công ước mới, đó là “Công ước của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế một phần hoặc toàn bộ bằng đường biển (United Nations Convention on Contracts for the International Carriage of Goods Wholly or Partly by Sea) gọi tắt là “Quy tắc Rotterdam” (Rotterdam Rules). Nhưng cho đến nay, chỉ các Quy tắc Hague, Quy tắc Hague – Visby và Quy tắc Hamburg là có hiệu lực ở những nước đã phê chuẩn. NHƯ VẬY TÓM LẠI, bài thuyết trình này sẽ là về nội dung của (Công ước Brussel 1924 và nghị định sửa đổi công ướcHagueVisby năm 1968 cũng như là CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HIỆP QUỐC VỀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂNHAMBURG RULES 1978.
Trang 1LUẬT VẬN
TẢI
Trang 21 Nguyễn Đặng Hoàng Vinh
Trang 3Đầu thế
kỷ XX
Năm 1978
Năm 2008
“Quy tắc Hague” (The Hague Rules) ra đời năm
1924
Nghị định sửa đổi công ước Hague- Visby năm
1968
Năm 1978 ra đời “Công ước của Liên Hiệp Quốc
về Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, gọi tắt là “Quy tắc Hamburg” (The Hamburg Rules).
“Quy tắc Rotterdam” (Rotterdam Rules).
Trang 4CÔNG ƯỚC BRUSSEL 1924
Ký ngày 25/8/1924 và nghị định sửa đổi công ước Hague-
Visby năm 1968.
Trang 5Điều 7,8,9,10
Một số lưu ý trong công ước
Miễn giảm và giới hạn trách nhiệm
Trang 6Điều 1.Một số khái niệm
Người chuyên
chở
Bao gồm chủ sở hữu hoặc
người thuê tàu giao kết một
HĐVC với người gửi hàng
Hợp đồng vận chuyển
Chỉ áp dụng cho các HĐVC được thể hiện bằng vận đơn hoặc một số chứng từ sở hữu
tương tự
Hàng hóaBao gồm hàng hóa, đồ vật, thương phẩm, vật phẩm thuộc mọi thể loại, trừ động vật sống và hàng hóa được khai báo trong hợp đồng vận chuyển là chở trên boong và thực tế được chở boong tàu.đối tượng hàng hóa khác
với Khoản 2 Điều 145 BLHHVN 2015
Trang 7Điều 1.Một số khái niệm
Bao trùm khoảng thời gian
từ lúc xếp hàng hoá lên tàu cho đến lúc dỡ hàng hoá đó khỏi tàu
Trang 8Điều 3
chuyên chở
Trang 91 Cần mẫn thích đáng
a Làm cho tàu có đủ khả năng đi biển.
b Biên chế, trang bị và cung ứng thích ứng cho tàu.
c Đảm bảo cho các hầm, phòng lạnh và tất cả các
bộ phận khác của con tàu
chuyên chở hoặc thuyền
trưởng hoặc đại lý của
Trang 10Ngoài các chi tiết khác, vận đơn cần có:
- Những mã ký mã hiệu chính cần thiết để nhận biết hàng hóa.
- Số kiện, số chiếc hoặc số lượng, trọng lượng của hàng hóa
- Trật tự và tình trạng bên ngoài của hàng hóa.
=> Một vận đơn như vậy là bằng chứng hiển nhiên về việc người chuyên chở đã nhận những hàng hóa mô tả trong vận đơn Bằng chứng ngược lại sẽ không được chấp nhận khi B/L được chuyển giao cho người thứ 3 ngay tình (Khoản 4 điều 3)
6 Không cần gửi thông báo bằng
văn bản nếu thời điểm nhận
hàng, tình trạng hàng hóa được
kiểm duyệt hoặc kiểm tra đối
tịch Tạo mọi điều kiện thuận
lợi để kiểm đếm hàng hóa
Trang 11Công ước Brussel 1924 và nghị định sửa đổi
công ước Hague-Visby năm 1968 Luật Hàng hải Việt Nam Năm 2015 Khoản 8 điều 3:
Giao ước hay thoả thuận trong một hợp đồng
vận chuyển hàng hoá làm giảm nhẹ trách nhiệm
của người chuyên chở hay của tàu đối với mất
mát thiệt hại liên quan đến hàng hoá phát sinh từ
sự bất cẩn, lỗi hay không thực hiện các nhiệm vụ
và nghĩa vụ như quy định tại Ðiều này hoặc giảm
bớt trách nhiệm hơn so với quy định tại Qui tắc
này sẽ là vô giá trị và không có hiệu lực
Khoản 4 điều 170:
Các bên tham gia hợp đồng vận chuyển chỉ có quyền thỏa thuận về việc giảm trách nhiệm của người vận chuyển trong trường hợp sau đây:
a.Khoảng thời gian từ khi nhận hàng đến trước khi bốc hàng lên tàu biển và khoảng thời gian từ khi kết thúc dỡ hàng đến khi trả xong hàng;
b.Vận chuyển động vật sống c.Vận chuyển hàng hóa trên boong.
So sánh về việc giảm trách nhiệm của người
chuyên chở
Trang 12Điều 4.Một số trường hợp miễn giảm trách
nhiệm
Người chuyên chở lẫn tàu đều
không phải chịu trách nhiệm với
những trường hợp mất mát hoặc
thiệt hại phát sinh hoặc hệ quả
của việc tàu không đủ khả năng đi
biển ( nghĩa vụ chứng minh là
mình có sự mẫn cán hợp lý trước
khi và lúc bắt đầu hành trình )
Trang 132 Cả hai người chuyên chở lẫn tàu không chịu trách nhiệm về
mất mát hay hư hỏng phát sinh hoặc là hệ quả của
a Hành vi, sơ suất hoặc không thực hiện của thuyền trưởng,
thuỷ thủ, hoa tiêu hay người giúp việc của người chuyên chở
trong việc điều khiển hay quản trị tàu
b Cháy, trừ khi do lỗi thực tế của người chuyên chở hay do
hành động cố ý của người chuyên chở
c Những tai hoạ, mối nguy hiểm hay tai nạn trên biển hay sông
nước
d Thiên tai
e Hành động chiến tranh
f Hành động thù địch.
g Bắt giữ hay hạn chế của chính quyền, người thống trị hay
nhân dân hoặc bị tịch biên trong một thủ tục tố tụng tư pháp
h Các hạn chế do kiểm dịch
i Hành động hoặc không hành động của người gửi hàng hoặc
chủ hàng, đại lý hoặc đại diện của họ.
k Ðình công hoặc bế xưởng hoặc ngừng hay hạn chế lao động vì bất kỳ lý do gì, dù là bộ phận hay toàn phần
m Bạo động hoặc nổi loạn.
n Cứu hoặc cố gắng cứu tính mạng hoặc tài sản trên biển
o Hao hụt thể tích hay trọng lượng hoặc bất kỳ mất mát hay
hư hỏng nào khác xảy ra do nội tỳ, phẩm chất hay khuyết tật vốn có của hàng hoá.
p Bao bì không đầy đủ
q Mã ký hiệu không đầy đủ hoặc không chính xác.
s Những ẩn tỳ không thể phát hiện được dù đã có sự cần mẫn thích đáng
t Bất kỳ nguyên nhân nào khác phát sinh không do lỗi thực tế hay hành vi cố ý của người chuyên chở, cũng không có lỗi hoặc do sơ suất của đại lý, người chuyên chở
Trang 142 Cả hai người chuyên chở lẫn tàu không chịu trách
nhiệm về mất mát hay hư hỏng phát sinh hoặc là hệ
quả của
Bạo loạn hoặc
nổi loạn
Thiên tai,mối nguy hiểm hay tai nạ trên biển hay sông nước
Cháy, trừ lỗi thực tế hay cố
ý
Hành động thù
địch
Trang 153 Người gửi hàng không
chịu trách nhiệm đối với
mất mát hay hư hỏng gây
ra cho người chuyên chở
hoặc tàu xuất phát từ
hoặc là hệ quả từ nguyên
nhân không vi phạm sơ
suất
4 Bất kì hành vi trệch hướng nhằm cứu người hoặc tài sản trên biển hay bất kì hành vi trệch hướng hợp lí thì người chuyên chở không phải chịu trách nhiệm đối với mất mát hư hỏng
Trang 16Khoản 5: Giới hạn trách nhiệm người chuyên chở
[…] cả người chuyên chở lẫn tàu không chịu trách nhiệm mất mát hư hỏng Nếu khoản tiền vượt quá 10.000 frang mỗi kiện hàng hay đơn vị hàng hóa hoặc 30 frang mỗi kilo trong tổng trọng lượng (điểm a khoản 5 điều 4)
Tổng số tiền bồi hoàn sẽ được tính dựa trên giá trị của hàng hóa đó tại địa điểm và vào thời
điểm hàng được dở khỏi tàu […] Giá trị hàng hóa sẽ được ấn định theo giá tại thị trường trao
Cả người chuyên chở lẫn tàu đều không được quyền hưởng giới hạn trách nhiệm nếu là hành động, hành
vi, hoặc không hành động gây ra thiệt hại.
Trang 17Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chởCông ước Brussel 1924 và nghị định sửa đổi
công ước Hague-Visby năm 1968 Luật Hàng hải Việt Nam Năm 2015
Căn cứ Điểm a Khoản 5 điều 4:
Trừ khi tính chất và giá trị của hàng hoá này đã
được người gửi hàng kê khai trước khi xếp hàng và
được ghi vào vận đơn, cả người chuyên chở lẫn
tàu trong mọi trường hợp đều không phải chịu
trách nhiệm cho các mất mát hoặc hư hỏng đối với
hoặc có liên quan đến hàng hoá trong một khoản
tiền vượt quá 10 000 frăng mỗi kiện hàng hoặc đơn
vị hàng hoá hoặc 30 frăng mỗi kilo trong tổng trọng
lượng tính cả bì của hàng hoá mất mát hoặc hư
hỏng, hoặc bất kỳ khoản tiền nào cao hơn.
Căn cứ Khoản 1,3 điều 152:
Trong trường hợp tính chất, giá trị của hàng hóa không được người giao hàng khai báo trước khi bốc hàng hoặc không được ghi rõ trong vận đơn, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác thì người
vận chuyển chỉ có nghĩa vụ bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hóa hoặc tổn
thất khác liên quan đến hàng hóa trong giới hạn tối đa tương đương với
666,67 đơn vị tính toán cho mỗi kiện hoặc cho mỗi đơn vị hàng hóa hoặc 02 đơn vị tính toán cho mỗi kilôgam trọng lượng cả bì của số hàng hóa bị mất mát, hư hỏng tùy theo giá trị nào cao hơn.
Trong trường hợp chủng loại và giá trị hàng hóa được người giao hàng khai báo trước khi bốc hàng và được người vận chuyển chấp nhận, ghi vào chứng từ vận chuyển thì người vận chuyển chịu trách nhiệm bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hóa trên cơ sở giá trị đó theo nguyên tắc sau đây: a) Đối với hàng hóa bị mất mát thì bồi thường bằng giá trị đã khai báo; b) Đối với hàng hóa bị hư hỏng thì bồi thường bằng mức chênh lệch giữa giá trị khai báo và giá trị còn lại của hàng hóa
Trang 18Hàng hóa dễ cháy nổ
Khoản 6 điều 4 Điều 155 (BLHHVN 2015)
- Người chuyên chở có thể dở
xuống bất cứ lúc nào, tiêu hủy
hoặc vô hại hóa mà không có bồi
hoàn
- Người gửi hàng chịu trách nhiệm
khi có thiệt hại
1 Người vận chuyển có quyền dỡ hàng hóa khỏi tàu, hủy bỏ hoặc làm mất khả năng gây hại cháy,nổ, nguy hiểm) không bồi thường và vẫn thu phí dịch vụ vận chuyển.
Nếu người chuyên chở biết tính chất hàng hóa
và chấp nhập xếp hàng lên tàu và hàng hóa này
gây thiệt hại thì chúng được người chuyên chở
dỡ lên bờ hoặc tiêu hủy hoặc vô hại mà không
chịu trách nhiệm trừ tổn thất chung
Người vận chuyển biết trước, nhưng vẫn bốc hàng hóa nguy hiểm lên tàu thì khi hàng hóa đe dọa sự an toàn của tàu thì người vận chuyển được xử lý theo qui định khoản
1 điều này, Người vận chuyển chịu trách nhiệm về tổn thất phát sinh và chỉ được thu giá dịch vụ vận chuyển
Trang 19Một người chuyên chở được tự do từ bỏ
toàn bộ hay một phần n hững quyền hạn và
miễn trách nhiệm hoặc tăng thêm các trách
nhiệm và nghĩa vụ của m ình nếu điều này
được ghi vào vận đơn phát hành cho người
gửi hàng.
Điều 5 Từ bỏ trách nh iệm của người chuyê
n chở
Trang 20Điều 6
Giao kết thỏa thuận về trách nhiệm của người
chuyên chở
Trang 21Nghĩa vụ người chuyên chở trong
việc cung cấp tàu có khả năng đi biển
Sự quan tâm, cần mẫn của những người phục
vụ hoặc đại lý của người chuyên chở
Trang 222 Điều kiện
Trong trường hợp này
chưa một vận đơn nào
được phát hành hoặc sẽ
được phát hành
Các điều khoản thoả thuận được ghi nhận trong một biên lai mà biên lai này là một chứng từ có ghi rõ là không lưu thông được
Thoả thuận được giao kết như vậy sẽ có đầy đủ hiệu lực
pháp lý
Trang 23Một số lưu ý trong công ước
Điều 7: Không một quy định
nào tại đây ngăn cản người
chuyên chở hoặc người gửi
hàng đưa vào một thoả thuận
bất kỳ quy định, điều kiện, bảo
lưu hoặc miễn trừ liên quan
đến trách nhiệm của người
chuyên chở hoặc của tàu
Điều 8: Quy định trong qui tắc này không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của người chuyên chở
Điều 9: Qui tắc này không ảnh
hưởng đến các quy định tại các
Công ước quốc tế hoặc luật
quốc gia điều chỉnh trách nhiệm
đối với các thiệt hại hạt nhân.
Điều 10: Các quy định tại Qui tắc này áp dụng cho tất cả các vận đơn liên quan đến vận chuyển hàng hoá giữa cảng của hai quốc gia khác nhau nếu:
a Vận đơn đó được phát hành tại một Quốc gia thành viên
b Việc vận chuyển là từ một cảng của một Quốc gia thành viên
c Hợp đồng nêu trong vận đơn hoặc được chứng minh bằng vận đơn quy định rằng Qui tắc này hoặc luật của một Quốc gia bất kỳ nhằm thi hành Qui tắc này được sử dụng để điều chỉnh hợp đồng đó, không phụ thuộc vào quốc tịch
Trang 24CÔNG ƯỚC CỦA LIÊ N HIỆP QUỐC VỀ VẬN
CHƯƠNG 16
Trang 2616.1 - CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
Ðiều 1: Các định nghĩa
1 "Người chuyên chở" là bất kỳ người
nào, tự mình hay trên danh nghĩa kí hợp
đồng vận chuyển với người gửi hàng
2 "Người chuyên chở thực tế"
được người chuyên chở ủy thác
thực hiện việc chuyên chở hàng
hoá
Trang 2716.1 - CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
Ðiều 1: Các định nghĩa
3 "Người gửi hàng" là bất kỳ người nào
tự ký hay được người khác đứng tên ký
một hợp đồng chuyên chở với người
chuyên chở, hoặc là bất bất kỳ người
nào mà chính người đó giao hoặc được
người khác đứng tên hay thay mặt giao
hàng cho người chuyên chở
4 "Người nhận hàng" là người có
quyền nhận hàng
Trang 2816.1 - CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
Ðiều 1: Các định nghĩa
5 "Hàng hoá" gồm cả súc vật
sống hàng hóa được đóng trong
container, do người gửi hàng
cung cấp
6 "Hợp đồng chuyên chở bằng đường
biển" là hợp đồng do người chuyên chở
đảm nhận chở hàng hóa từ nơi này đến
nơi khác
Trang 2916.1 - CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
Ðiều 1: Các định nghĩa
7 "Vận đơn đường biển" là một chứng từ
làm bằng chứng cho một hợp đồng
chuyên chở bằng đường biển vận đơn này
người chuyên chở cam kết sẽ giao hàng
khi xuất trình nó
8 "Văn bản" , ngoài những cái khác,
bao gồm cả điện tín và Telex
Trang 3016.1 - CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
1 Áp dụng cho mọi hợp đồng chuyên chở bằng đường biển giữa hai nước
2 Không phụ thuộc vào quốc tịch của tàu, của người chuyên chở, người chuyên chở thực tế, người gửi hàng, người nhận hàng hoặc bất kỳ người nào khác có liên quan
3 Không áp dụng cho hợp đồng thuê tàu
4 Áp dụng cho từng chuyến
* Ðiều 2: Phạm vi áp dụng
* Ðiều 3: Giải thích Công ước
Khi giải thích và áp dụng các điều khoản của Công ước này phải xét đến tính chất quốc tế của nó và sự cần thiết phải tăng cường sự đồng nhất
Trang 3116.2 TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI
VẬN CHUYỂN
Trang 32ROTTERDAM RULES 2009
Được ký kết vào ngày 23/09/2009 tại thanh
phố Rotterdam (Hà Lan) bởi 20 quốc gia
thanh viên Liên hiệp quốc.
Trang 33Một số điểm mới và bổ sung của Công ước Rotterdam
2009
Thời hạn áp dụng trách nhiệm của người chuyên chở
Nghĩa vụ trách nhiệm của người chuyên chở
Trách nhiệm của người chuyên chở đối với bên thứ ba
Nghĩa vụ của người gửi hàng
Trách nhiệm của người chuyên chở trước và sau vận tải biển
Chứng từ điện tử
Trang 34Điều 4 - Thời hạn trách nhiệm
a Kể từ khi người chuyên chở đã nhận hàng từ:
(1) Người gửi hàng hoặc người làm thay người gửi hàng hoặc
(2) Một cơ quan hoặc người thứ ba khác mà theo luật lệ hoặc quy định
ở cảng xếp hàng, hàng hoá phải được trao cho họ để gửi đi.
b Cho đến khi người chuyên chở đã giao hàng:
(1) Bằng cách chuyển giao hàng cho người nhận, hoặc
(2) Trong trường hợp người nhận không nhận hàng từ người chuyên chở, bằng cách đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người nhận hàng, phù hợp với hợp đồng hoặc luật lệ hay tập quán buôn bán mặt hàng đó tại cảng dỡ, hoặc
(3) Bằng cách chuyển giao cho một cơ quan hoặc cho một người thứ ba khác mà, theo luật lệ hoặc quy định áp dụng ở cảng dỡ, hàng hóa phải được chuyển giao cho họ
16.2 - TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN
Trang 35Thời hạn trách nhiệm
16.2 - TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN
Công ước Brussels 1924
(Mục e điều 1) Công ước Hamburg 1978 (Khoản 1 điều 4) Công ước Rotterdam 2009 (Điều 12)
Từ khi hàng hóa được xếp lên
tàu tại cảng đi cho đến khi hàng
hóa được dỡ ra khỏi tàu tại cảng
đến
Từ khi nhận hàng để chở ở cảng xếp hàng cho đến khi giao xong hàng ở cảng dỡ hàng
Từ thời điểm khi hàng được thu gom tại điểm nhận hàng cho đến khi hàng được giao hoặc đặt dưới quyền định đoạt của người nhận tại điểm đích
Trang 36Cơ sở trách nhiệm
16.2 - TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN
Công ước Brussels 1924
(Khoản 1 điều 4) Công ước Hamburg 1978 (Khoản 1 điều 5) Công ước Rotterdam 2009 (Điều 17)
Chịu trách nhiệm về những thiệt
hại do mất mát, hư hỏng của
hàng hóa khi hàng hóa còn thuộc
trách nhiệm của người chuyên
Chịu trách nhiệm về những mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa, cũng như chậm giao hàng, nếu người khiếu nại chứng minh được rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra trong phạm vi thời hạn trách nhiệm của người vận chuyển.
Trang 37Điều 5 -
Cơ sở trách nhiệm
2 Ðược coi là chậm giao hàng, khi hàng không được giao ở
cảng dỡ hàng quy định trong hợp đồng chuyên chở bằng đường biển trong thời gian đã thỏa thuận rõ ràng
3 Người có quyền khiếu nại về việc mất hàng có thể coi là
hàng hóa đã bị mất nếu hàng đó không được giao, theo quy
định của Ðiều 4, trong vòng 60 ngày liên tục tiếp sau ngày hết
hạn giao hàng nói trong Mục 2 của Ðiều này
16.2 - TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN