1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HIỆP QUỐC VỀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

68 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 7,1 MB
File đính kèm Bài thuyết trình môn Luật Vận Tải.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận đơn là loại chứng từ thương mại cổ điển phổ biến nhất trong kinh doanh thương mại và hàng hải quốc tế. Những vận đơn sơ khai đầu tiên đã ra đời từ thế kỷ XIV trong các hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa ở các nước dọc theo bờ biển vùng Địa Trung Hải. Ở những thế kỷ tiếp theo, nó được hoàn thiện hơn về nội dung và hình thức. Thời kỳ ban đầu, khi mà hệ thống luật hàng hải của từng quốc gia chưa hoàn thiện, trách nhiệm của chủ tàu đối với tổn thất hàng hóa quy định trong vận đơn rất nặng nề. Chủ tàu, người vận chuyển gần như phải chịu toàn bộ trách nhiệm bồi thường tổn thất hàng hóa trong hành trình trên biển, tuy vậy, từ cuối thế kỷ XVIII, xuất hiện tình trạng ngược lại là nhiều chủ tàu, người vận chuyển luôn tìm cách từ chối trách nhiệm này. Tiếp theo đó thì đến Đầu thế kỷ XX, nhiều nước có khối lượng hóa vận chuyển bằng đường biển tương đối lớn đã đấu tranh mạnh mẽ với chủ tàu, người vận chuyển để bỏ tình trạng bất hợp lý nói trên. Kết quả là “Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc liên quan tới Vận đơn” (International Convention for the Unification of Certain Rules of Law relating to Bills of Lading), goi tắt là “Quy tắc Hague” (The Hague Rules) ra đời năm 1924 và Nghị định thư sửa đổi Công ước này được ký kết năm 1968 (The Hague Rules as Amended by the Brussels Protocol 1968) gọi tắt là “Quy tắc Hague Visby” (the Hague Visby Rules). Tuy vậy, Quy tắc Hague Visby vẫn nghiêng về bảo vệ chủ tàu, người vận chuyển với giới hạn bồi thường theo vận đơn tương đối thấp. Vì vậy, nhiều nước có nền kinh tế mới phát triển mà phần lớn việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của họ phụ thuộc vào các chủ tàu phương Tây đã liên kết lại để lên tiếng trên các diễn đàn của Liên Hiệp Quốc đòi xem xét lại mức giới hạn trách nhiệm của chủ tàu, người vận chuyển trong Quy tắc nói trên. Vì vậy, năm 1978 ra đời “Công ước của Liên Hiệp Quốc về Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (United Nations Convention on the Carriage of Goods be Sea), gọi tắt là “Quy tắc Hamburg” (The Hamburg Rules). Tiếp đó, năm 2008, Liên Hiệp Quốc thông qua một công ước mới, đó là “Công ước của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế một phần hoặc toàn bộ bằng đường biển (United Nations Convention on Contracts for the International Carriage of Goods Wholly or Partly by Sea) gọi tắt là “Quy tắc Rotterdam” (Rotterdam Rules). Nhưng cho đến nay, chỉ các Quy tắc Hague, Quy tắc Hague – Visby và Quy tắc Hamburg là có hiệu lực ở những nước đã phê chuẩn. NHƯ VẬY TÓM LẠI, bài thuyết trình này sẽ là về nội dung của (Công ước Brussel 1924 và nghị định sửa đổi công ướcHagueVisby năm 1968 cũng như là CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HIỆP QUỐC VỀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂNHAMBURG RULES 1978.

Trang 1

LUẬT VẬN

TẢI

Trang 2

1 Nguyễn Đặng Hoàng Vinh

Trang 3

Đầu thế

kỷ XX

Năm 1978

Năm 2008

“Quy tắc Hague” (The Hague Rules) ra đời năm

1924

Nghị định sửa đổi công ước Hague- Visby năm

1968

Năm 1978 ra đời “Công ước của Liên Hiệp Quốc

về Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, gọi tắt là “Quy tắc Hamburg” (The Hamburg Rules).

“Quy tắc Rotterdam” (Rotterdam Rules).

Trang 4

CÔNG ƯỚC BRUSSEL 1924

Ký ngày 25/8/1924 và nghị định sửa đổi công ước Hague-

Visby năm 1968.

Trang 5

Điều 7,8,9,10

Một số lưu ý trong công ước

Miễn giảm và giới hạn trách nhiệm

Trang 6

Điều 1.Một số khái niệm

Người chuyên

chở

Bao gồm chủ sở hữu hoặc

người thuê tàu giao kết một

HĐVC với người gửi hàng

Hợp đồng vận chuyển

Chỉ áp dụng cho các HĐVC được thể hiện bằng vận đơn hoặc một số chứng từ sở hữu

tương tự

Hàng hóaBao gồm hàng hóa, đồ vật, thương phẩm, vật phẩm thuộc mọi thể loại, trừ động vật sống và hàng hóa được khai báo trong hợp đồng vận chuyển là chở trên boong và thực tế được chở boong tàu.đối tượng hàng hóa khác

với Khoản 2 Điều 145 BLHHVN 2015

Trang 7

Điều 1.Một số khái niệm

Bao trùm khoảng thời gian

từ lúc xếp hàng hoá lên tàu cho đến lúc dỡ hàng hoá đó khỏi tàu

Trang 8

Điều 3

chuyên chở

Trang 9

1 Cần mẫn thích đáng

a Làm cho tàu có đủ khả năng đi biển.

b Biên chế, trang bị và cung ứng thích ứng cho tàu.

c Đảm bảo cho các hầm, phòng lạnh và tất cả các

bộ phận khác của con tàu

chuyên chở hoặc thuyền

trưởng hoặc đại lý của

Trang 10

Ngoài các chi tiết khác, vận đơn cần có:

- Những mã ký mã hiệu chính cần thiết để nhận biết hàng hóa.

- Số kiện, số chiếc hoặc số lượng, trọng lượng của hàng hóa

- Trật tự và tình trạng bên ngoài của hàng hóa.

=> Một vận đơn như vậy là bằng chứng hiển nhiên về việc người chuyên chở đã nhận những hàng hóa mô tả trong vận đơn Bằng chứng ngược lại sẽ không được chấp nhận khi B/L được chuyển giao cho người thứ 3 ngay tình (Khoản 4 điều 3)

6 Không cần gửi thông báo bằng

văn bản nếu thời điểm nhận

hàng, tình trạng hàng hóa được

kiểm duyệt hoặc kiểm tra đối

tịch Tạo mọi điều kiện thuận

lợi để kiểm đếm hàng hóa

Trang 11

Công ước Brussel 1924 và nghị định sửa đổi

công ước Hague-Visby năm 1968 Luật Hàng hải Việt Nam Năm 2015 Khoản 8 điều 3:

Giao ước hay thoả thuận trong một hợp đồng

vận chuyển hàng hoá làm giảm nhẹ trách nhiệm

của người chuyên chở hay của tàu đối với mất

mát thiệt hại liên quan đến hàng hoá phát sinh từ

sự bất cẩn, lỗi hay không thực hiện các nhiệm vụ

và nghĩa vụ như quy định tại Ðiều này hoặc giảm

bớt trách nhiệm hơn so với quy định tại Qui tắc

này sẽ là vô giá trị và không có hiệu lực

Khoản 4 điều 170:

Các bên tham gia hợp đồng vận chuyển chỉ có quyền thỏa thuận về việc giảm trách nhiệm của người vận chuyển trong trường hợp sau đây:

a.Khoảng thời gian từ khi nhận hàng đến trước khi bốc hàng lên tàu biển và khoảng thời gian từ khi kết thúc dỡ hàng đến khi trả xong hàng;

b.Vận chuyển động vật sống c.Vận chuyển hàng hóa trên boong.

So sánh về việc giảm trách nhiệm của người

chuyên chở

Trang 12

Điều 4.Một số trường hợp miễn giảm trách

nhiệm

Người chuyên chở lẫn tàu đều

không phải chịu trách nhiệm với

những trường hợp mất mát hoặc

thiệt hại phát sinh hoặc hệ quả

của việc tàu không đủ khả năng đi

biển ( nghĩa vụ chứng minh là

mình có sự mẫn cán hợp lý trước

khi và lúc bắt đầu hành trình )

Trang 13

2 Cả hai người chuyên chở lẫn tàu không chịu trách nhiệm về

mất mát hay hư hỏng phát sinh hoặc là hệ quả của

a Hành vi, sơ suất hoặc không thực hiện của thuyền trưởng,

thuỷ thủ, hoa tiêu hay người giúp việc của người chuyên chở

trong việc điều khiển hay quản trị tàu

b Cháy, trừ khi do lỗi thực tế của người chuyên chở hay do

hành động cố ý của người chuyên chở

c Những tai hoạ, mối nguy hiểm hay tai nạn trên biển hay sông

nước

d Thiên tai

e Hành động chiến tranh

f Hành động thù địch.

g Bắt giữ hay hạn chế của chính quyền, người thống trị hay

nhân dân hoặc bị tịch biên trong một thủ tục tố tụng tư pháp

h Các hạn chế do kiểm dịch

i Hành động hoặc không hành động của người gửi hàng hoặc

chủ hàng, đại lý hoặc đại diện của họ.

k Ðình công hoặc bế xưởng hoặc ngừng hay hạn chế lao động vì bất kỳ lý do gì, dù là bộ phận hay toàn phần

m Bạo động hoặc nổi loạn.

n Cứu hoặc cố gắng cứu tính mạng hoặc tài sản trên biển

o Hao hụt thể tích hay trọng lượng hoặc bất kỳ mất mát hay

hư hỏng nào khác xảy ra do nội tỳ, phẩm chất hay khuyết tật vốn có của hàng hoá.

p Bao bì không đầy đủ

q Mã ký hiệu không đầy đủ hoặc không chính xác.

s Những ẩn tỳ không thể phát hiện được dù đã có sự cần mẫn thích đáng

t Bất kỳ nguyên nhân nào khác phát sinh không do lỗi thực tế hay hành vi cố ý của người chuyên chở, cũng không có lỗi hoặc do sơ suất của đại lý, người chuyên chở

Trang 14

2 Cả hai người chuyên chở lẫn tàu không chịu trách

nhiệm về mất mát hay hư hỏng phát sinh hoặc là hệ

quả của

Bạo loạn hoặc

nổi loạn

Thiên tai,mối nguy hiểm hay tai nạ trên biển hay sông nước

Cháy, trừ lỗi thực tế hay cố

ý

Hành động thù

địch

Trang 15

3 Người gửi hàng không

chịu trách nhiệm đối với

mất mát hay hư hỏng gây

ra cho người chuyên chở

hoặc tàu xuất phát từ

hoặc là hệ quả từ nguyên

nhân không vi phạm sơ

suất

4 Bất kì hành vi trệch hướng nhằm cứu người hoặc tài sản trên biển hay bất kì hành vi trệch hướng hợp lí thì người chuyên chở không phải chịu trách nhiệm đối với mất mát hư hỏng

Trang 16

Khoản 5: Giới hạn trách nhiệm người chuyên chở

[…] cả người chuyên chở lẫn tàu không chịu trách nhiệm mất mát hư hỏng Nếu khoản tiền vượt quá 10.000 frang mỗi kiện hàng hay đơn vị hàng hóa hoặc 30 frang mỗi kilo trong tổng trọng lượng (điểm a khoản 5 điều 4)

Tổng số tiền bồi hoàn sẽ được tính dựa trên giá trị của hàng hóa đó tại địa điểm và vào thời

điểm hàng được dở khỏi tàu […] Giá trị hàng hóa sẽ được ấn định theo giá tại thị trường trao

Cả người chuyên chở lẫn tàu đều không được quyền hưởng giới hạn trách nhiệm nếu là hành động, hành

vi, hoặc không hành động gây ra thiệt hại.

Trang 17

Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chởCông ước Brussel 1924 và nghị định sửa đổi

công ước Hague-Visby năm 1968 Luật Hàng hải Việt Nam Năm 2015

Căn cứ Điểm a Khoản 5 điều 4:

Trừ khi tính chất và giá trị của hàng hoá này đã

được người gửi hàng kê khai trước khi xếp hàng và

được ghi vào vận đơn, cả người chuyên chở lẫn

tàu trong mọi trường hợp đều không phải chịu

trách nhiệm cho các mất mát hoặc hư hỏng đối với

hoặc có liên quan đến hàng hoá trong một khoản

tiền vượt quá 10 000 frăng mỗi kiện hàng hoặc đơn

vị hàng hoá hoặc 30 frăng mỗi kilo trong tổng trọng

lượng tính cả bì của hàng hoá mất mát hoặc hư

hỏng, hoặc bất kỳ khoản tiền nào cao hơn.

Căn cứ Khoản 1,3 điều 152:

Trong trường hợp tính chất, giá trị của hàng hóa không được người giao hàng khai báo trước khi bốc hàng hoặc không được ghi rõ trong vận đơn, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác thì người

vận chuyển chỉ có nghĩa vụ bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hóa hoặc tổn

thất khác liên quan đến hàng hóa trong giới hạn tối đa tương đương với

666,67 đơn vị tính toán cho mỗi kiện hoặc cho mỗi đơn vị hàng hóa hoặc 02 đơn vị tính toán cho mỗi kilôgam trọng lượng cả bì của số hàng hóa bị mất mát, hư hỏng tùy theo giá trị nào cao hơn.

Trong trường hợp chủng loại và giá trị hàng hóa được người giao hàng khai báo trước khi bốc hàng và được người vận chuyển chấp nhận, ghi vào chứng từ vận chuyển thì người vận chuyển chịu trách nhiệm bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hóa trên cơ sở giá trị đó theo nguyên tắc sau đây: a) Đối với hàng hóa bị mất mát thì bồi thường bằng giá trị đã khai báo; b) Đối với hàng hóa bị hư hỏng thì bồi thường bằng mức chênh lệch giữa giá trị khai báo và giá trị còn lại của hàng hóa

Trang 18

Hàng hóa dễ cháy nổ

Khoản 6 điều 4 Điều 155 (BLHHVN 2015)

- Người chuyên chở có thể dở

xuống bất cứ lúc nào, tiêu hủy

hoặc vô hại hóa mà không có bồi

hoàn

- Người gửi hàng chịu trách nhiệm

khi có thiệt hại

1 Người vận chuyển có quyền dỡ hàng hóa khỏi tàu, hủy bỏ hoặc làm mất khả năng gây hại cháy,nổ, nguy hiểm) không bồi thường và vẫn thu phí dịch vụ vận chuyển.

Nếu người chuyên chở biết tính chất hàng hóa

và chấp nhập xếp hàng lên tàu và hàng hóa này

gây thiệt hại thì chúng được người chuyên chở

dỡ lên bờ hoặc tiêu hủy hoặc vô hại mà không

chịu trách nhiệm trừ tổn thất chung

Người vận chuyển biết trước, nhưng vẫn bốc hàng hóa nguy hiểm lên tàu thì khi hàng hóa đe dọa sự an toàn của tàu thì người vận chuyển được xử lý theo qui định khoản

1 điều này, Người vận chuyển chịu trách nhiệm về tổn thất phát sinh và chỉ được thu giá dịch vụ vận chuyển

Trang 19

Một người chuyên chở được tự do từ bỏ

toàn bộ hay một phần n hững quyền hạn và

miễn trách nhiệm hoặc tăng thêm các trách

nhiệm và nghĩa vụ của m ình nếu điều này

được ghi vào vận đơn phát hành cho người

gửi hàng.

Điều 5 Từ bỏ trách nh iệm của người chuyê

n chở

Trang 20

Điều 6

Giao kết thỏa thuận về trách nhiệm của người

chuyên chở

Trang 21

Nghĩa vụ người chuyên chở trong

việc cung cấp tàu có khả năng đi biển

Sự quan tâm, cần mẫn của những người phục

vụ hoặc đại lý của người chuyên chở

Trang 22

2 Điều kiện

Trong trường hợp này

chưa một vận đơn nào

được phát hành hoặc sẽ

được phát hành

Các điều khoản thoả thuận được ghi nhận trong một biên lai mà biên lai này là một chứng từ có ghi rõ là không lưu thông được

Thoả thuận được giao kết như vậy sẽ có đầy đủ hiệu lực

pháp lý

Trang 23

Một số lưu ý trong công ước

Điều 7: Không một quy định

nào tại đây ngăn cản người

chuyên chở hoặc người gửi

hàng đưa vào một thoả thuận

bất kỳ quy định, điều kiện, bảo

lưu hoặc miễn trừ liên quan

đến trách nhiệm của người

chuyên chở hoặc của tàu

Điều 8: Quy định trong qui tắc này không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của người chuyên chở

Điều 9: Qui tắc này không ảnh

hưởng đến các quy định tại các

Công ước quốc tế hoặc luật

quốc gia điều chỉnh trách nhiệm

đối với các thiệt hại hạt nhân.

Điều 10: Các quy định tại Qui tắc này áp dụng cho tất cả các vận đơn liên quan đến vận chuyển hàng hoá giữa cảng của hai quốc gia khác nhau nếu:

a Vận đơn đó được phát hành tại một Quốc gia thành viên

b Việc vận chuyển là từ một cảng của một Quốc gia thành viên

c Hợp đồng nêu trong vận đơn hoặc được chứng minh bằng vận đơn quy định rằng Qui tắc này hoặc luật của một Quốc gia bất kỳ nhằm thi hành Qui tắc này được sử dụng để điều chỉnh hợp đồng đó, không phụ thuộc vào quốc tịch

Trang 24

CÔNG ƯỚC CỦA LIÊ N HIỆP QUỐC VỀ VẬN

CHƯƠNG 16

Trang 26

16.1 - CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

Ðiều 1: Các định nghĩa

1 "Người chuyên chở" là bất kỳ người

nào, tự mình hay trên danh nghĩa kí hợp

đồng vận chuyển với người gửi hàng

2 "Người chuyên chở thực tế"

được người chuyên chở ủy thác

thực hiện việc chuyên chở hàng

hoá

Trang 27

16.1 - CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

Ðiều 1: Các định nghĩa

3 "Người gửi hàng" là bất kỳ người nào

tự ký hay được người khác đứng tên ký

một hợp đồng chuyên chở với người

chuyên chở, hoặc là bất bất kỳ người

nào mà chính người đó giao hoặc được

người khác đứng tên hay thay mặt giao

hàng cho người chuyên chở

4 "Người nhận hàng" là người có

quyền nhận hàng

Trang 28

16.1 - CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

Ðiều 1: Các định nghĩa

5 "Hàng hoá" gồm cả súc vật

sống hàng hóa được đóng trong

container, do người gửi hàng

cung cấp

6 "Hợp đồng chuyên chở bằng đường

biển" là hợp đồng do người chuyên chở

đảm nhận chở hàng hóa từ nơi này đến

nơi khác

Trang 29

16.1 - CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

Ðiều 1: Các định nghĩa

7 "Vận đơn đường biển" là một chứng từ

làm bằng chứng cho một hợp đồng

chuyên chở bằng đường biển vận đơn này

người chuyên chở cam kết sẽ giao hàng

khi xuất trình nó

8 "Văn bản" , ngoài những cái khác,

bao gồm cả điện tín và Telex

Trang 30

16.1 - CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

1 Áp dụng cho mọi hợp đồng chuyên chở bằng đường biển giữa hai nước

2 Không phụ thuộc vào quốc tịch của tàu, của người chuyên chở, người chuyên chở thực tế, người gửi hàng, người nhận hàng hoặc bất kỳ người nào khác có liên quan

3 Không áp dụng cho hợp đồng thuê tàu

4 Áp dụng cho từng chuyến

* Ðiều 2: Phạm vi áp dụng

* Ðiều 3: Giải thích Công ước

Khi giải thích và áp dụng các điều khoản của Công ước này phải xét đến tính chất quốc tế của nó và sự cần thiết phải tăng cường sự đồng nhất

Trang 31

16.2 TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI

VẬN CHUYỂN

Trang 32

ROTTERDAM RULES 2009

Được ký kết vào ngày 23/09/2009 tại thanh

phố Rotterdam (Hà Lan) bởi 20 quốc gia

thanh viên Liên hiệp quốc.

Trang 33

Một số điểm mới và bổ sung của Công ước Rotterdam

2009

Thời hạn áp dụng trách nhiệm của người chuyên chở

Nghĩa vụ trách nhiệm của người chuyên chở

Trách nhiệm của người chuyên chở đối với bên thứ ba

Nghĩa vụ của người gửi hàng

Trách nhiệm của người chuyên chở trước và sau vận tải biển

Chứng từ điện tử

Trang 34

Điều 4 - Thời hạn trách nhiệm

a Kể từ khi người chuyên chở đã nhận hàng từ:

(1) Người gửi hàng hoặc người làm thay người gửi hàng hoặc

(2) Một cơ quan hoặc người thứ ba khác mà theo luật lệ hoặc quy định

ở cảng xếp hàng, hàng hoá phải được trao cho họ để gửi đi.

b Cho đến khi người chuyên chở đã giao hàng:

(1) Bằng cách chuyển giao hàng cho người nhận, hoặc

(2) Trong trường hợp người nhận không nhận hàng từ người chuyên chở, bằng cách đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người nhận hàng, phù hợp với hợp đồng hoặc luật lệ hay tập quán buôn bán mặt hàng đó tại cảng dỡ, hoặc

(3) Bằng cách chuyển giao cho một cơ quan hoặc cho một người thứ ba khác mà, theo luật lệ hoặc quy định áp dụng ở cảng dỡ, hàng hóa phải được chuyển giao cho họ

16.2 - TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN

Trang 35

Thời hạn trách nhiệm

16.2 - TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN

Công ước Brussels 1924

(Mục e điều 1) Công ước Hamburg 1978 (Khoản 1 điều 4) Công ước Rotterdam 2009 (Điều 12)

Từ khi hàng hóa được xếp lên

tàu tại cảng đi cho đến khi hàng

hóa được dỡ ra khỏi tàu tại cảng

đến

Từ khi nhận hàng để chở ở cảng xếp hàng cho đến khi giao xong hàng ở cảng dỡ hàng

Từ thời điểm khi hàng được thu gom tại điểm nhận hàng cho đến khi hàng được giao hoặc đặt dưới quyền định đoạt của người nhận tại điểm đích

Trang 36

Cơ sở trách nhiệm

16.2 - TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN

Công ước Brussels 1924

(Khoản 1 điều 4) Công ước Hamburg 1978 (Khoản 1 điều 5) Công ước Rotterdam 2009 (Điều 17)

Chịu trách nhiệm về những thiệt

hại do mất mát, hư hỏng của

hàng hóa khi hàng hóa còn thuộc

trách nhiệm của người chuyên

Chịu trách nhiệm về những mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa, cũng như chậm giao hàng, nếu người khiếu nại chứng minh được rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra trong phạm vi thời hạn trách nhiệm của người vận chuyển.

Trang 37

Điều 5 -

Cơ sở trách nhiệm

2 Ðược coi là chậm giao hàng, khi hàng không được giao ở

cảng dỡ hàng quy định trong hợp đồng chuyên chở bằng đường biển trong thời gian đã thỏa thuận rõ ràng

3 Người có quyền khiếu nại về việc mất hàng có thể coi là

hàng hóa đã bị mất nếu hàng đó không được giao, theo quy

định của Ðiều 4, trong vòng 60 ngày liên tục tiếp sau ngày hết

hạn giao hàng nói trong Mục 2 của Ðiều này

16.2 - TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN

Ngày đăng: 21/07/2022, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w