1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương ôn tập môn thông tin liên lạc vô tuyến điện

42 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập môn thông tin liên lạc vô tuyến điện
Trường học Đại học Hàng hải Việt Nam
Chuyên ngành Thông Tin Liên Lạc Vô Tuyến Điện
Thể loại đề cương ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THÔNG TIN LIÊN LẠC VÔ TUYẾN ĐIỆN A – LÝ THUYẾT 1) Anh hãy nêu chức năng và đặc trưng của hệ thống GMDSS Phân tích các đặc trưng đó a) Chức năng phát và thu Tùy đối tượng, tính chất thì được chia theo nhóm 1 Nhóm chức năng phục vụ mục đích tìm kiếm, cứu nạn trên biển (Distress) Báo động cấp cứu (distress alert) theo các hướng từ tàu đến bờ (Distress call), từ bờ đến tàu (Distress relay) và giữa tàu với tàu Thông tin tìm kiếm cứu nạn (SAR communications) Thông tin hiện trường (.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THÔNG TIN LIÊN LẠC

VÔ TUYẾN ĐIỆN

A – LÝ THUYẾT:

1) Anh hãy nêu chức năng và đặc trưng của hệ thống GMDSS Phân tích các đặc trưng đó.

a) Chức năng: phát và thu Tùy đối tượng, tính chất thì được chia theo nhóm

1 Nhóm chức năng phục vụ mục đích tìm kiếm, cứu nạn trên biển (Distress):

 Báo động cấp cứu (distress alert) theo các hướng: từ tàu đến bờ (Distress

call), từ bờ đến tàu (Distress relay) và giữa tàu với tàu

 Thông tin tìm kiếm cứu nạn (SAR communications)

 Thông tin hiện trường (on-scene communications)

 Thông tin xác định vị trí (locating)

2 Nhóm chức năng phục vụ mục đích an toàn hàng hải (Safety):

 Thông tin an toàn hàng hải MSI

 Thông tin từ buồng lái tới buồng lái

3 Nhóm chức năng thông tin công cộng (Public)

b) Đặc trưng:

1 Các vùng biển

A1: nằm trong tầm hoạt động của ít nhất một trạm đài bờ VHF thoại có trực canh liên tục DSC, bán kính khoảng 25 - 30 hải lý (tiêu chuẩn là 15Nm)

A2: nằm ngoài vùng A1, nhưng trong tầm hoạt động của ít nhất một trạm đài bờ

MF thoại có trực canh liên tục DSC, bán kính khoảng 150 - 200 hải lý.

A3 : nằm ngoài vùng A1, A2, thuộc vùng bao phủ của các vệ tinh địa tĩnh INMARSAT Giới hạn thường từ 70 0 N đến 70 0 S.

A4 : Là vùng còn lại trừ vùng A1, A2, A3 Về cơ bản đó là các phần địa cực.

2 Trang thiết bị đài tàu

 Trang thiết bị tối thiểu (không phụ thuộc vùng chạy tàu)

 VHF (RT & DSC) thông tin trong vùng hành hải bình thường

 NAVTEX or/and EGC thu MSI (Maritime Safety Informations)

 Radio 2 - chiều thông tin hiện trường

3 Các hệ thống thông tin trong GMDSS

 Hệ thống thông tin vệ tinh (Satellite communications) :

 INMARSAT

 COSPAS-SARSAT

 (GPS)

Trang 2

 Hệ thống thông tin mặt đất (Terrestrial communications) :

 Sử dụng 3 dải tần

 VHF - cự ly thông tin ngắn (20 nm)

 MF - cự ly thông tin trung bình (100 nm)

 HF - cự ly thông tin dài (nhiều nghìn nm)

 Sử dụng 3 phương thức thông tin

 DSC- Digital Selective Calling

 NBDP - Narror Band Direct Printing

 RT- Radio Telephone

* Đặc trưng công nghệ cơ bản :

- Các phương thức thông tin vệ tinh là các phương thức thông tin số (riêng INMARSATđược nghiên cứu trong môn học Thông tin vệ tinh)

- Trong thông tin mặt đất :

+ RT là phương thức thông tin dải tần hạn chế (độ rộng băng tần gốc là 3kHz, đủ để thôngtin thoại) và vẫn là thông tin tương tự (analog) Ở dải VHF, thông tin thoại sử dụngphương thức điều tần, độ rộng kênh 25kHz Còn ở dải MF/HF thông tin thoại sử dụngphương thức điều chế đơn biên, độ rộng kênh 3 kHz

+ DSC và NBDP là các phương thức thông tin số tốc độ chậm (100 bps) băng tần hẹp (nhỏhơn 500 Hz)

2) Anh hãy nêu thông tin trong nghiệp vụ Lưu động hàng hải (LĐHH) có mấy loại? Nêu cụ thể tên gọi của mỗi loại và định nghĩa của nó

1 Thông tin cấp cứu

 Một đài tàu hoặc một đài tàu mặt đất là các đài lưu động được gọi là đang trong

tìnnh trạng cấp cứu khi đài tàu hoặc đài tàu mặt đất đó; hoặc một hoặc nhiều người trên các tàu đó đang hoặc sẽ gặp nguy hiểm cần sự trợ giúp ngay lập tức.

 Các cuộc gọi cấp cứu được bắt đầu bằng tín hiệu báo động Distress

 Các bức điện cấp cứu được bắt đầu bằng tín hiệu báo động cấp cứu “MAY DAY”

2 Thông tin khẩn cấp

 Một đài tàu hoặc một đài tàu mặt đất là các đài lưu động được gọi là đang trong t.nhtrạng khẩn cấp khi đài tàu hoặc đài tàu mặt đất đó; hoặc một hoặc nhiều người trêncác tàu đó đang hoặc sẽ gặp nguy hiểm cần sự trợ giúp

 Các cuộc gọi khẩn cấp được bắt đầu bằng tín hiệu báo động Urgency

 Các bức điện khẩn cấp được bắt đầu bằng tín hiệu khẩn cấp “PAN PAN”

3 Thông tin an toàn

 Các cuộc gọi an toàn được thực hiện bởi các đài lưu động, các đài duyên hải hoặccác đài bờ làm nghiệp vụ lưu động hàng hải để phát đi các thông báo hoặc các bảntin mà các đài đó nhạn thấy rằng chúng cần thiết cho vấn đề an toàn hàng hành củacác đài lưu động khác

 Các bức điện an toàn được bắt đầu bằng tín hiệu an toàn “SECURITY”

3) Anh hãy nêu lên những yếu tố ưu việt cơ bản của GMDSS theo SOLAS – 1974 sửa đổi, so sánh với SOLAS-74 cũ về thông tin vô tuyến điện?

Sau khi công ước SOLAS được sửa đổi và bổ sung (SOLAS 88) thì hệ thống GMDSS đãthay thế hoàn toàn hệ thống liên lạc bằng mã MORSE trước đây theo quy định của côngước SOLAS 74

Trang 3

- Giảm sự lệ thuộc vào một số ít người có chuyên môn về liên lạc vô tuyến trong việc báonạn và an toàn hàng hải bằng mã Morse.

- Trong tình huống khẩn cấp, thao tác thực hiện đơn giản, chỉ cần ấn một nút, tất cả thôngtin về thông tin nhận dạng, vị trí, tính chất tai nạn được gửi đi ngay theo hế thống thông tinmặt đất, kể cả vệ tinh

- Rút ngắn thời gian kết nối thông tin:

Giả sử có một con tàu trên biển lâm nạn:

Đầu tiên từ tàu các tín hiệu cấp cứu lập tức được thuyền trưởng tàu bị nạn truyền phát đi thông qua các thiết bị vô tuyến trên tàu,

Hệ thống EPIRB tự động phát đi (nếu tàu chẳng may bị đắm)

Ngay lập tức tín hiệu này sẽ được INMARSAT, COSPAS SARSAT cùng các tàu hành hải lân cận và các trạm HF, MF, VHF trên bờ gần đó tiếp nhận.

Đến lượt mình, hệ thống INMARSAT, COSPAS SARSAT và các tàu lân cận lập tức truyền phát tín hiệu cấp cứu mà mình tiếp nhận được về:

Các trạm mặt đất,

Các trung tâm kiếm soát địa phương,

Tất cả các tàu hành hải lân cận Các tàu lân cận còn có nhiệm vụ truyền phát lại các thông tin này vào không trung cho tất cả các tàu, trạm có thể thu nhận được.

Như vậy trong khoảng thời gian rất ngắn, không chậm trễ, một hệ thống liên lạc toàn cấu, hoặc ít nhất là trong một khu vực nhất định đã được kết nối thông tin, các trung tâm tìm kiếm cứu nạn bắt đầu khởi động và triển khai ngay công việc tìm kiếm và cứu nạn bằng cách gửi đi lập tức các tàu dịch vụ SAR ra hiện trường tai nạn

Trong các tín hiệu câp cứu từ tàu hoặc EPIRB đều có thông báo vị trí tàu bị nạn, còn các thiết bị SART phát các tín hiệu nhận dạng giúp tàu dịch vụ SAR, các tàu lân cận tiếp cận nhanh chóng tàu bị nạn và thực hành cấp cứu.

4) Anh hãy nêu cấu tạo về nhận dạng (ID) các đài Duyên hải và tàu hệ MMSI hoạt động trên sóng đất và hoạt động trên sóng Vệ tinh với thiết bị Inmarsat-B, C, M và EPIRB?

đó:

- MID mã quốc gia

lạc trên buồng lái (00-99)EPIRB thực ra là mã

MMSI của 1

Trang 4

2.2.1 Các trang thiết bị thông tin VTĐ trong hệ thống GMDSS trang bị cho tàu biển.

2.2.1.1.Qui định chung cho tất cả cac tàu hoạt động trên biển:

oMáy thu phát VHF:

+ Có các tần số của kênh thoại kênh 16 (156.8 Mhz), kênh thiết bị thu phát VHFthoại (156.650 Mhz)

+ Có khả năng thu phát và trực canh liên tục bằng DSC trên kênh 70

oThiết bị phản xạ radar (radar transponder) hoạt động trên tần số 9 Ghz phục vụ cho tìmkiếm và cứu nạn

oThiết bị thu nhận và xử lý thông tin an toàn hàng hải (MSI)

+ Máy thu Navtex

+ Nếu tàu hoạt động ở các vùng biển không có các dịch vụ Navtex quốc tế thì phải đượctrang bị một máy thu gọi nhóm tăng cường (EGC)

oPhao định vị vô tuyến qua vệ tinh: Có khả năng phát báo động cấp cứu qua vệ tinh quĩ đạocực hoạt động trên tần số 406 Mhz, hoặc nếu tàu chỉ hoạt động ở vùng bao phủ của vệ tinhINMARSAT thì EPIRB vệ tinh phải có khả năng phát báo động cấp cứu qua vệ tinh địatĩnh INMARSAT hoạt động ở băng L

oCác tàu khách phải được trang bị VHF – two – way phục vụ cho mục đích tìm kiếm và cứu nạn (121.5 Mhz và 123.1 Mhz)

2.2.1.2.Trang thiết bị vô tuyến điện cho tàu chạy vùng biển A1.

o VHF DSC EPIRB, hoặc

o EPIRB vệ tinh (406 Mhz), hoặc EPIRB INMARSAT hoạt động trên băng L

o Thiết bị thu phát MF, HF có chức năng DSC,

o Một trạm INMARSAT, hoặc

2.2.1.3.Trang thiết bị vo tuyến điện cho tàu chạy vùng biển A1 và A2.

o Thiết bị MF, có thể thu phát tín hiệu cấp cứu bằng DSC trên tần số 2187.5 KHz vàtrên tần số 2182 KHz bằng thông tin vô tuyến điện thoại

o Máy thu trực canh DSC có khả năng duy trì liên tục việc trực canh trên tần số2187.5 KHz

o Một thiết bị phát tín hiệu cấp cứu chiều từ tàu tới bờ (ngoài thiết bị MF), có thể làEPIRB 406 Mhz, hoặc thiết bị HF/DSC, hoặc một trạm INMARSAT, hoặc EPIRB

vệ tinh INMARSAT băng L

o Thiết bị thu phát cho mục đích thông tin thông thường bằng VTĐ thoại, hoặc truyềnchữ trực tiếp băng hẹp NBDP hoạt động ở dải tần số từ 1605 KHz – 4000 KHz hoặc

ở dải tần số từ 4000 KHz – 27500 KHz, hoặc một trạm INMARSAT

2.2.1.4.Trang thiết bị vo tuyến điện cho tàu chạy vung biển A1, A2 và A3.

A/ lựa chọn 1:

o Trạm INMARSAT có khả năng:

+ Phát và thu những thông tin cấp cứu và an toàn bằng truyền chữ trực tiếp bănghẹp

+ Nhận những cuộc gọi ưu tiên cấp cứu

+ Duy trì việc trực canh đối với những báo động cấp cứu chiều từ bờ tới tàu

Trang 5

+ Phát và thu những thông tin thông thường bằng VTĐ thoại hoặc truyền chữ trựctiếp băng hẹp.

o Một thiết bị MF có khả năng thu phát cấp cứu và an toàn trên tần số 2187.5 KHzbăng DSC và tần số 2182 KHz bằng VTĐ thoại

o Một máy thu trực canh có khả năng duy trì việc trực canh liên tục bằng DSC trêntần số 2187.5 KHz

o Một thiết bị phát tín hiệu cấp cứu chiều từ tàu - bờ Ngoài các thiết bị kể trên có thể

là EPIRB trên tần số 406Mhz, hoặc thiết bị HF/DSC, hoặc một trạm INMARSAT

dự phòng, hoặc EPIRB vệ tinh INMARSAT

B/ lựa chọn 2:

o Một thiết bị thu phát MF/HF cho mục đích thông tin cấp cứu và an toàn trên tất cảcác tần số cấp cứu và an toàn trong dải tần từ 1605 KHz – 4000 KHz và 4000KHz-27500KHz bằng các phương thức thông tin DSC, thoại và truyền chữ trực tiếpbăng hẹp

o Một thiết bị có khả năng duy trì việc trực canh bằng DSC trên tần số 2187.5 KHz

và 8414.5 KHz và ít nhất một trong những tần số cấp cứu và an toàn DSC sau:4207.5 KHz, 6312 KHz, 12577 KHz hoặc 16804.5KHz

o Thiết bị thu phát tín hiệu cấp cứu chiều từ tàu - bờ

o Thiết bị thu phát MF/HF có dải tần 1605 KHz – 4000 KHz và 4000KHz – 27500KHz, phục vụ cho các dịch vụ thông tin thông thường bằng phương thức thông tinthoại hoặc truyền chữ trực tiếp băng hẹp

2.2.1.5.Trang thiết bị vô tuyến điện cho tàu chạy vùng biển A1, A2, A3 và A4.

o Thiết bị thu phát MF/HF sử dụng cho mục đích an toàn và cứu nạn, có các phươngthức thông tin gọi chọn số DSC, thoại và truyền chữ trực tiếp băng hẹp, làm việctrong dải tần 1605 KHz – 4000 KHz và 4000KHz – 27500 KHz

o Máy thu trực canh DSC trên tần số 2187.5 KHz, 8414.5 KHz và ít nhất một trongcác tần số sau: 4207.5 KHz, 6312KHz, 12577KHz và 16804.5KHz

o Thiết bị EPIRB-406Mhz, thu phát tín hiệu cấp cứu chiều tàu-bờ

o Thiết bị thu phát thông tin thông thường, có dịch vụ thông tin VTĐ thoại và truyềnchữ trực tiếp băng hẹp

6) Anh hãy trình bày chức năng và thành phần của Hệ thống GMDSS

(*) Chức năng:

o Báo động cấp cứu: hệ thống cho phép thực hiện

 Theo cả 3 chiều: từ tàu đến bờ, từ tàu đến tàu và từ bờ đến tàu

 Trên tất cả các vùng biển bằng ít nhất 2 thiết bị độc lập nhau, sử dụng cả hệthống thông tin mặt đất và vệ tinh

 Tín hiệu cấp cứu chứa đựng các thông tin về nhận dạng, toạ độ tàu bị nạn ,tình trạng tàu bị nạn, tính chất tai nạn …

 Tín hiệu cấp cứu được thông báo khẩn cấp tới một cơ sở có chức năng phốihợp tìm cứu RCC và RCC sẽ phát chuyển tiếp tín hiệu báo nạn này tới mộtđơn vị tìm cứu SAR và các tàu lân cận vùng có tàu bị nạn bằng hệ thốngthông tin mặt đất hoặc vệ tinh ở các tần số quy định theo chế độ gọi vùng đểtránh việc báo động tràn lan sang những vùng quá xa một cách không cầnthiết

 Khi tàu bị nạn phát tín hiệu báo nạn bằng thiết bị DSC ở các dải tần VHF,

MF và HF thì các tàu trong vùng phủ sóng đều thu được

 Khởi động phát tín hiệu báo nạn và báo nhận được thao tác bằng nhân công.Nhưng khi tàu bị chìm thì các thiết bị báo nạn sẽ tự động hoạt động

Trang 6

o Thông tin phối hợp tìm cứu:

 Là những thông tin cần thiết cho sự phối hợp giữa các tàu và máy bay thamgia hoạt động tìm cứu, giữa RCC và người điều hành tại hiện trường

 Thực hiện trao đổi hai chiều bằng đàm thoại hoặc telex qua vệ tinh hay hệthống liên lạc mặt đất tuỳ thuộc thiết bị trên tàu và vùng xảy ra tay nạn

o Thông tin tại hiện trường:

 Trao đổi bằng đàm thoại hoặc telex ở các dải tần MF, VHF trên các tần sốquy định riêng

 Khi có máy bay tham gia vào việc thông tin này chúng thường dùng các tần

số 3203, 4125 và 5680 KHz và máy bay này còn có được trang bị để liên lạc

ở tần số 2182 KHz, 156,8 MHz ( CH:16)

o Định vị:

 Là việc đánh dấu vị trí người bị nạn, một tàu, phương tiện… được thực hiệnbởi tiêu vô tuyến định vị khẩn cấp EPIRB 121,5 MHz, 406 MHz qua hệthống COSPAS-SARSAT, tiêu vô tuyên sử dụng băng L của hê thống INME

 Tiêu radar tại hiện trường_SART

o Thông tin an toàn hàng hải MSI:

 Thông tin về thời tiết, dự báo và những thông tin khẩn cấp về an toàn hànhhải MSI

 Phát bằng phương thức điện báo in trực tiếp dải hẹp NBDP ở chế độ hiệuchỉnh sai số thuận FEC trên tần số 518 KHz ( NAVTEX quốc tế)

 Phát bằng phương thức gọi chọn nhóm tăng cường EGC qua vệ tinh INM C (còn gọi là hệ thống safety NET)

 Phương thức sử dụng HF/TELEX

o Liên lạc thông thường: thông tin phục vụ mục đích quản lý , dịch vụ khai thác tàu.

Sử dụng bất cứ kênh thích hợp

o Liên lạc giữa các tàu: thông tin liên lạc cho mục đích an toàn hàng hải, được thực

hiện bằng đàm thoại trên dải tần VHF

o EPIRB_ INM E băng tần L (1000-2000 MHz),

o EPIRB COSPASS SARSAT

7) Anh hãy trình bày công tác trực canh trên tàu biển thuộc hệ thống GMDSS.

Theo quy định của luật vô tuyến điện và STCW 78/95, tàu phải trực canh liên tục:

o VHF_DSC

Trang 7

o Trực canh để thu thông báo an toàn hàng hải MSI

o Trực canh liên tục kênh 16 và 2182 kHz đến ngày 31/01/99

Các đài tàu vệ tinh mặt đất phải có khả năng duy trì việc trực canh đối với các cuộc gọi chuyển tiếp báo động cấp cứu chiều từ bờ tới tàu, trừ khi những thông tin đó thực hiện trên kênh làm việc.

a/ Mỗi tàu khi hành trình trên biển phải duy trì việc trực canh liên tục trên:

Uỷ ban về an toàn hàng hải.

Trang 8

8) Anh hãy trình bày những vấn đề liên quan tới nguồn cung cấp cho các thiết bị vô tuyến trên tàu

(Điều 13, chương IV SOLAS)

 Phải luôn có sẵn sàng nguồn năng lượng cho các thiết vị, khi tàu chạy trênbiển, phải có đủ nguồn điện cho các thiết bị hoạt động và nạp điện cho ácquy dùng làm nguồn dự phòng

 Các tàu phải có nguồn năng lượng dự phòng cho các thiết bị liên lạc cấp cứukhi hệ thống điện chính của tàu bị hư hỏng Nguồn điện dự phòng phải đủ để

sử dụng được đồng thời cả máy VHF và MF/FH hoặc SES có trên tàu trongthời gian ít nhất là:

 1 giờ trên các tàu đóng sau 1/2/95 và trên những tàu đóng trước thờiđiểm này nhưng được trang bị đầy đủ theo những quy định của điềuII-1/42, 43

 6 giờ đối với những tàu đóng trước 1/2/95 nhưng không được trang

bị đầy đủ theo yêu cầu điều II-1/42,43

 Nguồn dự phòng phải độc lập với hệ thống điện và hệ động lực của tàu

 Nếu ngoài máy VHF còn có thêm thiết bị vô tuyến khác, nguồn dự phòngphải đủ dùng trong thời gian quy định trên đồng thời VHF và tất cả các thiết

bị khác or một máy có công suất tiêu thụ lớn nhất nếu chỉ một trong các thiết

bị vô tuyến này có thể nối đồng thời với máy VHF

 Nguồn dự phòng có thể được dùng để chiếu sáng bộ phận điều khiển củamáy VTĐ đang sử dụng

 Nếu nguồn dự phòng là ác quy thì phải có thiết bị nạp tự động cho ác quy đạtđược dung lượng tối thiểu trong 10giờ và phải có phương pháp thích hợpkiểm tra được dung lượng acquy khi tàu đang nằm bến với thời gian giữa cáclần kiểm tra không quá 12 tháng

 Nơi đặt acquy dự phòng phải đảm bảo khả năng sử dụng tốt nhất, bảo vệ tốtacquy, đảm bảo vê mặt an toàn, đảm bảo nhiệt độ theo yêu cầu của nhà chếtạo cả khi không nạp và khi đang nạp và đảm bảo cho acquy đã được nạpđầy phải cấp đủ năng lượng trong thời gian tối thiểu theo quy định trong bất

cứ điều kiện thời tiết nào

Trang 9

 Nếu cần phải cung cấp liên tục thông tin từ các thiết bị dạo hàng hay cácthiết bị khác cho các máy móc vô tuyến điện theo yêu cầu của phần này đểchúng hoạt động chính xác thì phải có dụng cụ đảm bảo cho việc cung cấpthông tin này là liên tục trong trường hợp nguồn năng lượng chính của tàu bị

sự cố

Trang 10

9) Anh hãy giải thích

sự hoạt động của

hệ thống GMDSS theo sơ đồ tổng quát.

Trang 11

10) Anh hãy nêu các biện pháp đảm bảo tính sẵn sàng của thiết bị thông tin trên tàu?

(Theo nghi quyết A702 (17))

Trang bị kép(DOE): phải trang bị gấp đôi các thiết bị dùng để phát, thu các thông tin cấp

cứu và phải đảm bảo các quy định sau: các thiết bị phải có anten riêng và sẵn sàng hoạtđộng được ngay Nguồn cho chúng có thể chung nhưng phải đảm bảo các thiết bị này hoạtđộng được hết công suất và khi 1 thiết bị hư hỏng vẫn không ảnh hưởng đến sự hoạt độngcủa thiết bị khác

Trang bị dựa vào bảo dưỡng bờ (SBM): các thiết bị trên tàu được trang bị theo yêu cầu

của SOLAS nhưng chủ tàu phải có một thỏa thuận được chính quyền chấp nhận để đảmbảo phục vụ tốt cho việc bảo dưỡng và sửa chữa của tàu Trong sổ ghi chép trên tàu vềthiết bị phải có thêm chỉ dẫn về loại dịch vụ bảo dưỡng bờ

Trang bị dựa vào bảo dưỡng trên biển(ASM): Các thiết bị trên tàu được trang bị đơn

chiếc nhưng phải có người trên tàu có đủ năng lực và bằng cấp theo quy định để sửa chữa

và bảo dưỡng thiết bị Đồng thời trên t àu cũng phải có đủ hồ sơ kỹ thuật, dụng cụ, thiết bịkiểm tra và phụ kiện thay thế để nhân viên này thực hiện được dự kiểm tra và sữa chữa hưhỏng

Và theo điều 15 chương IV SOLAS thì các tàu chạy trên vùng A1 và A2 phải trang bị theomột trong các cách trên hoặc kết hợp giữa chúng Tàu chạy vùng A3 và A4 phải trang bịtheo ít nhất 2 trong 3 cách trên

11) Anh hãy trình bày phương thức thông tin vô tuyến điện thoại:

4.4.5 Thủ tục gọi và trả lời cuộc gọi bằng vô tuyến điện thoại

Trước khi bắt đầu một cuộc gọi, đài gọi sẽ phải lắng nghe và kiểm tra để chắc rằngviệc phát đó sẽ không làm gián đoạn các cuộc phát khác đang được tiến hành Nếu việcgây nhiều là có thể thì đài đó phải đợi đến khoảng thời gian gián đoạn thích hợp trongcuộc gọi đó mới được quyền phát xen vào

4.4.5.1 Các cuộc gọi bằng vô tuyến điện thoại

Một đài tàu chỉ có thể gọi một đài duyên hải khi nó nằm trong vùng hoạt động của đàiduyên hải đó bằng việc sử dụng một tần số thích hợp, và đài duyên hải đó cũng phải nằmtrong vùng hoạt động của đài tàu Tuy nhiên, một đài duyên hải có "traffic" cho một đàitàu, có thể gọi đài tàu nếu có lý do để chắc chắn rằng đài tàu đang trực canh và nằm trongvùng dịch vụ của một đài duyên hải đó

Mỗi một đài duyên hải sẽ phải phát các cuộc gọi của nó dưới dạng "traffic list", bao gồmtên tàu hoặc hô hiệu hoặc số nhận dạng theo một thứ tự nhất định như A, B, C, hoặc 1,

2, 3, của tất cả các đài tàu mà nó có traffic Các cuộc gọi này sẽ được chỉ rõ trong danh

bạ các đài duyên hải về tần số gọi, thời gian gọi Chu kỳ từ 2 đến 4 giờ trong giờ nghiệp vụcủa các đài duyên hải, phải có ít nhất một lần gọi "tranffic list"

Các đài duyên hải sẽ phát "tranffic list" của mình trên các tần số làm việc bình thườngtrong các băng tần thích hợp của đài duyên hải đó Việc phát "traffic list" sẽ được thựchiện trước về thời gian (và được ưu tiên) bằng một cuộc gọi chung cho tất cả các tàu Các đài duyên hải sẽ phát "traffic list" của mình trên các tần số làm việc bình thường trongcác băng tần thích hợp của đài duyên hải đó Việc phát "tranffic lít" sẽ được thực hiệntrước về thời gian (và được ưu tiên) bằng một cuộc gọi chung cho tất cả các tàu

Cuộc gọi chung cho tất cả các tàu để loan báo "traffic list" Có thể được phát trên một hoặcnhiều tần số gọi (sẽ được đăng ký trong danh bạ các đài duyên hải)

Thủ tục một cuộc gọi đề loan báo một "traffic list" như sau:

- "Hello all stations/Cllarlie Quebeck (≤3 lần)

Trang 12

-This is hoặc DE (delta echo) một lần "Radio" (tên đài duyên hải phát trafric list)không quá 3 lần "Listen my trarric list on khz (on channel)"

Đài duyên hải sẽ đưa ra (hoặc đã có trong danh bạ các đài duyên hải (list of radio coaststation) tần số mà đài duyên hải sẽ pllát "traffic list"' Thủ tục trên đây là bắt buộc khi cuộcgọi được thực hiện trên tần số 2182 khz và tần số 156,8 mhz (kênh 16 VHF)

Ví dụ:

Dải sóng VHF:

Trên kênh 16 VHF, đài duyên hải tiến hành gọi traffic list như sau:

- Hello all ships; 3 lần;

- Hongkong Rado Không quá 3 lần "Listen my traffic list on khz"

Tuy nhiên trong truờng hợp cuộc gọi được thực hiện trên băng tần VHF từ 156 - 174 mhz(trừ tần số 156,8 mhz - kênh 16) và điều kiện để thiết lập một cuộc gọi là tốt thì các thủ tụcgọi trên dây chỉ cần thực hiện lthư sau:

- Hello all ships" hoặc CQ một lần

- This is/DE một lần + radio" (tên đài duyên hải phát trafflist) hai lần

- Listen ror my traffic list On cllannel "

Ví dụ:

Một cuộc gọi "Traffic list" trên kênh 16 VHF như sau:

- HELLO ALL SHIPS, HELLO ALL SHIPS, HELLO ALL SHIPS,

Khi một cuộc gọi "Traffic list" không thể phát được ngay lập tức, thì dài duyên hải sẽthông báo tới mỗi một tàu có liên quan khi có cơ hội

Khi đài duyên hải nhận được nhiều cuộc gọi từ các đài tàu cùng một lúc đài duyên hải sẽquyết định thứ tự ưu tiên cho các đài tàu Việc quyết định này dựa trên thứ tự ưu liên củacác bức điện hoặc thứ là ưu tiên của các cuộc gọi và dựa trên mức tín hiệu của các bứcđiện hoặc thứ tự ưu tiên của các cuộc gọi và dựa trên mức tín hiệu rõ nhất mà đài duyênhải thu được từ các đài tàu

Khi một đài gọi nhưng không có trả lời, cuộc gọi đó sẽ được phát lại 3 lần trong khoảng 2phút, sau đó cuộc gọi sẽ dừng, và cuộc gọi có thể được phát lại sau khoảng thời gian 3

Trang 13

phút Trong trường hợp thông tin giữa một đài di động hàng hải và một đài máy bay, thìcuộc gọi có thể được lặp lại sau một khoảng thời gian 5 phút

Nếu chắc chắn từng cuộc gọi không gây can nhiễu tới các cuộc thông tin khác đang đượcthi hành, thì cuộc gọi sẽ được phát 3 lần trong khoảng thời gian 2 phút và có thể được nhắclại sau một khoảng thời gian không ít hơn 3 phút

Một đài tàu bằng thiết bị VHF gọi một đài duyên hải nằm trong vùng hoạt động trong lúcthiết bị thông tin VHF của dài duyên hải đó, thì đài tàu gọi có thể nhắc lại cuộc gọi càngsớm càng tốt, khi nó chắc chắn rằng một thông tin đã được kết thúc ở đài duyên hải

Trước khi gọi, đài gọi sẽ phải chắc chắn rằng cuộc gọi sẽ không gây can nhiễu từ thông tinkhác đang được tiến hành và đài được gọi đang không có một thông tin nào và một đàikhác

Các đài tàu không được phép phát xạ bất kỳ một sóng mạng nào có thể gây thiếu giữa cáccuộc gọi

- Đài duyên hải, hoặc một đài di động khác có thể bằng ý nghĩa của chữ viết tắt "IR"(Tango Romeo) để yêu cầu đài lần cung cấp của dài duyên hải hoặc dài di động do nhữngthông lin sau:

- Hô hiệu hoặc số nhận dạng khác của đài được gọi, không quá 3 lần

- This is hoặc DE một lần

Hô hiệu hoặc số nhận dạng khác của đài gọi không quá 3 lần

Trong trường hợp gọi trên băng tần VHF lừ 156,8-174 mhz khi điều kiện thông tin tốt, thủtục gọi như sau:

- Hô hiệu của đài được gọi một lần

- This is hoặc DE một lần

- Hô hiệu hoặc số nhận dạng của đài gọi hai lần

Ví dụ:

Đài tàu gọi một đài duyên hải:

HAIPHONG RADIO HAIPHONG RADIO HAIPHONG RADIO THIS IS,

- M/V HONGBANG M/V HONGBANG M/V HONGBANG (hoặc hô hiệu của đài lầu 3lần)

Khi gọi một đài VHF duyên hải khai thác trên nhiều kênh, tuột dài tàu sẽ gọi đài duyên hải

có trên kênh làm việc, mà số của kênh đó đã được chỉ ra trong cuộc gọi của dài duyên hải Khi dài duyên hải dượt trang bị gọi chọn số, và đài lần cũng được trang bị các thiết bị đểthu các cuộc gọi như vậy, mì các đài duyên hải sẽ gọi các đài tàu bằng việc phát các tínhiệu mã hoá thích hợp Các dài tàu sẽ gọi các đài duyên hải theo các thủ tục giống như đãtrình bày ở trên

4.4.5.3 Thủ tục trả lời cuộc gọi

- Hô hiệu hoặc số nhận dạng của đài gọi không quá 3 lần

- This is hoặc DE (nếu ngôn ngữ gặp khó khăn) một lần Hô hiệu hoặc số nhận dạng củađài gọi không quá 3 lần

Trang 14

4.4.5.4 Thoả thuận tần số làm việc trong cuộc gọi

Nếu các cuộc gọi và bắt liên lạc được thực hiện trên các tần số giành cho cấp cứu khẩn cấp

và an toàn hoặc các tần số (hoặc cặp tần số kênh Duplex), thì các đài giữ quyền điều khiểnphiên liên lạc phải chủ động đưa ra tần số làm việc dùng để trao đổi thông tin tiếp theo Khi cuộc gọi giữa đài bờ làm nghiệp vụ khai thác cảng với một đài lầu trên lần số 156,8mh7 (kênh 16 VHF thì trong cuộc gọi đài tàu phải chỉ ra loại dịch vụ mà đài tàu có yêucầu (như các yêu cầu về thông báo hàng hải, chỉ dẫn docking ) Trên cơ sở đó đài bờ sẽchỉ định kênh tần số làm việc thích hợp cho việc trao đổi thông tin đó

Các cuộc gọi giữa một đài tàu với một đài tàu khác trên tần số 156,8 mhz, đài tàu gọi phảichủ động chỉ ra tẩn số (kênh) làm việc thích hợp để trao đổi thông tin giữa tàu với lầu(intership)

Nếu đài được gọi chấp nhận tần số làm việc (hoặc kênh làm việc) mà đài gọi đề nghị, thìđài dược gọi sẽ phát:

Một tín hiệu để chỉ rằng từ thời điểm đó trở đi đài được gọi sẽ nghe đài gọi trên tần số(hoặc kênh) làm việc mà đài gọi đã đề nghị

- Một tín hiệu để chỉ rằng đài được gọi đã sẵn sàng nhận các thông tin từ đài gọi

Nếu đài được gọi không không chấp nhận tần số (kênh) làm việc mà đài gọi đề nghị đàiđược gọi phải đưa ra đề nghị về tần số (kênh) làm việc khác khi trả lời cuộc gọi

Đối với các cuộc thông tin giữa một đài duyên hải và một đài tẩu, dài duyên hải sẽ quyếtđịnh tần số (kênh) làm việc Những tần số (kênh) làm việc mà đài tàu đưa ra trong cuộcgọi chỉ có ý nghĩa là một đề nghị

4.4.5.5 Báo lượng thông tin

Khi thông tin đã được thiết lập trong cuộc gọi, đài gọi sẽ phải báo lượng thông tin cầnchuyển số bức điện hoặc số cuộc gọi vô tuyến điện thoại) cho đài được gọi biết

4.4.5.6 Những khó khăn trong cuộc gọi và trả lời cuộc gọi

Nếu đài được gọi không có khả năng chấp nhận cuộc thông tin ngay lập tức, thì đài đượcgọi sẽ trả lời đài gọi theo thủ tục quy định về trả lời một cuộc gọi và kèm theo từ "Wait minutes" (hoặc AS, đọc là Alffa Sierra minutes trong trường hợp ngôn ngữ gặp khókhăn), để chỉ ra khoảng thời gian phải chờ đợi Nếu khoảng thời gian chờ đợi quá 10 phútđài được gọi phải đưa ra lý do của sự chậm trễ đó

Ví dụ:

Trên kênh 16/VHF đài Hongkong radio trả lời tàu như sau:

- Mundogas atlantic không quá 3 lần

Khi một đài nhận được một cuộc gọi chắc chắnm giành cho mình nhưng không rõ hô hiệuhoặc số nhận dạng của đài gọi, thì phải trả lời cuộc gọi ngay lập tức và yêu

Ví dụ:

- Station calling muidogas atlantic Please repeat your calling Over

4.4.6 Thủ tục một cuộc thông tin bằng vô tuyến điện thoại

Tất cả các đài làm nghiệp vụ thông tin lưu động hàng hải sẽ phải phát các cuộc trao đổithông tin (các cuộc gọi vô tuyến điện thoại hoặc các bức điện) trên một trong những tần số

Trang 15

hoặc cặp tần số (hoặc kênh) làm việc trong băng tần dùng cho cuộc gọi và bắt liên lạc.Những tần số hoặc cập tần số (hoặc kênh) làm việc này được chỉ rõ trong danh bạ các đàiduyên hải

Nghiêm cấm việc dùng các tần số được quy định cho cuộc gọi và bắt liên lạc để trao đổithông tin, trừ các trường hợp cấp cứu, khẩn cấp và an toàn

Sau khi thông tin đã được thiết lập trên tần số hoặc cặp tần số (hoặc kênh) làm việc, đểphát một bức điện hoặc một cuộc gọi vô tuyến điện thoại sẽ phải tiến hành như sau:

- Hô hiệu hoặc số nhận dạng của đài được gọi

- This is (hoặc DE trong trường hợp ngôn ngữ khó khăn)

- Hô hiệu hoặc số nhận dạng của đài gọi - Bắt đầu bức diện: from đen củadài tàu);

- Number (số của bức điện)

- Nunlber of wprd (số từ);

- Date (ngày bức điện được đăng ký tại đài);

- Time (thời gian mà bức trích được đăng ký lại; đài theo giờ UTC)

- Service indicllors (loại dịch vụ nếu có):

- Address (địa chỉ của bức điện);

- Text (nội dung bức điện):

- Signature (chữ ký của người gửi điện)

- Radiotelegram etlds, over (kết thúc bức điện)

Hô hiệu hoặc số nhận dạng của đài được gọi và đài được phát một lần

4.4.6.1 Thiết lập các cuộc gọi "Radiotelphone calls"

Khi dài tàu yêu cầu một cuộc gọi "Radiotelephone call", dài duyên hải sẽ nhanh chóng nốimạng để thiết lập dường thông tin với mạng điện thoại trên trật liên trong khoảng thời gian

đó đài tàu phải duy trì việc trực cuối trên lần số làm việc thích hợp mà đài duyên hải đã chỉđịnh Nếu việc nối mạng không thể thực luật được ngay, thì đài duyên hải sẽ thông báo chođài tàu việc chậm trễ đó hoặc thời gian phải chờ đợi, sau đó đài tàu sẽ phải:

Duy trì việc trực canh trên tần số (hoặc kênh) làm việc thích hợp cho đến khi đường thôngtin dược thiết lập

Gọi lại đài duyên hải liêu dường thông tin không dược thiết lập sau khoảng thời gian đãhẹn trước

Khi một cuộc gọi "Radiotelcphone call" đã hoàn thành, nếu không có một cuộc gọi nàokhác giữa hai đài, các đài sẽ làm thủ tục kết thúc công việc làng trí nút (hoặc VA đọc làVictor Alfa - trong trường hợp ngôn ngữ gặp khó khăn)

4.4.6.2 Phát một bức điện bằng vô tuyến điện thoại

Để phát một bức điện bằng vô tuyến điện thoại, bức diện đó sẽ phải được ghi đầy đủnhững nội dung như sau:

Như một qui tắc chung, các bức điện từ các đài tàu sẽ được đánh số hàng ngày theo thứ tự

từ học diễn đầu tiên trong mỗi ngày đối với mỗi một đài tiếng biệt

- Trong bức điện, nếu muốn phát một nhóm chữ số được viết bằng số, trước mỗi nhóm chữ

số đó phải phát từ "in figures", sau đó sẽ đọc riêng rẽ từng chữ số một trong nhóm chữ số

đó Nếu muốn phát một nhóm chữ số được viết bằng chữ, trước nhóm chữ số đó phát từ

"In letters", sau đó sẽ đọc các chữ số đó giống như nó được viết trong bức điện

- Hô hiệu hoặc số nhận dạng của đài phát;

- This is (hoặc DE trong trường hợp ngôn ngữ khó khăn)

- Hô hiệu hoặc số nhận dạng của đài nhận bức điện;

Trang 16

Ví dụ:

Tẩu Flying Dragon trên đường hành trình từ Hải phòng đi Singpore, vào lúc 0800 UTCngày 10/02/1999, Thuyền trưởng gửi 2 bức điện: 1 gửi cho chủ tàu tại 1 phòng qua đàiHaiphong Ratlio 1 gửi của đại lý tại Sillgapore qua dài Singapore Radio các bức điện sẽlược đánh số như sau:

FM: Flying DRAGON/3WFL NR01 100800 UTC CK 20/18 TO: EASTERN DRAGON Co.(Text )

MASTER

FM: FLYING DRAGON/3WFL NR01 100800 UTC CK 20/18

TO: EASTERN DRAGON Co

(Text ) MASTER

Đến 1400 UTC cùng ngày, thuyền trưởngn gửi tiếp 2 bức điện cho đại lý tại Singapore quađài duyên hải Singapore Radio, và một bức điện cho chủ đầu tư qua Haiphong Radio, cácbức điện này sẽ được đánh số tiếp như sau:

FM: Flying DRAGON/3WFL NR01 100800 UTC CK 20/18 TO:EASTERN DRAGON Co (Text )

MASTER

FM: FLYING DRAGON/3WFL NR01 100800 UTC CK 20/18

TO: EASTERN DRAGON Co

(Text ) MASTER

Mỗi một bức điện chỉ được phát một lần, tuy nhiên khi cần thiết nó có thể được nhắc lạitoàn bộ hoặc một phần của bức điện đó

4.4.7 Xác nhận một cuộc thông tin bằng vô tuyến điện thoại

Đối với các cuộc gọi vô tuyến điện thoại "Radiotelepphone calls" không cần phải xác nhận

từ các đài tàu hoặc đài duyên hải

Khi phát một bức điện "radiotellegram" bằng vô tuyến điện thoại, khi nhận xong bức điện,đài nhận phải phát xác nhận việc nhận bức điện đó Thủ tục như sau:

- Hô hiệu hoặc số nhận dạng của đài phát;

- This is (hoặc DE trong trường hợp ngôn ngữ khó khăn)

- Hô hiệu hoặc số nhận dạng của đài nhận bức điện;

- "Your No recciyed, over" (với trường hợp có nhiều bức điện)

Ví dụ: Đài Haiphong Radio khi nhận xong bức điện số 2 từ tàu Flying Dragon / 3WFL sẽlàm thủ tục

xác nhận bức điện như sau:

- M/V Flying Dragon/ 3WFL

- This isHaiphong radio/ XVG

- Your No 2 received, over

Khi kết thúc công việc giữa hai đài, mỗi một đài sẽ phát từ "Out" hoặc "VA" (đọc là VictorAlfa)

12) Anh hãy trình bày trình tự phát bức điện cấp cứu/khẩn cấp/an toàn bằng thoại:

a) Cấu trúc bảng điện cấp cứu:

Trang 17

- MAYDAY, MAYDAY, MAYDAY

- This is (tên tàu)

- My callsign (Hô hiệu hoặc số nhận dạng của tàu bị nạn-phát 3 lần)

Nội dung của một bức điện cấp cứu bao gồm

- “MAYDAY”

- Vị trí bị nạn

- Tính chất tai nạn

- Những yêu cầu trợ giúp

- Những thông tin khác nếu có

- Over

b) Cấu trúc bảng điện khẩn cấp:

- PAN PAN, PAN PAN, PAN PAN

- ALL STATION, ALL STATION, ALL STATION

- This is (tên tàu, hô hiệu hoặc MMSI)

- Vị trí tàu

- Nội dung bản điện khẩn cấp

- Yêu cầu nếu có

- Over

c) Cấu trúc bảng điện an toàn:

- SECURITE, SECURITE, SECURITE

- ALL STATIONS, ALL STATIONS, ALL STATIONS (hoặc đối tượng khác)

- This is (tên tàu, hô hiệu, MMSI)

- Nội dung bản điện an toàn

 Những máy sử dụng ở dải tần 415 ÷ 535 KHz phải thu được ở phương thức F1Btrên tần số 518 KHz

 Việc liên lạc bằng Telex có thể thực hiện trực tiếp( conversational mode) hoặc lưutrữ để gửi sau ( store and forward mode) bằng cách thức tự động, bán tự động hoặcnhân công

4.5.4 Chuyển bức điện bằng thiết bị NBDP.

Các đài duyên hải nếu được trang bị các thiết bị NBDP thích hợp, thì các thông tin qua dàiduyên hải đó có thể được nối với mạng TLX trên đất liền bằng hai phương pháp sau:

4.5.4.1 Phương pháp "Store and forward"

Thông tin dưới dạng một bức diện TLX từ đài gửi sẽ được lưu lại tại đài duyên hải đó(Store - and - forward), cho tới khi dường thông tin giữa đài duyên hải với dài tàu hoặc;

Trang 18

đài thuê bao bờ được thiết lập (có thể tự động hoặc bằng nhân công), sau đó dài duyên hải

sẽ chuyển tiếp bức diện tới dài tàu hoặc thuê bao bờ đó

4.5.4.2 Phương pháp "dirtlx"

Đây là phương pháp mà hầu hạ các đài duyên hải dang áp dụng, cho phép đài tàu và mộtđài thuê bao cần trao đổi thông tin được nối trực tiếp (có thể tự động hoặc bảng nhân côngthông qua đài duyên hải, và như vậy quá trình trao đổi thông tin giữa đài tàu với thuê bao

là quá tr.nh trao đổi trực tiếp

Đối với trường hợp chiều thông tin từ bờ tới tàu, thủ tục chuyển một bức điện TLX phảiphù hợp với mạng TLX thông thường trong thực tế

Đối với trường hợp chiều thông tin từ tàu tới bờ, thủ tục chuyển bức điện TLX phải tuânthủ theo các quy định chung quốc tế áp dụng trong thông tin lưu động hàng hải

Ví dụ:

Thủ tục chuyển một bức điện chiều từ tàu tối thuê bao qua đài duyên hải Singapore radio /

9 VG có số gọi chọn là 4620 bằng thiết bị NBDP bằng phương pháp tự động

Bước 1 : Đài tàu làm thủ tục bắt liên lạc với đài duyên hải Singapore radio; (có thể

gọi và bắt liên lạc

bằng DSC hoặc trực tiếp trên tần số trực canh TLX của đài Singapore radio)

Bước 2 : Sau khi bắt liên lạc được với đài Singapore radio, đài tàu sẽ thực hiện thủ

tục chuyển điện tới

thuê bao

- Sllip sends: "l.04620"

9VG sends: "9VG SERAOIO RS" đài 9VG tự động phát answer- back code,

và sẽ phát tiếp "MESSAGE (S) AVAILABLE PLEASE USE MSG+" nếu 9VG cóđiện TLX cho tàu; nếu không có điện TLX cho tàu

Ship exchanges answerback code with called subscriber;

Ship sends message(s);(nếu có các bức điện ttếp theo)

Ship sends "KKKK", để kết thúc thông tin với thuê bao

Bước 3 : Kết thúc liên liên lạc:

- 9VG exchanges Bnswerback code with ship;

- 9VG sends: Date and time,Ship's answerback code,Subscriber number,duration of' call,

"GA+?"

Tàu có thể yêu cầu đối với một thuê bao tlx khác

(Nếu có diện) hoặc phát "BRK" để kết lhúc cuộc liên lạc

4.5.5 Mẫu một bức điện Radiotelegralns

Tất cả các bức diện radiotelegram, dù gủi qua các thiết bị thông tin mặt đất hay quaINMARSAT đều phải có 5 phần như sau:

- Chú dẫn nghiệp vụ; "

- Mào đầu;

Trang 19

Phần này do khai thác viên ghi, bao gồm những thông tin sau:

- Tên và callsign của tầu

- Số của bức điện Số bức điện được coi độc lập theo từng ngày mỗi một trạm, bắtđầu từ 0001 UTC

- Ngày/ giờ (UTC) đăng ký bức điện

- Chú dẫn nghiệp vụ nếu có, như các dịch vụ đặc biệt

Và kèm theo code của cơ quan thanh toán cước phí (AAIC) ở cuối phần này nếu cần thiết Cần chú ý rằng đối với các bức điện Radiotelegram gửi qua INMARSATasat cơ bản cũnggiống như các bức điện gửi qua các thiết bị thông tin mặt đất nhưng có thể dùng mã 2 số-15 để chỉ loại dịch vụ bức điện

Ví dụ:

Bức điện của tàu Hongbang gửi Kline hongkong qua đài duyên hải Hongkong như sau:

NR 01 241800UTC

To: Kline HKG 65 FM: Hongbang/3wxm

14) Anh hãy trình bày chế độ phát Telex ARQ So sánh với chế độ phát Telex ARQ với FEC?

1 Khái quát chung

- ARQ (Automatic request – Retransmit): Tự động phát lại khi có yêu cầu, một phươngthức kiểm soát lỗi trong thông tin truyền số liệu

- Phương thức NBDP Mode ARQ được sử dụng trong thông tin truyền chữ hai chiều, giữahai đài có số nhận dạng duy nhất

Trang 20

- Nguyên lý ARQ :

ISS phát thông tin theo từng khối ba ký tự, rồi dừng lại chờ IRS thu khối ba ký tự đó, kiểm

tra phát hiện lỗi (theo tỉ lệ 4B/3Y) và phát một tín hiệu phản hồi (dạng tín hiệu CS –

Control signal) Nếu đài phát tin ISS thu tín hiệu phản hồi xác định đài thu tin IRS thukhối ba ký tự trước không lỗi thì phát tiếp khối ba ký tự tiếp theo, nếu ngược lại đài pháttin ISS thu tín hiệu phản hồi xác định đài thu tin IRS thu khối ba ký tự trước có lỗi thì phátlại (tối đa 32 lần)

3 Chu trình thời gian cơ sở (Basic timing cycle)

Đài khởi xướng cuộc gọi là đài chủ động (Master)

Đài kia là đài thụ động (Slave)

Đài chủ động điều khiển đồng bộ thời gian cho quá trình thông tin, cho dù vai trò ISS vàIRS có sự thay đổi giữa hai đài khi chuyển hướng thông tin Chuẩn thời gian của đài chủđộng phải có độ chính xác 30 phần triệu giây

- Quá trình trao đổi thông tin và tín hiệu phản hồi giữa hai đài được đồng bộ theo Chutrình thời gian cơ sở

- Chu trình thời gian cơ sở là một khung thời gian 450 ms, bao gồm :

thời gian phát khối ba ký tự thông tin của ISS (210 ms),

thời gian phát tín hiệu phản hồi của IRS (70 ms), và

các khoảng thời gian trễ đường truyền (tP) và xử lý tín hiệu (tE) của cả hai đài

* So sánh:

Mode ARQ duy trì cả hai kênh truyền tin : kênh Forward để truyền thông tin từ ISS đếnIRS, còn kênh Feedback để truyền tín hiệu phản hồi Trong khi mode FEC chỉ có một kênhthông tin Forward, không sử dụng kênh phản hồi

15) Anh hãy trình bày hệ thống gọi chọn số DSC?

DSC là một hệ thống gọi kỹ thuật số tự động chọn lựa, cho phép một trạm nhất định liênlạc với một trạm mong muốn

Băng tần liên lạc hoạt động: MF, HF, VHF

Các thông tin trong lời gọi dưới dạng tổ hợp 7 đơn vị nhị phân

Mỗi nhóm được gửi đi hai lần ở các thời điểm khác nhau và một nhóm kiểm tra được gửithêm ở cuối cuộc gọi Cách này cho phép hiệu chỉnh được sai số do ảnh hưởng của phađinh và giao thoa trong các mạch vô tuyến

Hệ thống còn có khả năng gọi được tới “ tất cả các trạm”

Cần lưu ý là DSC chỉ là 1 tín hiệu báo động, còn việc liên lạc tiếp theo sẽ được tiến hành ởtần số thích hợp bằng đàm thoại hoặc Telex

Trang 21

Mỗi tàu hoặc trạm bờ có một mã nhận dạng riêng MMSI 9 số( Maritime Mobile ServiceIdentification)

Ví dụ: MID bắt đầu: 232,233 là mã của Anh, 227 là của Pháp Tất cả các trạm bờ có mãbắt đầu bằng 00 rồi mới tới mã quốc gia

Các chức năng chính của DSC :

Các loại bản điện DSC

Có 2 loại bản điện trong DSC: Bản điện cấp cứu

Bản điện thông thườngBản điện cấp cứu được tàu bị nạn phát đi trong trường hợp cấp cứu

Kiểu lời gọi: DISTRESS

Mã nhận dạng MMSI của trạm phát

Tính chất tai nạn

Tọa độ bị tai nạn

Thời điểm tương ứng với lúc vị trí tàu được nhập vào

Cách thức liên lạc tiếp theo ( phương thức, tần số hoặc kênh) Với một số loại máy,bước này được thực hiện tự động tùy theo khả năng liên lạc của máy đó( thoại hayTelex)

Bản điện thông thường sẽ được một tàu sử dụng để gọi một tàu, một trạm bờ hoặc tất cảcác trạm

Kiểu lời gọi( Format specifier; calling category): individual, distress relay,all ships,geographic area, test v.v

Địa chỉ ( Address): Mã nhận dạng của một trạm, nhóm trạm cần gọi- trường hợp gọi “ allship” không có bước này

Mức độ ưu tiên (category): distress, urgency, safety, routine v.v

Mã nhận dạng của trạm phát ( thường được nhập tự đông)

Chế độ phát để liên lạc ( Telecomand): J3E, H3E, FEC v.v

Tần số hoặc kênh làm việc (working chanel or frequency)- Khi gọi trạm bờ không có bướcnày mà trạm bờ sẽ báo cho biết kênh còn rỗi ở lời báo nhận của nó

Các kiểu lời gọi DSC:

Kiểu lời gọi DISTRESS CALL là kiểu gọi chỉ dùng cho tàu bị nạn phát báo động cấp cứu

ở kênh cấp cứu và an toàn DSC Trạm bờ hoặc các trạm tàu khi nhận được lời gọi báo nạn

sẽ báo động bằng âm thanh hoặc ánh sáng và màn hình DSC sẽ hiện chữ “ DISTRESSCALL”

Kiểu lời gọi DISTRESS RELAY dùng để phát cấp cứu chuyển tiếp Khi một tàu có đủ cơ

sở để biết được một tàu khác bị nạn và không có đủ khả năng phát cấp cứu bằng DSChoặc lời gọi cấp cứu bằng DSC của trạm bị nạn không được một trạm DSC bờ nào báonhận sau một thời gian ( thường là 3 phút) thì tàu đó có thể tiến hàng phát lời báo nhận cấp

Ngày đăng: 21/07/2022, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w