Tài liệu bao gồm 1 đề thi mẫu cho các bạn sinh viên định hướng nội dung ôn tập. Phần còn lại bao gồm các dạng bài tập về định khoản, thuế GTGT. Phần bài tập đều có lời giải chi tiết nên chắc chắn người đọc sẽ có thể dễ dàng nắm được các dạng bài tập và rèn luyện được kĩ năng của mình.
Trang 1ĐỀ MẪU Câu 1: (7 điểm) Bảng cân đối kế toán của công ty Hoàng Long vào sau ngày
thành lập công ty, có số liệu sau:
Ngày 01/01/201X
Đơn vị tính: đồng
Tiền gửi ngân hàng 1.000.000.00
Giả sử trong tháng 1/201X có một số nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Mua nguyên vật liệu nhập kho thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng10.000.000 đồng
2 Doanh nghiệp vay ngân hàng 500.000.000 đồng bằng chuyển khoản 50%,còn lại bằng tiền mặt
3 Doanh nghiệp mua tài sản cố định là dây chuyền sản xuất trị giá1.000.000.000 đồng, thanh toán 75% bằng tiền gửi ngân hàng còn lại đang nợngười bán
4 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 100.000.000 đồng
5 Doanh nghiệp nhập kho công cụ dụng cụ trị giá 50.000.000 đồng chưa thanhtoán người bán
6 Dùng tiền mặt thanh toán nợ người bán 50.000.000 đồng và tạm ứng chonhân viên 5.000.000 đồng
7 Trả nợ vay ngân hàng bằng chuyển khoản 100.000.000 đồng
8 Mua công cụ, dụng cụ thanh toán bằng tiền mặt 10.000.000 đồng
Yêu cầu:
1 Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.(6 điểm)
2 Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ.(1 điểm)
Câu 2: (3 điểm) DN sản xuất X đầu tháng 3 có tình hình vật liệu A như sau:
( Biết DN hạch toán thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồnkho theo pp kê khai thường xuyên)
Tồn 1.200 kg đơn giá 15.000 đ/ kg Trong tháng 3 phát sinh:
Trang 21- Mua vật liệu A nhập kho 1.000kg, tiền chưa thanh toán cho người bán giámua chưa thuế 16.500đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển trả ngay bằngtiền mặt là 1.000.000 đồng
2- Xuất kho vật liệu A 1.200 kg dùng để trưc tiếp sản xuất sản phẩm và 200 kgcho bộ phận phân xưởng
3- DN Mua vật liệu A , thanh toán bằng chuyển khoản 700kg giá chưa thuế12.000đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển trả ngay bằng tiền mặt là1.400.000 đồng Số vật liệu trên không nhập kho xuất sử dụng ngay cho sảnxuất sản phẩm
Yêu cầu: Hãy Lập các định khoản cần thiết quản lý số liệu nghiệp vụ và phản
ánh tình hình trên vào tài khoản chữ T vật liệu A Biết vật liệu xuất theo phươngpháp FIFO
CÁC NỘI DUNG QUAN TRỌNG ÔN THI NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Đề ôn tập định khoản:
1. Mua hàng hóa nhập kho chưa trả tiền cho người bán 10.000.000đ
2. Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 5.000.000đ
3. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 7.000.000đ
4. Mua tài sản cố định hữu hình chưa trả tiền cho người bán 50.000.000đ
5. Nhận vốn góp của cổ đông bằng tiền mặt là 200.000.000 đồng
6. Trả nợ cho người bán là 50.000.000 đồng bằng tiền mặt, 100.000.000đồng bằng tiền gửi ngân hàng
7. Vay ngắn hạn 200.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
8. Mua nguyên vật liệu 150.000.000 đồng , thuế GTGT 10% đã thanh toánbằng tiền gửi ngân hàng
9. Mua nguyên vật liệu nhập kho thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng10.000.000 đồng
10. Doanh nghiệp vay ngân hàng 500.000.000 đồng bằng chuyển khoản50%, còn lại bằng tiền mặt
11. Doanh nghiệp mua tài sản cố định là dây chuyền sản xuất trị giá1.000.000.000 đồng, thanh toán 75% bằng tiền gửi ngân hàng còn lạiđang nợ người bán
Trang 313. Doanh nghiệp nhập kho công cụ dụng cụ trị giá 50.000.000 đồng chưathanh toán người bán
14. Dùng tiền mặt thanh toán nợ người bán 50.000.000 đồng và tạm ứng chonhân viên 5.000.000 đồng
15. Trả nợ vay ngân hàng bằng chuyển khoản 100.000.000 đồng
16. Mua công cụ, dụng cụ thanh toán bằng tiền mặt 10.000.000 đồng
17. Mua vật liệu A nhập kho 1.000kg, tiền chưa thanh toán cho người bángiá mua chưa thuế 16.500đ/kg, chi phí vận chuyển trả ngay bằng tiền mặt
là 1.000.000
18.Xuất kho vật liệu A 1.200 kg dùng để trưc tiếp sản xuất sản phẩm và 200
kg cho bộ phận phân xưởng
19.DN Mua vật liệu A , thanh toán bằng chuyển khoản 700kg giá chưa thuế12.000đ/kg, chi phí vận chuyển trả ngay bằng tiền mặt là 1.400.000 Sốvật liệu trên không nhập kho xuất sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm
20. Khách hàng trả nợ doanh nghiệp bằng tiền mặt là 20.000.000 đồng
21. Doanh nghiệp nhận vốn góp của các cổ đông bằng 1 tài sản cố định trị giá200.000.000 đồng
22. Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 50.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, cònđang nợ người bán
23. Nhập kho công cụ, dụng cụ trị giá 10.000.000 đồng đã thanh toán bằngtiền mặt
24. Chi tiền mặt 20.000.000 đồng để thanh toán nợ cho người bán và10.000.000 đồng thanh toán các khoản phải trả khác
25. Vay ngân hàng 50.000.000 đồng bằng tiền chuyển khoản
26. Ngày 3/2 nhập kho 700kg, giá mua là 3.800đ/kg, thuế GTGT 10% Chiphí vận chuyển, bốc dỡ 140.000 đồng Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt
27. Ngày 10/2 nhập kho 1.000kg, giá mua là 4.500đ/kg, thuế GTGT 10%đang nợ người bán Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 180.000 đồng đã thanhtoán bằng tiền mặt
28. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 80.000.000đồng
29. Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 100.000.000 đồng thuế GTGT 10%, trảbằng tiền gửi ngân hàng
30. Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán 80.000.000 đồng
31. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.000 đồng, và trả nợcho người bán 100.000.000 đồng
Trang 432. Chi tiền mặt để trả khoản phải trả khác 40.000.000 đồng, tạm ứng chonhân viên 10.000.000 đồng
33. Cổ đông góp vốn bằng tài sản cố định hữu hình có giá trị 500.000.000đồng
34. Dùng lợi nhuận sau thuế bổ sung quỹ đầu tư phát triển 50.000.000 đồng
35. Ngày 3/2 nhập kho 700kg, giá mua là 3.800đ/kg, thuế GTGT 10% Chiphí vận chuyển, bốc dỡ 140.000 đồng Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt
36. Ngày 10/2 nhập kho 1.000kg, giá mua là 4.500đ/kg, thuế GTGT 10%đang nợ người bán Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 180.000 đồng đã thanhtoán bằng tiền mặt
37. Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá chưa thuế GTGT là 10.000.000đ,thuế GTGT 10% Đơn vị đã thanh toán bằng chuyển khoản cho ngườibán
38. Mua một thiết bị SX có giá mua chưa thuế GTGT là 200.000.000đ, thuếGTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán Chi phí vận chuyển thiết bị vềnhập kho có giá chưa thuế GTGT là 5.000.000đ, thuế GTGT 5%, đơn vịđã xuất quỹ tiền mặt trả tiền cho đơn vị vận chuyển
39. Chi tiền mặt gửi vào ngân hàng 10.000.000 đồng, tạm ứng cho nhân viên5.000.000 đồng
40. Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán 20.000.000 đồng, nhập quỹtiền mặt 50.000.000 đồng
41. Cổ đông góp vốn bằng một số tài sản cố định hữu hình nguyên giá100.000.000 đồng
42. Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn 125.000.000đ
43. Chi tiền mặt 10.000.000 và tiền gửi ngân hàng 5.000.000 đ mua nguyênvật liệu, đã nhập kho đủ
44. Mua công cụ, dụng cụ trị giá 7.000.000 đ thuế GTGT 10% chưa trả tiềnngười bán
45. Chi tiền mặt nộp thuế còn nợ vào ngân sách Nhà nước 10.000.000 đồng
46. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 2.000.000đ
47. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 3.000.000đ
48. Nhập kho nguyên vật liệu trả bằng tiền gửi ngân hàng 1.500.000đ
49. Dùng tiền mặt để gửi ngân hàng 4.000.000đ
50. Vay ngắn hạn nhập tiền vào tài khoản ngân hàng 20.000.000đ
51. Trả lương cho công nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng 2.000.000đ
52. Doanh nghiệp mua tài sản cố định trị giá 500.000.000 đồng, thanh toán50% bằng tiền gửi ngân hàng còn lại nợ người bán
53. Doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu trị giá 100.000.000 đồng, thuếGTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
54. Doanh nghiệp vay ngân hàng 200.000.000 đồng thanh toán cho ngườibán
Trang 556. Nhập kho 5.000 kg nguyên vật liệu giá mua chưa thuế 2.000 đồng/kg, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt 300.000 đồng.
57. Xuất kho 2.500 kg, đơn giá xuất kho 4.500 đồng/kg, vật liệu sử dụng cho:
- Trực tiếp sản xuất: 2.000 kg
- Bộ phận phân xưởng 400 kg
- Bộ phận bán hàng: 100kg
58. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân là 165.000.000 đồng, trong đó
- Công nhân trực tiếp sản xuất: 80.000.000 đồng
- Nhân viên phân xưởng: 20.000.000 đồng
- Nhân viên bán hàng: 30.000.000 đồng
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp 35.000.000 đồng
63 Cổ đông góp vốn bằng một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá40.000.000 đồng
64 Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 50.000.000 đồng và nhập quỹtiền mặt 30.000.000 đồng
65 Mua nguyên vật liệu trị giá 15.000.000 đồng, thuế GTGT 10% đã thanh toánbằng tiền mặt
66 Dùng lợi nhuận chưa phân phối bổ sung vốn đầu tư chủ sở hữu 150.000.000đồng
67 Dùng tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác 5.000.000 đồng
68 Doanh nghiệp này bắt đầu tiến hành mua một văn phòng công ty trị giá 500triệu đồng, thanh toán 20% bằng tiền mặt, số còn lại nợ chưa thanh toán
69 Doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu giá mua ghi trên hóa đơn là 100 triệuđồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán tất cả bằng tiền mặt
70 Doanh nghiệp vay ngân hàng 200 triệu, để thanh toán cho người bán 170 triệuđồng còn lại nhập quỹ tiền mặt
71.Dùng tiền mặt 25.000.000đ để mở tài khoản ở ngân hang
72 Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 15.000.000đ
73 Chi tạm ứng của nhân viên bằng tiền mặt 3.000.000đ
74 Chi tiền mặt trả nợ cho người bán 7.000.000đ
75 Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu 5.000.000đ, công cụ dụng cụ 3.000.000đ
76 Vay ngắn hạn của ngân hàng để nhập quỹ tiền mặt 10.000.000đ
77.Chi tiền mặt trả lương cho nhân viên 40.000.000đ
78 Nhập kho 500kg nguyên vật liệu đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT 10% là20.000đ/kg, đã thanh toán cho ngườn bán bằng tiền gửi ngân hàng
79 Mua tài sản cố định giá mua 200.000.000 đồng, chưa bao gồm thuế GTGT10%, chưa thanh toán cho người bán
80 Cổ đông đầu tư thêm 200.000.000 đồng vào công ty bằng tiền mặt
Trang 681 Chi tiền mặt 10.000.000 đồng để tạm ứng cho nhân viên và 20.000.000đ trả nợcho người bán
82 Trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền gởi ngân hàng 100.000.000 đồng
83.Tiền lương phải thanh toán cho bộ phận quản doanh nghiệp 50.000.000đ, chonhân viên bán hàng 30.000.000đ
84 Công cụ, dụng cụ xuất dùng là 17.600.000đ, tính vào chi phí bán hàng6.600.000đ, chi phí QLDN 11.000.000đ
85.Khấu hao TSCD tính vào chi phí bán hàng 3.910.000đ, chi phí QLDN5.850.000đ
86 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000
87.Cổ đông góp vốn bằng một tài sản cố định hữu hình mới, nguyên giá 40.000
88 Nhập kho hàng hóa có trị giá chưa thuế là 20.000, thuế GTGT 10%, chưathanh toán cho người bán
89 Vay ngắn hạn ngân hàng 60.000 trả nợ người bán, nhập quỹ tiền mặt 30.000
90 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 30.000
91 Nhập kho vật liệu, trị giá vật liệu 60.000, thuế GTGT 10% Đã trả bằng tiềnmặt 50%, còn lại đang nợ người bán
92 Chi tiền mặt 20.000 trả nợ vay ngắn hạn ngân hang
93 Dùng lãi bổ sung quỹ đầu tư phát triển 100.000 và vốn đầu tư chủ sở hữu200.000
94 Tạm ứng 5.000 tiền mặt cho nhân viên đi công tác
95 Mua một số công cụ dụng cụ trị giá 3.000, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiềnmặt
Trang 76 Trả nợ cho người bán là 50.000.000 đồng bằng tiền mặt, 100.000.000 đồngbằng tiền gửi ngân hàng
Trang 815 Trả nợ vay ngân hàng bằng chuyển khoản 100.000.000 đồng
Trang 923 Nhập kho công cụ, dụng cụ trị giá 10.000.000 đồng đã thanh toán bằng tiềnmặt
27 Ngày 10/2 nhập kho 1.000kg, giá mua là 4.500đ/kg, thuế GTGT 10% đang
nợ người bán Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 180.000 đồng đã thanh toán bằng tiềnmặt
Trang 1032 Chi tiền mặt để trả khoản phải trả khác 40.000.000 đồng, tạm ứng cho nhânviên 10.000.000 đồng
36 Ngày 10/2 nhập kho 1.000kg, giá mua là 4.500đ/kg, thuế GTGT 10% đang
nợ người bán Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 180.000 đồng đã thanh toán bằng tiềnmặt
Trang 1140 Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán 20.000.000 đồng, nhập quỹtiền mặt 50.000.000 đồng
Trang 1258 Tiền lương phải thanh toán cho công nhân là 165.000.000 đồng, trong đó
- Công nhân trực tiếp sản xuất: 80.000.000 đồng
- Nhân viên phân xưởng: 20.000.000 đồng
- Nhân viên bán hàng: 30.000.000 đồng
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp 35.000.000 đồng
Nợ TK 621: 80.000.000
Trang 1583 Tiền lương phải thanh toán cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 50.000.000đ,cho nhân viên bán hàng 30.000.000đ
Trang 16ÔN ĐỊNH KHOẢN THEO DẠNG:
Bài 1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1. Chi tiền mặt gửi vào ngân hàng 10.000.000đ
Trang 171. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000
Bài 3: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1. Dùng lãi bổ sung quỹ đầu tư phát triển 100.000 và quỹ dự phòng tài chính200.000
Bài 4: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 80.000
Trang 186 Mua hàng hóa nhập kho giá 220.000 trong đó thuế GTGT được khấu trừ 20.000,trả bằng tiền mặt 100.000 còn lại chưa thanh toán.
6.1 Nợ TK 156 90.909 Nợ TK 133 9.091 Có TK 111 100.000 6.2 Nợ TK 156 109.091 Nợ TK 133 10.909 Có TK 331 120.000
7 Nhận vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình giá trị 500.000
3 Dùng tiền mặt mua nguyên vật liệu nhập kho 77.000.000đ, mua công cụ, dụng
cụ lao động 3.300.000, trong đó thuế GTGT 10%
7 Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 10.000.000đ và thuế GTGT 10%, tất cảchưa thanh toán Chi phí vận chuyển trả ngay bằng tiền mặt 500.000đ
Nợ TK 152 10.000.000 Nợ TK 133 1.000.000 Có TK 33111.000.000
Nợ TK 152 500.000 Có TK 111 500.000
1. Mua nguyên vật liệu nợ người bán 6.600.000, trong đó thuế GTGT600.000đ
Trang 19Nợ TK 152 6.000.000 Nợ TK 133 600.000 Có TK 3316.600.000
2 Mua công cụ bằng tiền mặt 660.000, trong đó thuế GTGT 60.000đ
5 Dùng tiền mặt trả các khoản phải trả 200.000đ
Bài 7: Hãy mở, ghi và khóa tài khoản chữ T “tiền mặt-111”
• Tiền mặt tồn quỹ đầu tháng 200.000.000đ
1 Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
2 Dùng tiền mặt 25.000.000đ để mở tài khoản ở ngân hàng
3 Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 15.000.000đ
4 Thu tạm ứng của nhân viên bằng tiền mặt 3.000.000đ
5 Chi tiền mặt trả nợ cho ngườu bán 7.000.000đ
6 Chi tiền mặt mua 2.000 cổ phiếu của cty A, mệnh giá 10.000đ/CP
7 Vay ngắn hạn của ngân hàng để nhập quỹ tiền mặt 10.000.000đ
8 Chi tiền mặt trả lương cho nhân viên 40.000.000đ
Trang 20Câu 8: Hãy mở, ghi và khóa tài khoản chữ T “tiền gửi ngân hàng-112”
1 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 2.000.000đ
2 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 3.000.000đ
3 Nhập kho nguyên vật liệu trả bằng tiền gửi ngân hàng 1.500.000đ
4 Dùng tiền mặt để gửi ngân hàng 4.000.000đ
5 Vay ngắn hạn nhập tiền vào tài khoản ngân hàng 20.000.000đ
6 Trả lương cho công nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng 2.000.000đ
Bài tập thuế giá trị gia tăng có lời giải
Bài 1: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5% Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?
Trang 21Bài 2: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau :
DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Giá mua chưa thuế SP A : 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 %
Giá bán chưa thuế SP A : 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng
mua phải thanh toán
Giá bán chưa thuế GTGT
Thuế GTGT đầu ra
Tổng giá bán
Thuế phải nộp
Thuế suất
Thuế khấu trừ
Thuế suất
Thuế nộp