1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp môn điều động tàu

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI THI TỐT NGHIỆP MÔN ĐIỀU ĐỘNG TÀU Câu hỏi 1 Công thức tính tốc độ tàu? Công thức tính lực cản tổng hợp? Các khái niệm về chế độ máy sử dụng trong điều động? 1 Công thức tính tốc độ tàu Tốc độ tàu là một đại lượng đặc trưng cho sự chuyển động của con tàu Về mặt toán học thì V Tốc độ tàu (mgiây) S Quãng đường con tàu di chuyển được (m) t Thời gian (giây) Tốc độ tàu là hình chiếu của véc tơ tốc độ chuyển động của tàu trên hướng song song với mặt phẳng trục dọc tàu 2 Công thức tính lực cản t.

Trang 1

CÂU HỎI THI TỐT NGHIỆP MÔN ĐIỀU ĐỘNG TÀUCâu hỏi 1: Công thức tính tốc độ tàu? Công thức tính lực cản tổng hợp? Các khái niệm về chế độ

máy sử dụng trong điều động?

1 Công thức tính tốc độ tàu:

Tốc độ tàu là một đại lượng đặc trưng cho sự chuyển động của con tàu Về mặt toán học thì:

V :Tốc độ tàu (m/giây)

S : Quãng đường con tàu di chuyển được (m)

t : Thời gian (giây)

Tốc độ tàu là hình chiếu của véc-tơ tốc độ chuyển động của tàu trên hướng song song với mặt

phẳng trục dọc tàu

2 Công thức tính lực cản tổng hợp:

Lực cản chuyển động tổng hợp (Rth) phụ thuộc (yếu tố chủ quan là tàu, yếu tố khách quan là điều kiện bên ngoài): kích thước, hình dáng, mớn nước, diện tích thượng tầng kiến trúc, tỉ lệ giữa các kích thước, vận tốc tàu và sức cản của môi trường bên ngoài như sóng, gió, ma sát của nước

Lực cản chuyển động toàn phần khi tàu đã chuyển động ổn định được xác định bằng biểu thức sau:

3 Các khái niệm về chế độ máy sử dụng trong điều động:

Câu hỏi 2: Định nghĩa vòng quay trở của tàu, vẽ vòng quay trở, các yếu tố vòng quay trở & ứng

dụng trong điều động tàu ?

1 Định nghĩa vòng quay trở:

Trang 2

Vòng quay trở của tàu là quỹ đạo chuyển động của trọng tâm (G) của tàu khi ta bẻ lái sang một bên mạn với một góc lái φ nhất định nào đó Góc lái φ càng lớn quỹ đạo vạch ra càng hẹp Vận tốc nhỏ thì đường kính vòng quay trở nhỏ nhưng thời gian quay trở tăng.

2 Vòng quay trở:

3 Các yếu tố của vòng quay trở và ứng dụng trong điều động:

a Đường kính quay trở và đường kính lớn nhất của vòng quay trở:

Đường kính vòng quay trở (ký hiệu Dn):

Đường kính vòng quay trở là đường kính của vòng tròn do trọng tâm tàu vạch ra sau khi tàu quaytrở với một góc bẻ lái nhất định, thường là góc lái tối đa (gọi là đường kính vòng quay trở ổn định) Bằng thực nghiệm thì:

L: Chiều dài tàu (m)

T: Mớn nước của tàu (m)

S : Diện tích bánh lái (m2)

Chúng ta có thể xác định đường kính vòng quay trở theo chiều dài tàu, hoặc dựa vào hệ số kinhnghiệm cho từng loại tàu và thực tế Nó biểu thị tính năng quay trở của tàu

Đường kính lớn nhất của vòng quay trở (ký hiệu Dmax):

Đường kính lớn nhất của vòng quay trở là khoảng cách di chuyển theo chiều ngang tính từ trọng tâmtàu lúc bẻ lái đến khi con tàu đã quay được 1800 Thực nghiệm cho thấy Dmax > Dn Nó biểu thị khảnăng tránh va về phía mạn quay trở theo chiều ngang

b Nghiêng ngang khi quay trở:

Giả sử con tàu được bẻ lái quay phải (như hình), tàu chuyển động quay với tốc độ góc ω Gọi Flt

là lực li tâm, lực li tâm nàyđược đặt vào trọng tâm G của tàu và đẩy con tàu ra xa vòng quay, R là

Trang 3

lực cản tác dụng vào phần chìm của tàu, P là áp lực nước tác động lên mặt bánh lái Giá trị gócnghiêng ngang δ phụ thuộc góc bẻ lái φ và tốc độ của tàu V.

Ta biết rằng lúc đầu góc δ = 2 ÷ 30 về phía bẻ lái, khi quán tính còn nhỏ Giá trị này có xu hướngtăng, sau đó theo sự tăng lên của lực quán tính đặt vào trọng tâm tàu làm cho tàu cân bằng, điều này

sẽ làm cho tàu nghiêng ngang về phía ngoài vòng quay trở Lực quán tính gây nghiêng ngang khiquay trở được gọi là lực nghiêng ngang động, thực tế góc nghiêng ngang động có thể đạt đến giá trịkhá lớn Tàu sẽ tiếp tục chuyển động trên vòng quay trở, lúc vòng quay trở ổn định thì δ giảm xuống

và đạt một giá trị ổn định nào đó, giá trị góc nghiêng này là hàm số của tốc độ quay trở (δ = f (ω)).Lực li tâm Flt làm cho tầu có xu hướng bị đẩy trọng tâm tàu ra xa tâm vòng quay trở

Công thức tính góc nghiêng:

V: Tốc độ tàu (m/giây)

r: Bán kính quay trở

h: Chiều cao thế vững ban đầu

b : Khoảng cách giữa trọng tâm G và tâm nổi B của tàu

Nhìn vào công thức ta thấy góc nghiêng ngang tối đa khi quay trở tỉ lệ thuận với bình phương tốc

độ và tỉ lệ nghịch với chiều cao thế vững ban đầu Điều này cho thấy khi quay trở với vận tốc lớn

dễ bị lật tàu, nhất là tàu có chiều cao thế vững nhỏ như tàu chở container, tàu chở gỗ Điều này cần đặc biệt quan tâm khi quay trở tàu trong điều kiện sóng gió

c Khoảng dịch chuyển theo chiều ngang - Transfer (kí hiệu Tr):

Khoảng dịch chuyển theo chiều ngang là khoảng cách tính từ trọng tâm tàu khi nó đã quay được

900 đến hướng ban đầu theo chiều ngang Thực nghiệm cho thấy giá trị Tr = (0,25 ÷ 0,5)Dn, Tr biểuthị khả năng tránh va theo chiều ngang, khả năng tàu chuyển hướng sang hướng mới, giúp ta tránh

va chướng ngại theo phía trước hoặc tính toán quãng đường để chuyển sang hướng mới

d Khoảng dịch chuyển theo chiều dọc – Advance (kí hiệu Ad) :

Khoảng cách tính từ trọng tâm tàu tại vị trí khi bắt đầu bẻ lái đến khi quay được 900 theo chiềudọc tính trên hướng chuyển dịch, gọi là khoảng dịch chuyển dọc Bằng thực nghiệm cho thấy giá trị

Ad = (0,6 ÷ 1,2)Dn

Khoảng dịch chuyển theo chiều dọc cho ta khả năng tránh va theo chiều dọc, ngoài ra còn chophép tính khoảng cách và góc quay cần thiết để đi vào hướng mới khi quay trở ở đoạn cong, khúcngoặt, kênh luồng

e Khoảng dịch chuyển ngược :

Đoạn dịch chuyển tính từ trọng tâm tàu theo chiều ngang ngược với hướng bẻ lái gọi là khoảngdịch chuyển ngược Bằng thực nghiệm cũng cho thấy khoảng dịch chuyển ngược = (0,05 ÷ 0,1)Dnhay ≤ B/2

Trang 4

Khoảng dịch chuyển ngược biểu thị khả năng tránh va theo phía ngược với phía quay trở.

f Góc dạt và tính năng quay trở :

Góc dạt β là góc giữa mặt phẳng trục dọc tàu và đường thẳng tiếp tuyến với vòng quay trở đi qua trọng tâm tàu Thường β = 10 ÷ 150, β càng lớn thể hiện tính năng quay trở của con tầu càng cao Góc β xuất hiện khi tàu bẻ lái xong và luôn ở mạn phía ngoài vòng quay trở

g Vận tốc và thời gian quay trở :

Vận tốc dài trên vòng quay trở coi như vận tốc dài của trọng tâm tàu, V dài ở các điểm khác nhau thìkhác nhau Thời gian của một chu kỳ quay trở là Tqtrở Quãng đường của 1 chu kỳ quay trở được

tính như sau:

h Tốc độ bị giảm khi quay trở :

Qua việc thử nghiệm thấy rằng 1 con tàu chở dầu loại rất lớn VLCC “Very Large Cruide Carrier”mất trớn tới từ 25 ÷30% mỗi lần đổi hướng 900 Nếu đang chạy với tốc độ 12 hải lý/giờ, khi kết thúc

1 vòng quay tốc độ chỉ còn 2÷3 hải lý/giờ (giả sử bẻ lái hết về một bên)

Câu hỏi 3: Định nghĩa quán tính, phương trình quán tính Có mấy loại quán tính & các yếu tố ảnh

hưởng đến quán tính?

1 Định nghĩa:

Quán tính của tàu là khả năng giữ nguyên trạng thái chuyển động ban đầu khi ngoại lực ngừngtác động

Tức, khi tàu đang chuyển động tới hoặc lùi, nếu ta dừng máy thì con tàu không dừng hẳn lại ngay

mà vẫn còn tiếp tục chuyển động tới hoặc lùi một đoạn rồi mới dừng hẳn

2 Phương trình:

P > R => Tàu có gia tốc tới, chuyển động có xu hướng tăng

P = R => Giữ nguyên trạng thái (ổn định chuyển động)

P < R => Tàu chuyển động chậm dần

Quá trình hãm chuyển động tàu xảy ra khi P giảm hoặc R tăng

1 Phân loại quán tính & các yếu tố ảnh hưởng đến quán tính:

Các yếu tố ảnh hưởng đến quán tính tàu:

 Quán tính của tàu tỉ lệ thuận với khối lượng và tốc độ ban đầu của tàu

 Quán tính tới bao giờ cũng lớn hơn quán tính lùi

 Quán tính chịu tác động của sóng, gió, dòng chảy

 Tàu có mớn càng sâu, bề mặt càng ráp thì quán tính càng nhỏ

 Kiểu và công suất của máy (hệ thống động lực)

 Sự sắp xếp hàng hóa (nghiêng, chúi) hay trạng thái của tàu

Phân loại quán tính:

Quán tính khi tàu chạy tới và quán tính khi tàu chạy lùi Thông thường thì quán tính khi tàu chạy tới lớn hơn quán tính khi tàu chạy lùi

Trang 5

Sự cần thiết phải xác định quán tính:

 Nhằm xác định được thời gian và quãng đường cần thiết để lấy trớn hoặc phá trớn cho thích hợp

 Để ước lượng khi vào cầu, khi neo, khi tránh va

Câu hỏi 4: Trình bày các yêu cầu chỗ neo đậu, lượng lỉn cần xông và các lưu ý khi thả neo?

1 Các yêu cầu chổ neo đậu:

Dựa trên hải đồ hoặc các hướng dẫn trong hàng hải chỉ nam, điều kiện chọn chỗ neo đậu là phải đáng tin cậy, an toàn

Chất đáy giữ neo phải tốt, nên chọn nơi bùn sét, bùn pha cát, ít sóng gió, có nhiều mục tiêu rõ ràng để tiện lợi trong hàng hải

Chọn vị trí neo trên hải đồ có tỉ lệ xích lớn, tính toán sao cho không ảnh hưởng đến phao tiêu trênluồng lạch, đường phân chia giao thông, ở các khu vực cảng phải neo đúng nơi quy định của chínhquyền cảng

Vùng nước cho tàu tự do quay trở quanh neo phải tính toán để không ảnh hưởng đến các tàu cùngneo đậu chung quanh, hoặc khi tàu quay không va chạm vào các chướng ngại vật hoặc chỗ nông cạn.Thực tiễn vùng quay an toàn thường đánh giá bằng kinh nghiệm, ước lượng bằng mắt

Khoảng trống coi như đủ để neo đậu với bán kính R:

R = l1 + ∆l + L ∆l : Độ dài dự phòng của lỉn sẽ xông ra khi

thời tiết xấu (m)

l1: Hình chiếu trên mặt phẳng của lỉn, l là độ dài của lỉn neo (m)

L: Chiều dài tàu (m)

2 Lượng lỉn cần xông:

Xuất phát từ kiểu neo, sức bám của neo, tính chất đáy biển, thiết bị lỉn và máy móc Theo kinhnghiệm đi biển thì độ dài lỉn neo cần xông tạm thời trong điều kiện neo đậu tốt nhất là l = 25 H Theo kinh nghiệm thì:

Trang 6

3 Các lưu ý khi thả neo:

 Khi thả neo ta xông khoảng 1,5 đến 3 lần độ sâu rồi hãm lại để tàu quay ổn định trên hướng của dòng chảy sau đó xông từ từ đến yêu cầu

 Sóng gió to nên cho máy chính làm việc để hỗ trợ

 Độ sâu > 40m và chỗ đáy không bằng phẳng cần thả neo bằng máy tời

 Chú ý ở độ sâu > 100m thả neo sẽ nguy hiểm vì thiết bị neo có thể bị hư hại

 Khi lượng nước dự phòng ở đáy tàu ít thì không nên thả neo vì dễ làm tổn thương thân tàu mình

 Mọi trường hợp không được xông hết lỉn

 Neo chỗ nước nông thì độ sâu tối thiểu phải đảm bảo:

Câu hỏi 5: Trình bày các công việc chuẩn bị thả neo, các lưu ý khi thả neo và phương pháp điều

động thả neo bằng một neo trên trớn lùi?

1 Công tác chuẩn bị thả neo:

 Lựa chọn chổ neo thích hợp và an toàn (dựa vào hải đồ, pilot book,…);

 Tính toán lượng lỉn cần xông;

 Phân công sĩ quan và thủy thủ trực ca đúng vị trí;

 Kiểm tra hệ thống thiết bị liên lạc;

 Kiểm tra tình trạng máy tời, xin cấp điện chạy thử máy tời;

2 Các lưu ý khi thả neo:

 Nguyên tắc chung: dẫn tàu đi ngược dòng và gió;

 Trước khi thả neo phải cho tốc độ tàu chậm lại, nếu khi neo vừa thả mà tốc độ tàu còn quá lớnthì khi neo vừa bám đáy xích neo phải chịu một xung lực lớn có thể làm đứt xích neo;

 Cần phải điều chỉnh tốc độ tàu sao cho xích neo không dồn đống trên neo làm trở ngại neobám đáy Tốc độ lùi tàu phải đủ mạnh cho neo cày lên đáy và bám chặt vào đáy Tuy nhiênnếu tốc độ lùi quá mạnh làm cho lực bám tăng đột ngột dẫn tới đứt xích neo, hoặc trên boongkhông phanh được xích neo, làm cháy phanh;

 Hai neo trái phải nên thay nhau sử dụng, vì xích neo để lâu trong hầm sẽ bị rỉ,

Trang 7

 Khi tiến hành thả neo ở nước cạn cần phải xông xích neo liên tục đến đáy, không phanh lại giữa chừng đề phòng đứt xích neo hoặc hỏng máy tời vì lực đột ngột;

 Khi neo ở vị trí không được lý tưởng hoặc thời tiết thay đổi thất thường thì không nên sửa máy chính đề phòng lúc khẩn cấp có thể điều động tàu ngay;

 Khi neo ở vùng có nhiều tàu thì tốt nhất nên neo ở phía dưới gió Nếu buộc phải neo xuôinước để quay mũi thì nên kiểm tra kỹ xem vị trí neo có đủ rộng không, nếu có điều kiện thìnên tiến hành phía hạ lưu;

 Tổ chức tốt việc trực ca neo, thường xuyên kiểm tra vị trí neo, kiểm tra xích neo, chú ý hoàn cảnh chung quanh Khi neo neo đôi phải đề phòng neo bị xoắn khi gió nước đổi chiều

3 Phương pháp điều động thả neo bằng một neo trên trớn lùi:

Giả sử phải dẫn tàu vào neo ở vị trí P đã chọn trước, ta dẫn tàu ngược hướng dòng chảy để đến P,khi tàu gần đến điểm P ta xử lý trớn sao cho khi mũi tàu đến P là tàu vừa hết trớn, ta cho máy lùinhẹ, khi có trớn lùi thì thả neo và xông lỉn, xác định vị trí tàu

Thực tế, để đảm bảo neo đúng điểm dự định thì khi còn cách P khoảng nửa thân tàu (1/2L) ta bẻ hết lái sang trái, khi mũi tàu quay được sang trái khoảng 30 độ thì đưa lái về zero và cho máy chạy lùi, lúc này mũi tàu sẽ từ từ ngã sang phải về hướng cũ, thẳng hướng với dòng chảy, đây là thời điểmthả neo thuận lợi nhất, khi neo xong thì tàu hoàn toàn nằm xuôi dòng với dòng chảy từ mũi về lái.Chú ý xác định thời điểm neo bám đáy để báo thuyền trưởng Cần phải có kinh nghiệm mới xácđịnh được thời điểm này Cách xác định như sau: khi thả neo ta xông lỉn xuống khoảng 1,5 đến 3 lần

độ sâu (ví dụ ở độ sâu 20m ban đầu ta xông khoảng 2 đường lỉn dưới nước) rồi tạm thời phanh hãmlại, tàu sẽ trôi xuôi theo dòng nước, ta quan sát thấy lỉn neo căng dần, đến thời điểm tàu hơi khựnglại rồi dô lên phía trước, sau đó đứng yên, lỉn neo căng và có hướng rõ ràng, đấy chính là thời điểmneo bám đáy (anchor brough up)

Áp dụng trong trường hợp neo ngược nước Khi neo đến đáy, nhờ máy lùi và dòng chảy, neo bịxích lật ngược lại tạo ra xung lực làm cho neo bám đáy chắc chắn Đây là phương pháp thường dùng

Câu hỏi 6: Trình bày các công việc chuẩn bị thả neo, các lưu ý khi thả neo và phương pháp điều

động thả neo bằng một neo trên trớn tới?

- (Như câu 5)

3 Điều động thả neo bằng một neo trên trớn tới:

- Điều động tàu chạy nhắm thẳng tới vị trí neo, giảm máy phá trớn, hoặc dừng máy chỉ giữ lạiquán tính phù hợp Bắt đầu thả neo khi tàu đến vị trí neo Đề phòng quán tính quá lớn làm choxích neo chịu xung lực mạnh hoặc xích ma sát làm hỏng đáy tàu;

- Từ từ xông xích neo sao cho khi xích neo vừa đủ độ dài thì quán tính của tàu cũng còn vừa đủ để

rê neo bám đáy Cho dừng máy;

Trang 8

Phương pháp này chỉ dùng trong điều kiện nước gió bình thường, ngược nước, ở phí trước vùng neo thoáng rộng.

Câu hỏi 7: Trình bày các công việc chuẩn bị kéo neo, các lưu ý khi kéo neo và phương pháp điều

động kéo neo?

1 Chuẩn bị:

- Máy chính sẵn sàng hoạt động để điều động thu neo;

- Sĩ quan, thủy thủ có mặt tại vị trí phân công trước 30 phút;

- Hệ thống thông tin liên lạc sẵn sàng hoạt động tốt;

- Kiểm tra tời neo, xin cấp điện chạy thử máy tời

2 Phương pháp điều động:

- Khi có lệnh thu neo thì cho máy tời hoạt động để kéo neo, mở nước rửa neo;

- Theo dõi số lỉn đã kéo đồng thời báo lên buồng lái;

- Khi neo lên khỏi mặt nước, điều chỉnh máy tời thật chậm để neo không đập vào lỗ nống neo;

- Khi neo đã vào đúng vị trí thì khóa chốt hảm phanh, ra ly hợp, giữ neo cố định

3 Lưu ý:

- Dọn dẹp boong, rửa neo và lỉn sạch sẽ;

- Sử dụng máy chính điều động hỗ trợ;

- Chuẩn bị dụng cụ cần thiết chặt lỉn khi có sự cố

Câu hỏi 8: Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi cập cầu, phương pháp điều động tàu cập cầu mạn phải

khi không sử dụng tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

1 Nguyên tắc cơ bản khi cập cầu:

Trước khi cập rời cầu, phao cần phải chuẩn bị một cách cẩn thận và toàn diện, trên cơ sở hoàncảnh thực tế khách quan chọn một phương án điều động thích hợp Khi điều động phải bình tĩnh,quyết đoán Khi cập rời cầu, ngoài việc phải nắm vững tính năng và các số liệu cơ bản của tàu, phảichú ý những điều cơ bản sau đây:

a Tình trạng cầu bến, địa hình luồng lạch, các tiêu dẫn đường, các chập tiêu nhân tạo hay tự nhiên,khu vực cấm neo Chú ý các quy định của cảng, nắm chắc hướng, chiều dài, độ sâu và hoàn cảnhchung quanh của cầu tàu;

b Gió và nước, dự đoán hướng dòng chảy trên luồng và dọc cầu, thời gian nước lên xuống và tốc

độ dòng chảy Hướng và tốc độ gió kết hợp với mớn nước của tàu, góc chịu gió Xem xét tácdụng tổng hợp của gió nước, thường lấy hướng nước là cơ bản (trong cảng tĩnh không dòng chảythì lấy hướng gió là cơ bản);

c Động thái của tàu khác: phải kịp thời nắm vững động thái của các tàu hoạt động trên luồng vàocảng và trong cảng, đặt biệt về đêm yêu cầu này là rất quan trọng Nếu chỗ cặp không đủ yêucầu thì dừng tàu, kiên nhẫn chờ đợi điều chỉnh, không được cặp gượng ép;

d Khống chế trớn: Trớn yếu không những có thể hạn chế sử dụng nhiều máy lùi khiến khó giữđược hướng mũi, mà còn có lợi trong khi cặp cầu có thể sử dụng máy tới thời gian ngắn để tăngmức độ ăn lái của tàu Cho nên phải căn cứ vào tốc độ nước và gió và khoảng cách đến cầu để

Trang 9

khống chế trớn tàu thích hợp Nếu gió ngang mạnh, với tàu không tải để đề phòng gió ép phải đểtrớn mạnh, nhưng nếu trong cảng nước yên tĩnh khoảng cách còn dài thì khống chế trớn sao chokhi đến gần cầu tàu trớn còn nhỏ đến mức chỉ cẩn sử dụng máy nhẹ và thả neo bên ngoài thì cóthể dừng tàu;

e Bắt đúng vị trí cầu: Đây là một bước quan trọng của việc cặp cầu, phải ước lượng bằng mắtthường khoảng cách ngang đến cầu, nếu trước sau đều có tàu đậu sẵn thì bắt vị trí ngang hơi xahơn, chẳng may khi tàu gần đến vị trí cặp mà tốc độ quán tính vẫn còn lớn thì nên dùng máy lùi

để giảm tốc độ, không được dùng neo ghìm mũi tàu Nói chung, với tàu lớn đầy tải mà có dòngchảy thì tốt nhất dùng cách tiếp cận song song với cầu;

f Thả neo và chọn chiều dài xích neo: Tàu lớn khi cặp cầu, phao nói chung phải dùng neo, neokhông những giúp khống chế thân tàu trườn tới và giữ mũi tàu ổn định mà còn giúp không chomũi tàu đảo về phí cầu quá nhanh Điểm thả neo có thể căn cứ tình hình gió nước, tốc độ quántính của tàu để quyết định Nói chung, điểm thả neo nên ở khoảng giữa cờ chữ N (vị trí tàu) trêncầu tàu và cờ giới hạn phía trước, khoảng cách ngang khoảng 30 đến 50 mét Chiều dài xích neođảm bảo trên nguyên tắc có thể kéo neo lên được sau khi tàu ép sát cầu, nói chung đối với tàunặng tải thì thả một đường lỉn dưới nước, tàu không tải thả hai đường trên boong

Nếu xích quá dài không kéo lên được sẽ gây khó khắn cho lúc ra cầu Nếu tàu định giờ rời cầu hoặc tại cảng không có tàu lai thì thả neo xa để thuận tiện kéo mũi tự rời cầu;

2 Điều động tàu cập cầu mạn phải khi không sử dụng tàu lai với các điều kiện gió nước êm:Đưa tàu tiếp cận cầu thật chậm, tiếp cận cầu với một góc từ 100-200 (vì khi

chạy lùi, mũi tàu có xu hướng ngã phải, lái tàu sẽ bị đẩy ra phía ngoài cầu);

Do đó tốc độ khi vào cầu cũng cần duy trì chậm hơn, để khi vào gần cầu có

thể ngừng tàu với công suất tối thiểu Cần thiết có thể cho mũi ngả trái trước

khi cho máy lùi

Xác định vị trí dừng máy sao cho khi tàu vào gần cầu thì chỉ cần lùi nhẹ

máy là mũi tàu có thể ngả ra phía ngoài, lái vào sát cầu và tàu dừng lại sát gần

cầu với khoảng cách mà ta có thể dễ dàng đưa dây buộc tàu lên trên bờ Thông

thường khi mũi tàu đi quá đầu cầu phía dưới, bánh lái được bẻ ra phía ngoài

để cho tàu vừa chạy tới vừa di chuyển theo hướng gần song song với cầu

Nhanh chóng đưa các dây ở lái và mũi lên trên cầu, ưu tiên các dây chịu

lực trước như dây chéo mũi để hãm trớn và để đưa lái tàu vào gần cầu khi cần

thiết Chú ý giữ cho độ căng hay chùng của dây một cách vừa phải Việc buộc

dây phải tiến hành hết sức khẩn trương, vì dây buộc tàu đôi khi quan trọng hơn

tàu lai rất nhiều

Câu hỏi 9: Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi cập cầu, phương pháp điều động tàu cập cầu mạn trái

khi không sử dụng tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

A.Nguyên tắc cơ bản khi cập cầu: Gồm 3 quá trình:

Trang 10

2 Quá trình thực hiện:

- Tại buồng lái: gồm thuyền trưởng, thủy thủ lái, phó ba (phó ba truyền tin từ thuyền trưởng cho thủy thủ);

- Phía Mũi : gồm bosun, 1 đền 2 thủy thủ, đại phó;

- Phía Lái : thủy thủ và phó 2; Chú ý tàu cập cầu có cần hoa tiêu hay không? Giảm tốc độ của tàu

- Đưa mũi tàu về phía vị trí tàu mình cập Điều kiện cho phép thì ta lựa điều kiện thủy văn tốt gió,dòng;

- Ngoài ra nếu cập ngược dòng phải trong giới hạn cho phép; (Vd: Gió 4,5 hải lý/ giờ; dòng chảy từu 1 đền 2 knot.)

- Nếu không có gió dòng thì tốc độ tàu 2 đến 3 knots thì tàu đủ ăn lái, tùy thuộc vào mỗi con tàu

có tốc độ ăn lái khác nhau;

- Xử lý trớn: tùy thuộc vào tốc độ tàu, cấu tạo hình dáng con tàu mà mỗi tàu có trớn khác nhau;

- Tàu cách cầu 10- 20m, phía mũi đưa dây ném lên bờ rồi nhanh chóng đưa dây buộc tàu lên Nếukhông có sử dụng tàu lai ta đưa dây chéo lên trước tiếp theo mũi thu Nếu dây chéo căng ta tới máy nhẹ Dưới tác dụng lực dây chéo, lái sẽ vào nhanh hơn sau đó ta đưa dây ném của dây chéo lái lên rồi stop máy (Chú ý dây mũi có căng hay không để xử lý kịp thời) Tiếp theo thu dây lái

và mũi cho cân bằng, rồi đưa dây dọc lên nhằm đưa tàu sát vào cầu Cuối cùng chỉnh tàu tới hoặc lùi theo đúng vị trí cảng yêu cầu

- Nếu có tàu lai Ở vị trí 2 xử lý trớn dùng tàu lai đẩy (tàu lai phải luôn trong tầm kiểm soát của tàu bị lai đẩy);

- Khi tàu lai đẩy tàu đến vị trí song song bờ, dùng dây ném đưa dây lên bờ Nếu 2 tàu lai thì vẫn đưa dây chéo mũi lái lên trước rồi cô chặt, tiếp đến đưa các dây còn lại lên

3 Kết thúc:

- Phó 3 đưa Pilot rời tàu;

- Buồng lái thông báo với buồng máy nghỉ; Tháo dây tàu lai ra khỏi tàu;

- Cử người trực ca ( chú ý tàu hở ra khỏi bờ thu dây dọc phía lái, dây phía mũi và lái luôn phải căng đều);

- Sĩ quan chú ý khi làm hàng dây có thể bị lên xuống

B.Điều động tàu cập cầu mạn trái khi không sử dụng tàu lai với các điều kiện gió nước êm:

Cho tàu chạy với tốc độ chậm, tiếp cận với cầu theo hướng tạo với cầu

một góc khoảng 20° – 30°

Xác định vị trí dừng máy sao cho khi tàu vào gần cầu thì chỉ

cần lùi nhẹ máy là mũi tàu có thể ngả ra phía ngoài, lái vào sát cầu

và tàu dừng lại sát gần cầu với khoảng cách mà ta có thể dễ dàng

đưa dây buộc tàu lên trên bờ Thông thường khi mũi tàu đi quá đầu

cầu phía dưới, bánh lái được bẻ ra phía ngoài để cho tàu vừa chạy

tới vừa di chuyển theo hướng gần song song với cầu

Nhanh chóng đưa các dây ở lái và mũi lên trên cầu, ưu tiên các

dây chịu lực trước như dây chéo mũi để hãm trớn và để đưa lái tàu

vào gần cầu khi cần thiết Chú ý giữ cho độ căng hay chùng của dây một cách vừa phải Việc buộcdây phải tiến hành hết sức khẩn trương, vì dây buộc tàu đôi khi quan trọng hơn tàu lai rất nhiều

Trang 11

Trường hợp nếu lái tàu còn xa cầu khi đã bắt được dây chéo mũi, thì dây chéo mũi có thể hỗ trợ làmcho lái vào gần cầu bằng cách giữ chắc dây chéo mũi, bánh lái bẻ ra phía ngoài, máy tới nhẹ cho đếnkhi xuất hiện trớn tới, lái tàu bắt đầu ngả vào cầu.

Câu hỏi 10: Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi cập cầu, phương pháp điều động tàu cập cầu mạn phải

khi sử dụng 1tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

Các yếu tố quyết định góc vào cầu:

Sẽ có một số sư ̣cải biến đổi với góc chủyếu khi đến gần và cặp maṇ phải hoặc maṇ trái vào cầu,

nó phu ̣thuộc vào:

- Gió manḥ và hướng gió liên quan

- Hướng và tốc độ của dòng chảy

- Mớn nước và maṇ khô của tàu

- Công suất của máy và các đặc tính điều khiển tàu

- Bề mặt đứng của cầu bến là dang ̣ hở(pier) hay dang ̣ kín hoàn toàn (solid)

- Hình dáng vật lý của cầu

- Điều kiện trơ ̣giúp sẵn có thích hơp ̣ của tàu lai

- Sư ̣có mặt của các tàu khác trong cầu hay trong âu tàu

Điều động tàu cập cầu mạn phải sử dụng 1 tàu lai với điều kiện gió nước êm:

Câu hỏi 11: Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi cập cầu, phương pháp điều động tàu cập cầu mạn trái

khi sử dụng 1tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

Điều động tàu cập cầu mạn trái khi sử dụng một tàu lai với điều kiện gió nước êm:

Điều động tàu tới vị trí cần cập cầu với góc từ 200-300, xử lý trớn sao cho tàu tiếp cận cầu thậtchậm, khi mũi tàu tới mép dưới của cầu thì bẻ lái ra phía ngoài lúc này mũi tàu sẽ dần ngã sang phảithân tàu gần như song song với cầu;

Lúc này ta nhanh chóng đưa dây phía mũi của tàu lên bờ, đồng thời cho tàu lai đẩy lái tàu vàogần với cầu cảng, đưa dây ở phía lái lên bờ Sau đó buộc và canh chỉnh cho các dây căng đều nhau

và chỉnh vị trí tàu theo yêu cầu của cảng;

Giải phóng tàu lai, đưa hoa tiêu rời tàu và tổ chức trực ca;

Câu hỏi 12: Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi cập cầu, phương pháp điều động tàu cập cầu mạn phải

khi sử dụng 2 tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

Điều động tàu cập cầu mạn phải sử dụng 2 tàu lai:

Đưa tàu về gần với vị trí cập cầu, khi tàu đã tới vị trí cập cầu và gần như song song với cầu thìdừng máy;

Bố trí hai tàu lai ở phía bên mạn trái, một ở gần mũi, một ở gần lái Hai tàu cùng đẩy song song tàu vào cầu, đến khoảng cách đủ gần đưa dây lên cầu buột tàu sau đó giải phóng tàu lai

Trang 12

Câu hỏi 1 3 : Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi cập cầu, phương pháp điều động tàu cập cầu mạn trái

khi sử dụng 2 tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

Điều động tàu cập cầu mạn trái khi sử dụng 2 tàu lai:

Đưa tàu về gần với vị trí cập cầu, khi tàu đã tới vị trí cập cầu và gần như song song với cầu thìdừng máy;

Bố trí hai tàu lai ở phía bên mạn phải, một ở gần mũi, một ở gần lái Hai tàu cùng đẩy song song tàu vào cầu, đến khoảng cách đủ gần đưa dây lên cầu buột tàu sau đó giải phóng tàu lai;

Câu hỏi 1 4 : Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi rời cầu, phương pháp điều động tàu rời cầu mạn trái

khi không sử dụng tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

1 Nguyên tắc cơ bản khi tàu rời cầu:

o Thực hiện ngược lại với cặp cầu;

o Không để lái tàu ép vào cầu;

o Xem xét dây buộc tàu; dây nào cởi cuối cùng, vị trí dây nào cần gia cường;

o Chú ý khoảng cách giữa mũi lái tàu mình với các tàu thuyền xung quanh;

o Tàu lai (nếu có), công tác chuẩn bị bắt dây lai tàu lai và kiểm tra thiết bị liên lạc với tàu lai;

o Thảo luận với hoa tiêu các kế hoạch dự kiến rời cầu;

o Lưu ý hạn chế của hệ thống máy chính, hệ thống chân vịt của tàu;

o Kiểm tra thông tin liên lạc giữa các bộ phận trên tàu;

o Thử máy trước khi tiến hành điều động ra cầu;

o Bố trí thủy thủ và sĩ quan đúng nơi quy định.

2 Điều động tàu rời cầu mạn trái khi không sử dụng tàu lai với điều kiện gió nước êm:

- Tiến hành cởi hết dây, chỉ để lại dây chéo mũi và dây dọc mũi nếu cần thiết tăng cường cho dây chéo mũi;

- Bẻ hết lái về phía trong cầu và cho máy tới nhẹ;

- Khi dây chéo mũi bắt đầu căng ta dừng máy;

- Sau đó tiếp tục tới máy, dưới tác dụng của bánh lái và chân vịt, lái tàu sẽ dần tách ra ngoài;

- Khi mặt phẳng trục dọc tàu tạo với chiều dọc cầu 1 góc 300-400 thì dừng máy;

- Bẻ lái về số 0, cho máy chạy lùi đợi đến khi tàu bắt đầu có trớn lùi tháo hết các dây chéo mũi và dây dọc mũi;

- Khi tàu đã lùi ra xa cầu cảng, điều khiển tàu về hướng hành trình theo yêu cầu

Câu hỏi 1 5 : Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi rời cầu, phương pháp điều động tàu rời cầu mạn phải

khi không sử dụng tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

Điều động tàu rời cầu mạn phải khi không sử dụng tàu lai với điều kiện gió nước êm:

Trang 13

- Tiến hành cởi hết dây, chỉ để lại dây chéo mũi và dây dọc mũi nếu cần thiết tăng cường cho dây chéo mũi;

- Bẻ hết lái về phía trong cầu và cho máy tới nhẹ;

- Khi dây chéo mũi bắt đầu căng ta dừng máy;

- Sau đó tiếp tục tới máy, dưới tác dụng của bánh lái và chân vịt, lái tàu sẽ dần tách ra ngoài;

- Khi mặt phẳng trục dọc tàu tạo với chiều dọc cầu 1 góc 200-250 thì dừng máy;

- Bẻ lái về số 0, cho máy chạy lùi khi tàu bắt đầu có trớn lùi tháo hết các dây chéo mũi và dây dọc mũi;

- Khi tàu đã lùi ra xa cầu cảng, điều khiển tàu về hướng hành trình theo yêu cầu

Câu hỏi 1 6 : Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi rời cầu, phương pháp điều động tàu rời cầu mạn phải

khi sử dụng 01 tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

Điều động tàu rời cầu mạn phải khi sử dụng 1 tàu lai với điều kiện gió nước êm:

- Bố trí tàu lai ở mạn trái gần sau lái;

- Tháo hết các dây, chỉ để lại dây chéo và dây dọc mũi gia cường cho dây chéo mũi nếu cần thiết;

- Điều động tàu lai lùi đưa lái tàu dần ra xa cầu;

- Khi mặt phẳng trục dọc tàu hợp với chiều dọc cầu một góc khoảng 300-400 giải phóng tàu lai;

- Để bánh lái ở số 0 cho tàu chạy lùi khi tàu bắt đầu có trớn lùi ta tháo dây chéo và dọc mũi, khi tàu

ra xa cầu cảng một khoảng cách đủ thì bẻ lái cho tàu hành trình theo hướng đã định

Câu hỏi 1 7 : Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi rời cầu, phương pháp điều động tàu rời cầu mạn trái

khi sử dụng 01 tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

Điều động tàu rời cầu mạn trái khi sử dụng 1 tàu lai với điều kiện gió nước êm:

- Bố trí tàu lai ở mạn phải gần sau lái;

- Tháo hết các dây, chỉ để lại dây chéo và dây dọc mũi gia cường cho dây chéo mũi nếu cần thiết;

- Điều động tàu lai lùi đưa lái tàu dần ra xa cầu;

- Khi mặt phẳng trục dọc tàu hợp với chiều dọc cầu một góc khoảng 300-400 giải phóng tàu lai;

- Để bánh lái ở số 0 cho tàu chạy lùi khi tàu băt đầu có trớn lùi ta tháo dây dọc và chéo mũi, khi tàu ra xa cầu cảng một khoảng cách đủ thì bẻ lái cho tàu hành trình theo hướng đã định

Câu hỏi 1 8 : Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi rời cầu, phương pháp điều động tàu rời cầu mạn trái

khi sử dụng 02 tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

Điều động tàu rời cầu mạn trái khi sử dụng 2 tàu lai với điều kiện gió nước êm:

- Bố trí hai tàu lai ở mạn phải một ở vị trí gần mũi tàu, một ở vị trí gần lái tàu;

- Tháo hết các dây;

- Cho hai tàu lai lùi đồng thời, lúc này cả con tàu sẽ từ từ rời xa cầu theo hướng mặt phẳng trục dọc tàu gần như song song với cầu cảng;

Trang 14

- Khi tàu cách cầu cảng một khoảng cách đủ cho điều động an toàn thì giải phóng tàu lai, điều động tàu theo hướng đi đã định;

Câu hỏi 1 9 : Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi rời cầu, phương pháp điều động tàu rời cầu mạn phải

khi sử dụng 02 tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

Điều động tàu rời cầu mạn phải khi sử dụng 2 tàu lai với điều kiện gió nước êm:

- Bố trí hai tàu lai ở mạn trái một ở vị trí gần mũi tàu, một ở vị trí gần lái tàu

Câu hỏi 20 : Trình bày: nguyên tắc cơ ản khi cập phao, phương pháp điều động tàu cập 1 phao không

sử dụng tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

* Nguyên tắc cơ bản khi cập phao:

1 Công tác chuẩn bị điều động tàu cập phao phải được chuẩn bị trước 2 giờ;

2 Chuẩn bị dây sẵn sàng cho việc cập phao;

3 Thuyền trưởng phải thống nhất kế hoạch cập phao với hoa tiêu hay đại phó;

4 Sỹ quan và thủy thủ phải đến vị trí được phân công trước 30 phút;

5 Trước khi đến vị trí phao phải quan sát hướng dạt của phao (là hướng dòng chảy), tình hìnhtàu bè chung quan vị trí phao Phải kiểm soát trớn tàu, nắm chắc vị trí tàu, tránh dùng quánhiều máy lùi khi tới vị trí phao;

6 Khi quyết định thả neo cần tìm hiều dây xích neo của phao đề phòng vướn neo tàu;

7 Thuyền phó hai phải báo cáo liên tục vị trí chính ngang của phao sau, ước lượng bằng mắtthường vị trí tương đối của tàu giữa hai phao, chú ý sự chuyển dịch của vị trí tàu đề phòng láitàu đè lên phao sau lái;

8 Khi dùng tàu lai hỗ trợ kéo lái tàu phải dùng dây của tàu lai để sau khi cởi dây lai xong máytàu lớn có thể hoạt động ngay Dây chập đôi cũng như dây lai phải quấn số 8 lên cọc bích,không được tròng khuyết dây vào cọc;

9 Khi cặp phao, có thể thả neo phía ngoài để giảm xung lực, khống chế vị trí tàu, ổn định mũi tàu tạo tuận lợi cho việc tác nghiệp dây, giảm nhẹ sức chịu lực của dây đầu tiên;

10 Sau khi bắt dây mũi lái xong phải điều chỉnh cho các dây chịu lực đồng đều

* Điều động tàu cập 1 phao không sử dụng tàu lai với điều kiện gió nước êm:

1 Dẫn tàu hướng về phao cần cập, sử lý trớn sao cho khi mũi tàu vừa tới phao thì hết trớn, nếu trớn còn mạnh thì có thể lùi để phá trớn;

2 Tiến hành đưa dây lên phao và buộc dây, căng chỉnh dây cho phù hợp

Trang 15

Câu hỏi 21 : Trình bày: nguyên tắc cơ bản khi cập phao, phương pháp điều động tàu cập hệ 02 phao

không sử dụng tàu lai với các điều kiện gió nước êm?

Điều động tàu cập hệ 2 phao không sử dụng tàu lai với điều kiện gió nước êm:

1 Đưa tàu theo hướng song song đường nối liền hai phao;

2 Dẫn tàu với tốc độ chậm, sử dụng trớn tiếp cận phao đầu tiên;

3 Sau khi đưa dây lên phao thứ nhất, điều chỉnh dây ở mũi, sau đó nếu cần thiết cho tàu lùi nhẹđồng thời xông dây ở mũi để tiếp cận phao thứ hai, sau khi bắt dây lên thì cần thiết phải căngchỉnh dây ở hai phao cho các dây chịu độ căng đều nhau;

Trang 16

CÂU HỎI THI TỐT NGHIỆP MÔN QUY TẮC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG NGỪA VA CHẠM TRÊN BIỂN NĂM 1972

Câu 1: Hãy cho biết Qui tắc 1 Phạm vi áp dụng theo Qui tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm tàu

trên biển năm 1972( COLREG 72) ? Đèn và dấu hiệu tàu bị mất khả năng điều động?

a Áp dụng cho tất cả các tàu thuyền ở biển quốc tế và vùng biển nối liền với biển quốc tế mà tàuthuyền được phép qua lại;

b bản quy tắc này không gây cản trở tới tác dụng của những quy định riêng về luật giao thông

mà các chính quyền địa phương đã quy định đối với các vùng neo tàu, bến cảng, sông hồ haycác vùng nước nối liền với biển quốc tế mà các tàu thuyền có thể qua lại Tuy nhiên, nhữngquy định riêng nói trên càng phù hợp với bản quy tắc này thì càng tốt;

c Bản quy tắc này không gây cản trở tới tác dụng của những quy định riêng biệt mà Chính Phủmột quốc gia bất kỳ nào ban hành với mục đích tăng thêm vị trí của đèn, tín hiệu ánh sáng cácdấu hiệu hoặc tín hiệu còi dùng cho tàu quân sự và các tàu thuyền đi thành đoàn hoặc các đènhiệu, các dấu hiệu dùng cho tàu đánh cá thành từng đôi Trong chừng mực có thể được, những

vị trí của đèn hiệu hay dấu hiệu tăng thêm không thể bị nhầm lẫn với bất kỳ một đèn, dấu hiệuhay tín hiệu nào đã được quy định trong bản quy tắc này;

d Để áp dụng các điều khoản trong bản quy tắc này, các hệ thống phân luồng có thể được tổ chức IMO chấp nhận;

e Một tàu thuyền được Chính Phủ liên quan xét thấy do cấu trúc hoặc do mục đích đặc biệt của

nó không thể tuân theo đầy đủ một quy định nào đó của bản quy tắc này về số lượng, vị trí,tầm xa hoặc cung chiếu sáng của các đèn và dấu hiệu cũng như sự bố trí và những đặc tínhcủa các thiết bị phát âm thanh, thì loại tàu thuyền này phải tuân theo những quy định củaChính Phủ mình đã ban hành, nhưng sát với những quy định trên của bản quy tắc này

ĐÈN VÀ DẤU HIỆU CỦA TÀU BỊ MẤT KHẢ NĂNG ĐIỀU ĐỘNG:

i Hai đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía, đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất;

ii Hai hình cầu hoặc hai dấu hiệu tương tự đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất;

iii Khi tàu thuyền còn trớn, ngoài các đèn quy định tại khoản này còn phải trưng các đèn mạn

và đèn lái

Ngày đăng: 21/07/2022, 09:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w