AN TOÀN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI Câu 1 Bảng phân công nhiệm vụ (muster list) nội dung và mục đích Nội dung Thể hiện rõ chi tiết các hệ thống báo động sự cố chung và hệ thống truyền thanh công cộng Nêu rõ nhiệm vụ thuyền viên và hành khách khi có báo động, chỉ rõ mệnh lệnh rời tàu Đối với thuyền viên +Đóng kín các cửa kín nước, cửa chống cháy, các van, lỗ thoát nước, của húp lô, của thông sang, cửa mạn và các của tương tự trên tàu +Cung cấp thiết bị cho các phương tiện cứu sinh và các trang thiết bị cứ.
Trang 1AN TOÀN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI
Câu 1: Bảng phân công nhiệm vụ (muster list): nội dung và mục đích.
*Nội dung:
-Thể hiện rõ chi tiết các hệ thống báo động sự cố chung và hệ thống truyền thanh công cộng Nêu rõnhiệm vụ thuyền viên và hành khách khi có báo động, chỉ rõ mệnh lệnh rời tàu
-Đối với thuyền viên:
+Đóng kín các cửa kín nước, cửa chống cháy, các van, lỗ thoát nước, của húp lô, của thôngsang, cửa mạn và các của tương tự trên tàu
+Cung cấp thiết bị cho các phương tiện cứu sinh và các trang thiết bị cứu sinh khác
+Tập trung hành khách
+Sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc
+Phân công các nhiệm vụ đặc biệt để sử dụng các thiết bị và hệ thống chữa cháy
-Quy định sĩ quan duy trì, bảo dưỡng các trang thiết bị cứu sinh luôn ở trạng thái sẵn sang tốt nhất.-Chuẩn bị người dự bị thay thế khi người chính mất khả năng làm việc, có thể lưu động biện pháp xử
+Kiểm soát hành khách di chuyển, trật tự
+Đảm bảo cung cấp chăn ấm xuống các phương tiện cứu sinh đã thực hiện
*Mục đích:
-Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng người thực hiện khi có sự cố xảy ra
-Thực thi một cách có hiệu quả, nhanh chóng, thống nhất các hành động khẩn cấp trên tàu nhưcứu sinh, phòng cháy chữa cháy, bỏ tàu, chống thủng… Tránh tình trạng hỗn loạn, vận hànhsai hay không biết làm gì
-Tuân thủ công ước quốc tế SOLAS
Câu 2: Trình bày các lưu ý khi nhảy xuống nước có mặc áo phao
-Phải buộc chặt phao áo cứu sinh
-Chọn vị trí nhảy ở phía sau lái hoặc gần sau lái khi tàu đang chạy, tránh bị cuốn vào chân vịt Khi tàudừng không còn trớn thì nhảy theo hướng gió đẩy ra ngoài boong, tránh va đập vào mạn tàu
-Trước khi nhảy, hít sâu lấy không khí, tránh bị ngạt trong khi hành trình nổi ngược lên mặt nước dài
do tàu quá cao
-Khi nhảy, hai tay bắt chéo trước ngực, một tay ghì áo phao, một tay bịt miệng mũi để tránh tuộc áo
và nước xộc vào mũi, người hơi cong, chân xuống trước và nhìn thẳng
-Khi xuống được nước, mau chóng di chuyển xa tàu Kết hợp với các thuyền viên khác tạo thành tưthế HUDDLE, nếu một mình thì tư thế HELP để giảm mất nhiệt
Câu 3: Quy định về công tác thực tập cứu sinh trên tàu
Để nâng cao tính tác dụng của muster list, khả năng xử lý thuần thục khi có sự cố cảy ra thì trên tàuphải thường xuyên luyện tập công tác cứu sinh
1.Tàu hàng:
-Trung bình 1 tháng thực tập 1 lần, nếu thay 25% thuyền viên thì sau 24 giờ rời cảng phải tiến hành
Trang 2-Xuồng cứu sinh: phải được hạ hẳn xuống nước ít nhất 3 tháng/lần.Trong vài điều kiện cho phép thì
có thể kéo dài tới một năm nhưng nhất quyết trong 3 tháng phải đưa ra khỏi giá đỡ
-Xuồng cấp cứu: phải được thử mỗi tháng một lần, tối đa không quá 3 tháng
-Quá trình thực tập phải tiến hành nghiêm túc như khẩn cấp thật
-Khu vực khi hạ xuồng xuống nước phải an toàn
2.Tàu khách:
-Tiến hành 1 tuần/lần
-Tàu tuyến quốc tế phải thực tập cho hành khách trong vòng 24h sau khi rời cảng
-Tuyến ngắn chỉ cần tập trung hành khách và hướng dẫn họ công việc cần thiết
3.Nội dung thực tập:
-Cách mặc áo phao cứu sinh, quần áo cách nhiệt
-Cách chuẩn bị hạ (nâng) phương tiện cứu sinh
-Cách vào, lên xuồng (bè) cứu sinh
-Cách sử dụng các trang bị, dụng cụ ở trên xuồng (bè) cứu sinh
-Cách sử dụng động cơ và các máy phụ
-Cách sử dụng các tín hiệu báo sự cố, các máy phát sự cố
-Các phương pháp sơ cứu, cứu người bị nạn, bao gồm các cách sử dụng các phương tiện cứu hộ củamáy bay trực thăng, phao ống, thiết bị cứu hộ trên bờ và thiết bị phòng dây
-Biết khắc phục, sữa chữa hư hỏng phát sinh
-Biết cách tồn tại để tìm người cấp cứu
Câu 4: Cách thức tồn tại trên biển sau khi rời bỏ tàu bằng xuồng hoặc bè cứu sinh
-Phân bổ ca trực cho mọi người: cảnh giới, vệ sinh, chăm sóc người ốm
-Trưởng xuồng phải nghĩ ra việc cho mọi người làm để tránh mệt mỏi
-Tổ chức hứng nước mưa nếu có
-Cử người trông nom đồ dự trữ
-Tổ chức câu cá, đa số cá có vẩy đều ăn được, và những loài cá quen thuộc Không ăn đầu và ruột cá.-Không uống máu các loài cá chim bắt được, không uống nước tiểu và nước biển
-Định kỳ vận động cở thể cho máu lưu thông
-Tiến hành thu thập các vật liệu trôi nổi trên biển
-Vớt các rong, tảo ăn được
-Trong vùng có cá mập, tuyệt đối không vứt thức ăn thừa, đầu, ruột cá xuống biển Thoa thuốc chống
cá mập
-Giữ cho xuồng (bè )luôn khô ráo
-Chống say sóng bằng thuốc, nghỉ ngơi
-Chống lạnh bằng cách mặc thêm áo và sát vào nhau
-Thường xuyên quan sát bên ngoài bằng thay ca, và xác định người quan sát là người ưu tiên thứ 2.-Hoạt động ít ra mồ hôi
-Xuồng có máy kéo xuồng, bè thì không
Câu 5: Hành động của thuyền viên khi có lệnh rời bỏ tàu.
Phát báo động chung (bảy hồi chuông ngắn một hồi chuông dài)
Tuân theo muster list có sẵn trên tàu
- mỗi thuyền viên đều phải mặc áo phao
Trang 3- mỗi thuyền viên phải ngay lập tức đến trạm khẩn cấp để chuẩn bị xuồng cứu sinh hoặc bècứu sinh tự thổi
Các sỹ quan đã được phân công kiểm soát hư hại con tàu phải báo cáo cho thuyền trưởng
Cập nhật vị trí tàu trên buồng vô tuyến, thiết bị vệ tinh và các thiết bị tự động phát tín hiệu cấpcứu khác (GMDSS)
Gửi bản tin cấp cứu / cảnh báo các tàu khác
Điểm danh các thuyền viên và hành khách (nếu có)
Tìm kiếm các thuyền viên vắng mặt (đặc biệt là ở trong buồng máy và buồng ở)
Kích hoạt EPIRB's
Điều động con tàu đến vị trí thích hợp / dừng máy
Nếu có thể, mang theo các tài liệu của tàu (đặc biệt là các nhật kí)
Sau khi cứu nạn, báo cáo về công ty
-Đối với tàu: lấy các trang thiết bị có trách nhiệm mang theo, nhanh chóng tới vị trí phân công để chờlệnh
Câu 6: Hành động của bạn khi phát hiện người rơi xuống nước
1.1Phát hiện ra ngay
Người phát hiện ra có người rơi xuống
Ném phao tròn cứu sinh cho người bị nạn (nếu thấy người) hoặc ném để đánh dấu vị trí(phao đèn, pháo khói)
Báo ngay cho Buồng lái và những người xung quanh Chỉ rõ người rơi bên mạn nào
Sỹ quan boong trực ca
1 Dừng máy chính
2 Bẻ lái về phía có người rơi xuống biển
3 Báo buồng máy Đồng thời đánh dấu vị trí người rơi xuống nước trên hải đồ hoặc GPS.Ném một hoặc cả đèn và phao khói đặt ở hai cánh gà Buồng lái
4 Cử người theo dõi nạn nhân bằng mắt liên tục
5 Gọi Thuyền trưởng Phát tín hiệu chuông báo động cứu người rơi xuống biển
6 Chuyển giao nhiệm vụ tại Buồng lái cho Sỹ quan thay thế (Thuyền phó ba) theo đúng quyđịnh đã phân công
7 Xác định thời gian và vị trí tàu
8 Ghi các biện pháp được thực hiện vào Nhật ký
Thuyền trưởng
1 Tiến hành tất cả các biện pháp cần thiết để cứu nạn nhân (Williason Turn)
2 Nếu không tìm thấy ngay người bị nạn thì hoạt động tìm kiếm phải tiến hành theo Hướng dẫn tìm kiếm và cứu nạn - IAMSAR của IMO.
3 Thông báo cho các tàu ở lân cận, các trạm Radio bờ biển, các Trung tâm tìm kiếm và cứunạn
Trang 44 Báo cáo về Công ty.
5 Nếu Người bị nạn không tìm thấy hoặc tìm thấy nhưng đã chết, Thuyền trưởng phải xin ýkiến Công ty
Chuẩn bị để hạ ca nô cứu sinh
Hạ một ca nô cứu sinh khi tàu tới nơi xảy ra tai nạn để vớt người rơi xuống biển
Đội ứng phó 2 và Đội hỗ trợ
Sẵn sàng các phương tiện sơ cứu
1.2 Không phát hiện ngay
Người phát hiện có người mất tích hay có thể đã rơi xuống biển phải báo ngay cho Buồng lái.
Sỹ quan boong trực ca
1 Gọi Thuyền trưởng
2 Phát tín hiệu chuông báo động một cách phù hợp
3 Thông báo cho Buồng máy biết
4 Chuyển giao nhiệm vụ tại Buồng lái cho Sỹ quan thay thế (Thuyền phó ba) theo đúng quyđịnh đã phân công
5 Xác định thời gian và vị trí tàu
6 Ghi các biện pháp được thực hiện vào Nhật ký
Những nhận xét về người mất tích; thấy anh ta lần cuối cùng khi nào, ở đâu
Các điều kiện và những thông tin có liên quan khác (hoàn cảnh gia đình, đặc tính cánhân anh ta)
Nhiệt độ nước biển
Hướng đi của tàu tại thời điểm xảy ra tai nạn
Thay đổi hướng và thời gian đổi hướng
Tầm nhìn trước và tại thời điểm xảy ra tai nạn
Hướng, tốc độ của gió và dòng chảy
Tốc độ trước và tại thời điểm xảy ra tai nạn
Phương vị và khoảng cách tới những tàu khác
Thuyền trưởng phải dựa vào những điều trên đây để quyết định có quay tàu lại hay không Mặc dù thời gian có thể đã lâu nhưng nếu còn hy vọng-dù mỏng manh thì cũng phải quay tàu lại.
6 Xác định và thống nhất giờ trên tàu
7 Chuyển vị trí tàu sang một Hải đồ sạch
8 Quay lại đúng vết đường đã đi
Thuyền phó hai
Trang 5Trực rađiô để chuyển Báo cáo và yêu cầu của Thuyền trưởng về Công ty và các bên hữu quanbằng phương thức nhanh nhất và hiệu quả nhất
Duy trì sự thông tin liên lạc thường xuyên với họ
Máy trưởng
Có mặt tại buồng máy và đặt máy chính ở tình trạng sẵn sàng
Các sỹ quan, thuyền viên phải quan sát kỹ hai bên đường tàu đi
Câu 7: Quy định SOLAS về trang bị phao áo, phao tròn, quần áo chống mất nhiệt trên tàu hàng
-Ở mỗi bên mạn phải có 1 phao được cột dây cứu sinh có chiều dài gấp 2 lần mạn khô tàu ở trạng tháitải nhẹ nhất hoặc không nhỏ hơn 30m Không trang bị dây cho phao có trang bị đèn và tín hiệu khói.-Trên các phao được kẻ tên tàu và cảng đăng ký của tàu chủ bằng chữ LATINH in hoa
b) Phao áo:
-Trang bị đảm bảo cho 1 người 1 chiếc, đồng thời:
+10% số áo hoặc nhiều hơn áo phao dành cho trẻ em
+có đủ phao áo cho người trực ca và cất giữ tại vị trí trực (buồng lái, buồn máy…) và sử dụngcho các trạm bố trí phương tiện cứu sinh ở khu vực xa
-Các phao cứu sinh trang bị trong các xuồng cứu sinh phải đảm bảo không gây cản trở khi việc vàoxuồng, an toàn của người vào xuồng hay hoạt động của xuồng
c) Quần áo chống mất nhiệt:
-Trang bị cho người được phân công phụ trách xuồng cấp cứu hoặc thuộc hệ thống sơ tán Hàng hảimột bộ quần áo bơi hoặc một bộ quần áo bảo vệ kín có kích thước phù hợp Nếu tàu chỉ thường xuyên
đi trong khu vực khí hậu ấm mà theo quan điểm của Chính quyền hàng hải là không cần thiết thìkhông cần trang bị
B.Quy định bổ sung riêng:
Trang 6-Phao áo cứu sinh bổ sung bố trí trong khu vực công cộng, trạm tập trung hay lối đi trực tiếp phảiđược đảm bảo không cản trở di chuyển đến tram tập trung hay phương tiện cứu sinh.
c) Áo giữ nhiệt:
-Trang bị ít nhất 3 bộ quần áo bơi, 1 dụng cụ chống mất nhiệt cho xuồng cứu sinh
-Các trang bị trên không cần bố trí trên xuồng cứu sinh có mái che toàn phần hay 1 phần
-Đèn phao tròn trang bị cho tàu dầu phải là kiểu pin điện
Câu 8: Các tư thế của người mặc áo phao khi ở dưới nước để chống mất nhiệt
*Một mình: xung quanh không có ai
-Tư thế HELP (Heat Escap Lessening Posture): hai chân khép, đầu gối nâng lên, hai cánh tay vòng ratrước, khép nách, nếu có thể thì ôm đầu gối, hoặc chỉ cần ôm ngực
*Theo nhóm: xung quanh có người, có thể lại gần nhau
-Tư thế HUDDLE: nhiều người kết lại thành vòng tròn, mỗi người sẽ kết nối với hai người bên cạnhbằng cách vòng tay ra sau lưng nhau, chân đưa vào phía trong vòng tròn, nếu được thì gác lên chânnhau, vòng tròn người hướng mặt vào nhau
Câu 9: Cách thức tồn tại trên biển sau khi rời bỏ tàu mà không có phương tiện cứu sinh
-Vấn đề lớn nhất lúc này là sự mất nhiệt của cơ thể khi ngâm mình trong nước lạnh
-Vì vậy, trước khi rời bỏ tàu, cố gắng mặc nhiều quần áo càng tốt Quần áo ướt còn tốt hơn không cóquần áo nhiều Tuy quần áo giúp mình ấm hơn nhưng vì nặng sẽ không bơi được xa, nên không bơikhi không cần thiết
-Cố gắng mang theo nhiều vật nổi để giúp bạn nổi tốt hơn, liên kết nhau theo tư thế HUDDLE, mộtmình thì dùng tư thế HELP hoặc leo lên các vật nổi, cố gắng đưa cơ thể lên cao Nếu không có, thì thảnổi cơ thể, bơi nhẹ nhàng
Nếu các bạn có thể định hướng hay nhìn thấy bờ và có khả năng hoặc tình thế buộc phải bơi vào
bờ, các bạn hãy:
- Cố gắng tìm một cái phao hay vật nổi để bám vào
- Tận dụng hướng gió hay dòng chảy của hải lưu
- Dùng phương pháp bơi ếch nhẹ nhàng thoải mái để tiết kiệm năng lượng
Nếu gặp những cơn sóng bình thường
- Bơi sau lưng những ngọn sóng
- Khi sóng vỡ ra, nếu cần thì lặn xuống để vượt qua
Trang 7Câu 10: Trình bày các trang thiết bị cứu sinh và mục đích sử dụng
*Trang thiết bị cá nhân:
-Phao áo cứu sinh (Lifejacket): có nhiều loại khác nhau, cấu tạo gọn nhẹ, thuận tiện và dễ dàng sửdụng Trên phao có gắn thêm còi và đèn để cá nhân tự phát ra các tín hiệu gây chú ý, ngoài ra có gắncác miếng phản quan để dễ phát hiện vào ban đêm
*Trang thiết bị chung:
a) Xuồng cứu sinh (Lifeboat)
-Xuồng kín được bao bọc bằng vật liệu kín, cách hẳn môt trường bên ngoài, bảo vệ con người tối đa.-Xuồng hở: khung kín, một phần mui hở
-Xuồng cứng: vật liệu cứng
-Xuồng mềm: cao su
b) -Xuồng cứu nạn (Rescure boat):
-Di chuyển người trong trường hợp người gặp nạn (người rơi xuống nước, ngất xỉu, cấp cứu…)với tốc
độ cao, linh động
-Kéo bè cứu sinh
c) -Bè cứu sinh tự thổi (Liferaft)
d) -Súng bắn dây
e) -Các loại pháo hiệu
f) -Máy VHF liên lạc hai chiều
g) -Phao tự động phát tín hiệu cấp cứu-EPIRB
h) -Bộ phản xạ radar
i) -Hệ thống chuông còi báo động
j) -Các bộ quần áo giữ nhiệt
Câu 11: Các đặc trưng khai thác bè cứu sinh
Đặc điểm : kết cấu chung, sức chở, sức nổi, lối lên xuống, động lực, trang bị, đánh dấu trên xuồng.
Trang 8Câu 12: Fire Control Plan: định nghĩa, nội dung và vị trí đặt bảng
*Định nghĩa: là sơ đồ phục vụ cho kế hoạch kiểm soát chữa cháy.
*Nội dung:
Trên sơ đồ kế hoạch sẽ có các nội dung
-Tên của tàu
-Bản vẽ mặt cắt theo chiều ngang và dọc tàu, trên đó có các ký hiệu về trang thiết bị báo động, chữacháy, bảo hộ, bảng điều khiển, đường ống, cửa
-Bảng chú thích các ký hiệu kèm số lượng, chia theo vị trí chính đến vị trí cụ thể
-Tất cả sẽ được biểu thị bằng ngôn ngữ làm việc chung của tàu
*Vị trí đặt:
-Tàu dưới 1000 GT phải có 1 sơ đồ được treo ở mỗi tầng để hương dẫn cho sĩ quan và thuyền viêntrên tàu
-Tàu trên 1000 GT thì ngoài như trên ra thì còn được trang bị thêm 2 sơ đồ nữa đặt trong hộp kín và
cố định ở phía ngoià khu vực sinh hoạt để trợ giúp chữa cháy cho người trên bờ xuống tàu
Câu 13: Phân loại đám cháy và công chất chữa cháy:
Nhóm A
-Gồm các vật liệu rắn dễ cháy như: thảm, đệm lót, các vật liệu bằng gỗ, mùn cưa…
-P2 dập tắt có hiệu quả nhất là hạ nhiệt độ lửa bằng nước với khối lượng lớn hơi nước hoặc dung dịchhòa tan chứa thành phần lớn nước (bọt), CO2, bột khô, halon
Nhóm B
-Gồm các chất lỏng dễ cháy như: sản phẩm xăng, dầu, dầu nặng, dầu nhẹ, nhựa đường, mỡ
-Chữa cháy bằng biện pháp phủ vải bạt (dùng vải bố nhúng nước rồi phủ lên trên đám cháy hoặc chănamian, làm ngạt đám cháy bằng bọt, CO2, bột khô… )
Nhóm C
-Các thiết bị điện bị cháy như bảng điện, dây dẫn, ổ điện, vô tuyến…
-Chữa cháy bằng chất không dẫn điện: CO2, bột khô
Nhóm D
-Đám cháy do các kim loại dễ cháy như titanium, magie, natri, nhôm…có thể tự sản sinh ra O2 (Magiecháy trong nước) gây tiếng nổ nguy hiểm và không thể dùng halon, bột khô
-Biện pháp tốt nhất là làm ngạt
Câu 14: Các loại bình chữa cháy được sử dụng trên tàu theo nghị quyết A951(23):
-Nước với phụ gia
-Bọt
-Bột khô / hóa chất khô (tiêu chuẩn / đám cháy loại B, C)
-Bột khô/ hóa chất khô (nhiều hoặc mục đích chung / các lớp A, B, C)
-Bột khô / hóa chất khô (kim loại)
Trang 9 Quy mô đám cháy : để sử dụng bình di động, xách tay hay là cố định.
Vị trí đám cháy : xem xét các trường hợp lan ra, báo động và dung các thiết bị chữa cháy phù hợp
Câu 16: Hành động khi gặp sự cố cháy trên tàu:
Câu 17: Công tác phòng, chống, chữa cháy trên tàu:
*Phòng cháy:
1, Quy trình an toàn chung:
-Không hút thuốc ở nơi có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn
-Nhanh chóng phát hiện, báo động
-Có thể sử dụng bình cứu hỏa xách tay và các phương tiện khác để dập lửa
-Có khả năng nhận biết nguy cơ và thự hiện các bước ngăn ngừa hỏa hoạn
2, Trong hầm máy
-Đảm bảo các vật liệu cách điện luôn trong tình trạng tốt
-Loại trừ, khắc phục rò rỉ dầu
-Phòng cháy khi thực hiện hot work
-Kiểm tra và đóng nắp đậy và các ống đo két dầu
-Giữ cho khu vực phòng máy sạch sẽ, ngăn nắp, vứt bỏ giẻ lau dầu đã cũ
3, Nhà bếp
-Luôn giữ vệ sinh nhà bếp
-Tránh dầu ăn dính bếp lò, ống khói không bám mụi
-Đảm bảo nhiệt độ tấm thép điện ko quá nóng
-Ổ cắm điện luôn tốt
-Đảm bảo an toàn đối với bình đựng gas, ống dẫn và bếp gas
4, Khu vực cabin, kho hàng
-Không hút thuốc lá trên giường, không đổ gạt thuốc vào sọt rác khi chưa tắt hẳn
-Không sử dụng các thiết bị điện trái quy định
-Lưu ý hiện tượng tự phát cháy
5, Khu vực hầm hàng
-Giữ sạch sẽ miệng hầm hàng
-Thông thoáng hàng hóa trong hầm
-Cấm hút thuốckhi làm hàng
-Hàng hóa trong hầm cố định chặt chẽ, nếu cần có thể làm trơ khí trong hầm
-Bảo dưỡng, bảo quản, vệ sinh thiết bị ngăn chặn lửa
Câu 18: Giải thích khái niệm: GH cháy trên-dưới, phạm vi cháy, các yếu tố trong tam giác cháy:
*Giới hạn cháy trên: là tỉ lệ % lớn nhất của khí cháy trong không khí, chứa một tỉ lệ % oxy nào đó mà tại
đó sẽ hình thành hỗn hợp nổ Khi tăng % khí cháy lên nữa thì khí sẽ hết cháy
*Giới hạn cháy dưới: là tỉ lệ % nhỏ nhất của khí cháy trong không khí, chứa một tỉ lệ % oxy nào đó mà tại
Trang 10-Mồi lửa
Mỗi yếu tố là một cạnh của tam giác Khi thực hiện chữa cháy, nguyên tắc cơ bản là tách một trong ba yếu
tố của tam giác cháy là cơ bản dập tắt được đám cháy
Câu 19: Trang bị cho người chữa cháy:
=> tất cả để ở buồng điều khiển chữa cháy
Câu 20: Lý thuyết về tam giác cháy & biện pháp phòng cháy:
*Tam giác cháy:
-Cháy là phản ứng hóa học phát ra nhiệt và ánh sáng Trong đó có sự tham gia của oxy, nhiệt và nhiên liệu
3 yếu tố này quan hệ chặt chẽ nhau và được biểu diễn dưới dạng 1 hình học 3 cạnh mang 3 yếu tố gọi làtam giác cháy
-Giống như tam giác, thì ba yếu tố này quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một đám cháy Và dựa vàođấy, chúng ta thực hiện công tác chữa cháy dựa trên việc tách một trong các yếu tố này ra khỏi 2 yếu tốcòn lại
*Biện pháp phòng cháy:
Câu 21: Các dấu hiệu cơ bản để nhận biết loại chất cháy trong đám cháy
Câu 22: Hệ thống chữa cháy cố định bằng CO2 Lưu ý khi sử dụng:
-CO2 được nạp ở dạng lỏng trong bình thép đúc không mối hàn
-Có các đường ống dẫn CO2 đến khu vực cần bảo vệ, trên đường ống ó van
-Chai CO2 được đánh thủng bằng cơ giới, bằng tay hoặc bằng điều khiển từ xa
-Khi thoát ra ngoài, khí CO2 rất lạnh và giãn nỡ lớn, gây ra bỏng lạnh nếu ko để ý tốt
-Luôn gắn búa bằng dây xích ở hộp điều khiển, không được sơn lên mặt kính điều khiển
-Không được làm vỡ mặt hộp kính điều khiển trừ khi có sự cố