Để nâng cao chất lượng dạy và học, giáo viên giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh ngay trong các hoạt *Biện pháp 2: Lựa chọn phương pháp giảng dạy trong bài học có *Biện phá
Trang 1
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠI PHÚC
BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
MÔN: SINH HỌC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GÓP PHẦN NÂNG CAO
TP Bắc Ninh, tháng 10 năm 2021
Trang 2Nội dung Trang
1.Thực trạng công tác dạy học và tính cấp thiết
*Biện pháp 1 Để nâng cao chất lượng dạy và học, giáo viên giáo
dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh ngay trong các hoạt
*Biện pháp 2: Lựa chọn phương pháp giảng dạy trong bài học có
*Biện pháp 3: Tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường dưới các dạng
PHẦN IV MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP 29
Trang 3Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 5PHẦN I ĐĂT VẤN ĐỀ
Bảo vệ môi trường hiện nay là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Việt Nam nói riêng và của nhiều nước trên Thế giới nói chung, vì sự phát triển bền vững của hiện tại và tương lai Những năm gần đây nhiều dấu hiệu cho thấy vấn nạn suy thoái môi trường đã diễn ra ngày càng trầm trọng bởi nhiều nguyên nhân, chủ yếu là do các hoạt động của con người Khi gánh chịu nhiều hậu quả về khí hậu, sức khỏe, con người đã bắt đầu ý thức được những việc làm gây hại của mình đối với môi trường sống Chính vì thế vấn đề cần quan tâm hơn bao giờ hết trong thời điểm này là công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là ở thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá với tốc độ phát triển dân số nhanh như hiện nay Nhận thức được vấn đề cấp bách đó Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục từ những khối lớp nhỏ, nhằm tác động lên thái độ, hành vi của học sinh bằng chương trình lồng ghép giáo dục môi trường trong các môn học ở cấp trung học cơ sở cũng như các cấp học khác
Với tốc độ phát triển nhanh và mạnh như hiện nay con người đang sống trong một môi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng Để ngăn chặn và cải thiện tình trạng hiện tại cũng như gìn giữ những thứ tốt đẹp cho tương lai, các thế hệ nối tiếp cần có nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của môi trường đối với đời sống và sức khỏe của con người cũng như các loài sinh vật khác, cùng với đó là trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường sống chung của cả nhân loại
Có nhiều biện pháp để thay đổi suy nghĩ, ý thức và hành vi của con người, trong đó biện pháp tuyên truyền giáo dục là giải pháp đem lại hiệu quả cao phù hợp với nền giáo dục ở nhà trường và chương trình giáo dục hiện hành đã được xây dựng
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là một vấn đề cấp bách có tính toàn cầu và
là vấn đề có tính khoa học cũng như tính xã hội sâu sắc Vấn đề này đặc biệt rất cần thiết cho các em học sinh - những chủ nhân tương lai của đất nước Nhằm hình thành
ở các em ý thức bảo vệ môi trường và những thói quen sống tốt vì sự phát triển bền vững của nhân loại
Trang 6Hiện nay môi trường đang bị suy thoái nghiêm trọng, gây nên sự mất cân bằng sinh thái, nhiều loài sinh vật đã và đang đứng trước bờ vực của sự tuyệt chủng, việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên dẫn đến sự cạn kiệt, ô nhiễm môi trường sống, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống Một trong những nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng trên là do tiến trình công nghiệp hoá, sự bùng nổ dân
số, sự yếu kém về khoa học xử lý chất thải, sự thiếu ý thức, thiếu hiểu biết của con người về các vấn đề môi trường
Để có một môi trường xanh sạch đẹp bền vững cho hôm nay và cả mai sau thì ngay từ bây giờ chúng ta cần phải cung cấp cho học sinh những kiến thức cần thiết
về môi trường, những tác hại của suy thoái môi trường Nếu nhận thức ở mỗi học sinh tốt từ đó thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường, đó cũng là lực lượng lòng cốt bảo
vệ, khôi phục thiên nhiên, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của con người Gìn giữ những điều tốt đẹp hiện còn lại của tự nhiên, cải tạo hệ sinhh thái bị thoái hóa Và thay đổi ý thức không là chưa đủ mà cần phải có những việc làm cụ thể, thiết thực góp phần bảo vệ môi trường, cải thiện tình trạng ô nhiễm hiện nay
Là một giáo viên sinh học, một người trẻ yêu quý và trân trọng thiên nhiên, tôi không khỏi xót xa trước thực trạng thiên nhiên và môi trường đang bị suy thoái Và tôi cũng nhận thức được việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho các em qua mỗi tiết dạy, mỗi bài học của mình là một việc làm không thể thiếu Vậy giáo dục như thế nào để có hệ thống và có hiệu quả, tôi xin mạnh dạn đưa
ra một số biện pháp về “Tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường góp
phần nâng cao chất lượng môn Sinh học 9” Với một số mục tiêu sau|:
+ Đưa ra một số kinh nghiệm trong việc “tích hợp kiến thức giáo dục bảo
vệ môi trường trong các tiết dạy sinh học 9”
+ Xây dựng và củng cố một số bài soạn theo định hướng: “tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường” có tính chất minh hoạ đã được dạy ở thực nghiệm
+ Xác định tầm quan trọng của việc tích hợp bảo vệ môi trường vào việc giảng dạy bộ môn sinh học, góp phần nâng cao chât lượng học tập của học sinh, giúp học sinh có ý thức bảo vệ môi trường thông qua bài dạy môn sinh hoc 9
+ Giúp học sinh có thêm niềm yêu thích bô môn Sinh học
Trang 7+ Giúp học sinh có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, sống chan hòa yêu quý
và tôn trọng tự nhiên
+ Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường, cải thiện và xây dựng môi trường xanh- sạch - đẹp
Trang 8PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1.Thực trạng công tác dạy học và tính cấp thiết:
- Đồng nghiệp quan tâm, giúp đỡ, trao đổi kinh nghiệm nâng cao chất lượng dạy và học
- Đa số phụ huynh học sinh quan tâm, sát sao đến việc học của con em mình
- Học sinh có đủ sách vở, đồ dùng học tập đầy đủ thuận tiện cho quá trình học tập, ngoài ra học sinh thành thạo về công nghệ thông tin, thuận tiện cho việc tra cứu tài liệu Học sinh phối hợp với giáo viên trong các hoạt động giáo dục và dạy học để được kết quả cao hơn
- Cơ sở vật chất trang thiết bị ở mỗi lớp học được trang bị đồng bộ, hiện đại đầy đủ, phục vụ tốt nhất cho quá trình dạy và học
- Phòng thực hành Sinh học được xây dựng riêng với các thiết bị hiện đại cần thiết cho các bài thực hành của học sinh
- Môn Sinh học là môn khoa học gắn liền với thực tiễn
* Khó khăn:
Về phía giáo viên:
Trong thực tế giảng dạy, đôi khi giáo viên chỉ chú ý đến kiến thức cần hình thành ở bài học chứ chưa hoặc ít chú ý đến lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào bài học, nếu có chỉ là sơ sài
Trang 9Nguyên nhân:
+ Giáo viên mới bắt đầu được tập huấn qua các môđun bồi dưỡng thường xuyên theo chương trình tập huấn của Bộ giáo dục về chương trình phổ thông 2018, các tiết dạy mẫu về dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh còn ít, chưa có nhiều Giáo viên vừa mày mò, vừa học, vừa tổ chức dạy học, vừa rút kinh nghiệm
+ Ít có điều kiện về thời gian và kinh phí để tổ chức cho học sinh đi tìm hiểu thực tế về thực trạng của môi trường ở một số nơi ở địa phương
+ Những hiểu biết về vấn đề môi trường và tác hại của ô nhiễm môi trường đến đời sống con người, gia đình và xã hội của giáo viên còn hạn chế
+ Cập nhật kiến thức mới, tính thời sự hay thực tế sinh động chưa được thường xuyên nên chưa gây được nhiều sự chú ý của các em học sinh
+ Các nguyên tắc cần đảm bảo khi khai thác các nội dung giáo dục môi trường đòi hỏi phải: Không làm thay đổi tính đặc trưng môn học, không biến bài học
bộ môn thành bài học giáo dục môi trường
+ Khai thác nội dung giáo dục môi trường phải có chọn lọc, có tính tập trung vào chương mục nhất định, không tràn lan, tùy tiện Phát huy cao độ các hoạt động tích cực trong nhận thức của học sinh và kinh nghiệm thực tế các em đã có bên cạnh
đó cần tận dụng tối đa mọi khả năng để học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi trường Việc thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi giáo viên phải cập nhật tốt kiến thức sâu rộng
về môi trường, luôn cập nhập tính mới và có kinh nghiệm giảng dạy
+ Ý thức bảo vệ môi trường của các em học sinh là chưa cao
+ Một số học sinh còn chưa chăm học do bị chi phối bởi các thiết bị điện tử: Tivi, điện thoại, máy vi tính…
Trang 10+ Học sinh chưa phát huy được hết năng lực và phẩm chất của bản thân Năng lực chung, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh còn hạn chế
+ Bên cạnh đó bản thân các em cũng chưa hứng thú với môn học Các em chỉ học theo nghĩa vụ chứ chưa say mê dẫn đến kết quả học tập của các em đối với môn chưa cao
Thực trạng trên thể hiện rõ qua kết quả bài khảo sát của tôi đầu học kì II năm học 2020 – 2021 tại trường THCS Đại Phúc đối với 3 lớp khối 9 như sau:
Lớp SS
Kết quả khảo sát Giỏi Khá Trung bình Yếu
- Môi trường sống của chúng ta dưới tác động bởi những việc làm của con người đã trở lên bị suy thoái nghiêm trọng Ý thức hệ của nhiều người dân và học sinh chưa đầy đủ và chưa tự giác trong bảo vệ môi trường
- Sự hiểu biết của học sinh về vấn đề môi trường và các hành động bảo vệ môi trường của các em còn chưa rõ rệt, dẫn tới kết quả bài khảo sát về môi trường đầu học kì II còn thấp
Trang 112 Biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy
a Biện pháp 1 Để nâng cao chất lượng dạy và học, giáo viên giáo dục ý thức
bảo vệ môi trường cho học sinh ngay trong các hoạt động dạy của mình
Giáo viên cần xác định việc tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường được tiến hành ngay trong các hoạt động dạy của mình, ở không gian lớp học và chịu ảnh hưởng nhiều từ yếu tố thời gian Do đó người giáo viên cần khéo léo xác định vấn đề và vị trí cần tích hợp, để vừa đạt được mục tiêu kiến thức nâng cao chất
lượng, vừa đạt được những giá trị về giáo dục ý thức học sinh
b Biện pháp 2: Lựa chọn phương pháp giảng dạy trong bài học có liên quan tới môi trường
Nhằm mục tiêu truyền tải đầy đủ nội dung kiến thức của bài, cũng như giáo dục ý thức cho các em một cách trọn vẹn nhất, người giáo viên cần xây dựng kế hoạch về việc sử dụng các phương pháp dạy học sao cho phù hợp nhất, phát huy tốt nhất giá trị của phương pháp đó
Đối với những bài học có kiến thức về môi trường, có thể áp dụng rất nhiều phương pháp dạy học hay tích cực Tuy nhiên cũng cần căn cứ vào đối tượng học sinh để triển khai cho phù hợp, đạt hiệu quả cao
c Biện pháp 3: Tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường dưới các dạng trò chơi
Các dạng trò chơi tương tác không còn xa lạ với các môn học nói chung và với môn Sinh học nói riêng Sử dụng phương pháp này làm thay đổi không khí lớp học, tạo nhiều hứng thú cho học sinh, bồi đắp thêm tinh thần yêu thích môn học ở các em Các em trở lên hào hứng với bài học, từ đó nâng cao nhận thức cũng như chất lượng giáo dục chung
d Biện pháp 4 Tổ chức ngoại khoá trong giờ thực hành
Biện pháp này áp dụng nhằm mục đích giúp các em học sinh thấy được lý thuyết gắn liền với thực tiễn Củng cố thêm niềm tin ở các em vào những hành động bảo vệ môi trường Rèn luyện cho các em kỹ năng quan sát phân tích nắm bắt thông tin, và các kỹ năng mềm khác
Trang 12Khi được ngoài khóa, các em sẽ thấy yêu thiên nhiên và con người hơn, trân quý tự nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên Yêu thích môn học và nâng cao được chất lượng môn học
để học sinh tự bộc lộ quan điểm dựa trên hiểu biết thực tế và xã hội của mình, sau đó giáo viên khuyến khích cho điểm đối với học sinh đưa ra những thông tin đúng, thiết thực ngoài phạm vi SGK
Ví dụ:
+ Bài 21: Đột biến gen
Ở bài này sau khi thực hiện hoạt động tìm hiểu về nguyên nhân phát sinh đột biến gen bởi những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hướng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thế
Gen bị thay đổi thay đổi về tính trạng (đặc điểm hình thái, sinh lý…) để hạn chế xuất hiện các đột biến gen chúng ta cần thực hiện các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường, để môi trường sạch và không còn các tác nhân có thể gây ra đột biến Sử dụng các loại thuốc hóa học đúng theo chỉ dẫn và không lạm dụng
+ Bài 48: Quần thể người
Sau khi nắm được một số đặc trưng cơ bản của quần thể người, đặc biệt là đặc trưng dân số Học sinh nhận thức đúng đắn về tác động của dân số đến sự phát triển
xã hội, từ đó các em có ý thức thực hiện đúng đắn Pháp lệnh dân số của nhà nước sau này
Giáo viên đưa ra một số phân tích và thông tin tham khảo: Chiến lược dân số rất quan trọng ở mỗi quốc gia Vừa đảm bảo sự phát triển bền vững, duy trì nòi
Trang 13giống, cung cấp đầy đủ nguồn lao động, vừa đảm bảo tránh áp lực lớn lên môi trường tự nhiên, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường
GV đặt câu hỏi: Nhận xét của em về ảnh hưởng của gia tăng dân số đến môi
trường và chất lượng cuộc sống?
- Trả lời: Dân số tăng quá nhanh sẽ dẫn đến: thiếu nơi ở, nguồn nước ăn, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần có chiến lược phát triển dân số hợp lí Có như vậy, mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội mới có được cuộc sống với chất lượng tốt, mọi người trong xã hội mới được nuôi dưỡng, chăm sóc và có điều kiện phát triển toàn diện
- Em hãy lấy một vài ví dụ cụ thể để thấy được sự tăng dân số quá nhanh sẽ gây ô nhiễm môi trường sống?
Trả lời: Dân số tăng cao làm nảy sinh nhiều nhu cầu thiết yếu phục vụ đời sống, gây hậu quả thiếu lương thực, thiếu trường học bệnh viện, nơi ở trật trội, nhiều phương tiện đi lại gây ô nhiễm ùn tắc, nhiều nhà máy được xây dựng để sản xuất sẽ thải ra môi trường lượng khí thải lớp, nhiều khu đô thị mọc lên dẫn đến có nhiều khí thải, rác thải sinh hoạt và các chất thải sinh hoạt khác, diện tích rừng ngày càng thu hẹp, khí hậu biến đổi theo chiều hướng xấu, mất dần tính quy luật…
+ Ở Bài 49: Quần xã sinh vật
Học sinh ngoài việc nắm được khái niệm quần xã sinh vật, các dấu hiệu điển hình của một quần xã sinh vật, còn cần phải thấy rõ mối quan hệ giữa ngoại cảnh với quần xã và khái niệm cân bằng sinh thái
- Giáo viên đưa ra vấn đề (Theo hình 49.3 Quan hệ giữa số lượng sâu và số lượng chim bắt sâu): Khí hậu thuận lợi, thực vật phát triển - sâu ăn lá có thức ăn dồi dào số lượng sâu ăn lá nhiều chim ăn sâu có thức ăn dồi dào sẽ sinh sản nhanh, tăng nhanh về số lượng dẫn đến sâu ăn lá lại giảm
- Học sinh: Số lượng sâu ăn lá bị số lượng chim ăn sâu khống chế và ngược lại
- Kết luận: Số lượng cá thể luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần
xã
Trang 14từ việc phân tích ví dụ, kết luận lý thuyết, giáo viên đưa ra rằng việc tác động của con người làm mất cân bằng sinh thái sẽ gây ra nhiều hậu quả xấu với tự nhiên
* Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường :
+ Tác động nào của con người gây mất cân bằng sinh học trong quần xã? + Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên?
Trả lời:
+ Các hoạt động của con người như săn bắn thú rừng, động vật, chặt phá bừa bãi, khai thác quá mức các nguồn tài nguyên gây mất cân bằng sinh học, mất nguồn gen quý hiếm đã được tích lũy lâu đời trong tiến trình tiến hóa của trái đất Ảnh hưởng xấu đến khí hậu
Việc làm cần thiết và cấp bách để bảo vệ thiên nhiên là:
+ Cần thay đổi từ nhận thức đến hành vi của mỗi người, thể hiện qua từng việc làm nhỏ, đơn giản như giữ gìn vệ sinh khu phố làng xã, trồng nhiều cây xanh
+ Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh bảo vệ thiên nhiên hoang dã cũng như có những hình phạt thích đáng cho những hành động gây hại đến thiên nhiên
+ Tuyên truyền cho mọi người dân hiểu và tham gia bảo vệ môi trường, thiên nhiên
+ Xây dựng các khu bảo tồn, khu dự trữ sinh quyển
+ Chăn nuôi chăm sóc bảo vệ nhân giống những động thực vật quý hiếm Giảm nguy cơ mất cân bằng sinh thái
b Biện pháp 2: Lựa chọn phương pháp giảng dạy trong bài học có liên quan
tới môi trường
Sinh học 9 có rất nhiều bài mà kiến thức liên quan mật thiết đến vấn đề môi trường Để giảng dạy tốt và hiệu quả những kiến thức có liên quan đến môi trường này giáo viên cần tích hợp một cách có hệ thống các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường với kiến thức môn học để trở nên nhất quán, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên mối liên hệ lí luận và thực tiễn được đề cập trong bài học
Kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường không phải muốn đưa vào lúc nào cũng được, mà phải căn cứ vào nội dung của bài học có kiến thức liên quan tới vấn đề môi
Trang 15trường mới có thể tìm chỗ thích hợp để đưa vào Kiến thức SGK một khi có sự tích hợp lồng ghép với kiến thức bảo vệ môi trường sẽ trở lên sinh động, dễ nhớ Ngược lại, mục tiêu giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sẽ dễ dàng đạt được Đối với Môn Sinh học nói chung và Sinh học 9 nói riêng có thể áp dụng hai dạng khác nhau:
* Dạng lồng ghép
Ở dạng này, các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường đã có trong chương trình SGK và trở thành một phần kiến thức môn học Trong SGK Sinh học 9 nội dung này
có thể chiếm một vài chương một vài bài:
Ví dụ: trong phần II Sinh vật và Môi trường
+ Chương I: Sinh vật và môi trương
+ Chương II: Hệ sinh thái;
+ Chương III: Con người, dân số và môi trường;
+ Chương IV: Bảo vệ môi trường
Hầu hết các bài trong phần này đều chứa các kiến thức để GV lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Sau đây là một vài ví dụ cụ thể:
Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Những hoạt động nào của con người làm phá hủy môi trường tự nhiên?
+ Những hoạt động đó gây ra hậu quả gì?
- Học sinh trả lời theo nội dung bảng 53.1 SGK tr 159
+ Ngoài những hoạt động của con người được liệt kê trong bảng 53.1 SGK,
em hãy cho biết còn hoạt động nào của con người gây suy thoái môi trường?
- Học sinh: Xây dựng nhiều nhà máy lớn, thải các chất thải công nghiệp chưa qua xử lí vào môi trường, nhập khẩu rác thải, sự cố tràn dầu,…
* Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường: Hãy trình bày hậu quả của việc
chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng?
- Học sinh: lũ lụt, lũ quét, lũ ống, sạt lở bờ sông, mất các loài sinh vật, mất nơi
ở của sinh vật, mất nguồn gen quý hiếm, ô nhiễm không khí, thoái hóa xói mòn đất, biến đổi khí hậu
Trang 16 GV kết luận: Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả xấu như: mất cân bằng sinh thái, xói mòn đất, lũ lụt, hạn hán, ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước ngầm, nhiều loài động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và đã tuyệt chủng Bên cạnh đó con người cũng có những hoạt động tích cực trong việc cải tạo môi trường tự nhiên
- Giáo viên nêu câu hỏi: Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tạo môi
trường? HS liên hệ
* Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường: Cho biết thành tựu của con
người đã đạt được trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường?
Học sinh kể thêm: Phủ xanh đồi trọc, xây dựng các khu bảo tồn, cải tạo hệ sinh thái bị suy thoái, lai tạo nhân giống
Bài 54 - 55: Ô nhiễm môi trường
- Giáo viên lấy một vài hình ảnh có nội dung về dòng sông, khu công nghiệp
bị ô nhiễm, đặc biệt là ở tỉnh Bắc Ninh, với đặc thù một tỉnh có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, nhiều làng nghề truyền thống…
- Học sinh: theo dõi ví dụ
- Giáo viên nêu câu hỏi: Ô nhiễm môi trường là gì?
- Học sinh: Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới con người và các sinh vật khác
- Giáo viên nêu câu hỏi: em hãy kể tên một số môi trường bị ô nhiễm ?
- Học sinh: đất, nước, không khí
- Giáo viên nêu câu hỏi: Em hãy nêu những tác hại của ô nhiễm môi trường
đến đời sống con người
- Học sinh: có thể nêu theo hiểu biết như các bệnh về da, về đường hô hấp, gây bệnh do các sinh vật gây hại
Tìm hiểu: Các tác nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm và các biện pháp hạn chế gây
ô nhiễm môi trường ở bảng 55-tr 168, giáo viên tổ chức bài giảng dưới dạng cuộc thi Có tên: Giải thích hệ thống khái niệm
Trang 17- Thể lệ: Giáo viên chuẩn bị sẵn các phiếu với 5 khái niệm nhỏ để hình thành
1 khái niệm lớn
+ Chọn 3 cặp chơi, 2 HS quay lưng lại với nhau
+ Một HS giải thích sao cho bạn mình hiểu được
+ Bạn còn lại đoán khái niệm nhỏ, ghi lên bảng, liên kết các khái niệm nhỏ để tìm ra khái niệm lớn
+ Trả lời đúng được điểm và quà
Ví dụ câu hỏi: Nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí? Biện pháp hạn chế
ô nhiễm không khí là gì? Bản thân em đã làm gì để góp phần giảm ô nhiễm không khí? (Câu hỏi tương tự với các nội dung ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm do thuốc bảo
vệ thực vật và ô nhiễm do chất thải rắn)
- Giáo viên và 4 học sinh ( mỗi nhóm cử 1 học sinh ) làm giám khảo
- Giáo viên lưu ý học sinh trình bày có liên hệ ở địa phương ( như ở phường, thành phố hay tỉnh) để đạt điểm cao nhất
- Các nhóm thảo luận, trình bày dưới dạng sơ đồ hay thuyết trình, sau khi các nhóm trình bày xong các nội dung thì giám khảo sẽ đánh giá và công bố kết quả
Kết thúc: yêu cầu học sinh: Hoàn thành bảng 55 SGK tr.168
- Giáo viên mở rộng: Bảo vệ môi trường sống không bị ô nhiễm chính là cách
bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống, gìn giữ cho các thế hệ mai sau
tương lai mới được sống trong bầu không khí trong lành, đó là sự bền vững
Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- Nhấn mạnh: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau
- Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
Đưa ra phiếu học tập sau:
Loại tài nguyên
Nội dung Tài nguyên đất Tài nguyên nước Tài nguyên rừng
1 Đặc điểm
Trang 182 Các sử dụng hợp lí
- Giáo viên nêu câu hỏi: Bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên
thiên nhiên hợp lí?
- Trả lời: Học sinh cần nêu được
+ Bản thân hiểu được giá trị của các tài nguyên
+ Đối với tài nguyên không tái sinh thì sử dụng tiết kiệm, có tái tạo Đối với tài nguyên tái sinh sử dụng kết hợp với bảo tồn, chăm sóc, duy trì Tăng cường sử dụng nguồn tài nguyên sạch – tài nguyên năng lượng vĩnh cửu
+ Tham gia các hoạt động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cây xanh…
+ Tuyên truyền cho bạn bè và những người xung quanh để cùng có ý thức bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên
Bài 59: Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã
Nhiều vùng trên trái đất đang ngày một suy thoái, rất cần có biện pháp để khôi phục và giữ gìn Lực lượng chính để khôi phục và giữ gìn là con người, là thế hệ trẻ,
là các em học sinh Sau khi học sinh đã nắm được ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã và các biện pháp bảo vệ thiên nhiên cần cho các em thấy được vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã theo hình thức thảo luận
Cách thực hiện như sau:
- Giáo viên đưa ra vấn đề để học sinh thảo luận: Vai trò của học sinh trong
việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã là gì?
- Học sinh phải nêu được những việc làm sau:
+ Trồng thêm cây xanh, bảo vệ cây
+ Không xả rác bừa bãi
+ Hạn chế sử dụng các loại rác thải nhựa
+ Tìm hiểu thông tin trên sách báo về việc bảo vệ thiên nhiên
+ Lên án những hành động ảnh hưởng xấu đến thiên nhiên hoang dã
- Giáo viên kết luận:
Trang 19+ Tham gia tuyên truyền về giá trị của thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè, gia đình và cộng đồng dân cư
+ Có nhiều biện pháp bảo vệ thiên nhiên nhưng quan trọng nhất vẫn là ý thức trách nhiệm với thiên nhiên của mỗi học sinh chúng ta
Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái
- Cần nhấn mạnh ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng Rừng ở Việt Nam chiếm một diện tích khá lớn và gồm nhiều loại như rừng rậm nhiệt đới, rừng trên núi đá vôi, rừng tre nứa, rừng ngập mặn…
- Giáo viên nêu câu hỏi: Bảo vệ hệ sinh thái rừng có ý nghĩa gì?
Học sinh trả lời: Bảo vệ hệ sinh thái rừng là bảo vệ môi trường sống của nhiều loài sinh vật bảo vệ được nhiều nguồn gen quý Hệ sinh thái rừng được bảo vệ
sẽ góp phần điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất
- Giáo viên nêu câu hỏi: Mất rừng sẽ gây hậu quả như thế nào?
Trả lời: Mất rừng là mất nhiều nguồn tài nguyên sinh vật quý giá, đồng thời
là nguyên nhân dẫn tới hạn hán, lũ lụt, xói mòn đất, biến đổi khí hậu…và gây mất cân bằng sinh thái trên Trái Đất
* Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường: Hãy nêu các biện pháp bảo vệ
hệ sinh thái rừng?
Trả lời:
+ Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên ở mức độ phù hợp
+ Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia…
+ Trồng cây gây rừng
+ Phòng chống cháy rừng
+ Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư
+ Phát triển dân số hợp lí, ngăn cản việc di dân tự do tới ở và trồng trọt trong rừng
+ Tăng cường công tác tuyên truyền
Trang 20* Dạng liên hệ
Ở dạng này các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường không được đưa vào chương trình và SGK nhưng dựa vào nội dung kiến thức của bài học mà giáo viên có thể bổ sung kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường có liên quan với bài học qua giờ lên lớp
Trong SGK sinh 9 có nhiều bài có khả năng liên hệ kiến thức bảo vệ môi trường Tuy nhiên, giáo viên cần xác định các bài học có khả năng lồng ghép và lựa chọn các kiến thức và vị trí có thể đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào bài một cách hợp lí Muốn làm được điều này đòi hỏi giáo viên phải luôn cập nhật các kiến thức về môi trường
Ví dụ:
+ Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người
Trong bài này ở mục III có các biện pháp để hạn chế bệnh và tật di truyền ở người: “Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường Sử dụng đúng cách các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa bệnh”
+ Bài 30: Di truyền học với con người:
Trong bài này ở mục III có nêu lên hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường Giáo viên ngoài việc truyền tải đầy đủ kiến thức theo mục tiêu thì tích hợp thêm các câu hỏi liên hệ thực tế với bản thân học sinh, để các em kể ra các việc làm của mình,
từ đó các em học hỏi và bổ sung kiến thức cho nhau
+ Bài 47: Quần thể sinh vật
Sau khi học sinh nắm được khái niệm Quần thể sinh vật và những đặc trưng
cơ bản của quần thể, giáo viên cần nhấn mạnh phần ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi và câu trả lời sau:
- Câu hỏi: Các nhân tố nào của môi trường ảnh hưởng tới đặc điểm nào của
quần thể?
Trả lời: Số lượng cá thể trong quần thể làm thay đổi mật độ của quần thể
- Câu hỏi: Mật độ của quần thể được điều chỉnh tự nhiên như thế nào?
Trang 21Trả lời: Mật độ của quần thể được điều chỉnh do cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể: Khi mật độ quá cao, nguồn sống suy giảm dẫn đến giảm số lượng do hiện tượng di cư của một số cá thể trong quần thể, thiếu nguồn sống giảm khả năng sinh sản, giảm sức sống sót của các cá thể non và già… Khi mật độ giảm,
sự điều chỉnh sẽ theo hướng ngược lại khả năng sinh sản và khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể tăng cao hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, mật độ giảm xuống quá thấp thì khả năng phục hồi sẽ gặp khó khăn vì xác xuất gặp nhau của các cá thể đực và cái sẽ thấp quần thể có thể dẫn tới diệt vong
- Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường: Qua hiện tượng đó rút ra kết
luận gì?
Trả lời: Con người bởi hoạt động của mình có thể làm thay đổi trường sống
tự nhiên vốn có của quần thể, tác động đến cán cân cân bằng, làm thay đổi sự cân bằng của quần thể Từ đó sẽ ảnh hưởng đến các quần thể khác trong hệ sinh thái, vì vậy cần tôn trọng môi trường tự nhiên của quần thể
Để giảng dạy kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường đối với môn Sinh học lớp 9 người giáo viên có thể vận dụng nhiều phương pháp khác nhau sao cho phù hợp mục tiêu bài học
- Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát
- Phương pháp trực quan sinh động
- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục
- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp tổ chức hoạt động nhóm của học sinh
- Phương pháp nêu gương
Trong đó dạy học hợp tác nhóm nhỏ có ưu thế rõ rệt vì khi đó học sinh được
thảo luận tìm ra kiến thức một cách chủ động Chúng ta có thể chia nhóm hoạt động, mỗi nhóm thực hiện một nội dung bài học bằng cách giao nhiệm vụ
+ Ví dụ : Bài 54 và 55: Ô nhiễm môi trường
Muốn thực hiện nội dung này ta giao nhiệm vụ hoạt động cho từng nhóm
- Nhóm 1: trình bày về tác nhân ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
Trang 22- Nhóm 2: trình về ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
- Nhóm 3: trình bày về ô nhiễm phóng xạ
- Nhóm 4: trình bày về ô nhiễm chất thải rắn
- Nhóm 5: trình bày về ô nhiễm do sinh vật gây bệnh
Trong đó: Mỗi nội dung phải nêu được:
- Nguyên nhân nguồn gốc của ô nhiễm
- Đề xuất các biện pháp hạn chế
- Liên hệ bản thân
Khi hoạt động ở các nhóm cần có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, có hình thức thưởng điểm, động viên của giáo viên, có các nhóm khác nhận xét bổ sung và cho điểm đánh giá lẫn nhau
Để thực hiện được nội dung này đòi hỏi người giáo viên phải có vốn kiến thức thực tế rộng rãi, nghiên cứu trước nội dung bài học, xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động cho các em ngay từ đầu năm học, đầu mỗi chương và biết cách tổ chức hoạt động cũng như giao nhiệm vụ trước cho học sinh
c Biện pháp 3: Tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường dưới các dạng trò chơi
Đây là biện pháp không còn xa lạ ở tất cả các môn học, nhằm mục đích thay đổi hình thức dạy - học cho học sinh đỡ nhàm chán, tạo không khí vui tươi phấn khởi trong lớp học, bồi đắp thêm tinh thần yêu thích môn học, lòng say mê với các môn khoa học tự nhiên, từ đó nâng cao chất lượng giờ dạy Đặc biệt theo tôi đối với phần sinh thái và môi trường sinh học 9 thì ta nên sử dụng nhiều phương pháp này:
Ví dụ: Bài 58: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
Bài này gồm 3 nội dung: + Sử dụng hợp lý tài nguyên đất,
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên nước