1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO VỀ KINH NGHIỆM CỦA QUỐC TẾ TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU VỚI KHÍ HẬU

148 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo về kinh nghiệm của quốc tế trong việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật để tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu
Tác giả Ban Quản lý Trung ương Dự án
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng hạ tầng và ứng phó biến đổi khí hậu
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 7,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Giới thiệu (13)
  • 2. Cơ sở nghiên cứu (14)
    • 2.1. Biến đổi khí hậu: chúng ta biết gì và chúng ta có thể kỳ vọng được gì (14)
      • 2.1.1. Biến đổi khí hậu tại các tỉnh miền núi phía Bắc (0)
    • 2.2. Cách thức Biến đổi khí hậu sẽ tác động đến CSHT nông thôn tại Việt Nam (0)
      • 2.2.1. Nhân tố gia tăng tác động của Biến đổi khí hậu (0)
    • 2.3. Phân tích nhanh tác động của Biến đổi khí hậu đối với CSHT tại Việt Nam (0)
  • 3. Phương pháp luận và Giới hạn phạm vi nghiên cứu (27)
  • 4. Bài học từ kinh nghiệm của quốc tế về thích ứng với Biến đổi khí hậu (CCA) tại bước phân tích, chiến lược và chính sách (29)
  • 5. Cách thức các quốc gia khác đối phó với tính bất định (37)
  • 6. Cải tiến nào đến từ thích ứng với Biến đổi khí hậu: đối phó với đe dọa mới bằng công cụ cũ (40)
  • 7. Kinh nghiệm quốc tế về lồng ghép Biến đổi khí hậu vào thiết kế CSHT (41)
  • 8. Kinh nghiệm quốc tế về các giải pháp kỹ thuật để tăng cường khả năng chống chịu cho CSHT nông thôn (59)
    • 8.1. Ổn định mái dốc cho đường nông thôn (59)
      • 8.1.1. Các giải pháp cứng để ổn định mái dốc cho đường nông thôn (59)
      • 8.1.2. Các giải pháp mềm ổn định mái dốc cho đường nông thôn (kỹ thuật sinh học) (62)
      • 8.1.3. Các giải pháp kết hợp để ổn định mái dốc trên đường giao thông nông thôn (kỹ thuật sinh học) (68)
      • 8.1.4. Các giải pháp thay thế khác để ổn định mái dốc trên đường giao thông nông thôn (71)
    • 8.2. Tiêu và dẫn nước trên đường giao thông nông thôn (74)
      • 8.2.1. Vai đường và rãnh thoát nước trên đường khác (74)
      • 8.2.2. Các kết cấu qua sông suối (80)
    • 8.3. Các kinh nghiệm khác trong đường nông thôn (83)
      • 8.3.1. Ổn định đất (83)
    • 8.4. Kết cấu hạ tầng chứa/giữ nước cho thủy lợi (0)
      • 8.4.1. Đập (84)
      • 8.4.2. Đập dâng (88)
    • 8.5. Các giải pháp phòng tránh lũ (92)
      • 8.5.1. Hồ chứa (92)
      • 8.5.2. Các nguồn nước thay thế (94)
      • 8.5.3. Các biện pháp tiết kiệm nước: channel lining (tạm dịch là lát kênh) (94)
    • 8.6. Các giải pháp phòng tránh lũ (95)
      • 8.6.1. Thoát nước (96)
      • 8.6.2. Các hệ thống cảnh báo sớm (98)
    • 8.7. Kè sông (101)
      • 8.7.1. Các kỹ thuật thông thường để bảo vệ bờ sông (101)
      • 8.7.2. Các kỹ thuật sinh học để bảo vệ bờ sông (104)
      • 8.7.3. Các kết cấu thủy động lực học để kiểm soát dòng chảy (112)
  • 9. Kinh nghiệm quốc tế về các giải pháp phi kết cấu đối với cơ sở hạ tầng nông thôn (113)
    • 9.1. Dự báo thời tiết và khí hậu (113)
    • 9.2. Bảo trì và nâng cấp đường nông thôn (114)
    • 9.3. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM) (116)
    • 9.4. Nâng cao quản lý nước trong các công trình thủy lợi (121)
    • 9.5. Các chiến lược thích ứng Biến đổi khí hậu khác tại cấp cánh đồng (124)
      • 9.5.1. Sử dụng hạt giống cải tiến (0)
      • 9.5.2. Thay đổi mùa vụ hoặc lịch canh tác (125)
      • 9.5.3. Thay đổi kỹ thuật sản xuất mùa vụ (125)
      • 9.5.4. Bảo hiểm (130)
    • 9.6. Các giải pháp tổng hợp thích ứng với Biến đổi khí hậu (131)
  • 10. Kết luận (134)

Nội dung

Cần thiết phải có các hành động chung sức toàn cầu để cho phép các quốc gia đang phát triển thích ứng được với tác động của biến đổi khí hậu hiện đang diễn ra và sẽ trở nên tồi tệ hơn

Giới thiệu

Báo cáo này là một phần của các tài liệu kỹ thuật đang được lập trong dự án nhằm tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật để tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu cho các lĩnh vực giao thông nông thôn, thủy lợi và kè bảo vệ bờ sông Bài viết giới thiệu các thực tiễn tốt nhất từ quốc tế, phân tích hiệu quả ứng dụng và đưa ra các khuyến nghị về thiết kế, thi công và quản lý rủi ro nhằm nâng cao tính bền vững và khả năng thích ứng của hệ thống hạ tầng nông thôn trước biến đổi khí hậu.

Mục đích của báo cáo này là thu thập tài liệu về kinh nghiệm của quốc tế trong việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật kết cấu và phi kết cấu để thích ứng với BĐKH cho CSHT nông thôn

Báo cáo này được xem là sản phẩm đóng góp cho cuộc tranh luận đang diễn ra tại Việt Nam về nhu cầu của CSHT nông thôn chống chịu khí hậu Các bài học từ các quốc gia khác có thể gợi ý những ý tưởng mới và khẳng định sự tương quan giữa các giải pháp kỹ thuật đang được áp dụng tại Việt Nam, từ đó hỗ trợ quyết định đầu tư, định hình chính sách và tăng cường quản lý rủi ro cho CSHT nông thôn trước biến đổi khí hậu.

Cơ sở nghiên cứu

Biến đổi khí hậu: chúng ta biết gì và chúng ta có thể kỳ vọng được gì

Báo cáo đánh giá thứ năm của Ủy ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC WGII AR5) là tài liệu tổng quan toàn diện nhất hiện có về biến đổi khí hậu Mặc dù phiên bản cuối cùng của báo cáo vẫn chưa được công bố, bản thảo trên trang web của IPCC đã tiết lộ những kết luận mới nhất từ các nghiên cứu biến đổi khí hậu, nhấn mạnh ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới hệ sinh thái và con người, đồng thời nêu rõ các lựa chọn thích nghi và giảm thiểu rủi ro cho các khu vực dễ bị tổn thương.

Chúng ta hiểu rõ hơn về các tác động của biến đổi khí hậu nhờ sự mở rộng cơ sở kiến thức được tổng hợp từ nhiều lĩnh vực So với các báo cáo WGII trước đây, WGII AR5 đánh giá một khối lượng nghiên cứu rộng và sâu hơn về khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội liên quan, từ đó cung cấp bức tranh chi tiết về tác động và rủi ro Tài liệu này cho thấy biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến hệ sinh thái, nguồn nước, nông nghiệp, sức khỏe và hạ tầng, đồng thời đề xuất các biện pháp thích ứng và giảm thiểu dựa trên bối cảnh xã hội và kinh tế.

Biến đổi khí hậu đang diễn ra mạnh mẽ và lan rộng trên mọi lục địa và đại dương, khiến các hệ thống tự nhiên và con người phải đối mặt với những biến đổi về nhiệt độ, mực nước biển và hiện tượng thời tiết cực đoan Dữ liệu cho thấy tác động lên hệ thống tự nhiên là mạnh mẽ và toàn diện nhất, làm thay đổi chu trình sinh học, đa dạng sinh học và chức năng của các hệ sinh thái Đồng thời biến đổi khí hậu cũng tác động đến các hệ thống của con người ở nhiều cấp độ, từ nông nghiệp, y tế, hạ tầng đến kinh tế - xã hội, với mức độ ảnh hưởng khác nhau giữa khu vực và ngành nghề Điểm khác biệt với các tác động khác là quy mô toàn cầu và sự xuất hiện thường xuyên của các hiện tượng thời tiết cực đoan, đòi hỏi các chiến lược thích nghi và giảm nhẹ để giảm rủi ro cho cộng đồng.

Biến đổi khí hậu đang tác động đến nguồn nước ở nhiều khu vực bằng cách làm thay đổi lượng mưa và băng tuyết tan chảy, từ đó ảnh hưởng đến các hệ thống thủy văn và sự phân bổ nguồn nước Những biến động này ảnh hưởng đến nguồn nước cả về mặt số lượng lẫn chất lượng, khiến độ tin cậy trung bình của nguồn nước thay đổi theo đánh giá của IPCC WGII AR5 Vì vậy, việc theo dõi, phân tích và thích ứng với biến động thủy văn là cần thiết để đảm bảo nguồn nước ổn định, an toàn và bền vững cho cộng đồng và hệ sinh thái.

 Biến đổi khí hậu ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp: Căn cứ theo nhiều nghiên cứu về các khu vực và mùa vụ khác nhau, các tác động tiêu cực của Biến đổi khí hậu đối với sản lượng mùa vụ trở nên phổ biến hơn các tác động tích cực (độ tin cậy cao)

Biến đổi khí hậu làm gia tăng rủi ro và mức độ nguy hại bằng cách phơi bày sự khác biệt về dễ bị tổn thương giữa các nhóm và vai trò của các yếu tố phi khí hậu, đồng thời cho thấy sự chênh lệch đa chiều phát sinh từ quá trình phát triển không đồng đều Những khác biệt này tạo nên các rủi ro khác nhau từ biến đổi khí hậu, đặc biệt là ở các lĩnh vực xã hội, kinh tế, văn hóa và chính trị, cũng như ở thể chế và với các đối tượng bị thiệt thòi Biến đổi khí hậu đi kèm với các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ được đề xuất, với bằng chứng ở mức trung bình và đồng thuận ở mức cao Việc gia tăng dễ bị tổn thương thường là kết quả của sự kết hợp nhiều nguyên nhân, không phải một nguyên nhân đơn lẻ.

Ngược lại, đây là kết quả của các quá trình xã hội đan xen tạo nên sự chênh lệch về điều kiện kinh tế - xã hội và thu nhập, đồng thời làm gia tăng nguy cơ chịu thiệt hại và rủi ro cho các nhóm dễ bị tổn thương.

Các sự kiện thời tiết cực đoan liên quan trực tiếp đến biến đổi khí hậu cho thấy tác động của hiện tượng này thông qua các đợt nắng nóng kéo dài, hạn hán, bão nhiệt đới và hỏa hoạn Những hiện tượng này làm gia tăng mức độ dễ bị tổn thương cho cộng đồng và hệ sinh thái, làm tăng rủi ro về sức khỏe, sinh kế và tài sản, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu thích ứng và các biện pháp giảm thiểu biến đổi khí hậu để bảo vệ cuộc sống và môi trường.

Trong báo cáo đánh giá lần thứ năm của IPCC, tham vấn được công bố vào tháng 5/2014, nhấn mạnh mức độ tổn thương và nguy cơ lớn đối với một số hệ sinh thái và nhiều hệ thống của con người trước biến đổi khí hậu hiện nay (độ tin cậy rất cao) Các tác động của các sự kiện cực đoan liên quan đến khí hậu thường bao gồm thay đổi hệ sinh thái, gián đoạn sản xuất thực phẩm và cấp nước, hư hại cho cơ sở hạ tầng và nơi cư trú, bệnh tật và tử vong, cùng những hệ quả đối với sức khỏe thể chất và tinh thần Đối với các quốc gia ở mọi mức độ phát triển, những tác động này tương ứng với sự thiếu phòng ngừa cho biến đổi khí hậu ở một số lĩnh vực.

Các hiểm họa liên quan đến khí hậu làm trầm trọng thêm các yếu tố rủi ro khác và thường dẫn đến kết quả tiêu cực đối với sinh kế, đặc biệt đối với người nghèo Những tác động này tác động trực tiếp lên cuộc sống của người nghèo qua giảm sản lượng mùa vụ và phá hủy nhà cửa, làm suy yếu khả năng duy trì thu nhập và sinh kế Đồng thời, khí hậu còn gây tác động gián tiếp bằng cách đẩy giá thực phẩm tăng cao và làm mất an ninh lương thực, khiến nhóm dân cư dễ tổn thương càng khó đáp ứng nhu cầu cơ bản.

Đối phó với tính bất định trong tương lai đòi hỏi đánh giá chặt chẽ tình trạng dễ bị tổn thương, mức độ nguy hại và năng lực ứng phó của cả hệ thống tự nhiên lẫn hệ thống con người Việc hiểu và phân tích các kịch bản tương lai kinh tế - xã hội trong đánh giá rủi ro giúp chuẩn bị ứng phó hiệu quả trước các tác động tiềm ẩn Tuy vậy, sự phức tạp của nhiều yếu tố xã hội, kinh tế và văn hóa khiến việc xác định chính xác mức độ dễ bị tổn thương, tính nguy hại và năng lực ứng phó của các hệ thống liên quan cho tương lai còn rất thách thức và chưa được nghiên cứu đầy đủ Những lý do chính mà IPCC quan ngại nằm ở mức độ bất định cao của dự báo, sự khác biệt giữa các khu vực và nhóm dân cư, cũng như sự tác động lẫn nhau giữa hệ thống tự nhiên và con người trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

1 Các h ệ thống duy nhất và bị đe dọa: Một số hệ thống duy nhất và bị đe dọa, bao gồm hệ sinh thái và văn hóa, đã chịu rủi ro từ Biến đổi khí hậu

2 Nguồn nước ngọt: Các rủi ro liên quan đến nước ngọt của Biến đổi khí hậu tăng mạnh cùng với nồng độ khí nhà kính tăng Biến đổi khí hậu trong thế kỷ

Trong đa số các khu vực cận nhiệt đới khô hạn, nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm có thể tái tạo được dự báo sẽ giảm mạnh, làm tăng tính cạnh tranh về nước giữa các lĩnh vực Các kỹ thuật quản lý nước thích ứng, bao gồm lập kịch bản, phương pháp tiếp cận dựa trên học hỏi và các giải pháp linh hoạt và ít tiếc nuối, có thể giúp tăng khả năng chống chịu trước các biến đổi thủy văn bất định và tác động do biến đổi khí hậu.

3 Các hệ thống an ninh lương thực và sản xuất thực phẩm: Đối với đa số mùa vụ (lúa mì, gạo và ngô) tại các khu vực nhiệt đới và ôn đới, Biến đổi khí hậu không có thích ứng dự kiến sẽ tác động tiêu cực đến sản xuất do nhiệt độ tại địa phương 2°C hoặc hơn Những tác động dự kiến này sẽ xảy ra trong bối cảnh nhu cầu mùa vụ tăng nhanh

Phân tích nhanh tác động của Biến đổi khí hậu đối với CSHT tại Việt Nam

Các mục tiêu của nhiệm vụ này được định nghĩa trong phương pháp luận như sau: Mục tiêu bước đầu:

1 Tìm hiểu về điều kiện kinh tế xã hội và địa lý của khu vực thực hiện

2 Tìm hiểu về cách thức quy hoạch, thiết kế, thực hiện và bảo trì cơ sở hạ tầng nông thôn, và những nhân tố làm giảm hiệu quả của quá trình thực hiện

3 Xác định những nhân tố chủ yếu của hạ tầng nông thôn bị tác động bởi BĐKH, và những nhân tố sẽ/ có thể giúp nâng cao được khả năng chống chịu

4 Thu thập một số ý kiến phản hồi từ chủ đầu tư và các bên tham gia về các lĩnh vực quan tâm chính nhằm tập trung vào phạm vi công việc cho sản phẩm giao nộp đầu tiên

Mục tiêu cụ thể đối với báo cáo:

5 Căn cứ vào các thông tin thu thập trong giai đoạn đầu, xác định kinh nghiệm quốc tế phù hợp liên quan đến kỹ thuật hạ tầng nông thôn Để thực hiện nhiệm vụ, tư vấn quốc tế tiến hành các bước như sau:

Đây là nghiên cứu cơ sở đầu tiên tổng hợp các nghiên cứu hiện có về thích ứng với biến đổi khí hậu đối với CSHT nông thôn và cung cấp cái nhìn tổng quan về bối cảnh tại Việt Nam, đặc biệt ở các tỉnh phía Bắc Phân tích nhấn mạnh các yếu tố thúc đẩy và ràng buộc đối với việc nâng cao khả năng thích ứng của CSHT nông thôn trước các biến đổi khí hậu, đồng thời làm sáng tỏ những khoảng trống nghiên cứu cần lấp đầy Kết quả giúp định hình các ưu tiên về chính sách, ứng dụng công nghệ và chiến lược phát triển bền vững nhằm cải thiện an ninh nước và chất lượng dịch vụ tại khu vực này.

Cơ sở nghiên cứu tại bước này theo hướng tiếp cận ―quả bóng tuyết‖, bắt đầu bằng việc nghiên cứu một số tài liệu quan trọng của IPCC

2 Thu thập dữ liệu tại thực địa về bối cảnh của Việt Nam Điều này cho phép Tư vấn xác định được những điểm yếu tiềm ẩn và giải quyết cũng như định hướng tốt hơn về phạm vi nghiên cứu kinh nghiệm của quốc tế Công tác này gồm có có 5 ngày đi thực địa tại Sơn La và Hòa Bình trong đó đội tư vấn tham vấn chính quyền tại cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã và thu thập được các dữ liệu thứ cấp Ngoài ra, đội tư vấn thăm một số công trình hạ tầng dễ bị tổn thương và khu vực trình diễn cho CCA

Thu thập dữ liệu tại thực địa cũng thông qua phỏng vấn một số các bên tham gia chính và cơ quan và các cục, vụ chính phủ tại cấp trung ương

3 Họp tại văn phòng và phối hợp với các Tư vấn khác trong nhóm

Báo cáo này không tách biệt các sản phẩm khác đang được lập bởi các Tư vấn khác Một số cuộc họp chính thức và không chính thức, họp chung trình bày vắn tắt toàn bộ các phương pháp luận cho phép các Tư vấn trong nhóm phối hợp với nhau tốt hơn.

Phương pháp luận và Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Các mục tiêu của nhiệm vụ này được định nghĩa trong phương pháp luận như sau: Mục tiêu bước đầu:

1 Tìm hiểu về điều kiện kinh tế xã hội và địa lý của khu vực thực hiện

Khám phá cách thức quy hoạch, thiết kế, triển khai và bảo trì cơ sở hạ tầng nông thôn, từ phân tích nhu cầu đến xây dựng và vận hành hệ thống một cách bền vững Bài viết nêu rõ các nguyên tắc và quy trình để tối ưu hóa tính liên kết, an toàn và hiệu quả của hạ tầng nông thôn trong suốt vòng đời dự án Đồng thời phân tích các yếu tố làm giảm hiệu quả của quá trình thực hiện, như nguồn lực hạn chế, thiếu đồng bộ giữa các bên, quản lý dự án yếu và sự tham gia của cộng đồng chưa đầy đủ, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục và cải thiện hiệu suất thực thi Qua đó người đọc có cái nhìn tổng quan về quy hoạch, thiết kế, triển khai và bảo trì cơ sở hạ tầng nông thôn, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện.

Xác định những nhân tố chủ yếu của hạ tầng nông thôn bị tác động bởi biến đổi khí hậu và những nhân tố có thể nâng cao khả năng chống chịu cho cộng đồng Các yếu tố tác động chính bao gồm tính bền vững và khả năng thích ứng của hệ thống giao thông, cấp nước và thoát nước, điện lưới, cơ sở y tế và giáo dục ở khu vực nông thôn, cùng với quản lý đất đai, nguồn nước và hệ sinh thái ven sông Để tăng cường khả năng chống chịu, cần tập trung vào cải thiện thiết kế và vật liệu bền chắc, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng xanh và giải pháp thích ứng, nâng cao hệ thống dự báo, quản trị rủi ro và bảo đảm an ninh nước, đồng thời tăng cường tham gia của cộng đồng và phối hợp giữa cấp quản lý, nhà đầu tư và người dân.

Thu thập phản hồi từ chủ đầu tư và các bên tham gia về các lĩnh vực quan tâm chính giúp xác định rõ phạm vi công việc cho sản phẩm giao nộp đầu tiên Việc này cho phép tập trung nguồn lực và ưu tiên những tính năng cốt lõi, đảm bảo sự phù hợp với kỳ vọng và thời gian giao hàng Các ý kiến được tổng hợp thành danh sách yêu cầu ưu tiên, làm căn cứ cho mô tả phạm vi công việc và kế hoạch phát triển cho giai đoạn đầu Quá trình này nên diễn ra nhanh, có sự tham gia của các bên liên quan và được sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng và lợi ích kinh doanh để tối ưu hóa kết quả dự án.

Mục tiêu cụ thể đối với báo cáo:

Trong giai đoạn đầu, căn cứ vào thông tin đã thu thập, cần xác định kinh nghiệm quốc tế phù hợp liên quan đến kỹ thuật hạ tầng nông thôn Để thực hiện nhiệm vụ, tư vấn quốc tế sẽ tiến hành các bước cơ bản như thu thập và đối chiếu dữ liệu, phân tích tính khả thi và mức độ phù hợp của các mô hình hạ tầng đã áp dụng ở nước ngoài, chọn lọc các kinh nghiệm hiệu quả nhất phù hợp với điều kiện địa phương và đề xuất kế hoạch triển khai chi tiết cho dự án.

Đây là nghiên cứu nền tảng đầu tiên tổng hợp các nghiên cứu hiện có về thích ứng với biến đổi khí hậu cho CSHT nông thôn và cung cấp cái nhìn tổng quan về bối cảnh tại Việt Nam, đặc biệt là ở các tỉnh phía Bắc Bằng cách rà soát các bằng chứng hiện có, bài viết làm rõ mức độ dễ bị tổn thương và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thích ứng CSHT nông thôn trước tác động của biến đổi khí hậu Nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự khác biệt địa phương giữa các tỉnh phía Bắc và các vùng khác do điều kiện thời tiết, địa hình và cơ cấu phát triển kinh tế - xã hội khác nhau Kết quả từ phân tích này sẽ làm nền tảng cho phát triển chính sách và chiến lược tăng cường khả năng thích ứng của CSHT nông thôn tại Việt Nam, góp phần nâng cao an ninh nước và tính bền vững của nguồn nước nông thôn.

Cơ sở nghiên cứu tại bước này theo hướng tiếp cận ―quả bóng tuyết‖, bắt đầu bằng việc nghiên cứu một số tài liệu quan trọng của IPCC

Thu thập dữ liệu thực địa về bối cảnh Việt Nam cho phép Tư vấn xác định các điểm yếu tiềm ẩn, đề xuất giải pháp khả thi và định hướng phạm vi nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế Dự án tổ chức 5 ngày đi thực địa tại Sơn La và Hòa Bình, đồng thời tham vấn chính quyền ở cấp tỉnh, huyện và xã và thu thập dữ liệu thứ cấp Bên cạnh đó, đội tư vấn thăm một số công trình hạ tầng dễ bị tổn thương và khu vực trình diễn cho CCA để đánh giá rủi ro và làm nền cho các đề xuất can thiệp.

Thu thập dữ liệu tại thực địa được thực hiện đồng thời thông qua phỏng vấn một số bên tham gia chính và các cơ quan, cục, vụ của chính phủ ở cấp trung ương Quá trình phỏng vấn nhằm thu thập thông tin từ những người có vai trò trực tiếp và từ các đơn vị quản lý nhà nước tại trung ương, qua đó cung cấp dữ liệu chất lượng và toàn diện cho phân tích và đánh giá.

3 Họp tại văn phòng và phối hợp với các Tư vấn khác trong nhóm

Báo cáo này không tách biệt các sản phẩm khác đang được lập bởi các Tư vấn khác Một số cuộc họp chính thức và không chính thức, họp chung trình bày vắn tắt toàn bộ các phương pháp luận cho phép các Tư vấn trong nhóm phối hợp với nhau tốt hơn

Theo đó, việc phối hợp đặc biệt quan trọng với các báo cáo phân tích chính sách và kinh nghiệm trên thế giới giúp làm rõ nguyên nhân gây thiệt hại cho CSHT nông thôn và đánh giá hiệu quả kinh tế của CSHT nông thôn trong khả năng chống chịu với khí hậu.

4 Nghiên cứu sâu về kinh nghiệm của quốc tế

Dựa trên dữ liệu đầu vào, tư vấn quốc tế tập trung vào nghiên cứu kinh nghiệm của các nước khác dựa trên những thiếu sót còn tồn tại hoặc những bài học được rút ra Quá trình phân tích này giúp xác định các bài học thực tiễn và đề xuất giải pháp cải tiến phù hợp với ngữ cảnh của khách hàng Nhờ học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế, các dự án về đầu tư, phát triển hay quản trị được tối ưu hóa, từ đó giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả triển khai.

Do hạn chế về thời gian, phạm vi nghiên cứu này tập trung vào một số hạng mục chính của CSHT nông thôn và đánh giá tác động của các yếu tố liên quan đến đời sống người dân Đồng thời, bài viết trình bày các điển hình về công nghệ và giải pháp đã được áp dụng ở các quốc gia khác, nhằm chỉ ra tiềm năng chuyển giao và khả năng áp dụng tại Việt Nam trong điều kiện hiện nay Các ví dụ này sẽ hình thành cơ sở cho đề xuất triển khai các giải pháp công nghệ phù hợp, xem xét nguồn lực, điều kiện địa hình và yếu tố văn hóa địa phương để tối ưu hóa hiệu quả và bền vững của CSHT nông thôn.

5 Lập báo cáo và thảo luận với các bên tham gia

Bản thảo báo cáo đầu tiên được soạn thảo và trao đổi với các bên tham gia, những người đã cung cấp dữ liệu đầu vào có giá trị nhằm nâng cao chất lượng của báo cáo cuối cùng.

Bài học từ kinh nghiệm của quốc tế về thích ứng với Biến đổi khí hậu (CCA) tại bước phân tích, chiến lược và chính sách

Trong thời gian gần đây, các đàm phán và quỹ cam kết của UNFCCC đã tập trung chủ yếu vào công tác giảm nhẹ phát thải Tuy nhiên, tầm quan trọng của thích ứng với biến đổi khí hậu như một công cụ hữu hiệu để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu ngày càng được nhận thức rõ hơn, cho thấy sự cân bằng giữa giảm phát thải và tăng khả năng chống chịu là cần thiết cho các nền kinh tế và cộng đồng trên toàn cầu.

Sau khi xem xét cơ sở nghiên cứu, có một số điểm chung nổi bật trong quá trình phân tích thích ứng với biến đổi khí hậu được áp dụng cho các chiến lược quốc gia và ngành Đầu tiên, nhận diện và đánh giá rủi ro khí hậu, nhấn mạnh vào độ nhạy và dễ bị tổn thương của các hệ thống kinh tế - xã hội để xác định ưu tiên hành động Thứ hai, xây dựng khung chỉ số đo lường và theo dõi để đánh giá hiệu quả của các biện pháp thích ứng trên thực tế và điều chỉnh kịp thời Thứ ba, tích hợp yếu tố nguồn lực, công nghệ và sự tham gia của nhiều bên liên quan từ quy hoạch đến triển khai, đảm bảo chiến lược phù hợp với bối cảnh quốc gia/ngành Cuối cùng, các kết quả phân tích được chuyển thành các lộ trình thực hiện, danh mục đầu tư và cơ chế quản lý rủi ro nhằm tăng tính bền vững và khả thi của các chiến lược đối phó với biến đổi khí hậu.

1 Đối phó với tính bất định

Việc lập các giải pháp thích ứng dài hạn khi không có dữ liệu đầy đủ là không khả thi; các nhà ra quyết định phải được cung cấp các kịch bản khí hậu mang tính khoa học mới nhất và các nhà thiết kế cũng như người sử dụng CSHT cần được thông tin đầy đủ về các mặt của Biến đổi khí hậu Dù có những tiến bộ lớn trong nghiên cứu, các chính sách thích ứng vẫn phải đối mặt với mức độ bất định nhất định; ví dụ, dự báo mưa trong khu vực và địa phương vẫn tồn tại một mức độ bất định nhất định.

Mục 5 sẽ trình bày cách thức một số quốc gia đang đối phó với tính bất định

2 Tác động dài hạn trong quá trình thích ứng dài hạn

Các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu (CCA) có tác động lâu dài lớn hơn các thách thức liên quan đến biến động dân số và kinh tế xã hội Vì cơ sở hạ tầng (CSHT) được thiết kế để có tuổi thọ cao và triển khai theo từng bước, quá trình thiết kế cần xem xét tính dài hạn và dự báo các kịch bản tương lai nhằm đảm bảo tính bền vững và thích ứng với những biến động trong tương lai.

Ví dụ điển hình về phân tích dài hạn là các cửa sông Thames ở Anh, như được mô tả ở đầu chương 5 Trong trường hợp này, chính phủ Anh đã xem xét sự không chắc chắn của các kịch bản biến đổi khí hậu để xác định một số giải pháp cơ sở hạ tầng có thể được triển khai ở các giai đoạn khác nhau trong năm, từ đó tối ưu hóa tính ứng dụng và khả năng thích nghi với biến đổi thời tiết.

Việc thiếu dự báo về biến đổi khí hậu dài hạn có thể làm phát sinh thêm chi phí, ví dụ như nâng cấp cơ sở hạ tầng mà không cân nhắc tác động của các sự kiện thời tiết cực đoan và có tần suất cao hơn Cơ sở hạ tầng có thể trở nên lỗi thời trước khi đạt tuổi thọ dự kiến nếu nó không được thiết kế để phù hợp với các kịch bản biến đổi khí hậu được xem xét trong tương lai.

Ủy ban châu Âu kêu gọi các quốc gia thành viên tích hợp các biện pháp đối phó và thích ứng với biến đổi khí hậu vào thiết kế và thực hiện các chương trình phát triển nông thôn Tuy nhiên, các chương trình quốc gia dường như tập trung vào phát thải khí và các biện pháp giảm nhẹ nhiều hơn so với các giải pháp thích ứng, và đây được hiểu là một mối ngại dài hạn (EU, 2010)

3 Chính phủ, thậm chí tại các quốc gia phát triển, chậm lồng nghép CCA vào trong các chính sách của Chính phủ

Bảng dưới đây chỉ ra rằng mức độ lồng ghép CCA vào trong các chính sách và kế hoạch còn hạn chế Năm 2006, một số quốc gia đã xác định các giải pháp thích ứng, tuy nhiên việc thực hiện lồng ghép CCA vào trong các chiến lước, kế hoạch và chương trình vẫn còn rất hạn chế

Nguồn: Phạm vi tác động và thích ứng trong Truyền thông quốc gia tại các quốc gia OECD (2006)

Phần Lan đã thông qua chiến lược thích ứng năm 2005, đưa nước này trở thành

Việt Nam có thể được xem là một trong các quốc gia quan tâm đặc biệt đến mối đe họa của Biến đổi khí hậu, và đang bàn bạc về CCA tại cấp cao nhất

Trong vài năm gần đây, nhiều nước đang phát triển đã bắt đầu thí điểm một số hoạt động CCA, điển hình tại Campuchia, Lào và Nepal Những bước thử nghiệm này cho thấy sự quan tâm ngày càng lớn đối với CCA và tiềm năng của nó trong cải thiện hệ thống CSHT Tuy nhiên, cơ sở nghiên cứu về CCA trong lĩnh vực CSHT, đặc biệt CSHT nông thôn, vẫn còn hạn chế và thiếu dữ liệu đánh giá đầy đủ để định hình chính sách và thực tiễn thực thi.

4 Quan điểm xuyên suốt với sự phối hợp hợp lý giữa các bên thực hiện

Chính sách thích ứng với biến đổi khí hậu (CCA) đòi hỏi một phương pháp tiếp cận xuyên suốt, tác động đến nhiều lĩnh vực chính sách và các bên tham gia Từ chiến lược quốc gia đến các kế hoạch và chương trình cụ thể theo từng lĩnh vực, ví dụ như phòng tránh lũ ở Hà Lan hay phòng chống thiên tai ở Bangladesh, quá trình CCA đòi hỏi một tiếp cận tổng thể và liên ngành để tăng cường sự phối hợp, hiệu quả thực thi và khả năng ứng phó của cộng đồng.

Một số quốc gia (như Bangladesh) đã thành công lồng ghép thích ứng với Biến đổi khí hậu vào kế hoạch lớn hơn liên quan đến giảm thiểu rủi ro thiên tai, lồng ghép tốt hơn trong các chính sách của quốc gia

Ví dụ, chiến lược CCA của Đức bao gồm 13 lĩnh vực trọng tâm, trong đó quản lý khẩn cấp, quy hoạch không gian và khu vực được xác định là các vấn đề xuyên suốt và có tác động lớn đối với hoạt động ứng phó và phát triển bền vững (Meister, 2009).

Nước Anh áp dụng phương pháp tiếp cận phối hợp, bao gồm hầu hết các lĩnh vực chính sách và sự tham gia của mọi bên liên quan (Meister, 2009) Chính sách thích ứng biến đổi khí hậu (CCA) của nước này được lồng ghép vào quy trình chính trị chung, ví dụ như tích hợp các chỉ số thích ứng vào quy trình đầu tư công và đánh giá các thành phố Chính phủ Anh cũng thiết lập một trung tâm điều phối và thông tin nhằm tập hợp các nhà hoạch định chính sách và giới học thuật, từ đó cung cấp cho các địa phương các công cụ phân tích và đánh giá để ước tính rủi ro biến đổi khí hậu và xây dựng các biện pháp thích ứng phù hợp.

Chiến lược CCA thành công đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên và được IPCC nhấn mạnh ở một số nhóm chủ động: chính phủ quốc gia đóng vai trò điều phối các nỗ lực thích ứng của cấp địa phương và dưới cấp trung ương, bảo vệ nhóm dễ bị tổn thương, cung cấp thông tin, thiết lập chính sách và khung pháp lý, cũng như hỗ trợ tài chính cho đầu tư vào cơ sở hạ tầng Chính quyền địa phương ngày càng được công nhận về vai trò thúc đẩy quá trình thích ứng, bao gồm nhân rộng các mô hình thích ứng của cộng đồng, hộ gia đình và tổ chức xã hội, quản lý thông tin về rủi ro và hỗ trợ tài chính Các tổ chức làm cầu nối giữa khoa học và quyết định, như dịch vụ khí hậu, đóng vai trò quan trọng trong truyền thông, chuyển giao và phát triển kiến thức liên quan đến khí hậu, bao gồm dịch thuật, tham gia và trao đổi kiến thức Tham gia của cộng đồng địa phương và khu vực tư nhân là yếu tố then chốt để triển khai các hành động thích ứng hiệu quả.

5 Triển khai tại địa phương để đối phó với vấn đề toàn cầu

Cách thức các quốc gia khác đối phó với tính bất định

Các giải pháp kỹ thuật và công nghệ nằm trong số các ứng phó thích ứng với Biến đổi khí hậu

Các ứng phó thích ứng thường được lồng ghép trong các chương trình hiện có như quản lý rủi ro thiên tai và quản lý nước, nhằm tăng tính hiệu quả và đồng lợi ích cho cộng đồng Giá trị của các biện pháp thích ứng dựa trên các yếu tố xã hội, thể chế và hệ sinh thái, và ở mức độ nhất định các hạn chế thích ứng đang được thừa nhận Các giải pháp thích ứng được triển khai cho đến nay tiếp tục chú trọng vào điều chỉnh căn bản và đồng lợi ích, và đang bắt đầu chú trọng đến tính linh hoạt và học hỏi để nâng cao khả năng thích nghi.

Theo OECD (2005) và các tổ chức khác, mức độ ổn định liên quan đến biến đổi khí hậu và các dự báo tác động là yếu tố then chốt quyết định phạm vi sử dụng thông tin để xây dựng các ứng phó thích ứng phù hợp Các dự báo biến đổi khí hậu ở quy mô lớn thường có mức độ bất định thấp hơn so với các dự báo chi tiết cho một địa điểm cụ thể.

Trái lại, đa số các quyết định liên quan đến thích ứng được thực hiện tại cấp địa phương đến cấp khu vực

Úc, Bỉ, Đức, Iceland và New Zealand đang ghi nhận tính bất định của dự báo lượng mưa và những khó khăn trong việc sử dụng thông tin này để lập kế hoạch thích ứng ở các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và quản lý nguồn nước Sự bất định này khiến các chiến lược đối phó với biến đổi khí hậu trở nên phức tạp và đòi hỏi tích hợp dự báo ngắn hạn và dài hạn cùng đánh giá rủi ro theo vùng, để điều chỉnh nguồn lực nước và các hoạt động sản xuất mùa vụ Các nước đang nỗ lực cải thiện cơ sở dữ liệu thời tiết, công cụ phân tích và quy trình ra quyết định nhằm giảm thiểu tác động của mưa thất thường lên sản xuất nông nghiệp, phát triển rừng và an ninh nguồn nước Như vậy, việc thiết kế các biện pháp thích ứng cần cân nhắc giữa mức độ bất định của dự báo, biến động mùa vụ và nhu cầu cấp nước, đồng thời tăng cường phối hợp giữa khoa học và quản lý để nâng cao tính linh hoạt và độ bền của hệ sinh thái và nền kinh tế.

Một số quốc gia khác đã thể hiện tính bất định trong Truyền thông quốc gia (NC) ở mức độ chi tiết cao hơn Ví dụ, NC của Phần Lan và Mỹ trình bày kết quả từ các kịch bản khác nhau, cho thấy phạm vi bất định thay vì chỉ liệt kê các giá trị đơn lẻ.

 Ví dụ, Phần Lan mô tả kết quả từ kịch bản “dự đoán chính xác nhất” ở mức độ trung bình cùng với các dự đoán thấp và cao hơn

Trong khi đó, nhiều nước đang xây dựng các giải pháp thích ứng “không hối tiếc” có thể triển khai ngay trong ngắn hạn bất chấp sự bất định của khí hậu tương lai Ví dụ, New Zealand xác định các biện pháp giảm thiểu mức tăng tần suất và độ nghiêm trọng của hạn hán ở khu vực phía Đông của nước này Ở Anh, các biện pháp không hối tiếc và hối tiếc thấp được ưu tiên triển khai tại năm khu vực trọng yếu.

Bất định ở cấp địa phương và khu vực liên quan đến dự báo khí hậu và ảnh hưởng của các yếu tố địa phương như trợ cấp đất đang thúc đẩy phân cấp thiết kế để triển khai các giải pháp thích ứng phù hợp với chính quyền cấp huyện, cấp tỉnh và địa phương Các ví dụ từ Australia và New Zealand nhấn mạnh vai trò của phân cấp trong việc thiết kế và thực thi các giải pháp thích ứng cụ thể cho cấp địa phương và khu vực Tương tự, NC3 của Anh cho thấy các hướng dẫn đang được xây dựng để các nhà quyết định có thể đối phó với rủi ro biến đổi khí hậu và tính bất định trong quá trình ra quyết định.

Chính phủ Anh yêu cầu PwC nghiên cứu về CCA của CSHT tại Anh nhằm tìm ra cách ứng phó với biến đổi khí hậu và sự bất định của nó Báo cáo đề xuất một phương pháp tiếp cận thú vị để đối phó với biến đổi khí hậu và gợi ý thiết lập các khung thời gian cho CSHT, có thể thay đổi tùy thuộc vào tuổi thọ của từng công trình.

Biểu đồ cho thấy cách các quyết định kỹ thuật về các giải pháp CCA cho cửa sông Thames thay đổi theo từng kịch bản mực nước được sử dụng Khi mực nước tăng thêm 1 m (kịch bản xác suất), cần nâng cao biện pháp phòng hộ Tuy nhiên, giải pháp này có thể không phù hợp cho kịch bản xấu nhất, khi mực nước cao hơn 2,7 m.

Xây dựng một hàng rào chống lũ mới cho kịch bản xấu nhất có thể được xem là quá đắt đỏ và không mang lại hiệu quả chi phí nếu mực nước ở mức dưới 2,5 m Trong trường hợp này, giải pháp tối ưu là nâng cấp cơ sở hạ tầng (CSHT) theo hai bước: bước một xoay rào chắn sông Thames để cải thiện khả năng chắn lũ trong phạm vi hiện có, và bước hai — nếu mực nước tối đa vượt trên 2 m — sẽ nâng cấp rào chắn và các biện pháp phòng hộ để tăng cường an toàn cho khu vực.

Phương pháp này mang lại cơ hội thú vị cho thiết kế CSHT nông thôn tại Việt Nam, khi xem xét sự bất định của biến đổi khí hậu ở cấp địa phương và ảnh hưởng đến tuổi thọ của CSHT Việc đánh giá biến đổi khí hậu ở mức địa phương giúp dự báo nguồn nước, xác định các biện pháp thích ứng và nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống cấp nước Đồng thời, tích hợp yếu tố tuổi thọ của CSHT vào quá trình thiết kế cho phép tối ưu hóa chi phí vận hành, gia tăng độ bền và giảm nguy cơ gián đoạn cấp nước Nhờ đó, phương pháp này hỗ trợ quyết định đầu tư, quản lý CSHT và xây dựng hệ thống cấp nước nông thôn Việt Nam bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Áo đường nông thôn có tuổi thọ giới hạn, ước tính không quá 10 năm, nên việc xem xét các kịch bản Biến đổi khí hậu trong 100 năm có vẻ không phù hợp Đường nông thôn có thể được nâng cấp lớn trong các thập kỷ tới qua việc mở rộng và trải áo đường, và điều này có thể làm chậm một số đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu (CCA) trong tương lai.

Ngược lại, một số công trình hạ tầng thiết yếu như cầu có thể không đổi dù được nâng cấp quy mô lớn Đây là những công trình ưu tiên, đòi hỏi xem xét tác động của biến đổi khí hậu ngay từ thời điểm hiện tại Ý tưởng là tìm ra các giải pháp kỹ thuật, ví dụ điển hình như trường hợp Cửa sông Thames, vốn hạn chế đầu tư ở thời điểm hiện tại nhưng cho phép thích ứng trong tương lai ở giai đoạn thứ hai Hình dưới đây trình bày nghiên cứu giả thuyết về các biện pháp thay thế.

Hình 5 Giả thuyết nghiên cứu các lựa chọn thay thế cho cửa sông Thames; Nguồn: Tác giả

Trong trường hợp giả định này, chúng ta xem xét sự khác biệt giữa các kịch bản BĐKH và tác động của chúng lên CSHT Đồng thời, đề xuất các giải pháp thay thế nhằm nâng cấp cơ sở hạ tầng (CSHT) theo từng cấp độ và thời gian triển khai để bảo đảm sự thích nghi và bền vững với biến đổi khí hậu Giải pháp thứ nhất được triển khai với 3 bước nhằm tối ưu hóa hiệu quả nâng cấp CSHT Giải pháp thứ hai chỉ thực hiện 1 bước nhằm rút ngắn thời gian triển khai và tối ưu nguồn lực Giải pháp thứ ba bao gồm 2 bước, cân bằng giữa quy mô nâng cấp và nguồn lực đầu tư để đạt hiệu quả lâu dài.

Quyết định giải pháp tối ưu đòi hỏi xem xét đồng thời nhiều tiêu chí như tuổi thọ, rủi ro giả định và chi phí liên quan Trong đó, giải pháp thứ ba có thể tiết kiệm chi phí nếu đến năm 2100 mực nước tối đa không vượt quá 0,5 m (kịch bản tốt nhất) Tuy nhiên, các quyết định không phải lúc nào cũng dễ dàng, vì cần đánh giá biến động môi trường và độ tin cậy của các giả định để đưa ra lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh thực tế.

Căn cứ cơ sở nghiên cứu trên thế giới về cách thức các quốc gia khác đang đối phó với tính bất định Có thể đưa ra một số đề xuất như sau:

Kinh nghiệm quốc tế về các giải pháp kỹ thuật để tăng cường khả năng chống chịu cho CSHT nông thôn

Kinh nghiệm quốc tế về các giải pháp phi kết cấu đối với cơ sở hạ tầng nông thôn

Ngày đăng: 21/07/2022, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w