MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC Cung cấp những khái niệm cơ bản nhất, những thông tin cập nhật về mạng máy tính trên thế giới để từ đó SV có cơ sở tìm hiểu về mạng máy tính Ứng dụng của mạng má
Trang 1MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNG
MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNG
Trang 2• Phân phối tiết học
− Lý thuyết: 30 tiết
− Thực hành/Thảo luận: 6 tiết
− SV tự chuẩn bị để TH/Thảo luận: 9 tiết
Trang 3MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
Cung cấp những khái niệm cơ bản nhất, những thông tin cập nhật về mạng máy tính trên thế giới
để từ đó SV có cơ sở tìm hiểu về mạng máy tính
Ứng dụng của mạng máy tính trong các lĩnh vực, đặc biệt trong TMĐT
Các vấn đề liên quan tới an toàn bảo mật dữ liệu trên môi trường mạng
Cung cấp kiến thức cơ bản liên quan tới quản trị mạng
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Mạng và truyền thông – ĐH Thương Mại
2. Mạng máy tính – Ngạc Văn An, NXB Giáo dục, 2006
3. Mạng máy tính và các hệ thống mở - Nguyễn Thúc
Hải, NXB Giáo dục, 1999
4. Giáo trình hệ thống mạng máy tính CCNA Sememster
1 - Nguyễn Hồng Sơn, NXB Lao động – Xã hội, 2004
5. Computer Network, 4 th Edition, A.S.Tanenbaum,
Prentice Hall, 2003
6. v.v
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Chương 2 MÔ HÌNH OSI
Chương 3 MÔ HÌNH TCP/IP
Chương 4 MẠNG INTERNET
Chương 5 MẠNG LAN
Chương 6 AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG Chương 7 QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
Trang 6Chương 1 Những khái chung về mạng máy tính và truyền thông
1.1 Mở đầu
1.2 Những khái niệm cơ bản
1.3 Kiến trúc mạng
Trang 71.1 Mở đầu
• Những năm 50, thế hệ máy tính đầu tiên được đưa
vào hoạt động
• Nhập dữ liệu vào các máy tính thông qua bìa đục lỗ
• Mỗi tấm bìa tương đương với một dòng lệnh
• Các tấm bìa được đưa vào thiết bị đọc bìa, sau khi
tính toán kết quả sẽ được đưa ra máy in
• Những năm, 60 một số nhà chế tạo máy tính đã
nghiên cứu thành công những thiết bị truy cập từ xa
tới máy tính của họ
1.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển
Trang 81.1 Mở đầu
1.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển (t)
Thiết bị đầu cuối
Máy tính trung tâm
Hình 1.1 Mô hình truyền dữ liệu từ xa đầu tiên
Đường dây điện thoại
Trang 91.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển (t)
Máy tính
trung tâm
Thiết bị kiểm soát truyền thông
Thiết bị kiểm soát nhiều đầu cuối
Modem Modem
Thiết bị kiểm soát nhiều đầu cuối
Thiết bị đầu cuối
Thiết bị đầu cuối
Thiết bị đầu cuối
Thiết bị đầu cuối
Hình 1.2 Mô hình trao đổi mạng của hệ thống 3270
Trang 101.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển (t)
• Những năm 70, các thiết bị đầu cuối sử dụng những
phương pháp liên kết qua đường cáp nằm trong một khu vực ra đời
• Những năm 80 các hệ thống đường truyền tốc độ cao
được thiết lập ở Bắc Mỹ, Châu Âu
• Xuất hiện các nhà cung cấp các dịnh vụ truyền thông
với những đường truyền có tốc độ cao
• Ngày nay, … mạng trở thành nhu cầu không thể thiếu
Trang 111.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển (t)
• Sử dụng chung tài nguyên
• Tăng độ tin cậy của hệ thống
• Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin
Mạng máy tính mang lại:
Trang 12• Chia sẻ thông tin
• Chia sẻ phần cứng và phần mềm
• Thực hiện việc quản trị và hỗ trợ tập trung
1.1.2 Mục tiêu của mạng máy tính
“Tăng cường tính hiệu quả và giảm chi phí”
Trang 13• Trong các tổ chức: Dữ liệu được cập nhật kịp
thời; một ứng dụng ở nơi này có thể chia sẻ cho nơi khác
• Trong cộng đồng: Đưa con người tới gần nhau
hơn qua các dịch vụ như email, www, chat,
• Trong kinh doanh: Mạng máy tính đã trở thành
một phần không thể thiếu của các doanh nghiệp, ngân hàng, thương mại điện tử là một xu hướng tất yếu trong kinh doanh
1.1.3 Ứng dụng của mạng máy tính
Trang 14• World Wide Web: dịch vụ chia sẻ thông tin dựa
trên các tài liệu siêu văn bản (HyperText)
• FTP (File Transfer Protocol): dịch vụ truyền file
• Tìm kiếm thông tin
• Email: Thư điện tử
• Telnet: dịch vụ đăng nhập từ một máy vào một máy
khác trong mạng
•
1.1.4 Các dịch vụ mạng
Trang 151.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Mạng máy tính
Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và các thiết bị liên quan được kết nối bằng các thiết bị truyền thông để thực hiện việc chia sẻ dữ liệu, và các thiết bị ngoại vi như ổ cứng hay máy in,…
Trang 161.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.2 Đường truyền vật lý
Đường truyền vật lý là đường dùng để truyền
dữ liệu giữa các máy tính Dữ liệu có thể được truyền qua mạng thông qua đường truyền không dây hoặc sử dụng cáp mạng
a) Đường truyền không dây
b) Đường truyền sử dụng cáp
Có hai loại
Trang 171.2.2 Đường truyền vật lý
• Đường truyền sử dụng tia hồng ngoại
• Đường truyền sử dụng tia Laser
• Đường truyền sử dụng sóng radio
• Đường truyền sử dụng sóng điện thoại di động
• Đường truyền sử dụng vệ tinh
a) Đường truyền không dây
Trang 181.2.2 Đường truyền vật lý
• Cáp đồng trục (Coxial Cable)
• Cáp xoắn đôi (Twisted-Pair Cable)
• Cáp quang (Fible Optic Cable)
b) Đường truyền sử dụng cáp
Trang 191.2.2 Đường truyền vật lý
+ Cáp đồng trục (Coxial Cable)
Trang 201.2.2 Đường truyền vật lý
+ Cáp đồng trục (Coxial Cable)
Có hai loại:
• Loại mỏng (thinnet) với độ đường kính 0.64cm có
thể truyền tín hiệu khoảng 185m;
• Loại dầy (thicknet) với đường kính 1.27cm có thể
truyền tín hiệu khoảng 500m
Thường dùng để truyền dữ liệu xa với độ bảo mật vừa phải
Trang 211.2.2 Đường truyền vật lý
+ Cáp xoắn đôi (Twisted-Pair Cable)
Gồm một hay nhiều cặp đường dây đồng được xoắn vào nhau nhằm làm giảm nhiễu điện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau
Trang 221.2.2 Đường truyền vật lý
+ Cáp xoắn đôi (Twisted-Pair Cable)
Có hai loại:
• Sheilding Twisted Pair - STP
• Unsheilding Twisted Pair - UTP
Trang 23• UTP có 5 loại, có thể truyền dữ liệu 100m, với
băng thông từ 4 Mbps tới 100 Mbps
• STP có lớp chống nhiễu giúp truyền dữ liệu đi xa
• Thường sử dụng cáp xoắn đôi khi ngân sách
dành cho việc thiết lập mạng là có giới hạn, và người sử dụng muốn thiết lập được mạng một cách đơn giản
1.2.2 Đường truyền vật lý
+ Cáp xoắn đôi (Twisted-Pair Cable)
Trang 24Đầu nối, ổ cắm RJ45
Trang 25Các bước để đấu nối đầu RJ45
Bước 1:
Cắt cáp
Trang 26Các bước để đấu nối đầu RJ45
Bước 2: Lột lớp vỏ bảo vệ
Trang 27Các bước để đấu nối đầu RJ45
Bước 3: Tách các cặp dây
Trang 28Bước 4: Gỡ các dây theo đúng thứ tự
Các bước để đấu nối đầu RJ45
Trang 29Các bước để đấu nối đầu RJ45
Bước 5: Làm phẳng các đầu dây
Trang 30Các bước để đấu nối đầu RJ45
Bước 6: Loại bỏ phần cách điện (1.2cm)
Trang 31Các bước để đấu nối đầu RJ45
Bước 7: Chuẩn bị đưa vào đầu RJ45
Trang 32Các bước để đấu nối đầu RJ45
Bước 8: Đưa dây vào đầu RJ45
Trang 33Các bước để đấu nối đầu RJ45
Bước 9: Ấn mạnh dây vào đầu cắm
Trang 34Các bước để đấu nối đầu RJ45
Bước 10: Kiểm tra kỹ thứ tự màu
Trang 35Các bước để đấu nối đầu RJ45
Bước 11: Đưa đầu RJ45 vào kìm và ấn mạnh
Trang 36Các bước để đấu nối đầu RJ45
Bước 12: Kiểm tra hai đầu dây
Trang 371.2.2 Đường truyền vật lý
+ Cáp quang (Fible Optic Cable)
dây dẫn trung tâm (một
hoặc một
bó sợi thủy tinh
có thể truyền dẫn tín hiệu quang)
lớp vỏ bọc có tác dụng phản
xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu lớp vỏ plastic
bảo vệ cáp
Trang 381.2.2 Đường truyền vật lý
+ Cáp quang (Fible Optic Cable) (t)
• Cáp quang có đường kính từ 8.3-100 micron
• Việc đấu nối cáp cần công nghệ đặc biệt với kỹ thuật
cao đòi hỏi chi phí cao
• Dải thông tới hàng Gbps, cho phép khoảng cách đi
xa do độ suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp
• Không dùng tín hiệu điện từ để truyền không thể bị
phát hiện và thu trộm bởi các thiết bị điện tử
• Thường sử dụng cáp quang khi truyền dữ liệu tốc độ
cao với khoảng cách lớn trên với độ bảo mật cao
Trang 391.2 Những khái niệm cơ bản
Trang 401.2.3 Topology
Các kiểu cấu trúc liên kết mạng
Trang 411.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.4 Giao thức (Protocol)
Giao thức là một tập hợp các luật và chuẩn được đặt ra để giúp cho máy tính có thể kết nối với nhau và trao đổi thông tin sao cho có ít lỗi nhất có thể
Trang 421.2 Những khái niệm cơ bản
Trang 431.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.5 Phân loại mạng
• Mạng cục bộ LAN (Local Area Network)
• Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network)
• Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network)
• Mạng toàn cầu GAN (Global Area Network)
Theo kỹ thuật chuyển mạch: mạng chuyển mạch kênh, mạng chuyển mạch thông báo, mạng chuyển mạch gói
Theo khoảng cách địa lý:
Trang 451.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.6 Quản trị mạng và HĐH mạng
a) Quản trị mạng: là các tác vụ quản trị cho máy
trạm và máy chủ đảm bảo hệ thống mạng hoạt động ổn định, gồm:
1 Quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm
2 Quản trị an ninh
3 Quản trị máy in
4 Giám sát tài nguyên và sự kiện trên mạng
5 Lưu dự phòng và phục hồi dữ liệu
Trang 461.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.6 Quản trị mạng và HĐH mạng
b) Hệ điều hành mạng: là hệ thống phần mềm
có chức năng quản lý tài nguyên, tính toán và xử
lý truy nhập một cách thống nhất trên mạng như tệp, đĩa, thiết bị ngoại vi
1 Hệ điều hành peer – to – peer
2 Hệ điều hành mạng khách/chủ (client/server)
Trang 471.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.6 Quản trị mạng và HĐH mạng
Hệ điều hành Client/Server
LANtastic của Artisoft, NetWare lite của Novell, Win (for Workgroup, 95, NT Client) của Microsoft,…
Hệ điều hành peer – to – peer
Novell Netware, LAN Manager của Microsoft, Win NT Server của Microsoft, LAN Server của IBM, Vines của Banyan System với server dùng hệ điều hành Unix,…
Trang 481.3 Kiến trúc mạng
1.3 Kiến trúc mạng
Kiến trúc mạng thể hiện cách nối các máy tính với nhau ra sao và tập các quy tắc, quy ước mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo truyền thông tin một cách tin cậy
Trang 491.3 Kiến trúc mạng
1.3 Kiến trúc mạng
Kiến trúc Ethernet
• Được ĐH Hawai xây dựng vào năm 1960
• Sử dụng phương thức truy nhập đường
truyền CSMA/CD
• Thường sử dụng cho cả mạng nhỏ (LAN) lẫn
mạng diện rộng
Trang 501.3 Kiến trúc mạng
1.3 Kiến trúc mạng
Kiến trúc Ethernet
Kiểu topo truyền thống Linear bus
cáp xoắn UTP
Trang 511.3 Kiến trúc mạng
1.3 Kiến trúc mạng
Kiến trúc Token Ring
truyền dữ liệu sử dụng thể bài lưu chuyển trong mạng, một máy tính chỉ có thể truyền dữ liệu khi giữ thẻ bài đó sau khi truyền xong thì thẻ bài sẽ bị huỷ và một thẻ khác được sinh ra (token-passing)
Trang 521.3 Kiến trúc mạng
1.3 Kiến trúc mạng
Kiến trúc Token Ring
Trang 531.3 Kiến trúc mạng
1.3 Kiến trúc mạng
Kiến trúc AppleTalk
• AppleTalk được Apple giới thiệu vào năm
1983 dành cho các máy Macintosh
• Các máy tính Macintosh được tích hợp sẵn
các tính năng mạng do việc triển khai AppleTalk là rất đơn giản so với các kiến trúc mạng khác
Trang 541.3 Kiến trúc mạng
1.3 Kiến trúc mạng
Chuẩn hóa mạng và các tổ chức chuẩn hóa
• Việc định ra các chuẩn để có thể dùng các thiết bị
mạng được sản xuất bởi bất kỳ nhà sản xuất nào
• Các tổ chức nổi bật, có uy tín đó là
Trang 551.3 Kiến trúc mạng
1.3 Kiến trúc mạng
Chuẩn hóa mạng và các tổ chức chuẩn hóa
• ISO (International Standard Organization)
• IEEE (Institute of Electrical and Electronics
Engineers)
• ITU (International Telecommunication Union)
• ANSI (American National Standards Institute)
• v.v