1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu KẾT QUẢ CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG SẮN KM140 pptx

6 559 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả chọn tạo và phát triển giống sắn KM140
Tác giả Trần Công Khanh, Hoàng Kim, Võ Văn Tuấn, Nguyễn Hữu Hỷ, Phạm Văn Biên, Đào Huy Chiên, Reinhardt Howeler, Hernan Ceballos
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh
Thể loại Bài báo khoa học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 216,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCMKẾT QUẢ CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG SẮN KM140 SELECTION AND DEVELOPMENT OF HYBRID CASSAVA VARIETY KM140 Trần Công Khanh *, Hoàng Kim **, Võ Văn Tuấn *, Nguyễn Hữu Hỷ *, Phạm Văn Biên

Trang 1

Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp, số 1&2/2007 Đại học Nông Lâm Tp HCM

KẾT QUẢ CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG SẮN KM140

SELECTION AND DEVELOPMENT OF HYBRID CASSAVA VARIETY KM140

Trần Công Khanh (*), Hoàng Kim (**), Võ Văn Tuấn (*), Nguyễn Hữu Hỷ (*),

Phạm Văn Biên (*), Đào Huy Chiên (***), Reinhardt Howeler (****), Hernan Ceballos (****)

(*) Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam (IAS) (**) Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh; Email: hoangkim@hcmuaf.edu.vn

(***) Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) (****) Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới (CIAT)

ABSTRACT

In Vietnam, cassava has rapidly changed its

role from a food crop to industrials crop, with a

high rate of growth during the first years of the

21st Century There are now 53 cassava processing

factories in operation and another seven factories

under construction, with a total processing

capacity of 2.2 - 3.8 million tones of fresh roots/

year Total cassava starch production in Vietnam

was about 800,000 -1,200,000 tonnes, of which 70%

was exported and 30% used domestically The

main objectives of cassava breeding in Vietnam is

improve root yield and starch content and

enhance early harvestability to spread the time

of harvest Cassava variety KM 140 is a hybrid

selected from KM98-1 x KM 36 cross by Hung Loc

Agricultural Research Center belong to the

Institute of Agricultural Science for South Vietnam

(IAS) in 1998 KM 140 was widely tested,

demonstrated and selected by most members of

Viet Nam Cassava Research and Extension

Network (VNCP) and cassava growers In 2006,

more than 12,000 ha of KM 140 were planted in

Dong Nai, Tay Ninh, Binh Phuoc, Binh Duong,

DakLak, Kon Tum, Binh Dinh, Quang Ngai, Thua

Thien- Hue, Quang Binh, Nghe An, Thanh Hoa,

Yen Bai and Lao Cai KM 140 is a short growth

duration variety (best harvesting time 7-10 months

after planting) with fresh root yield 33.4 tons/ha

(equivalent tantamount and higher than KM 94),

starch content 27% and starch yield about 9.5 tons/

ha for 7-10 months after planting, HCN content

about 105.9 mg/kg of root dry matter, good root

shape with white flesh, high adaptability to various

production conditions KM140 is a supplementary

variety for main variety KM 94 in order to extend

harvesting time

Key words: cassava breeding; KM140 cassava variety.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây sắn Việt Nam đang chuyển đổi nhanh

chóng vai trò từ cây lương thực thành cây công

nghiệp với tốc độ phát triển cao ở những năm đầu

thế kỷ 21 Năm 2006, diện tích sắn đạt 474,80

nghìn ha, năng suất 16,25 tấn/ha, sản lượng 7,7

triệu tấn (Tổng cục Thống kê 2007) So với năm

1999, sản lượng sắn đã tăng 4,3 lần, năng suất sắn đã tăng gấp đôi với tốc độ tăng mỗi năm 14,7% Việt Nam hiện đã trở thành nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan Tinh bột sắn Việt Nam đã trở thành một trong bảy ngành hàng xuất khẩu mới có triển vọng Toàn quốc hiện có 53 nhà máy chế biến tinh bột sắn đã

đi vào hoạt động và bảy nhà máy đang xây dựng với tổng công suất chế biến 3,8 triệu tấn sắn củ tươi/năm, sản xuất hàng năm 800.000 - 1.200.000 tấn tinh bột sắn, trong đó khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% tiêu thụ nội địa

Một trong những yếu tố chính góp phần hiệu quả trong việc nâng cao năng suất và sản lượng sắn là sự tăng cường nghiên cứu, nhập nội, lai tạo, ứng dụng công nghệ mới trong chọn tạo và nhân giống sắn lai (Hoàng Kim và ctv, 2005) Trước năm

1990, Gòn, H34 và Xanh Vĩnh Phú là những giống sắn phổ biến ở Việt Nam Từ năm 1986 đến năm

1993, Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc (HARC) đã thu thập, tuyển chọn và giới thiệu cho sản xuất ba giống sắn HL20, HL23 và HL24 được canh tác mỗi năm ở các tỉnh phía Nam khoảng 70.000 - 80.000 ha (Hoàng Kim, Trần Ngọc Quyền, Nguyễn Thị Thủy 1990) Giai đoạn

1991 -2005, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam (IAS) phối hợp với Chương trình Sắn Việt Nam (VNCP), Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới (CIAT) và Công ty Vedan- Việt Nam (VEDAN) đã nhập nội, tuyển chọn và giới thiệu cho sản xuất năm giống sắn tốt: KM60; KM94, KM95; SM937-26 (Trần Ngọc Quyền, Hoàng Kim, Võ Văn Tuấn, Kazuo Kawano 1995), KM98-1 (Hoàng Kim, Kazuo Kawano, Trần Hồng Uy, Trần Ngọc Quyền, Võ Văn Tuấn, Trần Công Khanh 1999); đồng thời đã thực hiện việc lai tạo và ứng dụng các công nghệ mới trong chọn tạo và nhân giống sắn lai (Hoàng Kim, 2003) Tổng diện tích trồng các giống sắn mới ở Việt Nam năm 2005 ước đạt 270.000 ha, chiếm 69,2% tổng diện tích sắn của cả nước Nhiều hộ nông dân giỏi đã đạt năng suất 27-35 tấn/ha trên quy mô 2-10 ha/hộ Giá trị bội thu do áp dụng giống sắn mới và kỹ thuật canh tác sắn thích hợp, bền vững ước đạt trên 2.000 tỷ đồng VN mỗi năm (270 ngàn ha x 8,9 tấn bội thu/ha x 50 USD/tấn x 16.000 VND/USD), tương đương 120 triệu USD/

Trang 2

năm (Hoang Kim, Pham Van Bien, Reinhardt

Howeler, Joel J Wang, Tran Ngoc Ngoan, Kazuo

Kawano, Hernan Ceballos 2005)

Nhu cầu sản xuất vẫn cấp thiết đòi hỏi việc tiếp

tục chọn tạo và phát triển các giống sắn mới để bổ

sung vào cơ cấu giống sắn hiện có Mục tiêu đề tài

là: chọn tạo và phát triển giống sắn có thời gian

sinh trưởng 7-10 tháng (sớm hơn 1-2 tháng so với

giống sắn chủ lực KM94) để giúp nông hộ rải vụ

thu hoạch và chế biến; năng suất bột tương đương

hoặc cao hơn KM94; dạng củ đẹp, thịt củ màu trắng,

ít đắng, dạng cây thẳng, nhặt mắt, đường kính

thân vừa phải; ít sâu bệnh hại Giống sắn KM 140

đã đáp ứng tốt tất cả những yêu cầu nêu trên trên

Giống sắn KM140 đã được Hội đồng Khoa học Bộ

Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn nghiệm thu

xuất sắc và đề nghị Bộ công nhận giống tạm thời

tháng 10 năm 2007

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Vật liệu

Nguồn gen giống sắn: Trung tâm Nghiên cứu Thực

nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc hiện có 344 mẫu

giống sắn và 123.566 hạt sắn lai Trường Đại học

Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh hiện có 36 mẫu

giống sắn tốt đã tuyển chọn chu kỳ 4 Nguồn vật liệu này chủ yếu được nhập từ CIAT- Colombia, CIAT-Thailand và lai tạo tại Việt Nam Đây là một trong những nguồn gen giống sắn phong phú và hiệu quả nhất châu Á

Nguồn gốc giống sắn KM 140: Giống sắn KM140

là con lai của tổ hợp KM 98-1 x KM 36 do TS Hoàng Kim chủ trì lai tạo ở Trung tâm Hưng Lộc (Hình 1)

Giống sắn KM 140 có đặc điểm: Thời gian thu hoạch

thích hợp 7 – 10 tháng sau trồng, bổ sung tốt cho giống sắn KM94 để giúp nông dân rãi vụ thu hoạch; Năng suất củ tươi đạt 33,4 tấn/ha, năng suất bột đạt 9,5 tấn/ha (so với giống sắn KM94 đạt năng suất bột 7,6 tấn/ha); Hàm lượng tinh bột 26,1- 28,4% (trung bình 27,0%); tỷ lệ chất khô 40,2%; Cây cao vừa phải, ít đổ ngã, thân xanh, lá xanh, nhặt mắt, sinh trưởng mạnh, phủ đất sớm, chỉ số thu hoạch 65%; Củ đồng đều và thuôn láng, thịt củ trắng, hàm lượng HCN là 105,9 mg/kg vật chất khô (so với giống sắn KM94 có hàm lượng HCN là 219,0 mg/kg vật chất khô); Ít nhiễm sâu bệnh, thích nghi nhiều vùng sinh thái; Giống sắn KM 140 có nhược điểm: Thời gian giữ bột ngắn hơn so với giống sắn KM94 (nếu thu hoạch muộn hơn 10 tháng sau trồng thì hàm lượng tinh bột thấp hơn KM94)

Hình 1 Sơ đồ phả hệ của giống sắn KM140 và một số giống sắn tiêu biểu

Trang 3

Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp, số 1&2/2007 Đại học Nông Lâm Tp HCM

Phương pháp chọn tạo và phát triển giống

sắn KM 140

Quy trình công nghệ: Thực hiện quy trình công

nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai (Hoàng Kim

2003) bao gồm tám bước 1) Quản lý nguồn gen và

lựa chọn cặp lai; 2) Tạo dòng bố mẹ và duy trì

giống gốc; 3) Lai hữu tính và thu hạt sắn lai tổ hợp

KM98-1x KM36 theo phương thức thụ phấn có kiểm

soát, thu được 2.643 hạt sắn lai; 4) Gieo ươm hạt

lai và tuyển chọn dòng F1 chọn 264 dòng 5) Khảo

sát đơn luống SYT và tuyển chọn sơ bộ PYT đối

với 25 dòng sắn tốt 6) So sánh giống sắn NVT và

khảo nghiệm cơ bản RYT theo kiểu khối đầy đủ

hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) Mỗi giống trồng 40

cây (40 m2) với 3-4 lần nhắc lại Thu hoạch củ lúc

10 tháng sau trồng và chọn giống có đặc tính ưu tú

theo mục tiêu đã định 7) Khảo nghiệm sinh thái,

hoàn thiện quy trình công nghệ, trình diễn, tập

huấn cho mạng lưới cộng tác viên Xác định thời

gian thu hoạch hợp lý cho một số giống sắn tiêu

biểu trên đất đỏ và đất xám Đông Nam Bô 8) Sản

xuất và cung ứng giống gốc 302 ha thuộc dự án

Phát triển giống sắn

Quy phạm khảo nghiệm, trình diễn giống sắn: Thực

hiện theo tiêu chuẩn ngành, được thống nhất trên

toàn mạng lưới nghiên cứu và khuyến nông sắn Việt

Nam Việc đánh giá giống tại các điểm trình diễn,

sản xuất thử được tổ chức vào thời điểm thu hoạch

thông qua hội thảo đầu bờ với sự tham gia của nông

dân, cán bộ khuyến nông cơ sở, các doanh nghiệp

chế biến sắn và lãnh đạo địa phương Công thức phân

bón cho sắn trên đất đỏ là 80N + 40P2 O5 + 80K2O

(kg/ha), mật độ trồng 10.000,0 cây/ha.Công thức phân

bón cho sắn trên đất xám là 120N + 60P2 O5 + 120K2O

(kg/ha), mật độ trồng 12.500,0 cây/ha

Chỉ tiêu theo dõi và xử lý phân tích thống kê: Hệ

thống chỉ tiêu đánh giá theo phương pháp chuẩn của CIAT Xác định hàm lượng tinh bột bằng cân Reinmahn Số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm MSTATC Phân tích tính thích nghi và chỉ số ổn định của các giống sắn theo mô hình của Eberhart và Russel (1966)

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

So sánh giống sắn chính quy và khảo nghiệm

cơ bản

Hai thí nghiệm so sánh 8 giống sắn được bố trí trên đất đỏ Hưng Thịnh, vụ đầu mùa mưa và đất xám Bình Minh vụ giữa mùa mưa năm 2000/01 Kết quả (Bảng 1) cho thấy: giống sắn KM 140-2 đạt năng suất củ tươi và năng suất tinh bột cao nhất, trội hơn so với giống sắn đối chứng KM 94 Bảy thí nghiệm so sánh giống sắn trên đất đỏ Hưng Thịnh và đất xám An Viễn, Đồi 61 năm 2001/

02 Kết quả (Bảng 2) đã chỉ ra giống sắn KM 140 đạt năng suất củ tươi 39,0 tấn/ha so với KM 94 đạt 29,6 tấn/ha Hàm lượng tinh bột của hai giống sắn này đạt tương đương KM 94 (Bảng 3) và giống sắn KM140 đạt năng suất bột cao nhất Bốn thí nghiệm

so sánh giống sắn trên đất đỏ Hưng Thịnh (HT) và đất xám Bình Minh (BM) ba năm 2003- 2005 Kết quả (Bảng 4) cho thấy: Ba giống sắn KM140, KM98-5, KM94 có năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột cao Giống KM140 tiếp tục dẫn đầu về năng suất năng suất củ tươi (33,4 tấn/ha) và năng suất tinh bột (9,35 tấn bột/ha), dạng thân và dạng củ đẹp (điểm 10), chỉ số thu hoạch 67-69% so với giống sắn KM94 đạt năng suất củ tươi 30,8 tấn/ha năng suất tinh bột (8,50 tấn/ha) cây cong (điểm 8), chỉ số thu hoạch 57%

Xác định thời gian thu hoạch thích hợp cho một số giống sắn

Cây sắn ở vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên được trồng vụ chính ở đầu mùa mưa từ đầu đến giữa tháng 5 dương lịch (khoảng 70% diện tích), thu hoạch tháng 1 đến tháng 3 năm sau Vụ phụ trồng vào giữa mùa mưa từ đầu tháng 9 đến cuối tháng 10 dương lịch (khoảng 30% diện tích), thu hoạch từ đầu tháng 9 đến giữa tháng 10 năm sau Vụ này ít nguyên liệu và hàm lượng tinh bột thấp hơn so với vụ chính Các nhà máy chế biến tinh bột sắn thường thiếu nguyên liệu từ tháng 10 đến

tháng 1 do thiếu giống sắn ngắn ngày Kết quả thí

nghiệm (Hình 2) cho thấy giống sắn KM140 đã bổ sung rất tốt vào thời điểm thiếu nguyên liêu này Thời gian thu hoạch hợp lí đối với giống sắn KM140

ở vụ đầu mùa mưa là 7 đến 10 tháng sau trồng cho năng suất củ tươi 23,5 – 28,7 tấn/ha và hàm lượng

Trang 4

tinh bột đạt 26,3 – 28,4% cao hơn so với hàm lượng

tinh bột của giống sắn KM 94 chỉ đạt 25,5 – 27,1%

chỉ đạt 25,5 – 27,1% chỉ đạt 25,5 – 27,1% cùng

thời điểm thu hoạch Hai giống sắn KM 140 và

KM 94 trồng vụ giữa mùa mưa và thu hoạch ở 11

tháng sau trồng, cho năng suất củ tươi tương ứng

là 34,5 và 32,1 tấn/ha và hàm lượng tinh bột đạt

tương ứng là 25,0 và 25,5%

Kết quả khảo nghiệm sản xuất và phát triển

giống sắn KM 140

Tại Đồng Nai và Tây Ninh, hai giống sắn KM 94

và KM140 hiện là giống chủ lực của sản xuất đã

được Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai và Chủ tịch

UBND tỉnh Tây Ninh công nhận kết quả nghiệm

Bảng 1 Kết quả so sánh 8 giống sắn trên đất đỏ và đất xám Đồng Nai năm 2000/2001

Đất đỏ (vụ đầu mùa mưa) Đất xám (vụ cuối mùa mưa) Tên

giống Năng suất củ tươi

(tấn/ha)

Hàm lượng tinh bột (%)

Năng suất tinh bột (tấn/ha)

Năng suất củ tươi (tấn/ha)

Hàm lượng tinh bột (%)

Năng suất tinh bột (tấn/ha) KM140- 2

KM140- 4

KM111- 1

KM104- 4

KM108- 2

KM98- 5

KM98- 1

KM94

41,87 a 40,27 ab 31,57 de 26,40 f 29,00 ef 37,03 bc 33,63 cd 37,43 bc

27,20 abc 26,03 cd 26,33 bcd 25,60 cd 25,67 cd 27,67 ab 25,17 d 28,17 a

11,38 10,48 8,31 6,76 7,44 10,25 8,46 10,54

42,03 a 39,33 ab 29,03 c 24,57 d 28,23 c 40,83 a 30,17 c 36,30 b

26,83 a 26,53 a 25,77 b 25,07 b 25,10 b 26,40 a 25,60 b 26,77 a

11,27 10,43 7,48 6,16 7,09 10,78 7,72 9,72 CV%

LSD 0,05

6,84 3,87

3,16 1,46

3,35

1,38 0,62

Ghi chú: các số trong cùng một cột tận cùng bằng chữ giống nhau

thì không khác biệt có ý nghĩa ở mức P <0,05

thu và triển khai ứng dụng đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh, cho phép đưa giống sắn KM 140 và KM98-5 bổ sung vào cơ cấu giống sắn của tỉnh tại Quyết định số 116/2002/QĐ.CT UBND ngày 17/1/

2002 (tỉnh Đồng Nai) và Quyết định số 205/QĐ- CT ngày 13 tháng 06 năm 2003 (tỉnh Tây Ninh) Tại các tỉnh Bình Thuận, Bình Định, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước, An Giang, Quảng Ngãi, Yên Bái, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Nghệ An, Dự án “Phát triển giống sắn 2003-2005” đã nhân và cung ứng 306 ha giống sắn gốc KM140, KM98-5, KM98-7 đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất 2.250 ha Giống sắn KM140 đã tỏ ra thích hợp sinh thái, được chọn làm giống sắn chủ lực khuyến nông của hầu hết các tỉnh (Hoàng Kim 2006)

Bảng 2 Năng suất củ tươi của bảy giống sắn trong bảy thí nghiệm so sánh giống trên đất đỏ và đất

xám Đồng Nai năm 2001/2002 (thu hoạch 10 tháng sau trồng)

Năng suất sắn củ tươi (tấn/ha) tại các địa điểm Tên giống Đất đỏ

Hưng Thịnh (1)

Đất đỏ Hưng Thịnh (2)

Đất đỏ Hưng Thịnh (3)

Đất đỏ Hưng Thịnh (4)

Đất đỏ Hưng Thịnh (5)

Đất xám

An Viễn (6)

Đất xám Đồi 61 (7)

Năng suất củ tươi

TB (tấn/ha) KM140 38,15 42,78 32,45 43,67 36,25 45,26 34,44 39,00 KM98-5 35,39 39,50 29,42 38,33 33,18 48,72 29,67 36,28 KM98-1 34,26 38,63 28,06 32,86 34,56 43,17 28,68 34,27 KM108 23,21 36,15 21,28 31,64 23,25 39,23 35,55 30,00 KM94 37,66 35,41 24,22 38,00 32,80 38,50 30,85 29,63 KM111 24,70 34,72 22,47 32,00 27,42 23,73 17,66 26,14

CV% 7,48 8,62 8,34 6,34 9,15 13,19 5,79

LSD 0.05 3,39 3,55 3,52 3,87 4,12 9,08 2,73

Trang 5

Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp, số 1&2/2007 Đại học Nông Lâm Tp HCM

Tại hai tỉnh Đắc Lắc và Kon Tum, Kết quả khảo

nghiệm và trình diễn bộ giống sắn mới tại huyện

CưM’gar (tỉnh Đắk Lắk) và huyện Đắk Tô (tỉnh

Kon Tum) cho thấy: giống sắn KM140 đã đạt năng

suất củ tươi 32,0-38,7 tấn/ha so với giống sắn KM

94 đạt 26,0-31,5 tấn/ha ở 10 tháng sau trồng 30 nông hộ trình diễn trên quy mô 0,5 ha – 2 ha/hộ đã đạt lợi nhuận khoảng 12,2 triệu đồng/ha Giống sắn KM 140 hiện được nhân rộng trong sản xuất trên 200 ha tại huyện CưM’gar tỉnh Đắk Lắk

Bảng 4 Kết quả so sánh giống sắn trên đất đỏ và đất xám Đồng Nai ba năm 2003- 2005

Năng suất củ tươi (tấn/ha) Hàm lượng tinh bột (%) Tên

giống HT

2003

BM

2003

HT

2004

HT

2005

Bình quân

HT

2003

BM

2003

HT

2004

HT

2005

Bình quân KM140 33,7 40,8 26,7 32,2 33,4 27,0 27,8 26,8 27,0 27,2 KM98-5 34,3 41,3 24,8 28,6 32,3 26,6 27,8 27,0 27,4 27,2 KM98-1 28,0 35,5 24,6 29,0 29,3 25,7 26,8 25,0 25,8 25,8 KM94 33,0 39,7 23,2 27,3 30,8 27,6 28,0 27,1 27,6 27,6 KM146 40,6 44,6 28,2 35,2 37,2 20,3 21,6 20,1 19,7 20,4

LSD 0.05 4,6 4,7 5,4 3,6 1,6 1,1 1,3 0,5

Hình 2 Năng suất tinh bột của một số giống sắn qua bảy lần thu hoạch

trên đất đỏ Đồng Nai vụ đầu mùa mưa năm 2005-2006

Trang 6

Phân tích chỉ số thích nghi và ổn định của bảy

giống sắn khảo nghiệm tại năm điểm ở Đồng Nai

thuộc hai vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

(2004-2007) theo mô hình toán học của Eberhart và

Russell đã cho thấy giống sắn KM140 đáp ứng tốt

mục tiêu đề ra Giống sắn KM 140 có hàm lượng

HCN trong củ là 105,9 mg/kg vật chất khô, có thể

dùng ăn tươi, thấp hơn so với giống sắn KM94 (219,0

mg/kg vật chất khô), chỉ số thu hoạch 65%, ít bị

sâu bệnh hại (Trần Công Khanh 2007)

Tổng hợp số liệu của 30 thí nghiệm so sánh

giống sắn qua 6 năm (2000- 2005) cho thấy giống

sắn KM 140 có năng suất củ tươi 33,4 tấn/ha, năng

suất tinh bột đạt 9,5 tấn/ha, so với giống sắn KM

94 cho năng suất củ tươi và năng suất tinh bột tương

ứng là 28,1 và 7,6 tấn/ha

KẾT LUẬN

Qua bảy năm (1998- 2005) nghiên cứu chọn tạo

tại Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp

Hưng Lộc và khảo nghiệm, trình diễn rộng tại nhiều

tỉnh trồng sắn đã xác định được giống sắn KM 140

là giống sắn tốt, được Hội đồng Khoa học Bộ Nông

nghiệp & PTNT, công nhận giống tháng 10/2007

Giống sắn KM 140 có các đặc điểm:

- Thời gian thu hoạch hợp lý từ 7- 10 tháng

sau khi trồng

- Năng suất củ tươi 33,4 tấn/ha, hàm lượng

tinh bột 26,97%, năng suất tinh bột 9,45 tấn/ha,

hàm lượng HCN 105,9 mg/kg vật chất khô (so với

KM94 đạt năng suất củ tươi 28,1 tấn/ha, hàm lượng

tinh bột 27,38%, năng suất tinh bột 7,62 tấn/ha,

hàm lượng HCN 219,0 mg/kg vật chất khô)

- Thân thẳng, nhặt mắt, thích hợp với điều

kiện sinh thái Việt Nam

- Dạng củ đồng đều, thịt củ màu trắng, thích

hợp với chế biến và thị trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Hoàng Kim, 2003 Công nghệ chọn tạo và nhân giống

sắn lai Trong sách: Công nghệ giống cây trồng, giống

vật nuôi và giống cây lâm nghiệp, tập 2 GS Ngô Thế

Dân, TS Lê Hưng Quốc (Chủ biên), trang 95-108

Hoàng Kim, Kazuo Kawano, Trần Hồng Uy, Trần

Ngọc Quyền, Võ Văn Tuấn, Trần Công Khanh, 1999

Kết quả tuyển chọn giống sắn KM98-1 Báo cáo trình

bày tại Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp & Phát

triển Nông thôn tổ chức tại Đà Lạt, Lâm Đồng

29-31 tháng 7 năm 1999 (giống KM 98-1 đã được Bộ

công nhận tạm thời)

Trần Ngọc Quyền, Hoàng Kim, Võ Văn Tuấn,

Kazuo Kawano 1995 Kết quả tuyển chọn các giống sắn mới KM60, KM94, KM95 và SM937-26 Báo

cáo trình bày tại Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp & PTNT tổ chức tại Bảo Lộc, Lâm Đồng 14-16 tháng 7 năm 1995 (giống sắn KM 94, KM60 đã được Bộ công nhận chính thức; giống sắn KM95 và SM937-26 được Bộ công nhận tạm thời) Trần Công Khanh, Hoàng Kim, Võ Văn Tuấn, Nguyễn Hữu Hỷ, Phạm Văn Biên, Đào Huy Chiên, Reinhardt Howeler và Hernan Ceballos 2007 Kết

quả chọn tạo và phát triển giống sắn KM140 Tài liệu báo cáo công nhận giống sắn KM140 (loại xuất sắc) Hội nghị nghiệm thu đề tài Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn, 60 trang

Trần Công Khanh, 2007 Tuyển chọn giống sắn có năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột cao, thời gian sinh trưởng ngắn, thích hợp với vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Luận án thạc sỹ khoa

học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, 120 trang

Pham Van Bien, Hoang Kim, Tran Ngoc Ngoan,

Reinhardt Howeler and Joel J Wang, 2007 New developments in the cassava sector of Vietnam In:

CIAT 2007, Cassava research and development

in Asia Exploring New Opportunities for an Ancient Crop R.H Howeler (Ed.) p 25-32 Hoang Kim, Tran Ngoc Ngoan, Trinh Phuong Loan, Bui Trang Viet, Vo Van Tuan, Tran Cong Khanh, Tran Ngoc Quyen and Hernan Ceballos,

2007 Genetic improvement of cassava in Vietnam: Current status and future approaches In: CIAT

2007, Cassava research and development in Asia Exploring New Opportunities for an Ancient Crop R.H Howeler (Ed.) p 118-124

Tran Cong Khanh, Hoang Kim, Vo Van Tuan, Nguyen Huu Hy, Dao Huy Chien, Pham Van Bien, Reinhardt Howeler and Hernan Ceballos, 2007

Selection and development of cassava cultivar KM140.

In: IAS 2007, Research Highlight 2006, p.17-20 Hoang Kim, Pham Van Bien, Reinhardt Howeler, Joel J Wang, Tran Ngoc Ngoan, Kazuo Kawano, Hernan Ceballos, 2005 The history and recent developments of the cassava sector in Vietnam

In: Innovative technologies for commercialization:

Concise papers of The Second International Symposium on Sweetpotato and Cassava, 14-17 June 2005, Corus Hotel, Kuala Lumpur, Malaysia/ jointly organized by MARDI, ISHS with cooperation of F BRG, USM p 26-27

Ngày đăng: 26/02/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ phả hệ của giống sắn KM140 và một số giống sắn tiêu biểu - Tài liệu KẾT QUẢ CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG SẮN KM140 pptx
Hình 1. Sơ đồ phả hệ của giống sắn KM140 và một số giống sắn tiêu biểu (Trang 2)
Bảng 1. Kết quả so sánh 8 giống sắn trên đất đỏ và đất xám Đồng Nai năm 2000/2001 - Tài liệu KẾT QUẢ CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG SẮN KM140 pptx
Bảng 1. Kết quả so sánh 8 giống sắn trên đất đỏ và đất xám Đồng Nai năm 2000/2001 (Trang 4)
Bảng 2. Năng suất củ tươi của bảy giống sắn trong bảy thí nghiệm so sánh giống trên đất đỏ và đất - Tài liệu KẾT QUẢ CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG SẮN KM140 pptx
Bảng 2. Năng suất củ tươi của bảy giống sắn trong bảy thí nghiệm so sánh giống trên đất đỏ và đất (Trang 4)
Bảng 4. Kết quả so sánh giống sắn trên đất đỏ và đất xám Đồng Nai ba năm 2003- 2005 - Tài liệu KẾT QUẢ CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG SẮN KM140 pptx
Bảng 4. Kết quả so sánh giống sắn trên đất đỏ và đất xám Đồng Nai ba năm 2003- 2005 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w