1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu NHÂN GIỐNG CHO MỘT SỐ DÒNG TẾCH CÓ NĂNG SUẤT CAO MỚI ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ppt

10 455 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 5,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÂN GIỐNG CHO MỘT SỐ DÒNG TẾCH CÓ NĂNG SUẤT CAO MỚI ĐƯỢC TUYỂN CHỌN Đoàn Thị Mai, Lương Thị Hoan, Nguyễn Thị Thuỳ Dương Lê Sơn, Nguyễn Thị Mỹ Hương, Nguyễn Văn Long Trung tâm Nghi

Trang 1

NHÂN GIỐNG CHO MỘT SỐ DÒNG TẾCH CÓ NĂNG

SUẤT CAO MỚI ĐƯỢC TUYỂN CHỌN

Đoàn Thị Mai, Lương Thị Hoan, Nguyễn Thị Thuỳ Dương

Lê Sơn, Nguyễn Thị Mỹ Hương, Nguyễn Văn Long

Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

TÓM TẮT

Năm 2006 và 2007, Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng - Viện KHLN Việt Nam đã thu thập, tuyển chọn một số dòng tếch có tiềm năng sinh trưởng tốt và đã tiến hành nhân giống bằng nuôi cấy mô Kết quả cho thấy: Khử trùng mẫu bằng HgCl2 0,05% trong thời gian 10 phút cho kết quả tốt nhất, đạt trên 13%, thời gian lấy mẫu từ tháng 2- 8 cho tỷ lệ bật chồi cao, đạt 15% Hệ số nhân chồi của Tếch ở môi trường WPM cao đạt 2,10 chồi/cụm Song, nếu so sánh về chất lượng chồi thì môi trường MS lại là tốt nhất Ra

rễ bằng phương pháp chấm thuốc bột TTG cho tỷ lệ ra rễ đạt 98,15%, cao hơn ra rễ trong

lọ

Từ khoá: Tếch, nuôi cấy mô, tỷ lệ ra rễ

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, nghiên cứu chọn giống cho một số loài cây bản địa và nhập nội có giá trị kinh tế đang được triển khai thực hiện rộng rãi.Gỗ Tếch được sử dụng phổ biến trong xây dựng và làm đồ gỗ gia dụng vì có khả năng chống mối mọt, chịu nước lâu ngày, mặt gỗ có độ bóng cao và thớ gỗ mịn có thể bóc thành tấm mỏng Là loài cây

có chất lượng gỗ cao lại có tỷ trọng nhẹ, ít bị hà bám, chịu được va đập và ngâm nước mặn nên gỗ Tếch còn được dùng phổ biến trong công nghiệp đóng tàu Mặt khác, nhu cầu thương mại của gỗ Tếch ngày càng tăng bởi nó có thể thay thế một số loài gỗ quý khác (Kjaer Lauridsen và Wellendorf, 1995)

Đầu những năm 30 của thế kỷ 20, Tếch được trồng thăm dò ở công viên hoặc trên đường phố tại nhiều tỉnh phía Bắc nước ta như Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu, Hà Nội,… Cũng trong thời gian đó, Tếch đã được gây trồng thành những khu rừng nhỏ ở Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Vào những năm 60, với nguồn giống thu hái từ cây đã trồng thành công một khu rừng Tếch có diện tích 200ha tại Định Quán, tỉnh Đồng Nai và một số lâm phần khác trong đó có khu trồng Tếch rộng 5ha tại Eak-Mat, tỉnh Đắc Lắc Sau năm 1975, cây Tếch được trồng mở rộng ở nhiều lâm trường các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên như Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Đắc Lắc, Gia Lai, Kom Tum… (Trần Văn Sâm, 2000) Diện tích trồng Tếch ở nước ta đạt khoảng 1.500ha Tuy nhiên, do chưa có giống được cải thiện nên chất lượng rừng không cao, năng suất còn rất thấp, chỉ đạt từ 9 đến 12m3/năm)

Hiện nay, cây giống sản xuất từ hạt được sử dụng phổ biến nhưng chất lượng không cao, không đáp ứng được nhu cầu trồng rừng do không có rừng giống chuyên canh, hạt giống xô bồ nên phẩm chất kém, tỷ lệ nẩy mầm thấp, sinh trưởng và chất lượng cây giống không đồng đều Mặt khác, nhân giống bằng hom cũng gặp những khó khăn do

tỷ lệ ra rễ chỉ đạt khoảng 24-30% (Nguyễn Hoàng Chương và cs, 2000) Gần đây, Trung

Trang 2

tâm Nghiên cứu Giống cây rừng, Viện KHLN Việt Nam đã thu thập, tuyển chọn được một số dòng Tếch nguồn gốc từ Việt Nam và một số nước khác có tiềm năng sinh trưởng tốt Vì vậy, cùng với việc tiến hành khảo nghiệm mở rộng để đánh giá chất lượng các giống, việc nghiên cứu nhân giống bằng nuôi cấy mô là hết sức ý nghĩa để phát triển giống mới này vào sản xuất

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

Các chồi 30- 40 ngày tuổi của cây ghép 4-5 tháng tuổi những dòng Tếch mới tuyển chọn tại các lâm phần rừng trồng ở Việt Nam, được dẫn giống về trồng tại vườn ươm thuộc Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng, VKHLN Việt Nam, xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Thời gian tiến hành thí nghiệm là các mùa trong năm

Phương pháp nghiên cứu

Khử trùng đưa mẫu vào nuôi cấy invitro

Tiến hành qua các bước:

- Rửa mẫu vật bằng chất tẩy nhẹ, rồi làm sạch dưới vòi nước chảy

- Mẫu vật được lau bằng cồn 700

- Khử trùng bằng Clorua thuỷ ngân (HgCl2), Canxi hypoclorit (Ca(ClO)2) và Hyđro peroxit (H2O2) ở các nồng độ khác nhau từ 5-15 phút, sau tráng lại bằng nước cất

vô trùng 3-5 lần

- Cấy mẫu vào môi trường tái sinh chồi ban đầu trong điều kiện vô trùng

Tạo và nhân nhanh chồi

- Tái sinh chồi ban đầu : Tiến hành cấy trên các môi trường khác nhau MS

(Murashige và Skoog Medium), WPM (McCown Woody Plant Medium), B5 (Micro-Macro Gamborg’s B5 medium) có bổ sung 7g/l agar-agar, 30g/l đường

- Nhân chồi: Sử dụng môi trường xác định được từ thí nghiệm tái sinh chồi đã được cải

tiến về thành phần, tỷ lệ các chất đa lượng, vi lượng, có bổ sung các axit amin; các chất phụ gia; các vitamin; một số chất cytokinin BAP (Benzylaminopurine) và Kn (Kinetin) ở các nồng

độ khác nhau 0,1; 0,5;1,0; 1,5 mg/l riêng rẽ hoặc phối hợp gọi là môi trường cải tiến

(MS*) Quá trình tạo rễ: Được tiến hành theo 2 phương pháp

- Ra rễ invitro: Chọn các chồi đủ tiêu chuẩn cao 3cm chất lượng tốt cắt cấy sang

môi trường tạo rễ, thành phần 1/2MS* có bổ sung IBA, NAA nồng độ 0,5; 1,0; 1,5,

Trang 3

- Ra rễ exsitu: Cũng từ các chồi đủ tiêu chuẩn cấy ra rễ được cắt rồi chấm vào

thuốc bột thương phẩm TTG1 (gốc là IBA) và TTG2 (gốc là NAA) cấy trực tiếp trên cát sạch hay vào bầu đất Các chồi thí nghiệm được chăm sóc như áp dụng với giâm hom thông thường (Đoàn Thị Mai và cs, 2003)

Đưa cây invitro ra ngoài vườn ươm: Vào 2 loại giá thể là cát sạch và bầu đất ở các thời

điểm khác nhau trong năm

Số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai theo chương trình phần mềm Excel (Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi, 1996)

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Ảnh hưởng của các loại hoá chất và thời gian khử trùng đến kết quả vào mẫu

Mẫu vật được khử trùng bằng 3 loại hoá chất là HgCl2 nồng độ 0,05%, Ca(OCl)2

5% và H2O2 (Ôxi già) 10% trong các khoảng thời gian 5, 10 và 15 phút

Sau đó mẫu được cấy vào môi trường MS* có bổ sung 0,5mg/l BAP, quan sát số mẫu nhiễm, mẫu bật chồi trong 30-35 ngày Số liệu thu thập được tổng hợp và tính toán thể hiện trong bảng 1

Bảng 1 Kết quả mẫu bật chồi sau 30 ngày nuôi cấy

Hoá

chất

Thời gian (phút)

Tổng số mẫu

Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)

Tỷ lệ mẫu sạch (%)

TL mẫu chết (%) TL mẫu bật chồi (%)

HgCl 2

0,05%

5 135 84,63 11,85 3,52

15 135 66,30 28,70 4,99

Ca(ClO) 2

5%

5 135 100,00 0 0

10 135 88,52 9,26 2,22

15 135 81,85 15,74 2,41

H 2 O 2

10%

5 135 100,00 0 0

10 135 93,15 6,85 0

15 135 92,41 7,59 0

Số liệu ở bảng 1 cho thấy các loại hoá chất, nồng độ và thời gian khử trùng có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ nhiễm và tỷ lệ bật chồi của mẫu cấy Mẫu khử trùng bằng Ca(ClO)2 và Ôxi già có tỷ lệ nhiễm rất cao (81,85% - 100%) nên không thích hợp cho khử trùng mẫu Tếch

Trang 4

Như vậy, đối với Tếch thì công thức khử trùng bằng HgCl2 0,05% trong khoảng thời gian 10 phút là tốt nhất so với các công thức khác Mặc dù tỷ lệ nhiễm là 75% nhưng

tỷ lệ mẫu chết có 11,3% nên tỷ lệ bật chồi hữu hiệu đạt 13,70%; công thức khử trùng thời gian 15 phúttỷlệ mẫu nhiễm là 66,30% nhưng tỷ lệ mẫu chết lại chiếm 28,70% dẫn đến

tỷ lệ bật chồi hữu hiệu chỉ đạt có 4,99% Qua đó cho thấy việc xác định được công thức khử trùng tốt đã góp phần quan trọng vào thành công của kết quả thí nghiệm

Ảnh hưởng của thời điểm lấy mẫu đến khả năng tái sinh chồi ban đầu

Bảng 2 Kết quả tái sinh chồi sau 30 ngày nuôi cấy

(%)

TL mẫu bật chồi (%)

TL mẫu chết (%)

Thu

(9-2006) 64,07 6,67 29,26

Đông

(12-2006) 59,81 3,33 36,85

Xuân

(3-2007) 75,37 15,00 9,63

Hạ

(6-2007) 73,52 13,89 12,59

Số liệu ở bảng 2 cho thấy thời điểm lấy mẫu có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ nhiễm và

tỷ lệ bật chồi của mẫu cấy Tỷ lệ mẫu bật chồi vào vụ Xuân - Hè (15% và 13,89%) cao gấp 2-4 lần so với vụ Thu - Đông (6,67% và 3,33%) Từ đó cho thấy thời điểm lấy mẫu thích hợp của Tếch là vào vụ Xuân - Hè từ tháng 2 đến tháng 7

Kết quả thí nghiệm thu được ở trên phù hợp với những nghiên cứu trước đây của tác giả (Trần Văn Minh, 2003 và cs; Chu Bá Phúc, 2003) Những nghiên cứu trước đây đều cho thấy khả năng sống và mức độ nhiễm nấm bệnh của mẫu nuôi cấy bị ảnh hưởng theo mùa, mẫu cấy phát triển tốt vào mùa sinh trưởng mùa Xuân - Hè và phát triển kém hơn vào mùa Thu - Đông

Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến khả năng tái sinh chồi Tếch

Thí nghiệm được tiến hành trên ba loại môi trường MS, WPM và B5 có bổ sung thêm một số chất khoáng và Vitamin (Môi trường cải tiến , được kí hiệu là MS*, WPM*, B5*) Trên cơ sở quan sát hệ số nhân chồi, chiều dài chồi và số lá của mẫu cấy ban đầu để so sánh đánh giá để tìm ra môi trường thích hợp cho các dòng Tếch nghiên cứu Kết quả được tổng hợp ở bảng 3

Bảng 3 Kết quả tái sinh chồi sau 4 tuần nuôi cấy trên 3 loại môi trường khác nhau

Trang 5

MS* 1,93 5,09 6,33

Kết quả cho thấy việc sử dụng các môi trường khác nhau có ảnh hưởng đến hệ số nhân chồi, chiều dài chồi và số đốt lá của các chồi Tếch trong ống nghiệm So sánh giữa

3 môi trường cao nhất là WPM* đạt 2,10 chồi/cụm, sau đó là môi trường MS* có số chồi/cụm là 1,93 Tuy nhiên, chiều dài chồi và số đốt lá của môi trường MS* lại cao hơn Hơn nữa, thực tế quan sát thì trong môi trường MS* các chồi khỏe và chất lượng hơn so với môi trường WPM*, thấp nhất là môi trường B5* chỉ đạt trung bình có 1,56 chồi/cụm Như vậy dùng môi trường MS* cho nhân giống Tếch là phù hợp

Ảnh hưởng của các cytokinin đến khả năng nhân nhanh và kéo dài chồi Tếch

Chồi được cấy vào môi trường MS* có bổ sung BAP hoặc Kinetin ở các nồng độ khác nhau từ 0,1mg/l đến 1,5mg/l Số chồi được hình thành, sự tăng trưởng của chiều cao

và số lá của chồi non, được tổng hợp trong bảng 4 dưới đây:

Bảng 4 Ảnh hưởng của BAP và Kn sau 4 tuần nuôi cấy

Chất kích

thích tạọ

chồi (mg/l)

Nồng độ (mg/l)

Hệ số nhân (lần)

Chiều cao trung bình chồi (cm)

Số lá TB/chồi (lá/chồi)

BAP

0,1 1,69 0.12 3,40 0.56 6,79 1.45

0,5 1,99 0.74 4,98 0.92 7,57 1.22

1,0 1,77 0.18 3,68 0.70 5,79 0.99 1,5 1,67 0.04 3,16 0.46 6,61 1.56

Kinetin

0,1 1,61 0.13 3,14 0.46 6,58 1.37 0,5 1,61 0.15 3,53 0.83 6,83 1.62

1,0 1,79 0.07 4,71 1.04 5,44 0.97

1,5 1,56 0.09 3,17 0.57 5,99 1.04

Trong các công thức thí nghiệm thì công thức môi trường có bổ sung BAP 0,5mg/l cho hệ số nhân đạt 1,99 lần, chiều cao chồi là 4,98cm, số lá bình quân trên chồi là 7,57 lá/chồi, các chồi sinh trưởng tốt Tiếp đến là công thức Kinetin 1,0mg/l cho hệ số nhân chồi tương đối cao 1,79 lần, chiều cao chồi đạt 4,71cm nhưng do khoảng cách giữa các đốt lớn nên số lá/chồi thấp (5,44 lá/chồi) Như vậy, khi nuôi cấy mô Tếch có thể sử dụng môi trường có bổ sung BAP 0,5%mg/l hoặc Kinetin 1,0%mg/l

Trang 6

Ảnh hưởng của IBA và NAA đến tỷ lệ ra rễ của chồi Tếch

Những chồi Tếch đủ tiêu chuẩn cao trên 3cm khoẻ mạnh, cứng cáp được cấy vào môi trường MS*/2 cải tiến có bổ sung IBA và NAA ở một số nồng độ khác nhau Quan sát tỷ lệ ra rễ, số rễ/chồi và chiều dài rễ sau 4 tuần nuôi cấy số liệu được tổng hợp trong bảng 6

Bảng 6 Kết quả ra rễ của chồi Tếch sau 4 tuần nuôi cấy trên môi trường có bổ sung

IBA và NAA ở các nồng độ khác nhau

Chất kích thích

ra rễ (mg/l)

Nồng độ (mg/l)

Tỷ lệ ra rễ (%) Số rễ TB

/chồi

Chiều dài TB của rễ (cm) Chỉ số ra rễ

Đối chứng 0 47.53 5,57 1,2 0,2 1,4 0,1 1,7 0,3

IBA

0,5 85,32 2,75 1,9 0,2 1,5 0,1 2,9 0,4 1,0 85,79 2,62 2,7 0,3 1,5 0,1 3,9 0,5

2,0 83,55 2,05 1,9 0,2 1,3 0,1 2,5 0,3

NAA

0,5 79,93 2,61 2,0 0,1 2,0 0,1 3,9 0,2

1,5 83,71 3,00 2,4 0,3 2,1 0,3 5,0 0,3 2,0 83,24 5,96 2,2 0,1 1,7 0,1 3,8 0,4

Kết quả cho thấy, môi trường có bổ sung IBA và NAA đều có tác dụng tích cực đến

việc tạo rễ invitro của chồi Tếch Tỷ lệ ra rễ, số rễ trung bình/chồi và chiều dài trung

bình/rễ của các công thức thí nghiệm đều cao hơn hẳn so với công thức đối chứng

Công thức có bổ sung IBA 1,5mg/l cho tỷ lệ ra rễ cao nhất là 89,48% và chỉ số ra rễ

là 3,7 Tiếp đến là công thức bổ sung NAA 1,0mg/l đạt tỷ lệ ra rễ là 86,71% và chỉ số ra

rễ là 4,5 Ngoài ra, công thức có bổ sung 1,5 mg/l NAA và 1,0mg/l IBA có tác dụng tương đối tốt với số rễ trung bình/cây (2,4 và 2,7 rễ/chồi) và chiều dài rễ (2,1 và 1,5cm) mặc dù tỷ lệ ra rễ (83,71% và 85,79%) thấp hơn so với hai công thức trên

Ảnh hưởng của TTG1 và TTG2 đến khả năng ra rễ

Chồi Tếch đạt tiêu chuẩn có chiều cao trên 3cm, thân chồi cứng cáp được cắt rời, chấm phần gốc vào thuốc bột TTG1 (gốc IBA) hoặc TTG2 (gốc NAA) ở nồng độ khác nhau Sau 25 ngày tiến hành quan sát và đo đếm số chồi ra rễ, số rễ/chồi và chiều dài/rễ,

kết quả được trình bày trong bảng 7 dưới đây:

Bảng 7 Kết quả xác định ảnh hưởng của TTG1 và TTG2 đến tỷ lệ ra rễ của chồi

Tếch tại vườn ươm

Trang 7

Hoá chất Nồng độ

(%)

Tỷ lệ ra rễ (%) Số rễ TB

/chồi

Chiều dài

TB của rễ (cm)

Chỉ số ra rễ

X Sd X Sd X Sd X Sd Đối chứng 0 47.64 4,79 1,2 0,2 1,4 0,2 1,7 0,3

TTG1 (gốc là

IBA)

0,5 88,59 1,46 1,9 0,2 1,5 0,1 2,9 0,4

1,5 92,37 0,59 2,7 0,3 1,5 0,1 3,5 0,5 2,0 89,67 1,41 1,9 0,2 1,3 0,1 2,5 0,3

TTG2 (gốc

NAA)

0,5 85,52 3,11 2,0 0,1 2,0 0,1 3,9 0,2 1,0 89,57 3,81 2,4 0,3 2,1 0,3 5,0 0,3

2,0 86,69 2,87 2,2 0,1 1,7 0,1 3,8 0,4

Kết quả cho thấy chất kích thích ra rễ TTG1 và TTG2 có tác dụng tích cực đến sự hình thành rễ ở chồi Tếch Tất cả các công thức thí nghiệm với các nồng độ Auxin khác nhau đều cho kết quả tốt hơn so với công thức đối chứng

Tóm lại, khi xử lý chồi bằng cách chấm thuốc bột của TTG có tác dụng rất tốt đến khả năng ra rễ của chồi Tếch Trong các công thức thí nghiệm, công thức TTG1 1,0% cho tỷ lệ ra rễ rất cao 98,15% và chỉ số ra rễ là 4,3, tiếp đến là công thức TTG2 1,5% cho

tỷ lệ ra rễ (92,77%) và chỉ số ra rễ đạt 4,5 So với phương pháp ra rễ trong lọ thì phương pháp này là hiệu quả hơn vì đã tiết kiệm được nhân công, vật tư hoá chất

Ảnh 1 Chồi sau 25 ngày khử trùng Ảnh 2 Chồi tái sinh trong môi trường MS

Trang 8

Ảnh 3 Cụm chồi sau 20 ngày cấy Ảnh 4 Chồi ra rễ sau 25 ngày cấy

Ảnh hưởng của mùa vụ đến quá trình ra rễ và tỷ lệ sống

Để tìm hiểu ảnh hưởng của nhân tố mùa vụ đến khả năng sống và ra rễ của chồi Tếch nuôi cấy mô, thí nghiệm được tiến hành vào các mùa khác nhau trong năm

Các chồi Tếch đạt tiêu chuẩn chấm vào thuốc bột TTG1 1,0% được cấy vào cát sạch hay bầu đất Sau 21 ngày tiến hành đo đếm các chỉ tiêu: số chồi sống, số chồi ra rễ,

số rễ/chồi và chiều dài rễ Kết quả trình bày ở bảng 8 dưới đây:

Bảng 8 Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ ra rễ của chồi Tếch tại vườn ươm

chồi TN Số chồi sống Số chồi ra rễ

Số rễ TB/chồi

Chiều dài rễ

TB (cm)

Chỉ số

ra rễ

Xuân

Hạ

Thu

Đông

Kết quả thu được cho thấy về mùa Xuân tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ là cao nhất đạt (99,26% và 94,81%), tiếp đến là mùa Thu tỷ lệ chồi sống là (92,59%) và tỷ lệ ra rễ (86,37%) Về mùa hè thì tỷ lệ chồi sống là (71,11%) và tỷ lệ chồi ra rễ đạt (66,67%) Còn

Trang 9

Như vậy mùa vụ thích hợp để ra rễ cho chồi Tếch nuôi cấy mô bằng phương pháp chấm thuốc TTG là mùa Xuân và mùa Thu

KẾT LUẬN

Với các dòng Tếch thí nghiệm, khử trùng mẫu bằng HgCl2 0,05% trong khoảng thời gian 10 phút cho kết quả tốt nhất

Thời gian vào mẫu phù hợp với các dòng Tếch nghiên cứu là vụ Xuân - Hè (từ tháng

2 đến tháng 7), tỷ lệ mẫu bật chồi đạt 15%

Môi trường MS cải tiến có được bổ sung BAP 0,5mg/l có tác dụng rõ rệt đến khả

năng nhân nhanh và kéo dài chồi của chồi Tếch invitro

Môi trường ra rễ invitro thích hợp nhất cho các dòng Tếch nghiên cứu là môi trường

MS*1/2 có bổ sung 1,5mg/l IBA cho tỷ lệ ra rễ là 89,48%

Phương pháp cho ra rễ trực tiếp bằng chấm thuốc có hiệu quả cao hơn phương pháp

ra rễ trong ống nghiệm Công thức TTG1 1,0% cho tỷ lệ ra rễ cao nhất 98,15%

Mùa ra rễ trực tiếp thích hợp cho dòng Tếch là mùa Xuân tỷ lệ ra rễ đạt 94,81%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Chu Bá Phúc và cộng sự, 2003 Nghiên cứu nhân nhanh một số cây thân gỗ Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

Đoàn Thị Mai, 2003 Nhân giống cho một số loài cây trồng rừng có năng suất, chất lượng cao bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi,1996 Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong nông nghiệp trên máy vi tính Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 126 trang

Nguyễn Hoàng Chương, Nguyễn Thị Hương Thư, 2000 Chọn lọc cây trội và xây dựng vườn giống Tếch tại Đông Nam Bộ Kết quả nghiên cứu khoa học, Viện KGLN Việt Nam, Tập 2, NXB NN, tr139-144

Nguyễn Thị Thuỳ Dương, 2007 Nghiên cứu nhân giống một số dòng Tếch bằng phương pháp nuôi cấy invitro Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm Nghiệp

Trần Văn Minh và cộng sự, 2003 Vi nhân giống cây Tếch Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

Trần Văn Sâm, 2000 Chọn giống Tếch cho vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Luận văn Thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp

Kjaer Lauridsen vaf Wellendorf, 1995 Teck in Asia, Proceeding of the China/ESAP/FAO Regional seminar on Reaserch and development of Teck held at Guangzhou, China

Trang 10

PROPAGATION OF SOME HIGH YIELD CLONES OF

RECENTLY SELECTED TECTONA GRANDIS (TEAK)

Doan Thi Mai, Luong Thi Hoan, Nguyen Thi Thuy Duong

Le Son, Nguyen Thi My Huong, Nguyen Van Long

Research Center for Forest Tree Improvement

Forest Science Institute of Vietnam

SUMMARY

Recently, some high yield clones of Tectona grandis (teak) has been selected by

Research Centre for Forest Tree Improvement The tissue culture research on propagation

of these clones is conducted as a requirement for development of research result on forestry production

Research results were as bellow:

Soaking in mercuric chloride (HgCl2) 0,05% solution in 10 minutes was the best way for Teak shoot sterilization Suitable seasons for sterilization for teak are spring and summer

The MS modified medium with 0,7 mg/l BAP and 0,5 mg/l NAA was suitable for shoot induction

The 1/2 MS modified medium with 1,5mg/l IBA supplementary was used for in-vitro rooting

By using TTG1 Powder in greenhouse condition, rooting percentage for teak reached

at least 84,33%

Keywords: Tectona grandis (teak), tissue culture, rooting percentage

Ngày đăng: 26/02/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả mẫu bật chồi sau 30 ngày nuôi cấy - Tài liệu NHÂN GIỐNG CHO MỘT SỐ DÒNG TẾCH CÓ NĂNG SUẤT CAO MỚI ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ppt
Bảng 1. Kết quả mẫu bật chồi sau 30 ngày nuôi cấy (Trang 3)
Bảng 2. Kết quả tái sinh chồi sau 30 ngày nuôi cấy - Tài liệu NHÂN GIỐNG CHO MỘT SỐ DÒNG TẾCH CÓ NĂNG SUẤT CAO MỚI ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ppt
Bảng 2. Kết quả tái sinh chồi sau 30 ngày nuôi cấy (Trang 4)
Bảng 4. Ảnh hưởng của BAP và Kn sau 4 tuần nuôi cấy - Tài liệu NHÂN GIỐNG CHO MỘT SỐ DÒNG TẾCH CÓ NĂNG SUẤT CAO MỚI ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ppt
Bảng 4. Ảnh hưởng của BAP và Kn sau 4 tuần nuôi cấy (Trang 5)
Bảng 7. Kết quả xác định ảnh hưởng của TTG1 và TTG2 đến tỷ lệ ra rễ của chồi - Tài liệu NHÂN GIỐNG CHO MỘT SỐ DÒNG TẾCH CÓ NĂNG SUẤT CAO MỚI ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ppt
Bảng 7. Kết quả xác định ảnh hưởng của TTG1 và TTG2 đến tỷ lệ ra rễ của chồi (Trang 6)
Bảng 6. Kết quả ra rễ của chồi Tếch sau 4 tuần nuôi cấy trên môi trường có bổ sung - Tài liệu NHÂN GIỐNG CHO MỘT SỐ DÒNG TẾCH CÓ NĂNG SUẤT CAO MỚI ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ppt
Bảng 6. Kết quả ra rễ của chồi Tếch sau 4 tuần nuôi cấy trên môi trường có bổ sung (Trang 6)
Bảng 8. Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ ra rễ của chồi Tếch tại vườn ươm - Tài liệu NHÂN GIỐNG CHO MỘT SỐ DÒNG TẾCH CÓ NĂNG SUẤT CAO MỚI ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ppt
Bảng 8. Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ ra rễ của chồi Tếch tại vườn ươm (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w