1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG TIẾT KIỆM ĐỐI VỚI SẢN LƯỢNG TRONG NỀN KINH TẾ KHÔNG CÓ TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của việc tăng tiết kiệm đối với sản lượng trong nền kinh tế không có tiến bộ công nghệ
Tác giả Nhóm thực hiện: Nguyễn Thị Hoàng Anh, Phạm Quỳnh Anh, Phan Thị Thu Hằng, Đặng Thị Thu Hồng, Bùi Hồng Uyên
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Luân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 769,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG TIẾT KIỆM ĐỐI VỚI SẢN LƯỢNG TRONG NỀN KINH TẾ KHÔNG CÓ TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG TIẾT KIỆM ĐỐI VỚI SẢN LƯỢNG TRONG NỀN KINH TẾ KHÔNG CÓ TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ GVHD PGS TS Nguyễn Văn Luân Nhóm thực hiện Nhóm 10 1 Nguyễn Thị Hoàng Anh K104010001 2 Phạm Quỳnh Anh K104010002 3 Phan Thị Thu Hằng K104010022 4 Đặng Thị Thu Hồng K104010032 5 Bùi Hồng Uyên K104010096 Nội dung chính Cơ sở lý thuyết Vai trò của tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế Ảnh hưởng của tăng tiết.

Trang 1

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG TIẾT KIỆM ĐỐI VỚI SẢN LƯỢNG TRONG NỀN KINH TẾ KHÔNG CÓ TIẾN

Trang 3

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Mô hình tăng trưởng của Harrod – Domar

Các giả định của mô hình tăng trưởng Harrod – Domar

 Cố định công nghệ Hàm sản xuất không có yếu tố T.

 Quy luật lợi tức cận biên giảm dần không chi phối sản xuất.

 Tổng đầu tư = tổng tiết kiệm = tổng mức vốn sản xuất gia tăng.

 Hàm sản xuất : Y = f ( L, K, R )

Trang 4

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Mô hình đơn giản về tăng trưởng kinh tế Harrod – Domar thể

hiện như sau:

Trong đó : Y là sản lượng quốc gia

s là tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập quốc gia

hay

biểu hiện tỉ suất tăng trưởng của GNP và được xác định bởi tỉ lệ tiết kiệm quốc gia s và tỉ lệ vốn/sản lượng quốc gia k.

=> Tỉ suất tăng trưởng phụ thuộc vào hiệu quả năng lực của đầu

tư Hiệu quả năng lực của vốn đầu tư thể hiện bằng sản lượng tăng

Trang 5

MÔ HÌNH SOLOW

Mô hình tăng trưởng Solow chỉ ra ảnh hưởng của tiết kiệm, tỷ lệ tăng dân số

và tiến bộ công nghệ đối với sự tăng trưởng theo thời gian của sản lượng

Mô hình tăng trưởng kinh tế Solow dựa trên những giả thiết sau:

 Tỷ lệ tăng trưởng của lao động (hay dân số) là ngoại sinh và là một hằng số: L(t) = L(0)ent (1) 

 Hàm sản xuất là một hàm số đồng nhất bậc một đối với tư bản K(t), và lao động L(t):

K(t) = s.Y(t) – δ.K(t), (K(t) = dK/dt) (3)

Trang 6

CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 7

Ý NGHĨA CỦA TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ

Lãi suất trong nền kinh tế

điều chỉnh để cân bằng

cung và cầu về vốn vay

Cung về vốn vay bắt

nguồn từ tiết kiệm quốc

dân, bao gồm cả tiết kiệm

tư nhân và tiết kiệm của

Trang 8

Ý NGHĨA CỦA TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ

Lãi suất là giá của một khoản vay

Lượng cầu về vốn vay giảm khi lãi suất tăng

Lượng cung về vốn vay tăng khi lãi suất tăng.

Đường cầu về vốn vay dốc xuống và đường cung

về vốn vay dốc lên.

Trang 9

Ý NGHĨA CỦA TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU

Trang 10

VAI TRÒ CỦA TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG TRONG LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN

 Tỷ lệ đầu tư được xác định bởi tỷ lệ tiết kiệm

 Adam Smith: lao động, vốn và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

 Misra và Purl: nhấn mạnh tầm quan trọng đặc biệt của tỷ lệ đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong tăng trưởng và phát triển dài hạn

Trang 11

… LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG

TÂN CỔ ĐIỂN

1 Mô hình Harrod-Domar

 Xem xét đồng thời vai trò của đầu tư qua hai khía cạnh

cung và cầu.

 Để cân bằng kinh tế trong điều kiện toàn dụng lao động, tỷ

lệ tăng trưởng đầu tư phải ngang bằng với tích của năng suất tiềm năng trung bình của vốn và tỷ lệ đầu tư.

DI/I = p x

 Tăng trưởng dài hạn dựa vào đầu tư

Trang 12

MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ VÀ

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Tốc độ tăng đầu tư

và tốc

độ tăng trưởng kinh

Hệ số ICOR: để tăng thêm một

đồng GDP thì cần tăng thêm bao

nhiêu đồng vốn đầu tư.

Trang 13

MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ VÀ

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Tăng trưởng cân đối

Tăng trưởng không cân đối

Sự can thiệp của chính phủ

Trang 14

CHƯƠNG III: TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ KHÔNG CÓ TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ

Trang 15

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

 Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền

kinh tế

 Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối

cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế

trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính).

 Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Products, GNP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối

cùng được tạo ra bởi công dân một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm)

 Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội cộng với thu nhập ròng.

Trang 16

ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG KINH

TẾ

Mức tăng trưởng tuyệt đối

Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Trang 17

CHƯƠNG IV : ẢNH HƯỞNG CỦA TĂNG TIẾT KIỆM

TRONG NỀN KINH TẾ

KHÔNG CÓ TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ

Trang 18

TỈ LỆ TIẾT KIỆM VÀ SẢN LƯỢNG

Trong dài hạn

TĂNG

Trang thái dừng của nền kinh tế

Trang 19

Tỉ lệ tiết kiệm và quy tắc vàng

Tiết kiệ m

Tiết kiệ m

Tiêu dùng Tiêu dùng

Trang 21

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG

TỈ LỆ TIẾT KIỆM

Tăng trưởng kinh tế

Tăng sản lượng

Tăng tỷ

lệ tiết kiệm

Ngày đăng: 20/07/2022, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w