Chloramphenicol là kháng sinh với nhiều dạng dùng, trong đó dung dịch 0,4% hoặc 0.5% và thuốc mỡ 1% hoạt chất được dùng cho các tình trạng nhiễm trùng mắt.. Acid boric và Natri Pha hệ đệ
THUỐC NHỎ MẮT CHLORAMPHENICOL 0,4%
Công thức bào chế
Chloramphenicol ở dạng bột kết tinh màu tráng, trắng xám hoặc trắng vàng, có thể ở dạng tinh thể hình kim hoặc phiến dài Nó khó tan trong nước, nhưng dễ tan trong ethanol 96% và trong propylen glycol Độ tan của chloramphenicol trong nước khoảng 2.5 mg/mL, trong propylen glycol khoảng 150.8 mg/mL Nó cũng rất tan trong các dung môi hữu cơ như ethanol, methanol, ethyl acetate và aceton Với lượng nước hòa tan vừa đủ, dung dịch chloramphenicol có pH từ 4.0 đến 8.0.
Chloramphenicol có độ tan tăng trong môi trường kiềm nhưng dễ bị phân hủy, bền vững hơn trong môi trường acid.
Chloramphenicol là kháng sinh với nhiều dạng dùng, trong đó dung dịch 0,4% hoặc 0.5% và thuốc mỡ 1% hoạt chất được dùng cho các tình trạng nhiễm trùng mắt.
Dung dịch chloramphenicol bão hòa 0.25% có thể giữ hoạt tính trong nhiều tháng ở nhiệt độ thường, trong điều kiện tránh ánh sáng.
Thị trường thường dùng dung dịch thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol ở nồng độ 0.4%, vì nồng độ 0.5% có thể gây kích ứng cho mắt Do đó, đề nghị pha chế dung dịch thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol với hàm lượng hoạt chất là 0.4%.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
2 Phân tích vai trò của các thành phần:
Thành phần Vai trò Biện luận
Chloramphenicol Hoạt chất chính có tác dụng chữa viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, viêm mi mắt do vi khuẩn.
Acid boric và natri borat tạo thành hệ đệm có pH khoảng 7,4; trong đó hệ đệm Palitzsch là hệ đệm borat được thiết kế để duy trì pH từ 7,0 đến 7,5 và thường được sử dụng với giá trị trung bình khoảng 7,4 trong bào chế thuốc nhỏ mắt Hệ đệm này giúp đảm bảo độ ổn định của thuốc nhỏ mắt, tăng khả năng hòa tan của hoạt chất và điều chỉnh pH về mức 7,4, từ đó giảm kích ứng cho mắt và mang lại sự tiện lợi khi dùng Việc duy trì pH tối ưu còn mang lại lợi thế về kinh tế và cải thiện khả năng dung nạp của cơ thể khi sử dụng thuốc, đồng thời nâng cao mức độ an toàn cho người dùng.
Natri clorid là chất đẳng trương được ứng dụng rộng rãi trong y tế nhờ độ bền vững, khả năng hòa tan tốt và chi phí rất rẻ Dung dịch natri clorid 0,9% (đẳng trương) là nền an toàn cho nhiều công thức dược phẩm, dễ hòa tan hoạt chất và ít gây kích ứng mắt Nó có khả năng tương kỵ với nhiều loại thuốc khác và ít gây dung nạp đối với cơ thể, nên không có tác dụng dược lý riêng ngoài vai trò làm dung môi và dung đệm cho thuốc.
Nipagin M Chất bảo quản, sát khuẩn Ít tan trong nước lạnh, tan trong nước nóng, dễ tan trong cồn Tỉ lệ dung 0,05-0,1 %. Hoạt tính tối đa ở pH < 6.
Chloramphenicol dễ tan trong môi trường acid nhưng kém bền và ổn định ở môi trường trung tính; theo Dược điển Việt Nam V, pH của thuốc nhỏ mắt nên nằm trong khoảng 7.0–7.5 Để đảm bảo các yêu cầu này, hệ đệm Palitzsch được sử dụng để điều chỉnh dung dịch chloramphenicol 0.4% về pH 7.4.
Hệ đệm Palitzsch (hệ đệm boric – borax) được dùng phổ biến để điều chỉnh pH của nhiều thuốc nhỏ mắt Ngoài tác dụng đệm, dung dịch boric – borax còn có tác dụng sát khuẩn và thích nghi tốt với niêm mạc mắt.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
- Dung dịch 1: Borax 0.05M (19,108g natri borat, 10H 2 O trong 1000ml)
Dung dịch acid boric 0,2 M (12,404 g acid boric trong 1000 ml) có pKa1 = 9,14 Theo công thức Henderson–Hasselbalch pH = pKa + log([A−]/[HA]), pH của dung dịch đệm phụ thuộc tỷ lệ giữa ion borat A− và acid boric HA Trong hệ borat, A− là ion borat và HA là acid boric; khi phối hợp hai dung dịch trên với tỉ lệ khác nhau, ta thu được các dung dịch đệm có pH khác nhau.
Dung dịch 1 (ml) Dung dịch 2 (ml) pH
Vậy sẽ pha trộn 2 dung dịch trên với tỉ lệ 8:92 để có dung dịch đệm ở pH 7,4.
Lượng natri borat cần dùng cho 100ml chế phẩm: 8 × 19,108
Lượng natri borat dùng cho 200ml chế phẩm là: 0,152 x 2 = 0,304g
Lượng acid boric cần dùng cho 100ml chế phẩm: 92 × 12,404
Lượng acid boric cần dùng cho 200ml chế phẩm là: 1,14 x 2 = 2,28g
Nước mắt đẳng trương với dung dịch NaCl 0,9%, có độ hạ băng điểm ∆t= -0.52°C đến
Thuốc nhỏ mắt không đẳng trương gây kích ứng mắt, làm nước mắt tiết ra nhiều và đẩy thuốc ra ngoài, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị Để đảm bảo các yêu cầu về thẩm thấu và an toàn, dung dịch chloramphenicol 0.4% được đẳng trương hóa bằng NaCl, giúp duy trì cân bằng thẩm thấu với bề mặt mắt và ổn định thuốc trong quá trình sử dụng.
Lượng NaCl cần cho 100ml chế phẩm là: 0,018 x 10 0,18g Lượng NaCl cần cho 200ml chế phẩm là: 0.18 x 2 0.36g 5 Tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt dùng nhiều lần:
Chloramphenicol đóng chai 10ml ở dạng thuốc nhỏ mắt được sử dụng nhiều lần, vì vậy cần có chất bảo quản để ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc xâm nhập sau khi mở nắp Việc bổ sung chất bảo quản giúp duy trì độ an toàn và hiệu quả của thuốc nhỏ mắt chloramphenicol, đảm bảo thuốc không bị nhiễm khuẩn khi tiếp xúc với môi trường và tay người dùng.
Nipagin M (Methyl paraben) là chất bảo quản phổ biến được sử dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm Là ester của axit para-hydroxybenzoic, Nipagin dễ tổng hợp, không độc và bền với nhiệt, giúp kéo dài thời hạn sử dụng và bảo vệ sản phẩm khỏi sự phát triển của vi khuẩn và nấm.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Lượng Nipagin M cần cho 100ml chế phẩm: 0.05g
Lượng Nipagin M cần cho 200ml chế phẩm: 0.1g
6 Công thức pha chế 200ml thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4%
Công thức cho 1 lọ thuốc nhỏ mắt 10ml
Xây dựng quy trình pha chế
Cân đong các nguyên liệu trong công thức Đun nóng 150ml nước cất pha tiêm ( 56%: tra bảng Gay-Lussac
Nếu độ cồn biểu kiến 25-56%: áp dụng công thức: X = C + 0,4x(15 - t)
T: nhiệt độ của cồn ở thời điểm đo.
Pha cồn Áp dụng công thức tính:
V1: thể tích ethanol nguyên liệu
C1: độ cồn của ethanol nguyên liệu
V2: thể tích ethanol cần pha
C2: độ cồn của ethanol cân pha
Vậy lượng ethanol nguyên liệu để pha 600ml ethanol 90% là:
Lấy V1 ml ethanol nguyên liệu bằng ống đong, thêm nước cất vừa đủ 600ml, khuấy đều.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Kiểm tra lại độ cồn
Dược điển Việt Nam IV qui định:
Ethanol 90% phải có hàm lượng từ 89,6% - 90,5% (tt/tt)
- Nếu độ cồn đạt quy định của Dược điển, tiến hành đóng chai, dán nhãn.
- Nếu độ cồn cao hơn độ cồn cần pha: Tiến hành pha loãng với nước cất vừa đủ đến V 2
V 1 : thể tích ethanol có độ cồn không đạt
V 2 : thể tích ethanol cần pha
C 1 : độ cồn của ethanol không đạt
C 2 : độ cồn của ethanol cần pha
Điều chế siro thuốc
Công thức thuốc hoàn chỉnh của 3 đơn vị thành phẩm siro:
2.1 Một số nguyên tắc trong điều chế
Không pha chung acid citric và natri benzoate trong lượng dung môi ít sẽ tạo tủa.
Các dung dịch cồn phải pha chung với nhau, tránh giảm độ cồn đột ngột.
Do có cồn aconite, cần trộn kĩ với siro đơn để tránh tạo tủa.
Mặt khác, alkaloid trong cồn aconit ở dạng base sẽ kết tủa khi gặp nước Để alkaloid chuyển sang dạng muối và tăng tính hòa tan, cần một môi trường có tính axit Vì vậy, người ta thường pha cồn aconit với axit citric để điều chỉnh pH và hình thành muối tan được.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Cân 0,15g dung dịch bromoform dược dụng, 1,5g cồn aconit cho vào becher 50ml sạch khô.
Cân 0,06g eucalyptol cho vào becher trên.
Thêm 0,3g acid citric monohydrate vào, khuấy thật đều cho tan hết.
Cho 150g siro đơn vào becher 500ml sạch khô.
Sau đó vừa cho từ từ hỗn hợp (1) vào vừa khuấy đều, kĩ đến khi đồng nhất.
Tiếp tục cho từ từ 40g siro húng chanh vào, khuấy đều.
- Bình nón 100ml có nút mài (3):
Cân 0,3 g natri benzoat và cho vào bình nón 100 ml sạch, khô có nắp màu; cân 30 g nước bạc hà, đổ vào bình nón, đậy nắp và lắc đều cho natri benzoat tan toàn bộ Đặt một becher 1000 ml sạch, khô lên cân và tare về 0; đổ dung dịch từ hai bước trên vào becher này, sau đó dùng siro đơn tráng tất cả becher và bình nón để làm sạch dụng cụ.
Thêm siro đơn cho đến vừa đủ 300g, khuấy đều cho đến khi hỗn hợp đồng nhất.
Chia đều 300g vào 3 chai sạch, mỗi chai 100g Đậy nắp, dán nhãn.
Tiêu chuẩn chất lượng
Tính chất của sirô: Ngoại trừ các quy định khác, sirô phải trong suốt (nếu ở dạng dung dịch), không lẫn tạp chất, không có mùi lạ, không có bọt khí và không có biến chất nào xảy ra trong quá trình bảo quản.
Nồng độ đường: Không được ít hơn 45 % nếu dùng đường làm chất tạo ngọt.
Để kiểm tra thể tích, lấy ngẫu nhiên 5 đơn vị chế phẩm (ống, lọ…) Xác định thể tích của từng đơn vị bằng bơm tiêm chuẩn hoặc ống đong chuẩn sạch, khô, có độ chính xác phù hợp; thể tích của mỗi đơn vị phải không nhỏ hơn thể tích ghi trên nhãn Nếu có một đơn vị không đạt, tiến hành kiểm tra lần thứ hai giống như lần đầu Chế phẩm được xem là đạt chất lượng nếu ở lần kiểm tra thứ hai không có đơn vị nào có thể tích dưới thể tích ghi trên nhãn (Phụ lục 11.1)
Giới hạn nhiễm khuẩn: Đáp ứng yêu cầu của Phụ lục 13.6.
Các yêu cầu về pH, tỷ trọng, định tính, định lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác được quy định trong chuyên luận riêng của từng loại sản phẩm Bột hoặc cốm dùng để pha sirô phải đáp ứng các yêu cầu chung về chất lượng được nêu trong chuyên luận, nhằm đảm bảo tính đồng nhất, an toàn và hiệu quả khi pha chế và sử dụng.
Đối với thuốc ở dạng bột hoặc thuốc cốm, sau khi hòa tan hoặc hình thành hỗn dịch, sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng các yêu cầu chung của hỗn dịch thuốc Dạng sirô cũng là một hỗn dịch và vì thế phải tuân thủ các tiêu chuẩn chung này để đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc.
Đóng gói, bảo quản, nhãn thành phẩm
Đói gói trong chai thủy tinh tối màu
Bảo quản: đậy kín, để nơi thoáng mát
KHOA Y DƯỢC – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Khu đô thị Đại học Đà Nẵng, Hòa Quý, Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
Công dụng: trị ho, long đờm Số lô SX: SĐK:
Cách dùng: uống Ngày SK: ĐKBQ: đậy kín, để nơi thoáng mát Hạn dùng: ĐỌC KĨ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com