Giáo án Địa lí 10 BÀI 8: KHÍ ÁP, GIÓ VÀ MƯA BÀI 8: KHÍ ÁP, GIÓ VÀ MƯA I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: Trình bày được sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất, nguyên nhân của sự thay đổi khí áp Trình bày được một số loại gió chính trên Trái Đất, một số loại gió địa phương Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và trình bày được sự phân bố mưa trên thế giới. Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều Thư Viện Điện Tử doc => Vì lí do lỗi kĩ thuật nếu các bạn tải xuống còn thiếu bài có thể liên hệ qua gmail để admin gửi lại trọn bộ giáo án cả năm học Giáo án Địa lí lớp 10 (cánh diều) cả năm học bắt đầu từ bài 1 đến bài 30, phí mỗi bài giáo án 10k nếu mua lẻ, mua trọn bộ cả năm giá 200k Gmail LH tailieukhoahoc docgmail com thuviendientu docgmail com Ngày soạn Ngày dạy BÀI 8 KHÍ ÁP, GIÓ VÀ MƯA I MỤ.
Trang 1=> Vì lí do lỗi kĩ thuật nếu các bạn tải xuống còn thiếu bài có thể liên hệ qua gmail để admin gửi lại trọn bộ giáo án cả năm học:
- Giáo án Địa lí lớp 10 (cánh diều) cả năm học bắt đầu từ bài 1 đến bài 30, phí mỗi bài giáo án 10k nếu mua lẻ, mua trọn bộ cả năm giá
200k!
Gmail LH: tailieukhoahoc.doc@gmail.com
thuviendientu.doc@gmail.com
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: KHÍ ÁP, GIÓ VÀ MƯA
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất, nguyên nhân của sự thay đổi khí áp
- Trình bày được một số loại gió chính trên Trái Đất, một số loại gió địa phương
Trang 2- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và trình bày được sự phân
bố mưa trên thế giới
- Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược đồ về khí áp, gió, mưa
2 Năng lực
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc trình bày sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất, nguyên nhân của sự thay đổi khí áp; một số loại gió chính trên Trái Đất, một số loại gió địa phương; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa, trình bày sự phân bố lượng mưa trên thế giới
- Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc phân tích bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược đồ, về khí áp, gió, mưa
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông việc liên hệ với một qua số hiện tượng thời tiết và khí hậu xảy ra trong thực tế
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi, thảo luận, lắng nghe, và khí hậu xây phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc đề xuất các ý tưởng và đưa
ra hướng giải quyết các nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí, Giáo án.
Trang 3- Một số hình như: Các đại khí áp và gió trên Trái Đất; Gió đất và gió biển;
Quá trình hình thành gió phơn; Gió núi – thung lũng; Sự khác nhau về mưa
do tác động của khí áp ở một số khu vực thuộc bán cầu Bắc; Mây hình thành trên frông lạnh và frông nóng; Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm ở các châu lục; Các khu vực áp cao và áp thấp trong tháng 1 và tháng 7
- Bảng số liệu lượng mưa trung bình ở các vĩ độ khác nhau trên thế giới
- Intemet, màn hình, máy chiếu, máy tính cùng các phần mềm ứng dụng cần
thiết (nếu có)
- Tranh ảnh, các tài liệu tham khảo,
2 Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 10
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú học bài mới
b Nội dung:
c Sản phẩm học tập: Ý kiến phản hồi của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi đố vui cho HS: Chia lớp thành 2 đội Khi GV đọc xong câu
đố, đội nào có tín hiệu trả lời nhanh nhất sẽ giành quyền trả lời Nếu trả lời sai sẽ
Trang 4nhường quyền trả lời cho đội còn lại Đội nào được nhiều điểm đội đó giành chiến thắng
Câu 1:
Cũng gọi là hạt Không cầm được đâu Làm nên ao sâu Làm nên hồ rộng? (MƯA) Câu 2:
Không thấy mà nghe Quạt khắp xa gần?
(GIÓ)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, ghi nhanh vào giấy câu trả lời theo suy nghĩ, quan điểm cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS tích cực tham gia trả lời câu đố
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, thông báo kết quả đội thắng cuộc
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều hiện tượng tự nhiên xung quanh ta cần được làm rõ như: Tại sao trên Trái Đất có các đại khi áp? Các loại gió khác nhau
như thế nào? Tại sao trên Trái Đất có nơi mưa nhiều, có nơi lại ít mưa? Chúng ta
sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Khí áp, gió và mưa.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 5Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất
a Mục tiêu: Trình bày được sự hình thành các đại khi áp trên Trái Đất.
b Nội dung: Đọc thông tin trong SGK và quan sát hình 8.1 để trình bày sự hình
thành các đại khí áp trên Trái Đất
c Sản phẩm học tập: sự hình thành các đại khi áp trên Trái Đất
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc
thông tin trong SGK và quan sát hình 8.1 để trình
bày sự hình thành các đại khí áp trên Trái Đất
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 8.1 và nhận xét
về sự phân bố các đại khí áp trên Trái Đất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại những kiến thức đã học, kết hợp đọc
1 Khí áp
a Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất
- Trên bề mặt Trái Đất có hai đai khí
áp cao cực, hai đai khí áp thấp ôn đới, hai đai khí áp cao cận nhiệt đới và đai khí áp thấp xích đạo Sự hình thành các đai áp có nguồn gốc từ nhiệt động lực
- Tại xích đạo, không khi bị đốt nóng
nở ra thăng lên cao nên ở đây hình thành đại khí áp thấp xích đạo
- Ở cực, nhiệt độ xuống thấp, không khí co lại nén xuống bề mặt Trái Đất tạo nên đai khí áp cao cực
- Không khí chuyển động từ áp cao cực và từ chí tuyến về ôn đới gặp nhau thăng lên cao, tạo nên đai khí áp
Trang 6thông tin SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV.
Gợi ý Các đai khí áp cao và đai khí áp thấp phân
bố xen kẽ nhau và đối xứng nhau qua đai áp thấp
xích đạo Các đai khí áp trên Trái Đất không liên
tục mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng biệt
do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
góp ý; GV khẳng định các ý kiến đúng của HS và
hệ thống hoả lại kiến thức cần thiết, cần nhấn
mạnh sự hình thành các đại khi áp trên Trái Đất
có nguồn gốc từ nhiệt động lực
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS và
chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo
thấp ôn đới
- Tuy nhiên, các đai khí áp trên Trái Đất không liên tục mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng biệt, do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân sự thay đổi khí áp
a Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân của thay đổi khí áp trên Trái Đất.
b Nội dung:.Đọc thông tin trong SGK để tìm hiểu về các nhân tố làm thay đổi khí
áp
c Sản phẩm học tập: nguyên nhân của thay đổi khí áp trên Trái Đất
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trang 7Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin
trong SGK để tìm hiểu về các nhân tố làm thay đổi khí áp
và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Các nhân tố làm thay đổi khí áp
Độ cao
Độ ẩm
Nhiệt độ không khí
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, kết hợp với những kiến thức đã biết, thảo
luận và khái quát kết quả thảo luận của nhóm dưới dạng
sơ đồ tư duy
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm cử đại diện trình bày sơ đồ tư duy của nhóm
trước lớp.
- GV mời HS các nhóm khác nhận xét, đóng góp ý kiến.
Sau khi các nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức và có thể
mở rộng kiến thức như cho HS tìm hiểu để giải thích hiện
tượng: Tại sao khi luộc trứng ở trên các đỉnh núi cao thì
trứng có thể không chín được như khi luộc ở dưới thấp?
Tại sao khi đi lên cao (hoặc ở trên máy bay khi cất cánh,
hạ cảnh) thường bị ù tai?
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm thảo luận của các nhóm
HS, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo.
b Nguyên nhân sự thay đổi khí áp
- Sự thay đổi khi áp chịu tác động của
độ cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí + Càng lên cao, không khí càng loãng, sức nén của không khí càng giảm nên khí áp càng nhỏ
+ Nhiệt độ tăng làm không khí nở ra,
tỉ trọng của không khí giảm đi nên khí áp giảm
+ Không khí có độ ẩm cao thì khí áp giảm Khi nhiệt độ cao, hơi nước bốc lên nhiều chiếm dần chỗ của không khí khô làm cho khí áp giảm
Trang 8Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số loại gió chính trên Trái Đất
a Mục tiêu: Trình bày được một số loại gió chính trên Trái Đất.
b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK và
quan sát hình 8.1 để trình bày về các loại gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới và gió mùa
c Sản phẩm học tập: một số loại gió chính trên Trái Đất
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập-
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm (4HS), đọc thông
tin trong SGK và quan sát hình 8.1 để trình bày về các loại
gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới và gió mùa, theo mẫu:
Các loại
gió
Nguồn
gốc
Thời gian hoạt động
Hướng gió
Tính chất
Gió
Mậu
dịch
Gió Tây
ôn đới
Gió
mùa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm và hoàn thành bảng.
2 Một số loại gió chính trên Trái Đất
- Gió Mậu dịch là loại gió thổi gần như quanh năm từ hai khu vực áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp xích đạo
+ Gió này thổi đều đặn và hướng ít thay đổi
+ Gió rất khô, đặc biệt là ở trên lục địa; gió này chỉ tạo điều kiện cho mưa khi vượt qua một chặng đường dài trên đại dương và gặp địa hình chắn
- Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ khu áp cao cận nhiệt đới về phía khu
áp thấp ôn đới ở cả hai bán cầu + Gió này thổi quanh năm và thường đem theo mưa, độ ẩm cao Ở bán cầu
Trang 9- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét.
GV mời đại diện một số HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có) để tìm ra phương án tối ưu
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn kiến thức và nhấn Trên Trái Đất, gió mùa chỉ
có ở một số khu vực thuộc đới nóng và một số nơi thuộc
vĩ độ trung bình Tại những nơi này, hoạt động của gió
mùa khác nhau Nam Á và Đông Nam Á là những khu vực
có hoạt động của gió mùa điển hình.
- GV có thể mở rộng cho HS liên hệ thực tế để biết các loại
gió thổi theo mùa ở nước ta: Mùa đông, các áp cao phát
triển mạnh trên lục địa rộng lớn ở Bắc Á và Bắc Cực Gió
thổi từ đó về phía nam theo hướng bắc nam, tây bắc và
đông bắc với tính chất lạnh và khô Khi thổi vào nước ta,
gió có hướng đông bắc nên được gọi là gió mùa Đông Bắc.
Mùa hạ, trên lục địa hình thành trung tâm áp thấp I-ran hút
Tín phong bán cầu Nam lên, đổi hướng tây nam khi vượt
qua xích đạo, mang theo nhiều hơi ẩm và mưa Khi thổi
vào nước ta, gió có hướng tây nam nên được gọi là gió
mùa Tây Nam.
Bắc, gió thổi theo hướng tây nam; ở bán cầu Nam, gió thổi theo hướng tây bắc nên thường gây mưa nhiều cho khu vực bờ tây của các lục địa
ổn đới
- Gió mùa là loại gió thổi theo mùa, hướng ngược nhau giữa lục địa và đại dương
+ Nguyên nhân chủ yếu là do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa + Về mùa đông, lục địa bị mất nhiệt nhanh hình thành các áp cao, gió thổi
từ lục địa ra đại dương, có tính chất khô Đến mùa hạ, lục địa bị đốt nóng nhiều hơn hình thành nên áp thấp, gió từ đại dương thổi vào lục địa, có tính chất ẩm
+ Trên Trái Đất, gió mùa chỉ có ở một số khu vực thuộc đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số loại gió địa phương
a Mục tiêu: Trình bày được một số loại gió địa phương.
Trang 10b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK và
quan sát hình 8.2, 8.3, 8.4 để tìm hiểu về các loại gió đất và gió biển, gió phơn, gió núi – thung lũng
c Sản phẩm học tập: một số loại gió địa phương
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập-
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin
trong SGK và quan sát hình 8.2, 8.3, 8.4 để tìm hiểu về các
loại gió đất và gió biển, gió phơn, gió núi – thung lũng,
theo mẫu:
Loại gió Phạm vi hoạt
động
Sự hình thành
và hoạt động Gió đất và gió
biển
Gió phơn
Gió núi –
thung lũng
4 Một số loại gió địa phương
- Gió đất, gió biển là loại gió hình thành ở vùng ven biển, có hướng thay đổi theo ngày và đêm
- Gió phơn là loại gió vượt qua núi
và thôi xuôi nóng và khô
- Gió núi – thung lũng là loại gió hoạt động theo ngày đêm ở khu vực miền núi Ban ngày, không khí ở sườn núi được đốt nóng hơn so với không khí xung quanh nên gió thổi lên theo sườn núi và ở trên gió thổi
về phía thung lũng Ban đêm, không khí ở sườn núi lạnh hơn xung quanh nên gió thổi dọc theo sườn núi xuống dưới, ở dưới không khí bốc lên trên thung lũng
Trang 11Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh và dựa vào thông tin để hoàn thành
bảng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm tình bày kết quả thảo luận.
- Sau khi đại diện các nhóm trình bày, nhận xét; GV chuẩn
kiến thức GV cần làm rõ cho HS biết sự khác nhau về bản
chất của gió đất và gió biển so với gió mùa Đồng thời
hướng dẫn HS liên hệ thực tế địa phương về các loại gió
(liên hệ gió đất và gió biển nếu địa bàn trường học và cư
trú của HS ở vùng ven biển, liên hệ gió núi – thung lũng
nếu địa bàn trường học và cư trú của HS ở vùng núi, liên
hệ gió phơn nếu địa bàn trường học và cư trú của HS ở
duyên hải miền Trung nước ta).
Trang 12Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
a Mục tiêu: trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK và
quan sát hình 8.5, hình 8.6 để phân tích ảnh hưởng của các nhân tố (khí áp, gió, frông, dòng biển, địa hình) đến lượng mưa
c Sản phẩm học tập: các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập-
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm (4HS)
theo kĩ thuật khăn trải bàn, đọc thông tin trong
SGK và quan sát hình 8.5, hình 8.6 để phân tích
ảnh hưởng của các nhân tố (khí áp, gió, frông,
dòng biển, địa hình) đến lượng mưa và hoàn thành
sơ đồ sau:
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
A Khí áp
- Ở các khu áp thấp, không khi bị hút vào giữa và đẩy lên cao ngưng tụ tạo thành máy và gây mưa Ở xích đạo
và ôn đới là những nơi có áp thấp nên mưa nhiều
- Ở các khu áp cao, chỉ có gió thổi đi không có gió thổi đến nên mưa rất ít hoặc không có mưa Ở cực và chỉ tuyến đều là những nơi có áp cao nền mưa ít
b Gió
Trang 13Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm những câu hỏi GV đặt
ra và phác họa ý tưởng giải quyết vấn đề của
nhóm lên một tờ giấy
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
GV có thể gợi ý cho HS bằng các câu hỏi phụ sau:
+ Tại sao ở các khu áp thấp có mưa nhiều, còn ở
các khu áp cao có mưa rất ít hoặc không có mưa?
(Gợi ý: Quan sát hình 8.5 để nhận xét sự tương
ứng về phân bố khí áp và mưa ở xích đạo, vĩ tuyến
30°B, vĩ tuyến 60°B, cực Bắc)
+ Tại sao ở những nơi có gió từ biển thổi vào hoặc
- Ở những nơi có gió từ biển thổi vào hoặc có hoạt động của gió mùa thường có mưa lớn Ở những nơi chịu ảnh hưởng của Tín phong thường mưa ít
c Frông
- Frông là một tiếp xúc của hai khối khí có nguồn gốc và tính chất vật lí khác nhau, nơi không khí bị nhiều loạn và sinh ra mua Dọc các frông nóng cũng như trông lạnh, không khí nóng bị đẩy lên cao tạo thành mây và gây mưa, đó là mưa frông Các khối khí nóng ẩm trong vùng nội chí tuyến tiếp xúc với nhau tạo thành dải hội tụ nhiệt đới, gây mưa lớn, đó là mưa dải hội tụ Lượng mưa dải hội
tu lớn hơn rất nhiều so với mưa frông
d Dòng biển
- Những nơi có dòng biển nóng chảy qua có mưa nhiều vì phía trên dòng biển nóng không khí thường chứa nhiều hơi nước Ngược lại, những nơi có dòng biển lạnh chảy qua có