1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lí 10 BÀI 4: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT

20 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 909,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Địa lí 10 BÀI 4: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT BÀI 4: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: Phân tích được hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất: chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày, đêm, giờ trên Trái Đất); chuyển động quanh Mặt Trời (các mùa trong năm, ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ). Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày, đêm. 2. Năng lực Năng lực riêng Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc phân tích hệ quả các chuyên động chính của Trái Đất: chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất), chuyển động quanh Mặt Trời (các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ). Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng các công cụ địa lí học như hình vẽ, lược đồ,... để phân tích hệ quả chuyển động của Trái Đất. Năng lực vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học thông qua việc liên hệ thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày đêm. Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều Thư Viện Điện Tử doc => Vì lí do lỗi kĩ thuật nếu các bạn tải xuống còn thiếu bài có thể liên hệ qua gmail để admin gửi lại trọn bộ giáo án cả năm học Giáo án Địa lí lớp 10 (cánh diều) cả năm học bắt đầu từ bài 1 đến bài 30, phí mỗi bài giáo án 10k nếu mua lẻ, mua trọn bộ cả năm giá 200k Gmail LH tailieukhoahoc docgmail com thuviendientu docgmail com Ngày soạn Ngày dạy BÀI 4 HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂ.

Trang 1

=> Vì lí do lỗi kĩ thuật nếu các bạn tải xuống còn thiếu bài có thể liên hệ qua gmail để admin gửi lại trọn bộ giáo án cả năm học:

- Giáo án Địa lí lớp 10 (cánh diều) cả năm học bắt đầu từ bài 1 đến bài 30, phí mỗi bài giáo án 10k nếu mua lẻ, mua trọn bộ cả năm giá

200k!

Gmail LH: tailieukhoahoc.doc@gmail.com

thuviendientu.doc@gmail.com

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Phân tích được hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất: chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày, đêm, giờ trên Trái Đất); chuyển động quanh Mặt Trời (các mùa trong năm, ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ)

- Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày, đêm

2 Năng lực

Năng lực riêng

Trang 2

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc phân tích hệ quả các chuyên động chính của Trái Đất: chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất), chuyển động quanh Mặt Trời (các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ)

- Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng các công cụ địa lí học như hình vẽ, lược đồ, để phân tích hệ quả chuyển động của Trái Đất

- Năng lực vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học thông qua việc liên hệ thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày đêm

Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động tìm kiếm thêm từ liệu, liên hệ kiến thức với đời sống

- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi, thảo luận, hợp tác với các thanh viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất

Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm với bản thân và tập thể

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Địa lí 10, Giáo án

- Một số hình: Chuyển động tự quay quanh trục và hiện tượng ngày đêm luân phiên trên Trái Đất; Lược đồ các khu vực giờ trên thế giới; Sơ đồ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các mùa tính theo dương lịch ở bán cầu Bắc; Độ dài ngày đêm ở các vĩ độ vào ngày 22/6 và 22/12

- Internet; màn hình, máy chiếu, máy tính cùng các phần mềm ứng dụng cần thiết (nếu có)

Trang 3

- Quả Địa cầu, tranh ảnh.

- Các tài liệu tham khảo khác

2 Đối với học sinh

- SGK, SBT Địa lí 10

- Tài liệu, dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Xác định được các nhiệm vụ cần giải quyết trong bài.

b Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dạy học “động não”, đưa ra các câu hỏi gợi mở

cho HS:

+ Có nơi nào trên Trái Đất trong suốt năm toàn ngày hoặc toàn đêm không? + Tại sao cần phải thống nhất giờ trên toàn thế giới?

+ Tại sao ở nước ta vào mùa hạ có ngày dài đêm ngắn, vào mùa đông có đêm ngắn ngày dài?

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng kĩ thuật dạy học “động não”, đưa ra các câu hỏi gợi mở cho HS:

+ Có nơi nào trên Trái Đất trong suốt năm toàn ngày hoặc toàn đêm không? + Tại sao cần phải thống nhất giờ trên toàn thế giới?

+ Tại sao ở nước ta vào mùa hạ có ngày dài đêm ngắn, vào mùa đông có đêm ngắn ngày dài?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 4

- HS trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trình bày câu trả lời của mình HS thoải mái bày tỏ suy nghĩ và không nhất thiết trả lời đúng

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tuyên dương tinh thần đóng góp của HS và dẫn dắt vào bài học: Nằm trong

hệ Mặt Trời, Trái Đất có hai chuyển động chính là chuyển động tự quay quanh trục

và chuyển động quay quanh Mặt Trời Hai chuyển động này diễn ra đồng thời và

sinh ra những hệ quả Vậy đó là những hệ quả nào? – Bài 5: Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất 1.1 Sự luân phiên ngày đêm

a Mục tiêu: Phân tích được hệ quả địa của chuyển động tự quay quanh trục của

Trái Đất (sự luân phiên ngày đêm)

b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, quan sát hình ảnh SGK

phần Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất, kết hợp với sử dụng quả Địa Cầu để trả lời các câu hỏi của GV

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I Hệ quả chuyển động tự

Trang 5

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 3 – 4

HS), yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 4.1

trong phần Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của

Trái Đất để tìm hiểu về sự luân phiên ngày đêm trên

Trái Đất

- GV sử dụng quả địa cầu để mô phỏng hiện tượng cho

HS và đặt câu hỏi:

- Tại sao bất kì một địa điểm nào trên Trái Đất có lúc

là ban ngày, có lúc lại là ban đêm?

- Tại sao trên Trái Đất ở cùng một thời điểm, nhiều nơi

là ban ngày, trong khi nhiều nơi khác là ban đêm?

- Trình bày sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh

SGK, thảo luận để trả lời các câu hỏi của GV

quay quanh trục của trái đất

1 Sự luân phiên ngày, đêm

- Nguyên nhân: Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục => mọi nơi trên Trái Đất đều có sự luân phiên ngày – đêm; có sự điều hòa nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất

- Đây là yếu tố quan trọng cho

sự sống tồn tại và phát triển

Trang 6

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi

- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến

(nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét tình huống và câu trả lời của các nhóm

- GV chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo

1.2 Giờ trên Trái Đất

a Mục tiêu: Phân tích (kết hợp sử dụng hình vẽ, lược đồ) được hệ quả địa lí của

chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất (giờ trên Trái Đất)

b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin, kết hợp quan

sát hình ảnh mục Giờ trên Trái Đất (SGK tr.15) và thực hiện yêu cầu của GV

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, đọc thông

tin, kết hợp quan sát hình ảnh mục Giờ trên Trái Đất

(SGK tr.15) và hoàn thành bảng

I Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

2 Giờ trên Trái Đất

- Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông,

Trang 7

Sự khác nhau giữa giờ địa phương và giờ khu vực

Giờ địa phương Giờ khu vực

Nguồn gốc

Cách tính

Ý nghĩa

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 4.2, xác định

đường chuyển ngày quốc tế và thảo luận các câu hỏi

+ Đường chuyển ngày quốc tế đi qua khu vực giờ số

mấy?

+ Tại sao đường chuyển ngày quốc tế không phải là

một đường thẳng theo đường kinh tuyến?

+ Tại sao khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh

tuyến 180 độ thì cần lùi lại một ngày lịch; ngược lại,

khi đi từ kinh tuyến này thì cần tăng thêm một ngày

lịch?

nên cùng một thời điểm, ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau

=> các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là giờ địa phương (hay giờ Mặt Trời)

- Trái Đất được chia làm 24 múi giờ (khu vực giờ), mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến Các địa phương nằm trong cùng một múi

sẽ thống nhất một giờ, đó là giờ múi

- Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT (Greenwich Mean Time) Việt Nam thuộc múi giờ số 7

- Trong thực tế, ranh giới các múi giờ thường được quy định theo đường biên giới quốc gia

Một số nước chia làm nhiều múi giờ như: Liên bang Nga, Ca-na-đa, Hoa Kỳ,

Trang 8

- GV hướng dẫn HS đọc phần mở rộng về múi giờ

(SGK tr.16)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin và quan sát các hình ảnh SGK,

suy nghĩ và đưa ra câu trả lời nhanh nhất có thể

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS có tín hiệu xin trả lời nhanh nhất

- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và

chuyển sang nội dung tiếp theo

Hoạt động 2: Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất

1 Các mùa trong năm

a Mục tiêu: HS phân tích được hệ quả địa lí của chuyển động quanh Mặt Trời của

Trái Đất (các mùa trong năm)

b Nội dung:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SGK, kết hợp quan sát

hình 4.3 để trả lời các câu hỏi của GV

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn

c Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS.

d Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Trang 9

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm

đọc thông tin và quan sát hình ảnh SGK tr.16, thảo

luận để trả lời các câu hỏi của GV

- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn

các nhóm thảo luận các câu hỏi:

+ Hãy cho biết nguyên nhân sinh ra các mùa?

+ Cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa

ở bán cầu Bắc theo dương lịch.

- GV cho các nhóm thảo luận theo mô hình sau:

II Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất.

1 Các mùa trong năm

- Nguyên nhân: trục Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời nên

có thời kì bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời và có thời kì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời => thời gian chiếu sáng và lượng bức xạ mặt trời nhận được ở mỗi bán cầu đều thay đổi quanh năm

- Một năm được chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Các mùa mang tính chất tương đối và có sự khác nhau về thời tiết, khí hậu, độ dài ngày đêm

+ Vùng ôn đới: một năm có 4 mùa rõ rệt

+ Vùng nhiệt đới: mùa xuân, thu thường ngắn, không rõ rệt

- Mùa ở hai bán cầu luôn trái ngược nhau

Trang 10

- GV đặt câu hỏi mở rộng: Tại sao ở ôn đới, một

năm có bồn mùa rõ rệt; còn ở nhiệt đới, mùa xuân

và mùa thị: thường ngăn, không rõ rệt ?

* Gợi ý: Ôn đới năm ở vĩ độ trung bình, thời gian

chiếu sáng và lượng nhiệt mặt trời mà bề mặt Trái

Đất nhận được thay đổi rõ rệt Nhiệt đới ở vĩ độ

thập, thời gian chiếu sáng và lượng nhiệt mặt trời

mà bề mặt Trái Đất nhận được thay đổi không rõ

rệt, hai thời kì chuyển tiếp có thời tiết dịu hơn đó

là mùa xuân và mùa thu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh

SGK, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời độc lập cho

các câu hỏi

- Các thành viên trong nhóm lần lượt đưa ra câu

trả lời theo ý kiến cá nhân, sau đó thống nhất, tìm

ra phương án chung cho các câu hỏi

Trang 11

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

- GV mời HS ở các nhóm khác nhận xét, bổ sung

ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV đánh giá, nhận xét hoạt động học tập của HS

và chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

2 Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ

a Mục tiêu:

- HS phân tích được hệ quả địa lí của chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất (ngày đêm dài, ngắn theo vĩ độ)

b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK

tr.17 và quan sát hình 4.4 (SGK tr.17) để hoàn thành bảng theo mẫu sau và trả lời câu hỏi của GV

c Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.

d Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giữ nguyên các nhóm học tập ở hoạt động

trước, yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong

SGK tr.17 và quan sát hình 4.4 (SGK tr.17) để

II Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất

2 Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ

- Nguyên nhân: Trục Trái Đất

Trang 12

hoàn thành Phiếu học tập (Phiếu học tập ở phần

Hồ sơ học tập)

- GV hướng dẫn HS đọc phần mở rộng kiến thức

về Đêm trắng (SGK tr.17) và cho HS xem video

ngắn về hiện tượng đêm trắng ở Nga

https://youtu.be/5iu4Jai4bFk

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm đọc thông tin và quan sát hình ảnh

trong SGK, trao đổi, thảo luận để hoàn thành

Phiếu học tập

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV gọi bất kì HS của các nhóm trả lời câu hỏi

trong phiếu bài tập

- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

(nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tuỳ vào vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo mà độ dài ngày, đêm thay đổi theo mùa và theo vĩ độ

+ Ở Xích đạo, quanh năm có ngày, đêm bằng nhau Càng xa Xích đạo về hai cực, độ dài ngày và đêm càng chênh lệch

+ Vào ngày 22 - 6, bán cầu Bắc ngả

về phía Mặt Trời nhiều hơn nên có diện tích được chiếu sáng lớn, thời gian chiếu sáng dài => ngày dài hơn đêm (ngược lại đối với Nam bán cầu) + Vào ngày 22 - 12, bán cầu Bắc ngả

về phía Mặt Trời ít hơn bán cầu Nam

=> ở bán cầu Bắc: ngày ngắn hơn đêm; bán cầu Nam: ngày dài hơn đêm

+ Vào các ngày 21- 3 và 23 – 9, ngày

và đêm dài bằng nhau trên toàn Trái Đất do tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào Xích đạo, thời gian chiếu sáng cho hai bán cầu bằng nhau; + Từ vòng cực đến cực có ngày (hoặc

Trang 13

học tập

- GV đánh giá, nhận xét mức độ hoàn thành

nhiệm vụ học tập của HS thông qua phiếu học

tập

- GV chuẩn kiến thức, chuyển sang hoạt động tiếp

theo

đêm) kéo dài 24h

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức mà HS đã học; Luyện tập cách tính giờ khu vực.

b Nội dung:

- HS hoàn thành bài tập luyện tập SGK tr.17:

1 Phân biệt giờ địa phương và giờ khu vực.

2 Hãy cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theo dương

lịch.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm về nội dung bài học (nếu còn thời gian)

c Sản phẩm học tập: Bài làm và phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm của HS.

d Tổ chức hoạt động:

 Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài tập luyện tập SGK

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành các bài tập sau:

1 Phân biệt giờ địa phương và giờ khu vực.

2 Hãy cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theo dương

lịch.

Trang 14

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS sử dụng các kiến thức đã học, trao đổi, hoàn thành các bài tập luyện tập

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS xung phong trình bày bài làm của nhóm mình

- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

*Gợi ý:

Câu 1:

- Giờ địa phương:

+ Được thống nhất ở tất cả các địa điểm nằm trên cùng một kinh tuyến. 

+ Các địa điểm nằm trên các kinh tuyến khác nhau có giờ địa phương khác nhau, mặc dù đang trong cùng một thời điểm.

- Giờ khu vực:

+ Giờ thống nhất cho từng khu vực trên Trái Đất, tiện cho việc tính giờ và giao lưu quốc tế (quy ước 24 khu vực theo kinh tuyến gọi là 24 múi giờ, giờ chính thức

là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực).

+ Các múi giờ đánh số từ 0 đến 24 Giờ kinh tuyến đi qua giữa khu vực được lấy làm giờ chung cho cả khu vực đó. 

Câu 2: Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theo dương lịch:

+ Mùa xuân: từ 23/9 (thu phân) đến 22/12 (đông chí)

+ Mùa hạ: từ 22/12 (đông chí) đến 21/3 (xuân phân).

+ Mùa thu: từ 21/3 (xuân phân) đến 22/6 (hạ chí).

+ Mùa đông: từ 22/6 (hạ chí) đến 23/9 (thu phân).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

Ngày đăng: 20/07/2022, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w