Tập một có 5 bài học, được thiết kế theo cách kết nối hệ thống thể loại với chủ đề của VB phát triển từ mạch chủ đề của Ngữ văn 6.. Trang sách và cuộc sống VB nghị luận văn học, dự án đọ
Trang 1BỘ SÁCH GIÁO KHOA
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
LỚP 7
Trang 3Tổng Chủ biên: PGS.TS BÙI MẠNH HÙNG
Đồng Chủ biên: PGS.TS PHAN HUY DŨNG, PGS.TS NGUYỄN THỊ NGÂN HOA PGS.TS DƯƠNG TUẤN ANH
PGS.TS NGUYỄN LINH CHI
PGS.TS NGUYỄN THỊ MAI LIÊN
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Sáng: 8:00 – 11:30
Trang 6NỘI DUNG TẬP HUẤN
1 Giới thiệu chung về Ngữ văn 7
2 Hướng dẫn tổ chức dạy học và đánh giá kết quả
3 Phân tích video bài dạy minh họa
Trang 7
Phần 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1 Cấu trúc sách và cấu trúc bài học Ngữ văn 7
2 Sách giáo viên và tài liệu bổ trợ
(Tài liệu tập huấn tại: taphuan.nxbgd.vn)
Trang 8
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
Trang 9Tập một có 5 bài học, được thiết kế theo cách kết nối hệ thống thể
loại với chủ đề của VB (phát triển từ mạch chủ đề của Ngữ văn 6) Các
thể loại ở tập một: truyện; thơ; tuỳ bút, tản văn
● Bài 1 Bầu trời tuổi thơ (truyện)
● Bài 2 Khúc nhạc tâm hồn (thơ bốn chữ, năm chữ)
● Bài 3 Cội nguồn yêu thương (truyện)
● Bài 4 Giai điệu đất nước (thơ, không giới hạn thể thơ)
● Bài 5 Màu sắc trăm miền (tuỳ bút, tản văn)
CẤU TRÚC SÁCH
Trang 10CẤU TRÚC SÁCH
Tập 1
Bài 1 Bầu trời tuổi thơ: truyện ngắn và truyện vừa (trích)
Bài 2 Khúc nhạc tâm hồn: thơ bốn chữ, năm chữ
Bài 3 Cội nguồn yêu thương: truyện ngắn, truyện vừa (trích)
Bài 4 Giai điệu
Trang 12Tập hai có 5 bài học (1 bài theo hình thức dự án học tập) Các loại, thể
loại VB chính: truyện ngụ ngôn, tục ngữ, truyện khoa học viễn tưởng, VB nghị luận (nghị luận xã hội và nghị luận văn học), VB thông tin
● Bài 6 Bài học cuộc sống (truyện ngụ ngôn, tục ngữ)
● Bài 7 Thế giới viễn tưởng (truyện khoa học viễn tưởng)
● Bài 8 Trải nghiệm để trưởng thành (VB nghị luận xã hội)
● Bài 9 Hoà điệu với tự nhiên (VB thông tin)
● Bài 10 Trang sách và cuộc sống (VB nghị luận văn học, dự án đọc sách)
Trật tự và tỉ lệ bài học theo các thể loại: tiếp nối Ngữ văn 6.
CẤU TRÚC SÁCH
Trang 13CẤU TRÚC SÁCH
Tập 2
Bài 6 Bài học cuộc sống: truyện ngụ ngôn, tục ngữ
Bài 7 Thế giới viễn tưởng: truyện khoa học viễn tưởng
Bài 8 Trải nghiệm để trưởng thành:
Trang 15Hệ thống bài học(trục thể loại + trục chủ đề)
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, giá trị sống
Tổ chức, liên kết các bài học trên cơ sở
loại, thể loại VB và nội dung VB
Yêu cầu cần đạt về loại,
thể loại VB
(phát triển năng lực)
Trang 16
CẤU TRÚC SÁCH
THỂ LOẠI
Yếu tố biểu hiện: Giới thiệu bài học,
VB 1, 2, 4 trong mỗi bài học
Vai trò: VB đọc theo thể loại là công
cụ để thực hiện mục tiêu phát triển kĩ
năng đọc; cơ sở để phát triển kĩ năng
viết, nói và nghe
Yêu cầu: Bám sát các yêu cầu cần
đạt trong CT Ngữ văn 2018
CHỦ ĐỀ
Yếu tố biểu hiện: Tên bài, đề từ, giới thiệu bài học, mối quan hệ về đề tài, ý nghĩa của văn bản 1, 2, 3, 4
Vai trò: Liên kết nội dung của các
VB, hình thành hệ giá trị, bồi dưỡng phẩm chất cho HS
Yêu cầu: Phù hợp với đặc điểm tâm
lí của HS và mục tiêu giáo dục
Trang 17Ý tưởng xây dựng các chủ đề bài học
CÁC MỐI QUAN HỆ LÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH NHÂN CÁCH
1 Con người với bản thân
2 Con người với xã hội
3 Con người với tự nhiên
TÍNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CHỦ ĐỀ
1 Trong phạm vi Ngữ văn 7
2 Qua các lớp 6, 7, 8, 9
Trang 18 VB1 Bài học đường đời đầu tiên (Trích
Dế mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
VB2 Nếu cậu muốn có một người bạn
(trích Hoàng tử bé (Antoine de
Saint-Exupéry)
VB3 Bắt nạt (Nguyễn Thế Hoàng Linh)
VB4 Những người bạn (trích Tôi là
Bê-tô, Nguyễn Nhật Ánh)
Bầu trời tuổi thơ
(Thể loại: truyện; Phẩm chất: tình yêu đối với tuổi thơ, trân trọng giá trị sống)
VB1 Bầy chim chìa vôi
(Nguyễn Quang Thiều)
VB2 Đi lấy mật (trích Đất rừng
phương Nam, Đoàn Giỏi)
VB3 Ngàn sao làm việc(Võ
Quảng)
VB4 Ngôi nhà trên cây (trích
Tốt-tô-chan bên cửa sổ,
Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô)
Trang 19
Bài 2
Gõ cửa trái tim
(Thể loại: thơ; Phẩm chất: tình cảm gia đình)
VB1 Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh)
VB2 Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo)
VB3 Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư)
VB4 Chiều sông Thương (Hữu Thỉnh)
Bài 3
Yêu thương và chia sẻ
(Thể loại: truyện; Phẩm chất: Tình yêu thương, nhân ái, lòng trắc ẩn)
VB1 Cô bé bán diêm (H.C Andersen)
VB2 Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam)
VB3 Con chào mào (Mai Văn Phấn)
VB4 Lucky thực sự may mắn (trích
Chuyện con mèo dạy hải âu bay, Luis
Sepúlveda)
Cội nguồn yêu thương
(Thể loại: truyện; Phẩm chất: Tình yêu thương với bạn bè, thầy cô, gia đình, quê hương)
VB1 Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần)
VB2 Người thầy đầu tiên (Tr tốp)
Ai-tơ-ma- VB3 Quê hương (Tế Hanh)
VB4 Trong lòng mẹ (trích Những ngày
thơ ấu, Nguyên Hồng)
Trang 20Bài 4
Quê hương yêu dấu
(Thể loại: ca dao, thơ lục bát hiện đại;
Phẩm chất: tình yêu quê hương, đất nước,
VB3 Cây tre Việt Nam (Thép Mới)
VB4 Hành trình của bầy ong (Nguyễn
Đức Mậu)
Giai điệu đất nước
(Thể loại: thơ; Phẩm chất: yêu mến, tự hào về
vẻ đẹp của quê hương, đất nước)
VB1 Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)
VB2 Gò Me (trích, Hoàng Tố Nguyên)
VB3 Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn
Đình Thi (Vũ Quần Phương)
VB4 Chiều biên giới (Lò Ngân Sủn)
Bài 5
Những nẻo đường xứ sở
(Thể loại: Du kí; Phẩm chất: tình yêu quê
hương, vẻ đẹp của di sản thiên nhiên, văn
Màu sắc trăm miền
(Thể loại: Tùy bút, tản văn; Phẩm chất: trân trọng vẻ đẹp phong phú của các vùng miền)
VB1 Tháng Giêng, mơ về trăng non rét
ngọt (trích, Vũ Bằng)
VB2 Chuyện cơm hến (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
VB3 Hội lồng tồng (Trần Quốc Vượng)
VB4 Những khuôn cửa dấu yêu (Trương Anh Ngọc)
Trang 21Bài 6
Chuyện kể về những người anh hùng
(Thể loại: Truyền thuyết; Phẩm chất: có ý
thức về mối quan hệ con người – cộng
VB1 Chùm truyện ngụ ngôn (Đẽo cày giữa
đường, Ếch ngồi đáy giếng, Con mối và con kiến)
VB2 Một số câu tục ngữ Việt Nam (về thiên nhiên, lao động sản xuất và quan hệ xã hội)
VB3 Con hổ có nghĩa (Vũ Trinh)
VB4 Thiên nga, cá măng và tôm hùm (I lốp)
Thế giới viễn tưởng
(Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng; Phẩm chất: Biết khát vọng, ước mơ…)
VB1 Cuộc chạm trán trên đại dương (trích Hai
vạn dặm dưới biển, Giuyn Véc-nơ)
VB2 Đường vào trung tâm vũ trụ (trích Thiên
Mã, Hà Thủy Nguyên)
VB3 Dấu ấn Hồ Khanh (Nhật Văn)
VB4 Chiếc đũa thần (trích Tinh vân Tiên nữ, I.A
E-phơ-rê-mốp)
Trang 22Bài 8
Khác biệt và gần gũi
(Thể loại: VB nghị luận; Phẩm chất: tôn
trọng sự khác biệt)
VB1 Xem người ta kìa! (Lạc Thanh)
VB2 Hai loại khác biệt (Youngme
Moon)
VB3 Bài tập làm văn (trích Nhóc
Nicolas: những chuyện chưa kế, René
Goscinny & Jean-Jacques Sempé)
VB4 Tiếng cười không muốn nghe
(Minh Đăng)
Trài nghiệm để trưởng thành
(Thể loại: VBNLXH; Phẩm chất: trách nhiệm với bản thân và cộng đồng)
VB1 Bản đồ dẫn đường (Đa-ni-en Gốt-li-ép)
VB2 Hãy cầm lấy và đọc (Huỳnh Như Phương)
VB3 Nói với con (Y Phương)
VB4 Câu chuyện về con đường (Đoàn Công
môi trường, trân trọng sự sống)
VB1 Trái Đất – cái nôi của sự sống (Hồ
Thanh Trang)
VB2 Các loài chung sống với nhau như
thế nào? (Ngọc Phú)
VB3 Trái Đất (Rasul Gamzatov)
VB4 Sinh vật trên Trái Đất được hình
thành như thế nào? (Nguyễn Quang
Riệu)
Hòa điệu với tự nhiên
(Thể loại: VBTT; Phẩm chất: biết trân trọng cách sống hài hòa với tự nhiên)
VB1 Thủy tiên tháng Một (Thô-mát man)
Phrít- VB2 Lễ rửa làng của người Lô Lô (Phạm Thùy Dung)
VB3 Bản tin về hoa anh đào (Nguyễn Vĩnh Nguyên)
VB4 “Thân thiện với môi trường” (Nguyễn Hữu Quỳnh Hương)
Trang 23Bài 10
Cuốn sách tôi yêu
(Thể loại: VB nghị luận văn học, các
VB thuộc thể loại đã học; Phẩm chất:
yêu sách, biết giữ gìn sách và ham đọc sách)
VB đọc bắt buộc Nhà thơ Lò Ngân
Sủn – người con của núi (Minh
Khoa)
VB đọc tự chọn: Theo trục chủ đề
và thể loại của lớp 6 (HS tự chọn tác phẩm phù hợp)
ĐỌC NHƯ MỘT NIỀM YÊU THÍCH
Trang sách và cuộc sống
(Thể loại: VB nghị luận văn học, các VB thuộc thể loại đã học; Phẩm chất: ham đọc sách, biết vận dụng những điều đã đọc vào cuộc sống)
VB đọc bắt buộc: Vẻ đẹp giản dị và chân thật
của “Quê nội” – Võ Quảng (Trần Thanh Địch)
VB đọc tự chọn: Theo trục chủ đề và thể loại của lớp 7 (HS tự chọn tác phẩm phù hợp)
ĐỌC NHƯ MỘT SỰ TRẢI NGHIỆM, TRÒ CHUYỆN, ĐỒNG CẢM
Trang 24● Hệ thống bài học không thuần tuý theo hệ thống thể loại hay chủ đề
mà có sự kết hợp, lồng ghép hệ thống thể loại với chủ đề
● Cấu trúc bộ SGK Kết nối tri thức với cuộc sống ở 3 cấp có sự
phát triển hợp lí: Tiểu học: chủ đề; THCS: thể loại kết hợp với chủ đề; THPT: các yếu tố, bình diện của thể loại.
Phương châm: Cấu trúc sách mềm dẻo, linh hoạt, không cứng nhắc,
phù hợp với tâm lí và khả năng tiếp nhận của HS.
CẤU TRÚC SÁCH
Trang 25● Cấu trúc sách thiết kế theo cách kết hợp trục thể loại và trục chủ đề và có những ưu thế vượt trội: vừa giúp HS đọc hiểu, viết VB theo kiểu loại, thể loại VB; nói và nghe trên cơ sở những gì đã đọc và viết, vừa định hướng giáo dục các giá trị sống và phù hợp với tâm lí tiếp nhận của HS THCS, hấp dẫn đối với các em
● Trong khi các VB có sự kết nối về chủ đề thì hệ thống câu hỏi đọc hiểu bám rất sát yêu cầu đọc theo mô hình thể loại, đồng thời chú ý đến các bình diện, vấn đề khác của VB khi đọc hiểu
CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 7
Trang 26● Ở giai đoạn chuyển tiếp, cần phải nhấn mạnh để làm nổi bật cái
mới (mô hình “thể loại” đối với đọc hiểu), nhưng tiếp nối Ngữ văn 6, SGK Ngữ văn 7 chọn lựa cách tiếp cận mềm dẻo Ngoài vấn đề
thể loại, CT 2018 còn yêu cầu HS đọc hiểu nhiều bình diện, vấn đề khác nữa của VB như chủ đề, ngôn ngữ, nghệ thuật biểu đạt, liên
hệ, so sánh, kết nối ngoài VB,
Kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh:
cấu trúc SGK linh hoạt
CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 7
Trang 27• Tên bài (chủ đề) và đề từ
• Giới thiệu bài học: chủ đề và thể loại
• Yêu cầu cần đạt: Đọc, Tiếng Việt, Viết,
Nói và nghe, Phẩm chất
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Trang 30VIẾT
• Phân tích bài viết tham khảo
• Thực hành viết theo các bước: Trước khi viết, Viết bài, Chỉnh sửa
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Trang 31NÓI VÀ NGHE
Tích hợp với viết hoặc đọc Thực hành nói và nghe theo quy trình 3
bước: Trước khi nói, Trình bày bài nói, Sau khi nói Quy trình lặp lại
(kĩ năng), nhưng nội dung thì thay đổi qua từng bài.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Trang 32CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
Luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng
thông qua một số bài tập ngắn
THỰC HÀNH ĐỌC
Tự đọc một VB mới có cùng chủ
đề và thể loại với VB 1 và VB 2
Có một số hướng dẫn ngắn gọn
Phát triển kĩ năng đọc cho HS; đáp
ứng yêu cầu đổi mới đánh giá
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Trang 33NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ BÀI HỌC:
– Kiểm tra, đánh giá: bảo đảm đánh giá được năng lực.
Bảo đảm kết nối chặt chẽ, nhất quán
Trang 34NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
Trang 351 Các bài học sắp xếp theo cách lồng ghép thể loại VB với
hệ thống chủ đề, bảo đảm phát triển hiệu quả năng lực và phẩm chất của HS
Hệ thống VB theo thể loại chính ở mỗi bài cung cấp các “mô hình” đọc hiểu
Qua mỗi bài học, HS thực hành đọc hiểu theo “mã thể loại”, từ đó hình thành
và phát triển kĩ năng tự đọc một VB mới cùng thể loại với những VB đã học
Hệ thống chủ đề định hướng giá trị, phẩm chất quan trọng cần hình thành và phát triển qua môn Ngữ văn
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
Trang 36 Đọc: Đặt cơ sở để phát triển kĩ năng viết, nói và nghe.
Viết: Phát triển kĩ năng viết bài theo kiểu VB trên cơ sở những gì đã đọc
HS được phân tích bài viết tham khảo để hình dung rõ yêu cầu của kiểu bài và cách đáp ứng yêu cầu đó.
Nói và nghe: Phát triển kĩ năng nói, nghe và kĩ năng tương tác trên cơ
sở kết quả của hoạt động đọc, viết.
2 Mỗi bài học thiết kế theo các mạch hoạt động đọc, viết, nói, nghe nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học cho HS.
Trang 373 Kiến thức tiếng Việt và văn học được lựa chọn, sắp xếp hợp lí
theo yêu cầu phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học trong mỗi bài Chú ý khai thác những đặc điểm ngôn ngữ của chính VB đọc, đảm bảo
dạy học tiếng Việt trong ngữ cảnh
4 Ngữ liệu mới mẻ, tươi tắn, có giá trị thẩm mĩ cao, có ý nghĩa giáo dục lâu dài Câu hỏi khai thác ngữ liệu bám sát yêu cầu cần đạt và đặc
trưng thể loại, giúp HS phát triển năng lực đọc hiểu một cách hiệu quả
Tỉ lệ VB văn học Việt Nam: 31/38 VB
Trang 385 Mục tiêu phát triển kĩ năng tự đọc sách của HS được đặc biệt chú trọng HS được rèn luyện để dần trở thành một người đọc độc lập, sử
dụng kĩ năng tự đọc để tự học và phát triển bản thân
Đọc mở rộng
Thực hành đọc
Dự án đọc sách
6 Cấu trúc sách rõ ràng, mạch lạc, các yêu cầu về hoạt động dạy
học được trình bày tường minh, logic Các chiến lược đọc hiểu VB,
quy trình viết, nói và nghe được thể hiện cụ thể, tạo cơ hội sáng tạo cho
GV và phát triển năng lực tự học của HS
Trang 39Sách giáo viên
Trang 40Ngoài SGV, còn có tài liệu tập huấn (bản PDF, video bài dạy
minh hoạ) và nhiều nguồn tài nguyên khác
Trang 41TÀI LIỆU BỔ TRỢ
– Bài tập Ngữ văn 7 có cấu trúc 2 phần:
+ Phần một: Bài tập + Phần hai: Gợi ý làm bài
Bài tập Ngữ văn 7 bám sát các yêu cầu cần đạt trong các bài học
của SHS và có mở rộng về ngữ liệu (40% ngữ liệu mới)
Trang 42Phần 2 HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Trang 43NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN
VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN
Ngữ văn 7 bám sát định hướng đổi mới dạy học của CT GDPT
môn Ngữ văn năm 2018: tăng cường tích hợp và phân hoá; đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
Trang 44
YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN
– Căn cứ mục tiêu dạy học phát triển phẩm chất và năng lực cho HS của CT Ngữ văn 2018, yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói, nghe và nội dung dạy học được quy định trong CT Ngữ văn lớp 7.
– Căn cứ vào SGK Ngữ văn 7, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống và tài liệu tập huấn GV dạy học Ngữ văn 7 Chú ý nguyên tắc thiết kế SGK
theo mô hình tổ chức hoạt động
– Tham khảo các video tiết dạy minh hoạ; phân tích và đánh giá những
ưu điểm và hạn chế của các tiết dạy để vận dụng sáng tạo.
Trang 45
YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN
– Chuyển từ diễn giải, thuyết giảng sang tổ chức hoạt động học cho HS Môn Ngữ văn: tổ chức cho HS đọc, viết, nói và nghe.
– Để tổ chức hoạt động học cho HS, GV cần nắm vững yêu cầu và kĩ thuật thực hiện các bước: khởi động bài học, giao nhiệm vụ cho HS, hướng dẫn HS học hợp tác, hướng dẫn HS tự ghi bài, GV đã nắm qua các khóa tập huấn đổi mới dạy học và phân tích video bài dạy minh hoạ.
– Đổi mới: Teach less, learn more GV giảm thời gian nói, HS tăng cường hoạt động học (cá nhân, nhóm, lớp) GV chỉ hỗ trợ, không làm thay, không trả lời thay Tạo được niềm vui trong học tập cho HS.
Trang 46HS cần thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò
chủ động, tích cực của người học:
1 Chuẩn bị bài trước ở nhà Chuẩn bị một số tư liệu (tranh,
ảnh, hiện vật, video clip,…) cần cho bài học và tìm ngữ liệu đọc
mở rộng theo hướng dẫn của GV
2 Trả lời các câu hỏi, nhất là câu hỏi sau khi đọc; hoàn thành phiếu học tập mà GV giao
YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỌC SINH