CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THĂNG TIẾN TẦNG 21 TÒA NHÀ IDMC, SỐ 15 PHẠM HÙNG, MỸ ĐÌNH 2, NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG PCCC DỰ ÁN CÔNG TY TNHH HITACHI ENERGY VIỆT NAM, CHI NHÁNH BẮC NINH DO THAY ĐỔI MẶT BẰNG DỰ ÁN CÔNG TY TNHH HITACHI ENERGY VIỆT NAM, CHI NHÁNH BẮC NINH ĐỊA ĐIỂM SỐ 1 ĐƯỜNG TS 23; KCN TIÊN SƠN, PHƯỜNG ĐỒNG NGUYÊN, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH, VIỆT NAM HẠNG MỤC HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH HITACHI ENERGY VIỆT NAM ĐƠN VỊ THIẾT K.
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THĂNG TIẾN TẦNG 21 TÒA NHÀ IDMC, SỐ 15 PHẠM HÙNG, MỸ ĐÌNH 2, NAM TỪ LIÊM, HÀ
NỘI
THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH
THIẾT KẾ HỆ THỐNG PCCC DỰ ÁN CÔNG TY TNHH HITACHI ENERGY VIỆT NAM, CHI NHÁNH BẮC NINH DO THAY ĐỔI MẶT BẰNG
DỰ ÁN : CÔNG TY TNHH HITACHI ENERGY VIỆT NAM, CHI NHÁNH BẮC
NINH
ĐỊA ĐIỂM : SỐ 1 ĐƯỜNG TS-23; KCN TIÊN SƠN, PHƯỜNG ĐỒNG NGUYÊN,
THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH, VIỆT NAM HẠNG MỤC : HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH HITACHI ENERGY VIỆT NAM
ĐƠN VỊ THIẾT KẾ
- PHẦN XÂY DỰNG : CÔNG TY TNHH ARTELIA VIỆT NAM
- PHẦN CƠ ĐIỆN & PCCC : CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THĂNG TIẾN
PHẦN XÂY DỰNG PHẦN CƠ ĐIỆN &
PCCC
CÔNG TY TNHH
ARTELIA VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THĂNG TIẾN
CÔNG TY TNHH HITACHI ENERGY VIỆT NAM
Tháng 3 /2022
Trang 22
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : THUYẾT MINH CHUNG……….……….……… 4
1 THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH……….……….…… 4
2 TÀI LIỆU CƠ SỞ ……….……….………4
2.1 Căn cứ pháp lý ……….……….…….… 4
2.2 Phương án thay đổi mặt bằng kiến trúc …….……… ……….…….… 5
2.3 Quy phạm và tiêu chuẩn……… .……… ……….…….……5
CHƯƠNG II : PHẦN ĐIỀU CHỈNH KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG………… … 10
1 CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH MẶT BẰNG …….……… ………….……… 10
1.1 Thay đổi diện tích công năng ……… …….……… ………….……….10
2 CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH MẶT BẰNG …….……… ………….……….10
2.1 Khu vực nhà sơn: Thay đổi diện tích, thay đổi công năng từ kết hợp sơn ướt và sơn khô thành chỉ còn công nghệ sơn khô …….……… 10
2.2 Khu vực tầng hầm nhà xe: Thay đổi bỏ tầng hầm ……….14
2.3 Khu vực văn phòng: Bỏ tầng 5 khu văn phòng ……….……….……… 14
2.4 Khu vực nhà kho: Bỏ nhà kho số 3 ……… 14
2.5 Khu vực phòng điện: Thêm phòng máy phát điện ……… 14
Trang 3………18 2.5 Điều chỉnh hệ thống PCCC bỏ nhà kho…… ….……….… …19 2.6 Điều chỉnh hệ thống PCCC thay đổi kiến trúc nhà điện……….………19 2.7 Điều chỉnh thông số bơm và thiết kế phòng bơm theo tiêu chuẩn PCCC cập nhật
……… 21
Trang 44
CHƯƠNG I: THUYẾT MINH CHUNG
1 THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH:
- Tên dự án: CÔNG TY TNHH HITACHI ENERGY VIỆT NAM, CHI NHÁNH BẮC NINH
- Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH HITACHI ENERGY VIỆT NAM
- Địa điểm: SỐ 1 ĐƯỜNG TS-23; KCN TIÊN SƠN, PHƯỜNG ĐỒNG NGUYÊN,
THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH, VIỆT NAM
2 TÀI LIỆU CƠ SỞ:
2.1 Căn cứ pháp lý:
- Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 8702383883, chứng nhận lần đầu ngày 23/06/2008, chứng nhận thay đổi lần thứ 8 ngày 26/06/2020 của Ban Quản lý Các KCN tỉnh Bắc Ninh về việc chứng nhận cho Công ty TNHH ABB Power Grids Việt Nam làm chủ đầu tư dự án Công ty TNHH ABB Power Grids Việt Nam, chi nhánh Bắc Ninh
- Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH Hitachi Energy Việt Nam, mã số 0100114441 đăng ký lần đầu ngày 06/11/2008, đăng ký thay đổi lần thứ
- Thẩm duyệt thiết kế PCCC số 486/TD-PCCC ngày 17/09/2021 của Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Công An tỉnh Bắc Ninh cùng bản vẽ kèm theo
Cùng các văn bản liên quan đến xác nhận việc đấu nối hạ tầng, điện, nước cho dự án
Trang 55
2.2 Phương án thay đổi mặt bằng kiến trúc :
Bao gồm những phần chính như sau:
- Khu vực nhà sơn: Thay đổi diện tích và chức năng từ sơn ướt + sơn khô ( Sơn bột tĩnh điện ) thành chỉ còn sơn khô _ Sơn bột tĩnh điện ( Bỏ khu sơn ướt )
- Tầng hầm nhà xe: Thay đổi bỏ tầng hầm khu nhà xe
- Khu văn phòng: Bỏ tầng 5 văn phòng
- Về khu vực nhà kho 3 : Bỏ nhà kho số 3
- Về khu vực nhà điện: Thêm phòng máy phát điện
2.3 Quy phạm và tiêu chuẩn :
- Các tiêu chuẩn quốc gia khác về kiến trúc, kết cấu công trình, thi công và nghiệm thu
2.3.1 Kiến trúc
- Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – quy hoạch xây dựng;
- QCVN 02:2009: Điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
- QCVN 03:2012: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
- TCVN 4514:2012: Xí nghiệp công nghiệp – tổng mặt bằng – tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4604:2012: Xí nghiệp công nghiệp – Nhà sản xuất – tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 2622:1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – yêu cầu thiết kế;
- TCVN 3904:1984: Nhà của các xí nghiệp công nghiệp – thông số hình học;
Trang 66
Và các tài liệu tiêu chuẩn hiện hành có liên quan
2.3.2 Kết cấu
- QCVN 02-2009: Điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5574:2018: Kết cấu Bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất;
- TCVN 9362:2012: Thiết kế nền nhà công trình;
- TCVN 10304:2014: Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9394:2012: Thi công và nghiệm thu – Đóng và ép cọc
- IBC-2012 “International building code” Luật xây dựng Quốc tế;
- MBMA-2012 “Metal building systems manual” Cẩm nang về hệ thống nhà thép;
- ASCE 7-10 “Minimum Design Load for Building and Other Structures”, Tải trọng tác dụng công trình, chỉnh sửa năm 2010;
- AISC 360-10 “American Institute of Steel Construction-ASD” Thiết kế thép theo ứng suất cho phép – chỉnh sửa năm 2010;
- AWS D1.1/D1.1M.2010 “American Welding Society” Tiêu chuẩn hàn kết cấu thép;
- AISI 100-2007 “American Iron and Steel Institute” Sổ tay thiết kế thép cán nguội, chỉnh sửa năm 2007;
- ACI 318 “Building code requirements for structural concrete and commentary” Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép của Mỹ;
Và các tài liệu tiêu chuẩn hiện hành có liên quan
2.3.3 Hệ thống cơ điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy trạm bơm dầu: 2.3.3.1 Hệ thống Điều hòa, Thông gió
- QCVN 09:2017: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả;
- QCVN 06:2021: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
Trang 77
- QCVN 02:2009: Điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
- QCVN 08:2009: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình ngầm đô thị;
- QCVN 05:2008: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam nhà ở và công trình công cộng – an toàn sinh mạng và sức khỏe;
- TCVN 5687:2010: Thông gió – điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4088:1997: Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng;
- TCVN 2622:1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – yêu cầu thiết kế;
- ASHRAE- Hiệp hội kỹ sư làm lạnh và điều hòa không khí Mỹ;
- ASHRAE 2008 - Sổ tay hướng dẫn Hệ thống và Thiết bị;
- ARI - Hệ thống điều hòa không khí và điện lạnh;
- ASTM - Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ;
- ASME - Hiệp hội kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ;
Và các tài liệu tiêu chuẩn hiện hành có liên quan
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình 2000;
- TCVN 5641:2012: Bể chứa bằng BTCT – thi công và nghiệm thu;
- TCVN 7957:2008: Thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 33:2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5576:1991: Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm quản lý kỹ thuật
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4519-1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu;
Trang 88
- TCVN 4474:1987 - Internal Drainage – Design Standard;
Và các tài liệu tiêu chuẩn hiện hành có liên quan
- QCVN 06:2021: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ ồn;
- QCVN QTD8:2010/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện;
- QCVN QTD7:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện – Thi công các công trình điện;
- QCVN 01:2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;
- TCXDVN 9206:2012: đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9207: 2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9208:2012: Lắp đặt cáp và dây dẫn điện trong các công trình công nghiệp
- TCVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra
và bảo trì hệ thống;
- TCVN 9358:2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho công trình công nghiệp – Yêu cầu chung;
- TCVN 7447-4-42:2015: Lắp đặt điện hạ áp;
- TCVN 7997:2009: Cáp điện lực đi ngầm trong đất – phương pháp lắp đặt;
- TCVN 7114-1:2008: Ergonomics – Chiếu sáng nơi làm việc – Phần 1: Trong nhà
Trang 99
- TCXDVN 333:2005: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - tiêu chuẩn thiết kế
- 11 TCN 18~21:2006/BCN: Quy phạm trang bị điện;
- NFC 17-102:2011 Tiêu chuẩn chống sét tia tiên đạo;
Và các tài liệu tiêu chuẩn hiện hành có liên quan
2.3.3.4 Hệ thống Phòng Cháy Chữa Cháy
-QCVN 06:2021: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
-QCVN 02:2020/BCA: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm bơm nước chữa cháy -TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
-TCVN 5740:2009: Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su;
-TCVN 7435-1:2004 - ISO 11602-1:2000: Phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - Phần 1: lựa chọn và bố trí;
-TCVN 7336-2021: Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt;
-TCVN 5738:2021: Hệ thống báo cháy – Yêu cầu kỹ thuật;
-TCVN 7568: Hệ thống báo cháy (nhiều phần)
-TCXD 218:1998: Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy - Quy định chung; -TCVN 6101:1996: Thiết bị chữa cháy – Hệ thống chữa cháy cacbon dioxit thiết kế
-TCVN 5739:1993: Thiết bị chữa cháy – đầu nối;
-TCVN 3254:1989: An toàn cháy – Yêu cầu chung;
-TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế;
Trang 1010
-NFPA 13 – Tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống spinkler (Tiêu chuẩn Mỹ);
Và các tài liệu tiêu chuẩn hiện hành có liên quan
2.3.3.5 Hệ thống Bồn chứa, Trạm bơm dầu và Kho dầu :
-TCVN 5307:2009: Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế
Và các tài liệu tiêu chuẩn hiện hành có liên quan
CHƯƠNG II: PHẦN ĐIỀU CHỈNH KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
1 CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH MẶT BẰNG
1.1 Thay đổi diện tích, công năng
- Khu vực nhà sơn: Thay đổi diện tích và chức năng từ sơn ướt + sơn khô ( Sơn bột tĩnh điện) thành chỉ còn sơn khô ( bỏ khu sơn ướt )
- Tầng hầm nhà xe : Bỏ khu vực tầng hầm nhà xe
- Khu văn phòng: Bỏ tầng 5 khu văn phòng
- Về khu vực nhà kho 3 : Bỏ nhà kho số 3
- Về khu vực nhà điện: Thêm phòng máy phát điện
- Dầm thép chịu lực có lớp bảo vệ dạng rổng có Lati thép có lớp trát thạch cao – Vermiculite hoặc thạch cao Perlite với chiều dày 12,5mm đảm bảo giới hạn chịu lửa R 90 theo QCVN 06-2021-BẢNG F.9 B.1.c
- Số người làm việc : 20 người
- Chức năng: Sơn khô ( Sơn Bột Tĩnh Điện )
+ Hiện tại dây truyền công nghệ sản xuất cho khu sơn bột ( sơn bột tĩnh điện ) là giữ nguyên như hiện hữu
Trang 1111
+ Quy trình dây truyền công nghệ sản xuất thiết bị của nhà máy bao gồm :
Quy trình dây truyền công nghệ sản xuất sơn bột tĩnh điện bao gồm :
Bước 1: Xử lý bề mặt sản phẩm
Xử lý bề mặt cho sạch sẽ giúp sơn bám dính tốt hơn, bề mặt mịn hơn, thẩm mĩ tốt hơn
Để có lớp phủ sơn tốt nhất và chất lượng nhất
Bước 2: Sấy khô sản phẩm
Sản phẩm phải được sấy khô, sử dụng lò sấy khô sẽ giúp sản phẩm được làm khô nhanh chóng trước khi đưa vào sơn tĩnh điện theo Đưa sản phẩm trên ray và đẩy vào
lò sấy thông qua hệ thống băng truyền
Bước 3: Phun sơn
Quy trình phun sẽ sử dụng cụ súng phun sơn tĩnh điện Mức độ của sơn theo yêu cầu
kỹ thuật với sản phẩm
Sơn là bột khô nên quy trình phun sơn sẽ được tác động bởi lực tĩnh điện Sơn bột trước khi phun được tích điện nhờ phương pháp tĩnh điện lên bề mặt của vật liệu và
Trang 1212
đem nung nóng, khi đó bột phủ sẽ chảy và tạo thành lớp bề mặt có liên kết tốt Sau khi phun sơn thì phần dư thừa sơn bột sẽ còn lại và bạn có thể gom lại để tái sử dụng (Quá trình thu hồi sử dụng Filter)
Bước 4: Sấy khô
Sau khi tiến hành phun xong, bạn sẽ đưa sản phẩm sơn vào sấy khô trong buồng sấy sơn Công đoạn sấy khô này sẽ giúp sơn bám chắc, đều lên bề mặt hơn so với thông thường, nhiệt độ được thiết lập theo tiêu chuẩn từng loại sản phẩm, giúp sơn bám đều
Lít/năm 11.4
Sơn máy biến áp – Công đoạn sơn
Bis- amine wax < 1%; Methoxy-1-
Calcium carbonate 10%; 1- Methoxy-2-propylacetate 10%;
Ethyl Benzene 2,5%;
Lít/năm 260
Trang 1313
Amorphous Silica 2,5%;
Aluminium hydroxide 2,5%;
1- Methoxy-2-propylacetate 2,5%
1-Methoxy-2-propylacetate 10%; Calcium carbonate 10%; Ethyl Benzene 2,5%
Epoxy Resin liquid 20%;
Silicon dioxide (vitreous) 20%; Solvent Naphtha (Petroleum), light aromatic 20%; Xylene 20%;
Titanium dioxide 10%; 1- methoxypropan-2-ol 4%;
Ethyl Benzene 4%; U.f resin 1%;
2- Methoxy-1-propanol 1%
1-Methoxy-2-propylacetate 10%; Ethyl Benzene 5%;
Synthetic, amorphous silicon dioxide calciu- ion exchanged
< 1%; Aluminium hydroxide
< 1%; C.I Pigment red 101 < 1%
Lít/năm 48.6
9 Sơn Thinner
GTA 220
Solvent Naphtha (Petroleum), light aromatic 50%; n-Butanol 20%;
Xylene 20%; Ethyl Benzene 10%
Ethyl Benzene 25% Lít/năm 3.2
(Tham khảo bản vẽ số: 4-10-04-201, 4-10-04-301&4-10-04-401)
Trang 1414
2.2 Khu vực tầng hầm nhà xe: Thay đổi chuyển nhà xe ở tầng hầm lên tầng 1 ngoài nhà
- Diện tích: 936m2
- Chức năng: Để xe máy ngoài trời
- Tường: không có tường
- Mái: Không có mái
4-10-02-2.4 Khu vực nhà kho 3: Bỏ Nhà kho số 3
- Diện tích: 1504m2
- Chức năng: Nhà kho chứa sản phẩm
2.5 Khu vực nhà điện: Thay đổi diện tích, bổ sung thêm phòng đặt máy phát điện
số 02
- Diện tích: 400m2
- Chức năng: Đặt máy phát điện
- Tường: Xây tường gạch dày 220mm REI 150
- Mái: Bê tông đảm bảo REI 45
- Sàn: Bê tông đảm bảo REI 45
- Cột chịu lực : Cột Bê tông cốt thép R90
- Cửa: Cửa thép thoát hiểm
(Tham khảo bản vẽ số: 4-10-05-203)
Trang 15Việc điều chỉnh mặt bằng và công năng dẫn đến việc cần điều chỉnh lại hệ thống PCCC cho phù hợp với mặt bằng mới và nhu cầu sử dụng Việc điều chỉnh này cần tuân thủ theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn Việt Nam về PCCC
2 THUYẾT MINH CỤ THỂ CÁC VỊ TRÍ ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG PCCC
2.1 ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG PCCC TẠI KHU VỰC XƯỞNG SƠN
2.1.1 Hệ thống chữa cháy vách tường:
- Điều chỉnh hệ thống chữa cháy vách tường : bỏ hệ thống chữa cháy vách tường khu vực sơn ướt , trang bị hệ thống chữa cháy vách tường khu vực sơn khô (Sơn bột tĩnh điện)
- (Tham khảo bản vẽ số 4-92-04-202)
2.1.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler:
- Điều chỉnh hệ thống chữa cháy tự động : Bỏ hệ thống chữa cháy bằng Bọt cho khu vực sơn ướt, khu vực sơn khô ( Sơn bột tĩnh điện ) trang bị hệ thống chữa cháy bằng nước
- (Tham khảo bản vẽ số 4-92-04-201)
Trang 162.1.4 Hệ thống bình chữa cháy xách tay:
- Bỏ hệ thống chữa cháy xách tay cho khu sơn ướt, trang bị hệ thống bình chữa cháy khu sơn khô ( sơn bột tĩnh điện )
300°C: Khi chất cháy là dạng sợi, khói từ hành lang,
220°C: Thư viện, kho chứa sách, kho giấy
G = 3564×∑Ad×[ho(γv -γkhoi)ρ2 + 0.7v2.ρ2]0.5 Ks
∑Ad=(∑A1+K1.∑A2+K2.∑A3).K3 m ∑A1 Tổng diện tích cửa đơn mở ra ngoài 3.78 m2
∑A2 Tổng diện tích cửa đầu tiên mở ra ngoài (sau đó phải
∑A'2 Tổng diện tích cửa kế thứ 2: ∑A'2 0.00 m2
∑A3 Tổng diện tích cửa đầu tiên mở ra ngoài (sau đó phải
∑A'3 Tổng diện tích cửa kế thứ 2: ∑A'3 0.00 m2
∑A''3 Tổng diện tích cửa kế thứ 3: ∑A''3 0.00 m2
Trang 1717
K1 Hệ số xác định diện tích tương đương của các cửa
K2 Hệ số xác định diện tích tương đương của các cửa
K3 Hệ số thời gian mở cửa đi kéo dài tương đối người
Cửa kép thoát qua buồng đệm K3=0,05xN ≤ 1
Số người thoát ra từ phòng ra mỗi cửa 20 người
Hmax Chiều cao cửa cao nhất trên đường thoát nạn 2.1 m
3 γ Trọng lượng riêng của không khí bên ngoài nhà 11.65 N/m3
Ks = 1,2 với hệ hút khói kết hợp Sprinkler
Mỗi khu vực được trang bị 02 quạt hút khói ly tâm có lưu lượng 30.000m3/h – 300Pa Khi
Trang 1818
Để thông gió tự nhiên khi cháy cho gian phòng cần phải có các ô cửa mở trên kết cấu xây dựng ngoài ở độ cao không nhỏ hơn 2,2 m từ mặt sàn đến mép dưới của ô cửa và với tổng diện tích ≥ 2,5 % tổng diện tích sàn của gian phòng ( QCVN-06-2021/BXD )
(Tham khảo bản vẽ số 4-40-04-201~203)
2.2 ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG PCCC TẠI TẦNG HẦM NHÀ XE DO THAY ĐỔI KIẾN TRÚC BỎ KHU VỰC TẦNG NGẦM NHÀ XE
2.2.1 Hệ thống chữa cháy vách tường:
- Bỏ hệ thống chữa cháy vách tường cho nhà xe tầng ngầm
2.2.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler:
- Bỏ hệ thống chữa cháy tự động cho nhà xe tầng ngầm
2.2.3 Hệ thống báo cháy tự động:
- Bỏ hệ thống báo cháy tự động cho nhà xe tầng ngầm
2.2.4 Hệ thống bình chữa cháy xách tay:
- Bỏ hệ thống bình chữa cháy cho nhà xe tầng ngầm
2.3 ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG PCCC TẠI NHÀ VĂN PHÒNG DO THAY ĐỔI KIẾN TRÚC BỎ KHU VỰC TẦNG 5 NHÀ VĂN PHÒNG
2.3.1 Hệ thống chữa cháy vách tường:
- Điều chỉnh hệ thống chữa cháy vách tường , bỏ hệ thống chữa cháy vách tường cho tầng 5 nhà văn phòng
- (Tham khảo bản vẽ số 4-92-02-204~206)
2.3.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler:
- Điều chỉnh hệ thống chữa cháy tự động, bỏ hệ thống chữa cháy tự động cho tầng 5 nhà văn phòng
2.3.4 Hệ thống bình chữa cháy xách tay:
- Điều chỉnh hệ thống bình chữa cháy xách tay bỏ hệ thống bình chữa cháy cho tầng 5 nhà văn phòng
- (Tham khảo bản vẽ số 4-92-02-204~206)
2.1.5 Hệ thống hút khói khẩn cấp:
Trang 192.4.1 Hệ thống chữa cháy vách tường:
- Điều chỉnh hệ thống chữa cháy vách tường
- (Tham khảo bản vẽ số 4-92-01-208~209)
2.4.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler:
- Điều chỉnh hệ thống chữa cháy tự động khu vực nhà xưởng , bỏ hệ thống chữa cháy
tự động dưới ống gió trên 750mm, do thay đổi thiết kế phần điều hòa thông gió, tất cả ống gió đều <750mm
- Dịch chuyển thiết bị đầu báo, tổ hợp cho phù hợp với phòng và các thiết bị khác
- Đổi chủng loại đầu báo khói địa chỉ lắp trên trần bê tông thành đầu báo nhiệt địa chỉ
- (Tham khảo bản vẽ số 3-91-01-201~202)
2.4.4 Hệ thống bình chữa cháy xách tay:
- Điều chỉnh hệ thống bình xách tay chung cho nhà xưởng
- (Tham khảo bản vẽ số 4-92-01-208~209)
2.5 ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG PCCC CHO KHU NHÀ KHO DO THAY ĐỔI KIẾN TRÚC BỎ KHU VỰC NHÀ KHO
2.5.1 Hệ thống chữa cháy vách tường:
- Bỏ hệ thống chữa cháy vách tường
2.5.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler:
Trang 2020
- Bỏ hệ thống bình chữa cháy xách tay
2.6 ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG CHỮA CHÁY KHÍ NHÀ ĐIỆN
Hệ thống chữa cháy xả khí CO2 bao gồm các thiết bị chính sau :
+ Dàn bình chữa cháy CO2 đã được nạp đầy khí
+ Cụm van đầu bình
+ Đầu phun khí
+ Hệ thống báo cháy và tủ điều khiển kích hoạt xả khí
+ Toàn bộ phần ống dẫn khí sử dụng ống thép SCH40 được sơn 1 lớp chống gỉ và 2 lớp sơn đỏ hoàn thiện
Hệ thống CO2 sẽ được kích hoạt bằng tính hiệu điện từ tủ điều khiển trung tâm đến thiết bị kích hoạt điện Tín hiệu về tủ điều khiển là tín hiệu báo cháy sử dụng 2 kênh riêng biệt C02 : 1 kênh đầu báo khói và 1 kênh đầu báo nhiệt
Để đảm bảo hệ thống vận hành hiệu quả và chính xác thì hệ thống cảnh báo cháy và điều khiển kích hoạt xả khí được thiết kế riêng cho từng phòng
Lượng bình khí CO2 dự phòng là 100% đáp ứng yêu cầu TCVN 6101:1996
- Sử dụng hệ thống chữa cháy bằng nước thay cho hệ thống chữa cháy khí cho khu vực Phòng Khí Nén
- (Tham khảo bản vẽ số 4-92-00-102 , 4-92-05-203)
2.6.3 Hệ thống báo cháy tự động:
- Dịch chuyển thiết bị đầu báo, tổ hợp cho phù hợp với phòng và các thiết bị khác
- (Tham khảo bản vẽ số 4-92-05-203)
2.6.4 Hệ thống bình chữa cháy xách tay:
- Giữ nguyên hệ thống bình chữa cháy xách tay cho khu vực nhà điện
- (Tham khảo bản vẽ số 4-92-05-203)
Trang 21- Nhóm nguy cơ phát sinh cháy : Nhóm 2
- Khối tích : 333400m3 (V=Diện tích=16.923 m2 x Chiều cao trung bình 19.7 m=333400m3)
Hệ thống trụ nước chữa cháy ngoài nhà
Cập nhật Theo Bảng 10 mục 5.1.2.3 QCVN 06-2021, lượng nước chữa cháy ngoài nhà sẽ được tính toán như sau:
- Số đám cháy xảy ra đồng thời: 01 đám cháy
- Lưu lượng nước chữa cháy cho một đám cháy Q NGOÀI NHÀ =30 L/s
- Thời gian chữa cháy 03 giờ
Hệ thống chữa cháy trong nhà
Cập nhật Theo Bảng 12 mục 5.2.1 QCVN 06-2021, lượng nước chữa cháy vách tường sẽ được tính toán như sau:
- Số tia nước chữa cháy: 03 tia
- Lưu lượng nước chữa cháy cho 1 họng: 5 L/s
- Lưu lượng nước cho hệ thống tủ vòi chữa cháy trong nhà:
- Thời gian chữa cháy: 01 giờ
Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler
Cập nhật Theo Bảng 3 mục 5.1.3 TCVN 7336:2021, Nhóm nguy cơ cháy nhóm 2, chiều cao nhà từ 18-20m,lượng nước chữa cháy tự động sẽ được tính toán như sau:
- Dung dịch chữa cháy bằng nước
- Cường độ phun tối thiểu : 0.18 l/s.m 2
- Diện tích tính toán tối thiểu theo yêu cầu : 180 m 2
- Lưu lượng tính toán cho chữa cháy tự động : 0.18 x 180 =32.4 l/s
- Lưu lượng tính toán tối thiểu yêu cầu theo tiêu chuẩn : 65 l/s
Vậy chọn lưu lượng chữa cháy tự động
Trang 22DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
90M
90M
(EXISTING) PGHV 10.852 M 2
Box (3 poles/box) Rotation Machine
Roll up door W=4000, H=4000 Exit
HARZADOUS GARBAGE RÁC NGUY HẠI
TRẠM BƠM
FINISH GOODS KHU SẢN PHẨM HOÀN THIỆN
DN150 CONNECT TO SPRINKLER
FIRE DEPARTMENT CONNECT 4 WAY DN150 CONNECT TO FOAM TANK
KẾT NỐI VỚI HỆ THỐNG CHỮA CHÁY FOAM & TỦ VÒI CONNECT TO FOAM AND HOSE REEL SYSTEM DN200
PILLAR - OUTDOOR HYDRANT BOX FIRE HOSE DN65-20M & NOZZLE X 3SETS
TRỤ - TỦ CHỮA CHÁY NGOÀI NHÀ CUỘN VÒI DN65-20M & LĂNG X 3 CÁI
PILLAR - OUTDOOR HYDRANT BOX FIRE HOSE DN65-20M & NOZZLE X 3SETS
TRỤ - TỦ CHỮA CHÁY NGOÀI NHÀ CUỘN VÒI DN65-20M & LĂNG X 3 CÁI
PILLAR - OUTDOOR HYDRANT BOX FIRE HOSE DN65-20M & NOZZLE X 3SETS
TRỤ - TỦ CHỮA CHÁY NGOÀI NHÀ CUỘN VÒI DN65-20M & LĂNG X 3 CÁI
PILLAR - OUTDOOR HYDRANT BOX
FIRE HOSE DN65-20M & NOZZLE X 3SETS
TRỤ - TỦ CHỮA CHÁY NGOÀI NHÀ
CUỘN VÒI DN65-20M & LĂNG X 3 CÁI
TRỤ TIẾP NƯỚC 4 CỬA DN150
KẾT NỐI HỆ THỐNG CHỮA CHÁY FOAM
PILLAR - OUTDOOR HYDRANT BOX EXISTING FIRE HOSE DN65-20M & NOZZLE X 3SETS
TRỤ - TỦ CHỮA CHÁY NGOÀI NHÀ HIỆN HỮU CUỘN VÒI DN65-20M & LĂNG X 3 CÁI
GIP - DN100 BOP=FL-1650
GIP - DN250
GIP - DN250 BOP=FL-1650
GIP - DN250 BOP=GL-1650
GIP - DN250 BOP=FL-2200
GIP - DN200 x2 BOP=FL-1650
UP 550
OIL TANK 02 KHU BỒN DẦU 02
90M 90M
KẾT NỐI HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG
CONNECT TO HOSE REEL DN100
KẾT NỐI HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỦ VÒI
ALARM VALVE 150A DN150 KẾT NỐI HỆ THỐNG CHỮA
VAN BÁO ĐỘNG 150A
CONNECT TO HOSE REEL DN100
KẾT NỐI HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỦ VÒI
3350 3350 3350 1715
GIP-DN100 COP=FFL+19700
GIP-DN150 COP=FFL+19000
GIP-DN150 BOP=FFL+18200
GIP-DN150 BOP=FFL+19850
GIP-DN150 BOP=FFL+21250
GIP-DN150 BOP=FFL+16850
GIP-DN150 BOP=FFL+18200
GIP-DN150 BOP=FFL+19850
GIP-DN150 BOP=FFL+21250
b c 4 5 6
DFP-02 BƠM CHỮA CHÁY DIESEL (DỰ PHÒNG) 680M3/H - 90MH20 DIESEL FIRE PUMP (STANBY) 680M 3 /H - 90MH20
JP-01 BƠM BÙ ÁP 9M3/H - 100MH20JOCKEY PUMP 9M3/H - 100MH20
EFP-01 BƠM ĐIỆN CHỮA CHÁY (THƯỜNG TRỰC) 680M3/H - 90MH20ELECTRIC FIRE PUMP (DUTY) 680M 3 /H - 90MH20
GIP - DN250 BOP=FL-2200
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN32 DN40 DN25 DN32 DN40
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN32 DN40 DN32 DN40 DN32 DN40 DN32 DN40 DN32 DN40 DN32 DN40 DN32 DN40 DN32 DN40 DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
DN25 DN32 DN40 DN25
DN32 DN40
Tư vấn thiết kế
DATE IND DESCRIPTION APPR.
THIẾT KẾ PCCC / PCCC DESIGN
THIS DRAWING SHALL BE READ IN CONJUCTION WITH THE GENERAL NOTES, ALL RELEVANT DESIGN DRAWINGS OF ARCHITECTURE, STRUCTURE, MECHANICAL, ELECTRICAL, PLUMBING, FIRE PROTECTION AND SPECIFICATION AND OTHER CONSULTANT'S DRAWINGS ANY DISCREPANCY SHALL BE REFERRED TO THE SUPERVISE OFFICER/ CLIENT REPRESENTATIVE TO GET APPROVAL BEFORE PROCEEDING THE WORK.
BẢN VẼ NÀY PHẢI ĐƯỢC XEM KẾT HỢP VỚI BẢN GHI CHÚ CHUNG, CÁC BẢN VẼ THIẾT KẾ LIÊN QUAN CỦA KIẾN TRÚC, KẾT CẤU, CƠ, ĐIỆN, C ẤP THOÁT NƯỚC, CHỮA CHÁY VÀ MÔ TẢ KỸ THUẬT VÀ CÁC BẢN VẼ CỦA TƯ VẤN KHÁC NẾU CÓ B ẤT KỲ SAI LỆCH NÀO THÌ PHẢI THAM VẤN GIÁM SÁT VIÊN/ ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐỂ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC
A1
CÔNG TY TNHH HITACHI ENERGY VIỆT NAM, CHI NHÁNH BẮC NINH HITACHI ENERGY VIETNAM, BAC NINH BRANCH
Số 1 Đường TS-23; KCN Tiên Sơn, Phường Đồng Nguyên, Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
No 1 Road TS-23; Dong Nguyen Ward, Tien Son Industrial Zone
Tu Son City, Bac Ninh Province, Vietnam
CÔNG TY TNHH HITACHI ENERGY VIỆT NAM HITACHI ENERGY VIETNAM COMPANY LIMITED
Key plan
JOO KIAK ANG
Km số 9, Quốc lộ 1A, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai,
Hà Nội, Việt Nam 9th Kilometer, National Route 1A, Hoang Mai District, Hanoi, Vietnam
Tel : +84 (24) 3861 1010 Fax: +84 (28) 3861 1009 www.abb.com.vn
/Director Giám đốc
/Project Director Giám đốc dự án
BẢN VẼ CHỮA CHÁY / FIRE FIGHTING DWGS
4-33-00-102
28/02/2022
Tư vấn thiết kế PCCC PCCC design consultant
TUANLE CONSTRUCTION CO.LTD
PETROLAND Tower, 3rd Floor, 12 Tan Trao Str, Phu My Hung,Tan Phu Ward, District 7, HCMC, Viet Nam Tel: (84) (28) 37 85 81 81/ 37 85 83 83 Fax: (84) (28) 37 85 08 08 Email: info@tuanle.com.vn Nhà thầu chính Main contractor
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THĂNG TIẾN
Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
Điện thoại : (84 - 24) - 37870930 Website : www.thangtien.vn Email : Thangtien@hn.vnn.vn
Fax : (84 - 24) - 37870935 Địa chỉ: Tầng 21 tòa nhà IDMC Mỹ Đình, số 18 Tôn Thất Thuyết, phường
LƯU VĂN ÁNH ERIC GRATTON
TỔNG QUÁT/ GENERAL MẶT BẰNG TỔNG THỂ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY FIRE FIGHTING SYSTEM MASTER PLAN
Trang 23- n - số lượng đầu phun tối thiểu, đảm bảo lưu lượng cần thiết với cường độ phun không nhỏ hơn tiêu chuẩn;
- S- diện tích phun tối thiểu theo bảng 1 của các tiêu chuẩn này : Chọn diện tích tính toán là 180 m2
- Ω - khu vực tính toán theo thiết kế được bảo vệ bởi một đầu phun: Ω=L2
- L là khoảng cách giữa các đầu phun : 3.3m x 3.25 m
Ω=L2 = 3.3 x 3.25 = 10.725m2
Vậy: n ≥ S/Ω = 180 / 10.725 = 16.8
Chọn số đầu phun cho khu vực tính toán là : 18 đầu phun
Tính toán thủy lực cho khu vực có đầu phun chủ đạo nằm tại vị trí bất lợi nhất , khi xảy ra đám cháy tính toán với 18 đầu phun hoạt động đồng thời Khu vực xảy ra đảm cháy như ghi chú trong bản vẽ đính kèm
Tính toán thủy lực cho đoạn ống (1-2)
q1 – lưu lượng chất chữa cháy qua đầu phun, l/s;
K - hệ số hiệu suất của đầu phun, được lấy từ tài liệu kỹ thuật, l/(s.MPa0,5 )
Với đầu phun tại khu vực tính toán K=8.0 GPM/psi½ =115,2 LPM/bar½ = 6.07 l/(s.MPa0,5 )
P - áp suất tại đầu phun, MPa Chọn áp lực tại đầu phun là 27mH2O = 2.7 Bar = 0.27 MPa
Trang 2423
Vậy :
q 1 K P 6.07 * 0.27 3.1541 / l sLưu lượng của đầu phun số 1 là giá trị lưu lượng tính toán Q1-2 trong đoạn đường ống
L1-2 giữa các đầu phun thứ nhất và thứ hai Q1-2 = 3.1541 l/s
v
Q d
Trong đó:
d1-2 - đường kính ống giữa các đầu phun số 1 và số 2, mm;
Q1-2 – lưu lượng chất chữa cháy, m3/s;
μ- hệ số dòng chảy (lấy bằng 1 đối với dòng chảy tầng);
v - vận tốc nước, m / s (không được vượt quá 10 m/s) Chọn v = 6.3 m/s ( Đảm bảo yêu cầu về cần tốc )
KT - đặc tính thủy lực của đường ống, l6/s2 với ống DN25 dẫn nước = 3.65
L1-2 – chiều dài đoạn ống 1-2 = 3.3m
Trang 25Q d
Trong đó:
D2-3 - đường kính ống giữa các đầu phun số 1 và số 2, mm;
Q2-3 – lưu lượng chất chữa cháy, m3/s;
μ- hệ số dòng chảy (lấy bằng 1 đối với dòng chảy tầng);
v - vận tốc nước, m / s (không được vượt quá 10 m/s) Chọn v = 8.45 m/s ( Đảm bảo yêu cầu về cần tốc )
Trang 26Trong đó:
D3-a - đường kính ống giữa các đầu phun số 1 và số 2, mm;
Q3-a – lưu lượng chất chữa cháy, m3/s;
μ- hệ số dòng chảy (lấy bằng 1 đối với dòng chảy tầng);
v - vận tốc nước, m / s (không được vượt quá 10 m/s) Chọn v = 8.66 m/s ( Đảm bảo yêu cầu về cần tốc )
Vậy
3 3
3.14 1 8.66
a a
Trang 27KT - đặc tính thủy lực của đường ống, l6/s2 với ống DN40 dẫn nước = 34.5
L3-a – chiều dài đoạn ống 3-a = 1.65 m
Đối với hàng I, có áp suất bằng Pa , và lưu lượng:
Tổn thất Pa-b ở đoạn La-b được xác định theo công thức:
KT - đặc tính thủy lực của đường ống, l6/s2 với ống DN150 dẫn nước = 43000
Qa-b – lưu lượng trên đoạn ống a-b do là mạng vòng nên
La-b – chiều dài đoạn ống a-b = 3.25 m
Vậy
Trang 28KT - đặc tính thủy lực của đường ống, l6/s2 với ống DN150 dẫn nước = 43000
Qb-c – lưu lượng trên đoạn ống b-c do là mạng vòng nên
Trang 29KT - đặc tính thủy lực của đường ống, l6/s2 với ống DN150 dẫn nước = 43000
Qc-f – lưu lượng trên đoạn ống b-c do là mạng vòng nên
→ Đáp ứng yêu cầu tính toán
Tính toán thủy lực cho đoạn ống chính (f- g) g là vị trí của van báo động
KT - đặc tính thủy lực của đường ống, l6/s2 với ống DN150 dẫn nước = 43000
Qf-g – lưu lượng trên đoạn ống f-g đi từ mạch vòng xuống vị trí van báo động