BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING Họ và tên sinh viên TẢ LÊ NGỌC LINH Mssv 2021008468 Lớp CLC 20DMA06 BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 Phân tích hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage Ngành MARKETING Chuyên ngành QUẢN TRỊ MARKETING TP Hồ Chí Minh, 2021 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 Phân tích hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage Ngành Marketing Chuyên ngành Quản trị Marketing Sinh.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Họ và tên sinh viên: TẢ LÊ NGỌC LINH
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 Phân tích hoạt động Marketing Mix của Công ty
Cổ phần Phúc Long Heritage
Sinh viên thực hiện: Tả Lê Ngọc LinhGiảng viên hướng dẫn: ThS Lâm Ngọc ThùyMssv: 2021008468 Lớp CLC_20DMA06
TP Hồ Chí Minh, 2021
ii
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Tả Lê Ngọc Linh MSSV: 2021008468
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “ Phân tích hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần
Phúc Long Heritage” là một công trình nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáoviên hướng dẫn của ThS Lâm Thị Thùy Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép của ngườikhác Đề tài, nội dung báo cáo thực tập là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trongquá trình học tập tại trường cũng như nghiên cứu trên thị trường của công ty Phúc Long.Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàntoàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra
Sinh viên thực hiện
Tả Lê Ngọc Linh
iv
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Báo cáo thực hành nghề nghiệp 1, chuyên ngành Marketing với đề tài “Phân tích
hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage” là kết quả của sự cố
gắng nỗ lực không ngừng của bản thân và được sự trợ giúp, động viên và khích lệ của cácthầy cô và bạn bè Qua trang viết em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người đãgiúp đỡ em trong thời gian học tập - nghiên cứu và hoàn thiện bài báo cáo này
Xin chân thành cảm ơn ban Lãnh đạo Trường đại học Tài chính - Marketing, khoaMarketing đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt công việc nghiên cứu và thực hiện đềtài của mình
Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với giảng viên hướng dẫn ThS.Lâm Ngọc Thùy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin cầnthiết cho bài báo cáo thực hành nghề nghiệp này
Vì đây là bài báo cáo thực hành nghề nghiệp 1 nên kiến thức cũng như kinh nghiệmthực tế vẫn còn hạn chế và thiếu sót Nên em mong sẽ nhận được những lời nhận xét vàđóng góp ý kiến của thầy cô để có thể nhận thấy điểm thiếu sót và bổ sung giúp bài thựchành có thể hoàn thiện hơn và được tích lũy thêm kinh nghiệm trong những bài báo cáosắp tới
Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, trong tương lai sẽ đạtđược những mục tiêu và thành công trên con đường sự nghiệp giảng dạy của mình
Sinh viên thực hiện
Tả Lê Ngọc Linh
Trang 6MỤC LỤ
DANH MỤC VIẾT TẮT x
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
LỜI MỞ ĐẦU xi
TÓM TẮT ĐỀ TÀI xii
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.6 Kết cấu đề tài: 2
CHƯƠNG 2: 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 3
2.1 Tổng quan về Marketing 3
2.2 Định nghĩa Marketing 3
2.2.1 Marketing truyền thống: 3
2.2.2 Marketing hiện đại: 3
2.3 Vai trò của Marketing: 3
2.3.1 Vai trò của Marketing: 3
2.3.2 Chức năng của Marketing: 4
2.4 Quy trình Marketing: 4
2.4.1 R (Research): 4
2.4.2 S.T.P (Segmentation – Targeting - Positioning): 4
2.4.3 MM (Marketing Mix): 5
2.4.4 I (Implementation): 6
2.4.5 C (Control): 6
2.5 Chiến lược Marketing Mix 6
2.5.1 Chiến lược sản phẩm 7
vi
Trang 72.5.1.1 Khái niệm sản phẩm: 7
2.5.1.2 Nội dung chiến lược sản phẩm: 7
2.5.2 Chiến lược giá 8
2.5.2.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của giá cả 8
2.5.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược định giá 9
2.5.2.3 Các phương pháp định giá 9
2.5.2.4 Các chiến lược giá 9
2.5.3 Chiến lược phân phối 9
2.5.3.1 Khái quát về phân phối, kênh phân phối 9
2.5.3.2 Vai trò của phân phối 9
2.5.3.3 Thiết kế kênh phân phối 10
2.5.4 Chiến lược chiêu thị 10
2.5.4.1 Tầm quan trọng của chiêu thị 10
2.5.4.2 Các công cụ của chiến lược chiêu thị 10
2.5.4.3 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông 10
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 12
CHƯƠNG 3 13
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚC LONG HERITAGE 13
3.1 Tổng quan thị trường F&B tại Việt Nam 13
3.2 Giới thiệu về công ty Phúc Long 14
3.2.1 Lịch sử hình thành 14
3.2.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 15
3.2.2.1 Tầm nhìn 15
3.2.2.2 Sứ mệnh 15
3.2.3 Giá trị cốt lõi 16
3.2.4 Lĩnh vực hoạt động 16
3.2.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 16
3.3 Môi trường Marketing 16
3.3.1 Môi trường vĩ mô 16
3.3.1.1 Yếu tố chính trị 16
3.3.1.2 Yếu tố kinh tế 17
Trang 83.3.1.3 Yếu tố công nghệ 18
3.3.1.4 Yếu tố tự nhiên 19
3.3.1.5 Yếu tố văn hóa 19
3.3.1.6 Yếu tố xã hội 20
3.3.2 Môi trường vi mô 20
3.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh 20
3.3.2.2 Nguồn cung ứng 21
3.3.2.3 Giới trung gian 21
3.3.2.4 Khách hàng 22
3.4 Chiến dịch phân khúc thị trường 22
3.4.1 Phân khúc thị trường 22
3.4.2 Chọn thị trường mục tiêu 23
3.4.3 Định vị 23
3.5 Hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage 24
3.5.1 Chiến lược sản phẩm 24
Hình 3.3 Một số sản phẩm tiêu biểu của Phúc Long 24
3.5.1.1 Định hướng trong chiến lược mục tiêu khách hàng 24
3.5.1.2 Tập hợp các chi nhánh sản phẩm 25
Một số chi nhánh Phúc Long Coffee & Tea tiêu biểu: 25
- Miền Nam: 25
- Miền Bắc: 26
3.5.1.3 Danh mục sản phẩm 27
3.5.2 Chiến lược giá 27
3.5.2.1 Chiến lược về giá 27
Hình 3.4 Menu thức uống pha sẵn tại Phúc Long Coffee & Tea 28
3.5.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng về giá 28
3.5.3 Chiến lược phân phối 29
3.5.3.1 Các kênh phân phối lớn 29
3.5.3.2 Các chiến lược phân phối 29
3.5.4 Chiến lược chiêu thị 29
3.5.4.1 Quảng cáo 29
3.5.4.2 Khuyến mãi 30
viii
Trang 93.5.4.3 Quan hệ công chúng 32
3.5.4.4 Marketing trực tiếp 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 35
CHƯƠNG 4 36
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX 36
4.1 Phân tích mô hình SWOT 36
4.1.1 Điểm mạnh 36
4.1.2 Điểm yếu 37
4.1.3 Những cơ hội cho Công ty Cổ phần Phúc Long 38
4.1.4 Thách thức mà Phúc Long phải đối mặt 40
4.2 Đề xuất hoạt động Marketing Mix cho Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage 40
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 42
CHƯƠNG 5 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Kiến nghị 43
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢN
Hình 1.2 Sơ đồ quá trình phát triển sản phẩm mới 8
Hình 3.1 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Phuc Long Heritage 15
Hình 3.2 Mô hình bán lẻ cửa hàng trong cửa hàng (shop in shop) 19
Hình 3.3 Một số sản phẩm tiêu biểu của Phúc Long 24
Hình 3.4 Menu thức uống pha sẵn tại Phúc Long Coffee & Tea 28
Hình 3.5 Trang chủ Facebook của Phúc Long Coffee & Tea 33
(Phúc Long Coffee & Tea, 2021) 33
Hình 3.6 Website trực tuyến chính thức của Phúc Long 33
Hình 4.1 Hình ảnh chiếc ly Noel đổi màu của Phúc Long cho dịp giáng sinh năm 2021 37
Hình 4.2 Chi nhánh Phúc Long Coffee & Tea 382 Trần Hưng Đạo 38
Hình 4.3 Cửa hàng Phúc Long tại bang California, Mỹ 39
x
Trang 11Vì vậy, nâng cao chất lượng là vấn đề cấp thiết và quan trọng của doanh nghiệp đểtồn tại và phát triển trên thị trường ngày nay.
Nâng cao chất lượng ở đây không chỉ dừng lại ở chất lượng sản phẩm, dịch vụ màcòn phải nâng cao chất lượng thương hiệu, tăng độ nhận biết và niềm tin của khách hàngđối với thương hiệu sản phẩm, từ đó nâng cao chất lượng vị thế của thương hiệu trên thịtrường
Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage, được thành lập vào năm 1968, đến nay đãtrải qua hơn nửa thế kỷ kinh doanh và phát triển Ban lãnh đạo công ty từ lâu nhận thấytầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển thương hiệu, điều đó đã đem Phúc Longngày nay vẫn trên đà phát triển, ngày càng được khách hàng ghi nhận và đánh giá cao,nhận về rất nhiều lượt khách hàng thân thuộc
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, em xin chọn đề tài “Phân tích hoạt độngMarketing Mix của Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage” làm đề tài tiểu luận của mìnhnhằm có được những đánh giá cụ thể về chất lượng, mức độ nhận biết và hài lòng củakhách hàng đối với thương hiệu của Công ty, từ đó đưa ra đề xuất giúp nâng cao chấtlượng thương hiệu của Công ty, góp phần giữ vững và nâng cao vị thế thương hiệu củaCông ty trên thị trường
Trang 12TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài “Phân tích hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Phúc LongHeritage” đã giúp tìm hiểu rõ hơn về các cơ sở lý thuyết Marketing Mix và ảnh hưởng tớivai trò của doanh nghiệp thị trường kinh doanh Nêu ra được các chiến dịch MarketingMix ảnh hưởng tới khách hàng như sản phẩm/dịch vụ, giá cả, khuyến mãi, phân phối Bêncạnh đó, tác giả cũng có giới thiệu về thương hiệu F&B nổi tiếng và lâu đời tại Việt Nam
là Phúc Long với những sản phẩm đa dạng và nổi tiếng toàn quốc Giới thiệu về lịch sửhình thành, về tầm nhìn và sứ mệnh, giá trị cốt lõi và lĩnh vực mà Phúc Long hoạt độngtrong suốt hơn nửa thập kỷ qua Hơn thế nữa, tác giả còn đề cập đến các chiến dịchMarketing Mix của Phúc Long những năm gần đây đã thay đổi và phát triển như thế nào,tạo được lòng trung thành của khách hàng ra sao, độ phủ sóng rộng khắp như nào Thêmvào đó, tác giả còn nêu ra được ưu điểm và nhược điểm cho chiến lược Marketing Mixcủa Phúc Long từ đó đề ra giải pháp thực tế giúp giải quyết những khó khăn mà PhúcLong đang mắc phải Đưa ra những chiến lược Marketing cũng như là sự thành công củaPhúc Long trong suốt những năm qua Tuy gặp những khó khăn vào năm 2020 – 2021, đạidịch Covid-19, nhưng Phúc Long vẫn có những hướng đi tuyệt vời giúp cho công ty ngàymột lớn mạnh và phát triển ra toàn quốc với 82 cửa hàng, gần 400 kiosk trên khắp thịtrường Việt Nam cũng như đã đem thương hiệu Việt sang thị trường Mỹ và trở thành mộttrong những thương hiệu F&B lớn mạnh nhất Việt Nam
REPORT SUMMARY
The topic "Analyzing Marketing Mix activities of Phuc Long Heritage Joint StockCompany" helped to better understand the theoretical bases of Marketing Mix and itsinfluence on the role of business market enterprises Outline the marketing mix campaignsthat affect customers such as products/services, pricing, promotions, and distribution.Besides, the author also introduced the famous and long-standing F&B brand in Vietnam,Phuc Long with diverse and nationally famous products Introduction about the history offormation, vision and mission, core values , and areas in which Phuc Long has operatedfor more than a decade Moreover, the author also mentions how Phuc Long's MarketingMix campaigns in recent years have changed and developed, how to create customerloyalty, and how wide coverage is In addition, the author also points out the advantagesand disadvantages of Phuc Long's Marketing Mix strategy, thereby proposing practicalsolutions to help solve the difficulties that Phuc Long is facing Given the Marketingstrategies as well as the success of Phuc Long throughout the years Despite thedifficulties in 2020 - 2021, the Covid-19 pandemic, but Phuc Long still has greatdirections to help the company grow and develop nationwide with 82 stores, nearly 400kiosks on the market throughout Vietnam market as well as bringing Vietnamese brands
to the US market and becoming one of the biggest F&B brands in Vietnam
xii
Trang 13TỪ KHÓA
Công ty Cố phần Phúc Long Heritage, Chiến lược Marketing Mix, Phúc Long Coffee &Tea
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1.1 Lý do chọn đề tài:
Nền kinh tế ngày càng phát triển, quốc tế hội nhập đã giúp Việt Nam trở thànhđiểm đến hấp dẫn cho các tập đoàn, công ty đa quốc gia như CocaCola, Pepsi (nước giảikhát đóng chai), Starbuck, McDonald’s (dịch vụ F&B), Kinh tế phát triển bao nhiêu thì
uy lực của các tập đoàn này càng ngày càng lớn Với mức giá phân khúc cao cấp nhưngStarbucks vẫn chiếm vị trí cao trong thị trường F&B tại Việt Nam
Những gã khổng lồ ngành F&B này khiến doanh nghiệp của Việt Nam gặp trở ngạikhông hề nhỏ Tuy nhiên doanh nghiệp lâu năm và gắn bó với người tiêu dùng Việt vẫnđảm bảo vị thế, tầm ảnh hưởng nhất định, đó là Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage vớihơn 50 năm kinh doanh và phát triển đã đưa thương hiệu cà phê và trà Việt Nam lần thứ 2được sang Mỹ, chỉ sau Tập đoàn Trung Nguyên
Sau nửa thế kỷ, làm thế nào Phúc Long có thể giữ vững thương hiệu trong lòngngười tiêu dùng khi ngày càng có nhiều công ty quốc tế có tiếng tăm xâm nhập vào ViệtNam với chi phí quảng cáo, PR, khổng lồ?
Vào Việt Nam được 8 năm, đến nay Starbucks đã có 67 cửa hàng ở TP HCM, HàNội, Hải Phòng và Đà Nẵng Xét về doanh thu, năm 2019, chuỗi này đứng thứ 3 thịtrường sau Highland và The Coffee House với 783 tỷ đồng Nếu như Starbucks định vịthương hiệu cao cấp, nhắm tới dân văn phòng thu nhập cao và khách nước ngoài vốn đãquen với khẩu vị của cà phê ngoại thì Phúc Long hướng đến đối tượng khách hàng đadạng hơn, từ người đi làm, khách du lịch cho đến học sinh, sinh viên với mức giá tầmtrung bình Trong khi mức thuê mặt bằng ngang ngửa và chi phí đầu tư rất lớn song PhúcLong vẫn lựa chọn phân khúc mức giá rẻ vì thương hiệu hiểu rõ thu nhập ít ỏi của giới trẻ
nhưng vẫn mong muốn tận hưởng chất lượng cao Chính vì lẽ đó người viết muốn “Phân tích hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage” để tìm hiểu
cách mà Phúc Long giữ vững thương hiệu cũng như đề xuất những phương án giúp PhúcLong phát triển và lớn mạnh hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Chiến lượng Marketing Mix
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage
Mục tiêu nghiên cứu:
Để có những định hướng giúp cho đề tài nghiên cứu được rõ ràng, chính xác, trọngđiểm của người viết đặt ra những mục tiêu sau đây:
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Marketing và chiến lược Hoạt động xúc tiến
Phân tích tổng quan về thị trường cà phê và trà tại Việt Nam nói chung và chuỗi F&Bcủa Phúc Long nói riêng
Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage
1
Trang 15 Phân tích chiến lược hoạt động xúc tiến của chuỗi cửa hàng Phúc Long của Công ty Cổphần Phúc Long Heritage.
Phân tích thực trạng hoạt động truyền thông và quản lý ủy quyền chuỗi F&B của Công
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiệnchiến dịch marketing của Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu: Thị trường Việt Nam
Giới hạn của đề tài: Quá trình tìm kiếm số liệu và thông tin có thể sai sót do chủ yếuthông tin dựa trên mạng sẽ không đầy đủ và nguồn thông tin có độ chính xác tươngđối
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Bài nghiên cứu chủ yếu sử dụng những phương pháp nghiên cứu đơn giản, cụ thể:
Quan sát: Hệ thống lại lý thuyết có liên quan từ sách, internet…Từ những lý thuyếtthu thập được từ giáo trình, mạng Internet hệ thống lại thành cơ sở lý luận hoàn chỉnh
Thu thập dữ liệu: Thu thập các dữ liệu trên mạng và các thông tin thứ cấp từ nhiềunguồn khác nhau
Phân tích, so sánh các số liệu từ các dữ liệu đã thu thập được
Đánh giá: đưa ra những nhận xét, đánh giá tổng thể
1.6 Kết cấu đề tài:
Phần nội dung: Gồm 5 chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về marketing mix
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần PhúcLong Heritage
Chương 4: Phân tích chiến lược Marketing Mix của Công ty Cổ phần Phúc LongHeritage
Chương 5: Một số giải pháp và đề xuất hoạt động Marketing Mix
Phần kết luận
Trang 17CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX2.1 Tổng quan về Marketing
Marketing là những chiến lược, hành động của một doanh nghiệp nhằm truyền đạt
thông điệp tới khách hàng của mình, với mục đích tăng trưởng doanh thu, và nâng caonhận diện thương hiệu
Marketing truyền thống là những hoạt động tiếp cận những khách hàng tiềm năng
để mua bán sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng những phương thức truyền thống không dựavào kỹ thuật số, internet
Một số hình thức Marketing truyền thống được áp dụng phổ biến hiện nay bao gồm:
Hội thảo sự kiện, chương trình
Tiếp cận và phỏng vấn trực tiếp người dùng
Quảng cáo ngoài trời
Tổ chức các triển lãm, hội chợ
Radio, thông cáo báo chí, quảng cáo truyền hình
Phát hành tờ rơi, voucher, catalogue hoặc các ấn phẩm
Tư vấn, tiếp thị qua điện thoại, gửi thư truyền thông,
2.2.2 Marketing hiện đại:
Marketing hiện đại (Marketing hiện đại) là hình thức tiếp thị sử dụng triệt để tàinguyên của internet Sử dụng các website, mạng xã hội như: Facebook, Youtube, Twitter,Instagram và các nền tảng kỹ thuật số khác…
Đặc điểm của marketing hiện đại:
Nghiên cứu thị trường rồi mới tiến hành sản xuất Nhu cầu là yếu tố quyết định củaquá trình kết thúc sản xuất
Marketing hiện đại có tính hệ thống
Tối đa hóa trên cơ sở tiêu thụ những tối đa nhu cầu khách hàng
Công cụ Marketing hiện đại:
Mô hình 4P: Product, Price, Place, Promotion
Mô hình 4C: Customer solution, Customer cost, Convenience, Communication
2.3 Vai trò của Marketing:
2.3.1 Vai trò của Marketing:
Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp và thịtrường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làmmục tiêu kinh doanh
Một số vai trò của Marketing giúp doanh nghiệp phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ:
Marketing là một cách hiệu quả để thu hút khách hàng
Trang 18 Marketing giúp xây dựng và duy trì danh tiếng của công ty.
Marketing giúp xây dựng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng
Marketing là một kênh truyền thông được sử dụng để thông báo cho khách hàng
Marketing giúp tăng doanh số bán hàng
Hỗ trợ marketing trong việc cung cấp thông tin chi tiết về doanh nghiệp của bạn
Marketing giúp doanh nghiệp của bạn duy trì sự liên quan
Marketing tạo ra các tùy chọn doanh thu
Marketing giúp nhóm quản lý đưa ra các quyết định được thông báo
2.3.2 Chức năng của Marketing:
Chức năng nghiên cứu thị trường, phân tích các tiềm năng và nhu cầu tiêu dùng đểthoả mãn chúng ở mức độ cao nhất
Chức năng thích ứng sản phẩm, từ đó tăng cường khả năng thích ứng của doanhnghiệp
Chức năng tổ chức và hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm: Để đưa sản phẩmhàng hoá đến tay người tiêu dùng cuối cùng thì doanh nghiệp phải thông qua cáchoạt động phân phối
Chức năng tiêu thụ hàng hoá: Trong kinh doanh hàng hoá sản xuất ra được tiêu thụnhanh chóng sẽ trực tiếp kích thích sản xuất phát triển, đẩy nhanh vòng quay củavốn và chống lại rủi ro
Chức năng tăng cường hiệu quả của sản xuất kinh doanh
2.4 Quy trình Marketing:
Quy trình Marketing là tập hợp các bước nghiên cứu, xây dựng chiến lược, thực thi
và kiểm soát, cải thiện nhằm mục đích cuối cùng là tạo ra được giá trị cho khách hàng vàthu lại lợi ích cho doanh nghiệp
Quy trình Marketing diễn ra theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn chiến lược: Research, S.T.P, Marketing Mix
Giai đoạn thực hiện: Implementation, Control
2.4.1 R (Research):
Marketing Research (MR) là quá trình nghiên cứu thị trường Đây là giai đoạn vôcùng quan trọng đối với bất kỳ công ty, doanh nghiệp nào muốn thực hiện chiến dịchMarketing Có 2 vai trò chính: giảm thiểu rủi ro vận hành và đo lường hiệu quả
6 loại nghiên cứu thị trường phổ biến:
Customer & Market Research (Nghiên cứu khách hàng và thị trường)
Product Research (Nghiên cứu sản phẩm)
Promotional Research (Nghiên cứu hiệu quả chiêu thị)
Distribution Research (Nghiên cứu phân phối)
Sales Research (Nghiên cứu hiệu quả bán hàng)
Market Environment Research (Nghiên cứu môi trường vĩ mô)
2.4.2 S.T.P (Segmentation – Targeting - Positioning):
5
Trang 19 Segmentation (Phân khúc thị trường) là một quá trình quan trọng và cần thiết trongquy trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong Marketing Nhữngđặc điểm tiêu biểu nhằm xem xét và phân khúc hiệu quả:
Tính đo lường được (Measurability)
Tính khả năng tiếp cận (Accessibility)
Thị trường Mass Marketing (Marketing đại trà) là thị trường hấp dẫn cho nhữngdoanh nghiệp có nguồn đầu tư tài chính mạnh cùng đội ngũ nhân lực dồi dào
Thị trường Individuals Marketing (Marketing cá nhân) hấp dẫn chủ yếu các doanhnghiệp có nguyền tài chính hạn hẹp
Đây là giai đoạn cuối cùng trong “bộ ba quyền lực” S-T-P của một doanh nghiệp.Positioning (Định vị thương hiệu) là giai đoạn quan trọng và tác động trực tiếp nhấttrong quá trình kinh doanh, khẳng định giá trị thương hiệu Các cách định vị chủ yếutrong việc định vị thương hiệu để tạo lợi thế cạnh tranh:
Định vị về mặt chức năng (Functional Positioning)
Định vị về mặt biểu tượng (Symbolic Positioning)
2.4.3 MM (Marketing Mix):
Tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp
sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu
Marketing mix vốn được phân loại theo mô hình 4Ps gồm có: Product (sản phẩm),Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (chiêu thị) Theo thời gian, mô hình đượcphát triển thành 7Ps
Mô hình 4Ps bao gồm:
Trang 20 Product (Sản phẩm) là thứ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường, quyết định sảnphẩm bao gồm: chủng loại, kích cỡ sản phẩm, chất lượng, thiết kế, bao bì, nhãn hiệu,chức năng, dịch vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.
P r ice (Giá cả) là khoản tiền mà khách hàng bỏ ra để sở hữu và sử dụng sản phẩm/dịch
vụ, quyết định về giá bao gồm phương pháp định giá, mức giá, chiến thuật điều chỉnhgiá theo sự biến động của thị trường và người tiêu dùng
P lace (Phân phối) là hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tay khách hàng, quyết địnhphân phối gồm các quyết định: lựa chọn, thiết lập kênh phân phối gồm các quyết định:lưạ chọn, thiết lập kênh phân phối, tổ chức và quản lý kênh phân phối, thiết lập cácquan hệ và duy trì quan hệ với các trung gian, vận chuyển, bảo quản dự trữ hàng hoá
Promotion (Chiêu thị ) là những hoạt động nhằm thông tin sản phẩm, thuyết phục vềđặc điểm của sản phẩm, xây dựng hình ảnh doanh nghiệp và các chương trình khuyếnmãi tiêu thụ
2.4.4 I (Implementation):
Chăm sóc khách hàng thường là chìa khoá để doanh nghiệp có thể xây dựng mốiquan hệ với khách hàng Doanh nghiệp có thể thực hiện công việc chăm sóc khách hàngthông qua nhiều hình thức như qua việc khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng sau quátrình sử dụng sản phẩm, dịch vụ, hoạt động bán hàng cá nhân, chương trình ưu đãi, tặngquà cho các khách hàng cũ
Ngoài ra, các mối quan hệ nhà cung cấp và các đại lí phân phối cũng quan trọngkhông kém Việc xây dựng mối quan hệ tốt với nhà cung cấp sẽ giúp doanh nghiệp giảmthiểu rủi ro về sự giảm chất lượng sản phẩm hay gia tăng chi phí sản xuất Trong khi đó,các đại lí phân phối sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận được với nhiều người tiêu dùng hơn, từ
đó gia tăng doanh số và lợi nhuận
2.4.5 C (Control):
Xuyên suốt quá trình triển khai chiến lược Marketing, không phải chiến lược nàocũng đi theo kế hoạch được vạch ra cho nên luôn phải tiến hành các hoạt động đo lường,kiểm tra các công cụ, hoạt động quảng cáo bằng các chỉ số đã liệt kê ở trên để từ đó pháttriển ra hoạt động nào hiệu quả, hoạt động nào không hiệu quả để có sự điều chỉnh chophù hợp nhằm đạt được hiệu quả đề ra ban đầu
Để tiến hành hoạt động này, cần thực hiện các công việc sau:
- Khảo sát độ tương tác của khách hàng với bài đăng quảng cáo
- Theo dõi doanh số bán hàng, số lượng khách hàng mới, lượng truy cập trang webhay tỉ lệ quay lại
- Lợi nhuận thu được trên mỗi hoạt động Marketing
2.5 Chiến lược Marketing Mix
7
Trang 212.5.1.2 Nội dung chiến lược sản phẩm:
Kích thước tập hợp sản phẩm (promotion mix)
Doanh nghiệp cần xác định rõ kích thước tập hợp sản phẩm mà họ dự định thỏamãn cho thị trường
Kích thước tập hợp sản phẩm gồm các số đo: chiều rộng, chiều dài, chiều sâu.Khi đưa ra những quyết định liên quan đến kích thước tập hợp sản phẩm, doanhnghiệp sẽ quyết định về danh mục sản phẩm kinh doanh (hạn chế hay mở rộng), quyếtđịnh về dòng sản phẩm (thu hẹp dòng sản phẩm, mở rộng dòng sản phẩm hay hiện đại hóadòng sản phẩm), cũng như tìm cách hoàn thiện và nâng cao tính năng sử dụng của sảnphẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Nhãn hiệu sản phẩm (brand)
Nhãn hiệu sản phẩm là một phần cực kì quan trọng trong chiến lược sản phẩm.Nhãn hiệu sản phẩm bao gồm những thành phần cơ bản: tên gọi nhãn hiệu (brand name)
và biểu tượng nhãn (symbol)
Những quyết định liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm:
1 Quyết định về các đặt tên nhãn hiệu: nhãn hiệu được xem là lý tưởng nếu có nhữngđặc trưng sau:
- Dễ đọc, dễ nhận dạng và dễ nhớ
- Tạo được sự liên tưởng đến đặc tính sản phẩm
- Nói lên chất lượng sản phẩm
- Gây ấn tượng
- Tạo sự khác biệt
2 Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu: nhà sản xuất kinh doanh, nhà phân phối,hình thức nhượng quyền:
- Nâng cao uy tín nhãn hiệu
- Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm
- Bao bì tiếp xúc: Lớp bao bì trực tiếp đựng hoặc đóng gói sản phẩm
- Bao bì ngoài: Nhằm bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc, bảo đảm an toàn cho sản phẩm
và tăng tính thẩm mỹ
- Bao bì vận chuyển: Để bảo quản, vận chuyển sản phẩm thuận lợi
Trong quá trình thiết kế bao bì sản phẩm, doanh nghiệp sẽ có những quyết định cơbản như: chọn nguyên liệu để sản xuất bao bì, thiết kế bao bì sản phẩm, thiết kế nhãn gắn
Trang 22trên bao bì Việc thiết kế nhãn gắn phải tuân thủ theo những quy định của chính phủ vàyêu cầu của khách hàng.
Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm:
Các doanh nghiệp có thể lựa chọn những dịch vụ sau để hỗ trợ cho sản phẩm:
- Bảo hành, bảo trì và sửa chữa sản phẩm
Hình 1.2 Sơ đồ quá trình phát triển sản phẩm mới
Chu kì sống sản phẩm
Chu kì sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của sản lượng và doanh
số trong các giai đoạn khác nhau của quá trình kinh doanh sản phẩm kể từ lúc sản phẩmđược giới thiệu cho đến khi rút lui khỏi thị trường Về cơ bản chu kì sống sản phẩm trảiqua bốn giai đoạn:
- Giai đoạn giới thiệu hay triển khai sản phẩm trên thị trường
- Giai đoạn phát triển hay tăng cường
- Giai đoạn chín muồi
- Giai đoạn suy thoái
2.5.2 Chiến lược giá
2.5.2.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của giá cả
Đối với khách hàng, giá cả là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩmkhác, là đòn bẩy kích thích tiêu dùng
9
Trang 23Đối với doanh nghiệp, giá cả là vũ khí để cạnh tranh trên thị trường, quyết địnhdoanh số, lợi nhuận, gián tiếp thể hiện chất lượng và ảnh hưởng đến chương trìnhmarketing chung.
2.5.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược định giá
Các yếu tố nội vi: các mục tiêu marketing; các biến số của marketing mix; chi phísản xuất
Các yếu tố ngoại vi: thị trường và nhu cầu; sản phẩm, giá cả và chi phí sản xuấtcủa đối thủ cạnh tranh; chu kỳ sống của sản phẩm; luật pháp;…
2.5.2.3 Các phương pháp định giá
- Định giá trên cơ sở chi phí
- Định giá dựa trên cảm nhận của người mua đối với giá cả và giá trị
- Định giá dựa vào cạnh tranh
2.5.2.4 Các chiến lược giá
Chiến lược định giá sản phẩm mới:
- Chiến lược định giá hớt váng sữa
- Chiến lược định giá thâm nhập thị trường
Chiến lược định giá cho tập hợp sản phẩm:
- Định giá theo nguyên tắc địa lý
- Giá chiết khấu và giảm giá
- Định giá khuyến mãi
- Định giá phân biệt
2.5.3 Chiến lược phân phối
2.5.3.1 Khái quát về phân phối, kênh phân phối
Phân phối là quá trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùngcuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau
Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ phân phối sản phẩm.Một kênh phân phối đầy đủ gồm có: nhà sản xuất, thành viên trung gian tham gia phânphối (đại lý, buôn sỉ, buôn lẻ) và người tiêu dùng
2.5.3.2 Vai trò của phân phối
Trang 24- Là cầu nối giúp doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng số lượng,thời gian, đúng địa điểm, đúng kênh, luồng hàng.
- Tập trung sản phẩm, điều hòa phân phối sản phẩm
- Làm tăng giá trị sản phẩm
- Tổ chức điều hành vận chuyển, tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro thiệt hại
2.5.3.3 Thiết kế kênh phân phối
Việc thiết kế kênh phân phối đòi hỏi phải:
- Phân tích nhu cầu khách hàng
- Xác định các mục tiêu và những điều kiện ràng buộc
- Chọn các giải pháp phân phối và xác định các tiêu chuẩn đánh giá để lựa chọnkênh phân phối cho hoạt động phân phối sản phẩm
2.5.4 Chiến lược chiêu thị
2.5.4.1 Tầm quan trọng của chiêu thị
Là biện pháp nhằm đẩy mạnh và xúc tiến bán hàng làm cho hàng hóa tiêu thụnhanh hơn, khách hàng thỏa mãn hơn, củng cố và phát triển doanh nghiệp, tạo uy tín trênthị trường
Tạo điều kiện tốt cho cung cầu gặp nhau
Làm thay đổi vị trí và hình dạng đường cầu
2.5.4.2 Các công cụ của chiến lược chiêu thị
Chiêu thị bao gồm 5 công cụ chính: quảng cáo, khuyến mãi, giao tế, chào hàng cánhân
- Quảng cáo: là hoạt động truyền thông phi cá nhân để đưa thông tin về sản phẩm/thương hiệu tới thị trường mục tiêu thông qua các phương tiện truyền thông
- Khuyến mại: là những khích lệ có tính ngắn hạn nhằm khuyến khích người tiêudùng hoặc trung gian mua sản phẩm
- Giao tế: các hoạt động truyền thông xây dựng hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệphay thương hiệu
- Chào hàng cá nhân: là hoạt động truyền thông trực tiếp nhằm giới thiệu, thuyếtphục khách hàng qua tiếp xúc trực tiếp giữa đội ngũ bán hàng và khách hàng mụctiêu
- Marketing trực tiếp: là hình thức truyền thông trực tiếp đến các đối tượng đã xácđịnh thông qua phương tiện như thư tín, e-mail, fax… với mong muốn nhận được
sự đáp ứng tức thời
2.5.4.3 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông
Để phát triển có hiệu quả một chương trình truyền thông, marketing đòi hỏi xemxét các bước sau:
11
Trang 25- Xác định đối tượng mục tiêu: Đối tượng mục tiêu có thể là khách hàng tiềm nănghoặc khách hàng hiện tại, có thể là người ra quyết định mua hoặc chỉ là người gâyảnh hưởng… Việc xác định đối tượng mục tiêu ảnh hưởng mạnh đến các quyếtđịnh khác như thông điệp sẽ nói gì? Nói khi nào? Ở đâu? Ai sẽ nói?
- Xác định mục tiêu truyền thông: Chính là xác định những phản ứng mà ta muốn có
ở đối tượng Từ đó mới có thể xây dựng những kế hoạch truyền thông hợp lí vàhiệu quả
- Thiết kế thông điệp: Nói cái gì? Nội dung, nói thế nào? Cấu trúc và hình thứcthông điệp
- Lựa chọn phương tiện truyền thông: Người truyền thông sẽ lựa chọn hai kênhtruyền thông là cá nhân và phi cá nhân tùy thuộc vào mục đích và khả năng củadoanh nghiệp
- Tiếp nhận thông tin phản hồi: Là bước cuối cùng để đánh giá tác động và kết quảcủa chương trình truyền thông marketing
Trang 26Ở chương 2, chúng ta sẽ vận dụng cơ sở lý thuyết trên để đi vào phân tích thực trạngchiến lược marketing của Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage.
13
Trang 27CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚC LONG HERITAGE
3.1 Tổng quan thị trường F&B tại Việt Nam
Theo nghiên cứu, 20% ngân sách chi tiêu hàng tháng của hộ gia đình Việt Nam làdành cho ăn uống Thị trường thực phẩm và thức uống không cồn được dự báo sẽ tăngtrưởng 11,6% trong giai đoạn 2018-2021 và đạt giá trị 40 tỷ USD vào năm 2021 (BusinessMonitor International Ltd) Với 33 triệu người thuộc tầng lớp trung lưu và khá giả vàonăm 2020 (tương đương 1/4 dân số), thị trường tiêu dùng Việt Nam hứa hẹn sẽ bùng nổtrong thời gian tới theo Boston Consulting Group (BCG) Ngoài ra, thu nhập của nhómdân số này được dự báo sẽ tăng từ 6.000 USD lên ít nhất 15.000 USD vào năm 2035 và sẽtăng gấp đôi vào năm 2050 (theo PWC)
20% ngân sách chi tiêu hàng tháng của hộ gia đình Việt Nam là dành cho ăn uống.Với tỷ trọng như vậy, thị trường thực phẩm và đồ uống không cồn được dự báo sẽ tăngtrưởng 11,6% (giai đoạn 2018-2021), đạt 40 tỷ USD vào năm 2021 (Business MonitorInternational Ltd) So với các ngành khác, con số này gần bằng tốc độ tăng của đồ uống
có cồn và thuốc lá (11,7%), và cao hơn ngành sữa (9%)
Việt Nam là quốc gia tăng trưởng nhanh thứ 3 trong khu vực Châu Á về chi tiêucho thực phẩm Theo báo cáo, F&B chiếm tỷ trọng cao nhất trong chi tiêu của người Việt,chiếm 35% chi tiêu hàng tháng và 15% GDP cả nước, con số này vẫn dự kiến sẽ phát triểntrong những năm tới Năm 2018, tổng mức bán lẻ hàng hóa của Việt Nam ước đạt 3,3triệu tỷ đồng, trong đó mức bán lẻ hàng ăn và đồ uống chiếm 12,3% Ngành F&B( ngànhthực phẩm và đồ uống) được dự báo sẽ duy trì tăng trưởng ở mức 6% từ năm 2021-2025.Tính đến quý 2/2021, tỷ lệ lấp đầy của các Trung tâm thương mại, khối đế bán lẻ đạt 94%,giảm 1 điểm phần trăm so với cùng quý năm trước Cũng từ đó, các doanh nghiệp và tiểuthương ngành dịch vụ ăn uống F&B đã có rất nhiều hình thức thay đổi trong phương phápkinh doanh để thích ứng với đại dịch
Các nhà hàng ăn uống thương hiệu lớn, chất lượng cao cấp với mô hình phục vụ tạichỗ sang trọng cũng thay đổi chiến lược nhiều, từ tập trung vào nhóm khách tiêu dùng dulịch tiêu dùng cao, nay chuyển sang phân khúc khách Việt Nam địa phương, người dântuy thu nhập trung bình – khá nhưng có nhu cầu ăn uống ổn định và bền vững hơn rấtnhiều, đảm bảo tăng trưởng doanh thu bình ổn hơn cho các doanh nghiệp Theo khảo sátcủa Bộ phận bán lẻ Savills Việt Nam thực hiện vào tháng 7/2021, tỷ trọng doanh thu củakênh trực tuyến (online) so với tổng doanh thu của hãng trung bình tăng 1,5 - 2 lần so vớitrước COVID, thể hiện tiềm năng tăng trưởng doanh thu khổng lồ nên các hãng đều dốcsức đầu tư cho mạng lưới kinh doanh trực tuyến này Đây cũng chính là sự tiến hóa trongcung cách thị trường bán lẻ F&B Việt Nam hoạt động trong giai đoạn hậu đại dịch sắp tới,
dự kiến là sân chơi của Thương mại điện tử và hệ thống vận chuyển, giao nhận và hàng
Trang 28hóa chuẩn chỉnh.
3.2 Giới thiệu về công ty Phúc Long
3.2.1 Lịch sử hình thành
- Năm 1968, tại cao nguyên chè danh tiếng Bảo Lộc (Lâm Đồng), Phúc Long được
ra đời với kỳ vọng mang đến những sản phẩm trà và cà phê chất lượng
- Vào những năm 80, Phúc Long khai trương ba cửa hàng đầu tiên tại Thành phố
Hồ Chí Minh trên đường Lê Văn Sỹ, Trần Hưng Đạo và Mạc Thị Bưởi nhằm giớithiệu sản phẩm trà và cà phê thuần Việt đến với khách hàng trong nước cũng nhưquốc tế
Đặc biệt, cửa hàng Phúc Long Mạc Thị Bưởi toạ lạc tại trung tâm Quận 1 làcửa hàng đầu tiên phục vụ các thức uống Trà pha chế đặc trưng của Phúc Long vàCà-phê pha máy cao cấp thường chỉ được phục vụ tại các nhà hàng sang trọng vàogiai đoạn đó
- Năm 2000, công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phúc Long chính thức được
thành lập
- Năm 2007, Phúc Long sở hữu đồi chè tại Thái Nguyên Xác định rõ mục tiêu cần
duy trì và bảo vệ chất lượng tự nhiên vốn có của trà Thái Nguyên, chính vì vậy,Phúc Long nhanh chóng quyết định đầu tư xây dựng nhà máy chế biến trà ngay tại
Thái Nguyên Đồng thời trong năm 2007, Phúc Long đầu tư nhà máy chế biến trà
và cà phê tại Bình Dương được trang bị nhiều thiết bị và máy móc hiện đại, cóchứng nhận HACCP- quy trình đảm bảo đủ tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm,với mục tiêu đảm bảo cung ứng nguồn sản phẩm chất lượng, phục vụ thị trườngtrong nước và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu Cũng từ đây, Trà Phúc Long đã đáp ứngđầy đủ tiêu chuẩn để có mặt tại các thị trường khó tính như: Mỹ, Nhật Bản,Indonesia, Philippines…
- Năm 2012, cửa hàng Phúc Long Coffee & Tea tại TTTM Crescent Mall Quận 7 ra
mắt đánh dấu việc Phúc Long chính thức mở rộng vào ngành đồ ăn & thức uống(F&B) với cửa hàng Phúc Long hoạt động theo mô hình tự phục vụ trong khônggian hiện đại Cùng với đội ngũ cộng sự đắc lực của mình, chúng tôi làm nên sựkiện đánh dấu bước chuyển mình trong lịch sự phát triển của Phúc Long
- Năm 2015, Phúc Long xây dựng được 10 cửa hàng tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
Từng bước định vị thương hiệu gắn liền với những sản phẩm và thức uống trà và
cà phê đậm vị trong tâm trí khách hàng
- Năm 2018, xây dựng nhà máy thứ 2 tại Bình Dương, sở hữu hai đồi chè Thái
Nguyên và Bảo Lộc Đồng thời hơn 40 cửa hàng Phúc Long được xây dựng tại:Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Nha Trang, Đà Nẵng, Hà Nội Năm 2018cũng là năm tôi quyết định mở rộng thương hiệu ra phía Bắc, sau thời gian tìmhiểu và khảo sát thị trường với cửa hàng đầu tiên của Phúc Long đặt tại Hà Nội
- Năm 2019, phát triển 70 cửa hàng và tiếp tục định hướng phát triển mở rộng hệ
thống cửa hàng trải dài từ Nam ra Bắc Bên cạnh đó, tăng độ phủ của sản phẩm trà
và cà phê đến tất cả các hệ thống: siêu thị, cửa hàng tiện lợi, kênh thương mại điệntử…
15
Trang 29Hình 3.1 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Phuc Long Heritage
[ CITATION Phú \l 1033 ]Trải qua hơn 50 năm chắt chiu tinh hoa từ những búp trà xanh và hạt cà phê thượng hạngcùng mong muốn mang lại cho khách hàng những trải nghiệm giá trị nhất khi thưởngthức, Phúc Long liên tục là thương hiệu tiên phong với nhiều ý tưởng sáng tạo đi đầutrong ngành trà và cà phê
Phúc Long tin rằng từng sản phẩm trà và cà phê sẽ càng thêm hảo hạng khi được tạo ra từ
sự phấn đấu không ngừng cùng niềm đam mê Và chính kết nối dựa trên niềm tin, sự trungthực và tin yêu góp phần mang đến những nét đẹp trong văn hóa thưởng trà & cà phê ngàycàng bay cao và vươn xa Tiếp nối nỗ lực, từ một cửa hàng đầu tiên, đến nay, Phúc Longxây dựng hơn 80 cửa hàng trên khu vực TP.HCM, Bình Dương, Biên Hòa, Cần Thơ, ĐàNẵng, Nha Trang, Hà Nội phục vụ những thức uống tươi ngon từ trà và cà phê Khôngdừng lại tại đó, chúng tôi tiếp tục định hướng phát triển mở rộng hệ thống cửa hàng trảidài từ Nam ra Bắc Tăng độ phủ của sản phẩm đến tất cả các hệ thống: siêu thị, cửa hàngtiện lợi…
Hoạt động với phương châm “Chất lượng khởi nguồn từ đam mê”, cùng nhau, Phúc Long
đã và đang viết tiếp câu chuyện của một thương hiệu Việt giàu truyền thống, kết nối tinhtúy của nhiều thập niên kinh nghiệm và không ngừng chắt lọc, làm mới mình trong bướcchuyển thời gian để trở thành thương hiệu luôn gắn bó với nhiều thế hệ khách hàng
3.2.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
3.2.2.1 Tầm nhìn
- Với khát vọng không ngừng mở rộng thị trường - phát triển bền vững, Phúc Longphấn đấu trở thành công ty chuyên sản xuất và xuất khẩu trà, cà phê có giá trị caotại Việt Nam
- Phúc Long mong muốn tạo nên một thương hiệu Việt với đẳng cấp và chất lượngđược thể hiện trong từng sản phẩm, qua đó từng bước khẳng định vị thế trên thịtrường quốc tế
3.2.2.2 Sứ mệnh
- Trở thành người tiên phong của thời đại với những ý tưởng sáng tạo đi đầu trong
ngành trà và cà phê