1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỔN ĐỊNH HÓA NỀN KINH TẾ THÔNG QUA MÔ HÌNH IS – LM Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 2011

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ổn Định Hóa Nền Kinh Tế Thông Qua Mô Hình IS – LM Ở Việt Nam Giai Đoạn 2006 - 2011
Tác giả Nhóm 1: Trần Thị Hiền, Phạm Thị Bảo Hoài, Trần Thị Thúy Kiều, Phan Thị Nhung, Trương Thị Thùy Ni
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễ Văn Luân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diapositiva 1 Đề tài GVHD PGS TS Nguyễ Văn Luân Nhóm 1 Trần Thị Hiền K104010023 Phạm Thị Bảo Hoài K104010028 Trần Thị Thúy Kiều K104010040 Phan Thị Nhung K104010064 Trương Thị Thùy Ni K104010065 ỔN ĐỊNH HÓA NỀN KINH TẾ THÔNG QUA MÔ HÌNH IS – LM Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 2011 1 Cơ sở lý thuyết 1 2 3 4 Chính sách tài khoá Chính sách tiền tệ Mô Hình IS Mô Hình LM Chính sách tài khóa Khái niệm CSTK là các chính sách củ chính phủ nhằm tác động định hướng phát triển của nền kinh tế thông qua những t.

Trang 1

Đề tài:

GVHD: PGS.TS Nguyễ Văn Luân Nhóm 1:

Trần Thị Hiền K104010023 Phạm Thị Bảo Hoài K104010028 Trần Thị Thúy Kiều K104010040 Phan Thị Nhung K104010064 Trương Thị Thùy Ni K104010065

ỔN ĐỊNH HÓA NỀN KINH TẾ THÔNG QUA

MÔ HÌNH IS – LM Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

2006 - 2011

Trang 3

Mô Hình IS

Mô Hình LM

Trang 4

Chính sách tài khóa

phủ nhằm tác động định hướng phát triển của nền kinh tế thông qua những thay đổi trong chi tiêu của CP và thuế.

•Thuế.

•Chi tiêu CP.

Trang 5

CSTK mở rộng và thắt chặt

Khái niệm Là tăng cường chi tiêu của chính

phủ (G>T) thông qua chi tiêu chính phủ tăng cường hoặc giảm bớt nguồn thu từ thuế hoặc cả hai.

Là chính sách trong đó chi tiêu của chính phủ ít đi thông qua viêc tăng thu từ thuế hoặc giảm chi tiêu hoặc kết hợp cả hai.

Công cụ •Tăng chi tiêu của chính phủ.

•Tăng chi chuyển nhượng (chi không cần hàng hóa dịch vụ đáp lại như chi lương hưu, chi trợ cấp, chi bảo hiểm)

•Giảm thuế.

•Vừa tăng chi tiêu của chính phủ, vừa giảm thuế

•Giảm chi tiêu chính phủ.

•Giảm chi chuyển nhượng  

Khi sản lượng nền kinh tế vượt quá sản lượng tiềm năng (Y>Y*)

Trang 6

Chính sách tiền tệ

 Khái niệm: CSTT là một chính sách kinh tế vĩ mô

do NHTW khởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đạt các mục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế.

Trang 7

Mục tiêu •Tăng lượng cung tiền.

• Giảm lãi suất.

•Chống thất nghiệp.

•Đầu tư sản xuất tăng.

•Tăng trưởng kinh tế.

•Giảm cung tiền.

•Tăng lãi suất.

•Giảm mức lạm phát.

•Ổn định giá trị đồng tiền.

•Tăng trưởng kinh tế.

Công cụ •Nghiệp vụ thị trường mở.

•Dự trữ bắt buộc.

•Quản lý hạn mức tín dụng của các NHTM.

•Quản lý lãi suất của các NHTM.

•Tỷ giá hối đoái.

•Nghiệp vụ thị trường mở.

•Dự trữ bắt buộc.

•Quản lý hạn mức tín dụng của các NHTM.

•Quản lý lãi suất của các NHTM.

•Tỷ giá hối đoái.

Trường hợp

áp dụng

Khi nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái, thì NHTW sẽ hoạch định chính sách này để khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm.

Khi lượng cung tiền vượt quá mức cầu tiền làm gia tăng lạm phát trong nền kinh tế.

Trang 8

Kết hợp giữa chính sách tài khóa và

chính sách tiền tệ

Trang 9

Kết hợp giữa chính sách tài khóa và

chính sách tài khoá nới

lỏng (tăng chi tiêu, giảm

thuế) thì tổng cầu sẽ tăng

lên, đường IS sẽ dịch

chuyển sang phải.

•Để tránh được hiện tượng

tháo lui đầu tư phải kết

hợp chính sách tiền tệ lỏng

làm LM dịch sang phải.

Trang 10

Kết hợp giữa chính sách tài khóa và

sách tài khoá chặt, đường IS

sẽ dịch chuyển sang trái.

•Để kìm hãm bớt tốc độ tăng

trưởng của nền kinh tế tránh

nền kinh tế rơi vào tình trạng

quá nóng, Nhà nước có thể

phối hợp với chính sách tiền

tệ thắt chặt làm LM dịch sang

trái.

Trang 11

Kết hợp giữa chính sách tài khóa và

Trang 12

Mô hình IS

• Điểm cân bằng , tại AD = Y, giao của AD và đường 45 độ, tại E1, xác định được Ycb là Y1(g/s r cho trước).

• Khi r tăng  I giảm, đường cầu dịch chuyển xuống dưới, điểm cân bằng mới Y2.

• I ban đầu giảm  giảm tiêu dùng và đầu tư hơn nữa  giảm mức sản lượng lớn hơn (thông qua h/ư số nhân).

• MQH giữa lãi suất và sản lượng này được thể hiện bởi đường cong dốc xuống, đường IS.

 Quan hệ IS:

• Trạng thái cân bằng trên thị trường hàng hóa: Y = AD

Trang 13

• Khi lãi suất tăng, nhu cầu đầu tư và nhu cầu tiêu dùng tự định giảm, làm giảm mức thu nhập Và ngược lại.

Trang 14

Mô hình IS

• Tại mức lãi suất cho trước, tăng T lên T’

Yd giảm, TD giảm  giảm cầu hàng hóa  giảm sản lượng

 IS dịch chuyển sang trái

• Tương tự, IS cũng dịch chuyển sang trái, nếu giảm chi tiêu CP

Sự dịch chuyển đường IS: Những sự thay đổi trong T hoặc G sẽ làm dịch chuyển đường IS

Trang 15

Mô hình LM

 Quan hệ LM:

• Thị trường tài chính cân bằng đòi hỏi cung tiền trong nền

kinh tế bằng với cầu tiền

M = Y$L(r)

Trong đó: M: Tổng lượng cung tiền danh nghĩa

Y($) là thu nhập danh nghĩa

L(r) là lãi suất danh nghĩa

 Phương trình trên có thể được viết lại dưới dạng một

mối quan hệ giữa tiền thực(tiền tính theo hang hóa) thu nhập thực(thu nhập tính theo hang hóa) và lãi suất

M/P = YL(r)

 Phương trình thể hiện mối quan hệ LM

Cung tiền thực, thu nhập thực và lãi suất là biến số xem

xét trạng thái cân bằng trên thị trường tài chính

Trang 16

Mô hình LM

 Sự dịch chuyển đường LM: M/P là lượng cung tiền thực, những thay đổi trong M/P đều làm dịch chuyển LM

• Giả sử M1 tăng lên M2, do

đó tại một mức thu nhập cho trước(Y), cung tiền thực tăng

từ M1/P lên M2/P.

• Tại Y cho trước, tăng cung tiền dẫn tới giảm lãi suất cân bằng từ r1 xuống r2.

=> Đường LM dịch chuyển xuống dưới

• Tương tự, tại bất kì mức thu nhập nào, giảm cung tiền dẫn tới tăng lãi suất.

=> Đường LM dịch chuyển lên trên.

Trang 17

Mối quan hệ giữa IS-LM

 Tai thời điểm bất kỳ nào, cung hàng hóa phải bằng cầu hàng hóa và cung tiền phải bằng cầu tiền.

• Quan hệ IS: Y= C(Y-T)+I(Y,i)+G

• Quan hệ LM: M/P=YL(i)

• Trạng thái cân bằng trên thị trường hàng hóa có ý nghĩa sản lượng là một hàm nghịch biến với lãi suất.

• Trạng thái cân bằng trên thị trường tiền tệ có ý nghĩa lãi suất là một hàm đồng biến của sản lượng.

=> Chỉ tại điểm cân bằng Eo

cả thị trường tài chính và thị trường hàng hóa đều đạt trạng thái cân bằng.

Trang 18

Quan hệ IS-LM trong nền kinh tế đóng

 Tác động của việc tăng thuế:

• Khi CP tăng thuế, thu nhập khả dụng ít hơn, thông qua số nhân làm giảm sản lượng và thu nhập.

• Thu nhập giảm cầu tiền giảm, lãi suất giảm  IS dịch chuyển sang trái IS’

• Việc tăng thuế không tác động tới LM làm điểm cân bằng từ A xuống A’.

• Tăng thuế làm đường IS dịch chuyển sang trái,nền kinh tế dịch chuyển dọc đường LM  giảm sản lượng cân bằng từ Y xuống Y’, lãi suất cân bằng giảm từ i xuống i’.

Trang 19

Quan hệ IS-LM trong nền kinh tế đóng

 Tác động của sự mở rộng tiền tệ:

• NHTW tăng cung tiền danh nghĩa thông qua hoạt đông thị trường mở  lãi suất thấp hơn  tăng đầu tư, thông qua sô nhân làm tăng cầu, tăng sản lượng.

• Mở rộng tiền tệ làm đường

LM dịch chuyển xuống dưới, nền kinh tế di chuyển dọc theo đường IS.

• Tăng sản lượng từ Y lên Y’

và lãi suất giảm từ i xuống i’.

Trang 20

Quan hệ IS-LM trong nền kinh tế mở

• Khi cả thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều thay đổi, quan hệ IS-LM được biểu hiện như thế nào trong nền kinh tế ???

• Giả sử ngoài việc tăng chi tiêu và dịch chuyển đường IS lên trên, chính phủ tăng cung ứng tiền tệ vừa đủ để duy trì lãi suất ở mức ban đầu khi thu nhập tăng lên

Trang 21

Quan hệ IS-LM trong nền kinh tế mở

• Sự gia tăng trong cung ứng tiền tệ dịch chuyển đường LM1 sang phải từ đến đường LM2  Lãi suất giảm r1  r2; sản lượng

• Bằng cách cung ứng thêm tiền đủ để dịch chuyển đường LM1 đến LM2 , chính phủ có thể đảm bảo chi tiêu tài chính tăng lên đã đưa đến điểm cân bằng mới tại E3 với lãi suất không đổi tại r1.

Trang 22

Quan hệ IS-LM trong nền kinh tế mở

• Khi chính phủ tăng G, hay

giảm T  Yd tăng  Y tăng

 Dịch chuyển đường IS

sang phải, làm cho lãi suất r

tăng =>I giảm

• Nói cách khác, sự chi tiêu

của chính phủ nhằm kích

thích tăng trưởng nền kinh

tế, lấn át đầu tư tư nhân,

ảnh hưởng đến tổng lượng

vốn và sự tăng trưởng

trong dài hạn của nền kinh

tế.

Trang 23

2.Thực trạng về ổn định hóa nền kinh tế thông qua mô hình IS-LM ở VN giai đoạn 2006-2011

Trang 24

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2006

Chính sách tài khóa - tiền tệ Việt Nam đều nới lỏng nhằm tập trung hoàn thành 2 nhiệm vụ cơ bản là ưu tiên tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô với GDP tăng 8,17%.

Chính sách tài khóa:

• Thu được 350.482 tỷ đồng, tăng tới 47,5% so với dự toán và tương đương 36% GDP.

• Trong đó thu từ nội địa chiếm 52.03%, từ dầu

mỏ 29.82%, thu cân đối XNK 15.32%.

Trang 25

• Bội chi NSNN năm 2006 tiếp tục duy trì ở mức an toàn: 0,9% GDP, được bù đắp bằng vay trong nước (73,8%) và vay nước ngoài (26,2%) Nợ nước ngoài và nợ chính phủ duy trì trong giới hạn đảm bảo an ninh tài chính.

Trang 26

• Tốc độ tăng trưởng tín dụng giảm từ 41% năm 2004 21% năm 2006.

Trang 27

 Đường IS dịch chuyển sang phải

• Tổng phương tiện thanh toán tăng 33,59%, làm cho lượng cung tiền trong nền kinh tế tăng, chỉ số CPI tăng 6,6% với tốc độ thấp hơn.

 LM tăng dịch chuyển xuống dưới.

• IS dịch chuyển sang phải, LM dịch chuyển xuống dưới nên mức lãi suất dường như không và sản lượng trong nền kinh tế năm 2006 tăng lên 43537 tỷ USD.

Trang 28

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2007

Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng đạt mức kỉ lục trong 10 năm qua 8,48% Diễn biến giá cả lạm phát phức tạp, tăng nhanh 12,63%.

Chính sách tài khóa:

• Tổng thu vượt 47.5% GDP Các khoản thu nội địa 55.17%; thu từ dầu thô 24.37%; thu từ cân đối XNK 19.11% bằng tổng chi NS chiếm 37.17 GDP bằng 106,5% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển chiếm 24.53% ; chi thường xuyên 54.57 %, chi trả nợ

và viện trợ 13.75

• Bội chi NSNN 1.76% GDP ,trong đó 76,1% được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và 23,9% từ nguồn vay nước ngoài

Trang 29

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2007

• Nợ của Chính phủ và nợ nước ngoài của quốc gia tiếp tục được duy trì ở mức an toàn

Chính sách tiền tệ:

• Duy trì lãi suất chiết khấu (4,5%), lãi suất tái cấp vốn (6,25%) và lãi suất cơ bản (8,25%) nhằm giữ

ổn định lãi suất thị trường 1/7/2003 chính thức bãi

bỏ qui định trần lãi suất USA để tự do hóa lãi suất thị trường

• NHNN tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc gấp 2 lần nhằm giảm bớt lượng tiền cung ứng, kiềm chế lạm phát (mức lam phát cao nhất từ 1995)

Trang 30

 IS dịch chuyển sang phải.

• Trước tỷ lệ lạm phát tăng cao, NHNN thực hiện thắt chặt tiền tệ (tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc), liên tục vốn thừa trong nền kinh tế

 Đường LM dịch chuyển lên trên

• Đường IS dịch chuyển sang phải, LM dịch chuyển lên trên Tuy nhiên mức dịch chuyển sang phải của IS nhiều hơn so bởi mức tăng lên trên của LM nên lãi suất trên thị trường tăng, sản lượng trong nền kinh tế tăng lên

46134 tỷ đồng

Trang 31

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2008

Kinh tế Viêt Nam không nằm ngoài biến động kinh tế thế giới với mục tiêu ưu tiên kiểm soát lạm phát tốc độ tăng trưởng GDP 6.31% lạm phát đạt mức kỉ lục 22.1%.

Chính sách tài khóa:

• Tổng thu NS tăng 26,3% (2007) vượt 70% dự toán dự toán năm, trong đó thu nội địa 55.76%; thu từ dầu thô bằng 20.86%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu bằng 21.24%

• Tổng chi NS tăng 22,3% (2007) và tăng 37.8% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển 21.37%; chi trả nợ

và viện trợ bằng 10.62% Các khoản chi thường xuyên đều đạt 53.18%

Trang 32

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2008

• Bội chi NS 1.81% GDP trong đó 77,3% được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và 22,7% được bù đắp

từ nguồn vay nước ngoài

Chính sách tiền tệ:

6 tháng đầu

• Điều hành CSTT theo hướng thắt chặt để kiềm chế tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng nhằm đảm bảo mức tăng tổng dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng không vượt quá 30%

• Nâng dự trữ bắt buộc điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc 1% đối với các loại tiền gửi

Trang 33

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2008

• 2 lần thay đổi các lãi suất

+ Tăng lần 1: lãi suất cơ bản lên 12%/năm, lãi suất tái cấp vốn lên 13%/năm, lãi suất chiết khấu lên 11%/năm

+ Tăng lần 2: Lãi suất cơ bản lên 14%/năm, lãi suất tái cấp vốn lên 15%/năm, lãi suất chiết khấu lên 13%/năm

 6 tháng cuối

• Điều chỉnh lãi suất: 4 lần điều chỉnh giảm lãi suất đến cuối năm lãi suất cơ bản 8,5%/năm; lãi suất tái cấp vốn 9,5%/năm; lãi suất chiết khấu7,5%/năm

Trang 34

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2008

• Giảm 1% tỷ lệ DTBB đối với tiền nội tệ và 2% tỷ lệ DTBB tiền gửi ngoại tệ áp dụng cho các TCTD Tiếp đến tháng 11 hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống còn mức 5% đối với VND

Mô hình IS-LM:

• Trong năm 2008 chi tiêu chính phủ tăng 7,52 %

 I S dịch chuyển sang phải

• Trong 6 tháng đầu năm chính sách tiền tệ thắt chặt, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc , tăng lãi suất

 LM dịch chuyển lên trên

Trang 35

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2008

• Trong 6 tháng cuối năm nới lỏng tiền tệ 1 cách thân trọng giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất

 LM dịch chuyển xuống dưới

• Tuy nhiên đối với cả năm 2008 đến cuối năm đường LM

đã dịch chuyển xuống dưới nhưng vẫn cao hơn mức đầu năm

• IS dịch chuyển sang phải, LM dịch chuyển lên trên, mức lãi suất tăng ( lãi suất cơ bản (8,25%->8,5%), lãi suất tái cấp vốn ( 7,5%->9,5%) và lãi suất tái chiết khấu ( 6%-> 7,5%)); sản lương tăng đạt 495408 tỷ đồng

Trang 36

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2009

Do năm 2008 kinh tế VN bị ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế - tài chính nên qúy I năm 2009 tăng trưởng GDP chỉ tăng 3.1% so với quý I năm 2008

Chính sách tài khóa:

• Năm 2009 ban hành gói kính thích kinh tế có quy mô lớn gần 10% GDP để đói phó với khủng hoảng kinh tế, tăng chi tiêu NSNN.Tổng chi NSNN năm 2009 là trên

584 ngàn tỷ đồng, chi tiêu Chính phủ trong tổng cầu

35021 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 6.78 %

• Thực hiện miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp ,thuế VAT,thuế thu nhập cá nhân

Trang 37

Mô hình IS – LM:

• Làm IS và LM dịch chuyển sang phải

• Sản lượng tăng, Nếu so với cùng kỳ, quý I chỉ tăng trưởng 3,1%, sang quý II tăng 4,5%, quý III tăng 5,76%, quý IV tăng 6,8% và cả năm đạt 5,32%, còn lãi suất giảm

Trang 38

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2009

• Tác động ngắn hạn là ngăn chặn được suy giảm kinh tế, giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn, thị trường tín dụng, chứng khoán, bất động sản khởi sắc không bị đóng băng như các nước

• Tác động phụ trong trung hạn và dài hạn là bị thâm hụt ngân sách nhà nước

và gây là lạm phát

Trang 39

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2010

Năm 2010 khép lại với nhiều thành công, đặc biệt là mục tiêu tăng trưởng kinh tế vượt mục tiêu đề ra nhưng cũng để lại không ít sự lo ngại về một số cân đối vĩ mô.

• Đầu tháng một NHTW bơm 15000 tỷ ra ngoài thông

qua thị trường mở bằng cách mua các giấy tờ có giá

Trang 40

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2010

• Dự trữ được nới lỏng bằng cách giảm tỉ lệ dự trữ bằng ngoại tệ từ 7% xuống 4%

Mô hình IS-LM:

• IS dịch chuyển sang phải

 LM dịch chuyển sang trái

• Sản lượng gia tăng đạt được 6,78%, đưa quy mô tăng trưởng GDP đạt ngưỡng 100 tỷ và thu nhập đầu người đạt 1160 USD

• Lãi suất ban đầu chững lãi ở 8% sau đó tăng lên 9%

Trang 41

Tình hình ổn định hóa nền kinh tế

Việt Nam năm 2011

Năm 2011 với tốc độ tăng trưởng GDP là 5,89%, cán cân thanh toán tổng thể thặng dư khoảng 1,6 tỷ USD

=> có nhiều chuyển biến tích cực.

Chính sách tài khóa:

• Chi ngân sách trong năm 2011 được kiểm soát chặt chẽ, tổng chi ngân sách nhà nước là 725,6 tỷ đồng, đồng thời giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư của các

cơ quan chính phủ và các doanh nghiệp nhà nước

• Để thực hiện gói giải pháp tài chính thắt chặt, Bộ Tài chính đã sửa đổi mục tiêu thâm hụt ngân sách năm

2011 xuống mức dưới 5,0% GDP (thấp hơn so với mức ban đầu là 5,3%)

• Tăng việc thu thuế

Ngày đăng: 20/07/2022, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w