ÔN THI HSG PHẦN LÝ THUYẾT VÔ CƠ I DẠNG 1 BÀI TẬP VIẾT PHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN SƠ ĐỒ, HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH Câu 1 a) Có 5 khí A, B, C, D, E Khí A được điều chế bằng cách nung KMnO4 ở nhiệt độ cao, khí B được điều chế bằng cách cho FeCl2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp KMnO4 trong H2SO4 loãng dư, khí C được điều chế bằng cách cho sắt II sunfua tác dụng với H2SO4 đặc nóng, khí D được điều chế bằng cách cho sắt pirit vào dung dịch HCl trong điều kiện thích hợp, khí E được điều chế bằng cách cho magi.
Trang 1ÔN THI HSG PHẦN LÝ THUYẾT VÔ CƠ I-DẠNG 1 : BÀI TẬP VIẾT PHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN SƠ ĐỒ, HOÀN THÀNH PHƯƠNG
TRÌNH
Câu 1 :
a) Có 5 khí A, B, C, D, E Khí A được điều chế bằng cách nung KMnO4 ở nhiệt độ cao, khí B được điều chếbằng cách cho FeCl2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp KMnO4 trong H2SO4 loãng dư, khí C được điều chếbằng cách cho sắt II sunfua tác dụng với H2SO4 đặc nóng, khí D được điều chế bằng cách cho sắt pirit vàodung dịch HCl trong điều kiện thích hợp, khí E được điều chế bằng cách cho magie nitrua tác dụng với nước.Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b) Cho các khí A, B, C, D, E lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một, trường hợp nào có phản ứngxảy ra ? Viết phương trình hóa học của các phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có)
2FeS + 10 H2SO4đặc nóng
→
Fe2(SO4)3 + 9SO2
↑+ 10H2O
1
Trang 2Hoặc : 3Cl2 + 8NH3
→ 6NH4Cl + N2
Y gồm 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí Cho dung dịch X tác dụng với Al dư được dungdịch Z và hỗn hợp khí T cũng chứa 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí Dung dịch Z tác dụngvới dung dịch Na2CO3 tạo thành kết tủa G Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có)
Trang 35Ca + 12HNO3
→ 5Ca(NO3)2 + N2 + 6H2O
4Ca + 10HNO3
→ 4Ca(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
10Al + 36HNO3
→ 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
8Al+ 30HNO3
→ 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Dung dịch Z gồm Al(NO3)3 , Ca(NO3)2 có thể có NH4NO3
2Al(NO3)3 + 3Na2CO3 + 3H2O →
2Al(OH)3 + 3CO2 + 6NaNO3
Ca(NO3)2 + Na2CO3
→ CaCO3 + 2NaNO3
Câu 3: Xác định các chất ứng với các kí hiệu và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau.
Trang 4E + B → có kết tủa
D + Cu(NO3)2 → có kết tủa ( màu đen)
Với A, B, C, D, E là các muối vô cơ có gốc axit khác nhau
Trang 5Cho khí A, B, C, D, E lần lượt tác dụng với nhau, trường hợp nào có phản ứng xảy ra? Viết phương
trình hoá học biểu diễn các phản ứng (Ghi rõ điều kiện nếu có)
2) Viết phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng xảy ra (nếu có) và nêu hiện tượng khi cho từ từ ure lần
lượt vào cốc chứa:
a) Dung dịch Na2CO3
b) Dung dịch Ba(OH)2
3) Muối X nguyên chất, màu trắng, tan trong nước Dung dịch X không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng
mà phản ứng được với dung dịch HCl cho kết tủa trắng, kết tủa này lại tan trong dung dịch NH3 Khi axit hoádung dịch tạo thành bằng dung dịch HNO3 lại có kết tủa trắng trở lại Cho Cu vào dung dịch X, thêm dungdịch H2SO4 và đun nóng thì có khí không màu, hoá nâu trong không khí thoát ra, đồng thời có kết tủa đenxuất hiện Biện luận để xác định công thức của X Viết các phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng xảyra
Trang 6Vậy cho ure vào sẽ thấy xuất hiện sủi bọt khí NH3 (mùi khai) và kết tủa
3 X không phản ứng với H2SO4 trong X không có Ba2+, Ca2+, Pb2+
X + HCl → kết tủa trắng, vậy trong X có thể có Ag+; Hg+
Kết tủa trắng tan trong dung dịch NH3 sau đó lại kết tủa trở lại khi axit hoá Vậy kết tủa đó là AgCl
Trang 7AgCl + 2NH3→ Ag(NH3)
2
+
+ Cl
−
Ag(NH3) 2 + + Cl − + 2H+→ AgCl↓ + 2NH 4 + 2NO 3 − + 3Cu + 8H+→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 2NO + O2→ 2NO2 2Ag+ + Cu → Cu2+ + 2Ag _ Câu 6 : Sục khí A vào dung dịch chứa chất B ta được rắn C màu vàng và dung dịch D Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F Nếu X tác dụng với khí A trong nước tạo ra Y và F, rồi thêm BaCl2 vào dung dịch thì có kết tủa trắng A tác dụng với dung dịch chất G là muối nitrat kim loại tạo ra kết tủa H màu đen Đốt cháy H bởi oxi ta được chất lỏng I màu trắng bạc Bài làm Xác định A, B, C, F, G, H, I, X, Y và viết phương trình hóa học của các phản ứng A : H2S; B : FeCl3; C : S ; F : HCl ; G : Hg(NO3)2 ; H : HgS ; I : Hg ; X : Cl2 ; Y : H2SO4 Không cần lý luận chỉ cần xác định đúng các chất và viết phương trình cho điểm tối đa Phương trình hóa học của các phản ứng : H2S + 2FeCl3 → 2FeCl2 + S↓ + 2HCl (1)
Cl2 + H2S → S + 2HCl (2)
4Cl2 + H2S + 4H2O → 8HCl + H2SO4 (3)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl (4)
H2S + Hg(NO3)2 → HgS↓ + 2HNO3 (5)
HgS + O2 → t 0 Hg + SO2 (6)
Các phương trình (2), (4) mỗi phương trình cho 0,25 điểm, riêng phương trình (1), (3), (5) và (6) mỗi phương trình cho 0,5 điểm Câu 7: 1 Phát hiện và sửa chữa những lỗi trong các phương trình phản ứng sau. a CaI2 + H2SO4 đ →
CaSO4 + 2HI
7
Trang 8b 3FeCl2 + 2 H2SO4 đ →
2FeCl3 + SO2 + FeSO4 + 2 H2O
c 2CrCl3 + 3Cl2 + 14KOH →
K2Cr2O7 + 12KCl + 7H2Od.FeS + HNO3 →
Fe(NO3)2 + H2S
2 Viết phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH cho đến dư
b Cho dung dịch FeCl3 lần lượt tác dung với Na2CO3; HI; H2S; K2S
c Cho As2S3 tác dụng với HNO3 đặc nóng
d Cho NH4Cl tác dụng với dung dịch NaAlO2; phenol tác dụng với natri cacbonat
2 a, + Đầu tiên không có kết tủa: AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O
+ Khi dư AlCl3 sẽ xuất hiện kết tủa: 3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O → 4Al(OH)3↓ + 3NaCl
b, 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓ +3CO2 + 6NaCl
FeCl3 + HI → FeCl2 + HCl + ½ I2
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl
2FeCl3 + 3Na2S → 2FeS + S + 6NaCl
c, As2S3 + 28HNO3 → 2H3AsO4 + 3H2SO4 + 28NO2 + 8H2O
d, NH4Cl + NaAlO2 + H2O → NH3↑ + Al(OH)3↓ + NaCl
Trang 9nóng, dư thu được một chất khí duy nhất Sục khí này vào dung dịch NaOH.Viết các phương trình phản ứngxảy ra.
2 Cho sơ đồ các phương trình phản ứng:
1, Phản ứng :Al + NaOH + H2O→NaAlO2 + 3/2 H2
Sau phản ứng còn: NaOH, NaAlO2, FeCO3, Fe, Cu
FeCO3 hết, nên C gồm Cu và có thể có Fe
CO2 + Ca(OH) (dư) → CaCO3 + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + 6 HNO3→Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Cu +4HNO3→Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O 2NO2 + 2NaOH →
Trang 10Các chất: X: FeCO3 X1: FeCl2 X2 :CO2 X3: Fe(OH)2 X4: NaCl
X5: FeCl3 X6: Fe(OH)3 X7: Ba(HCO3)2 X8: BaCO3
H2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4 Viết các phương trình phản ứng?
3 Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi cho:
a) Dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3
b) Dòng khí H2S qua dung dịch FeCl3
c) Dung dịch KI vào dung dịch FeCl3, khi phản ứng xong cho thêm vài giọt hồ tinh bột
d) Từ từ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Na2CO3 theo tỉ lệ số mol 1:1 và đun nóng
Trang 11- Các nguyên tố Na, Mg, Al còn thêm một lớp electron nên bán kính phải phải lớn hơn bán kính của các ion.
- Do đó thứ tự giảm bán kính hạt như sau:
- Phần không tan B gồm: Fe3O4, Al2O3 dư (do E tan một phần trong dung dịch NaOH) nên dung dịch D chỉ
có Ba(AlO2)2 Sục khí CO2 dư vào D:
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + Ba(HCO3)2
- Cho khí CO dư qua B nung nóng có phản ứng:
Fe3O4 + 4CO
0 t
2Fe(OH)3↓ + 3CO2 + 6NaCl
b) Màu vàng của dung dịch FeCl3 nhạt dần xuất hiện kết tủa trắng đục của S mới sinh :
H2S+ 2FeCl3
→2FeCl2 + S↓ + 2HCl
2KI + 2FeCl3
→ 2FeCl2 +I2 +2KCl
Trang 122 Viết phương trình phản ứng (dưới dạng phân tử) khi cho các dung dịch (mỗi dung dịch đều chứa 1 mol
chất tan) tác dụng với nhau theo từng cặp sau: BaCl2 và NaHSO4; Ba(HCO3)2 và KHSO4; Ca(H2PO4)2 vàKOH; Ca(OH)2 và NaHCO3
↓ + NaCl + HCl
Ba(HCO3)2 + KHSO4
→ BaSO4
↓ + KHCO3 + CO2
↑ + H2O
Ca(H2PO4)2 + KOH →
CaHPO4
↓ + KH2PO4 + H2O
Trang 13Ca(OH)2 + NaHCO3
→ CaCO3
↓ + NaOH + H2O
Câu 11: Sục khí A màu vàng lục vào dung dịch chứa một chất tan B ta được dung dịch chứa một chất tan C.
Nếu đốt khí A cùng với khí D thì thu được chất rắn E màu vàng và khí F Cho khí A tác dụng với khí D trongnước tạo ra dung dịch chứa G và F, rồi thêm BaCl2 vào dung dịch thì có kết tủa trắng Khí D tác dụng vớidung dịch chất H là muối nitrat của kim loại tạo ra kết tủa I màu đen Điện phân dung dịch chứa H thu đượckim loại R màu đỏ bám trên catot Cho KOH vào dung dịch chứa C thu được kết tủa nâu đỏ Xác định A, B,
C, D, E, F, G, H, I, R và viết các phương trình hóa học để minh hoạ
* Các chất A,B,C,D,E,F,G,H,I,R lần lượt là:
Cl2 ; FeCl2 ; FeCl3 ; H2S; S; HCl; H2SO4 ; Cu(NO3)2 ; CuS ; Cu
* Phương trình hoá học minh hoạ:
Trang 14Biết X, Y, Z, T, P, Q, A, B, D là các chất vô cơ khác nhau Xác định X, Y, Z, T, P, Q, A, B, D và hoànthành các phương trình hóa học trong sơ đồ trên.
2 Cho các dung dịch riêng biệt sau: Na2CO3, NaHSO4, FeCl3, NaAlO2 (Na[Al(OH)4]) Trộn các dungdịch trên với nhau từng đôi một Viết các phương trình hóa học xảy ra dưới dạng phân tử và ion thu gọn
3 Một mẫu khoáng vật X có thành phần về khối lượng của các nguyên tố là: 8,228% K; 5,696% Al;
67,511% O; 5,063% H và còn lại là thành phần của một nguyên tố R Xác định công thức của X
2 NH HCO + NaCl → NaHCO + NH Cl
Trang 15NaHSO + NaAlO + H O Na SO + Al(OH)
HSO + AlO + H O − − SO + Al(OH)−
FeCl + 3 NaAlO + 6 H O Fe(OH) + 3 Al(OH) + 3 NaCl
Fe + 3 AlO + 6 H O + − Fe(OH) + 3 Al(OH)
= 1: 1: 20 : 24 :
R
64M
v
M 32 R là S M
Trang 16Công thức của X là KAlO20H24S2 hay KAl(SO4)2.12H2O
Câu 13:
1 Cho sơ đồ điều chế khí O2 trong phòng thí nghiệm:
a Chỉ ra hai chất có thể là X trong sơ đồ trên, viết phương trình phản ứng minh họa.
b Hãy giải thích tại sao trong thí nghiệm trên:
- khí O2 lại được thu qua nước?
- ống nghiệm khi lắp hơi chúc xuống và khi kết thúc thí nghiệm phải tháo ống dẫn khí trước khi tắtđèn cồn?
2 Hãy chọn các chất thích hợp và viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:
- Các chất (N), (Q), (R) không tan trong nước
- (X) là chất khí không mùi, làm đục dung dịch nước vôi trong
- (Y) là muối của natri, dung dịch (Y) làm đỏ quỳ tím
Trang 17- Giải thích:
+ Khí O2 rất ít tan trong nước, có M = 32≈
29, nên được thu qua nước
+ Ống nghiệm hơi chúc xuống để tránh hiện tượng hơi nước trong chất rắn khi nung nóng sẽ bay hơi, ngưng tụ lạitrên thành ống nghiệm không chảy ngược xuống đáy gây vỡ ống nghiệm
+ Phải tháo ống dẫn khí trước vì nếu tắt đèn cồn trước, sự chênh lệch áp suất sẽ làm cho nước trào vào ống nghiệm,gây vỡ ống nghiệm
- khí X là CO2, muối Y là NaHSO4, A là NaOH; B là Na2CO3; D là NaHCO3; P là Ba(HCO3)2; R là BaSO4; Q là BaCO3; M là NaAlO2; N là Al(OH)3
- PTPƯ:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
2NaOH + 2Al + 2 H2O → 2 NaAlO2 + 3H2
NaAlO2 + CO2 + 2 H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3CO2
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
BaCO3 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3
Chú ý: Cứ 2 ptpư đúng được 0,25 điểm
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Hợp chất A có dạng M3X2 Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc
Kết tủa B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3 Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi cho sản phẩm
vào nước dư, thu được dung dịch axit D Cho D từ từ vào dung dịch KOH, phản ứng xong thu được dung
dịch E chứa 2 muối Dung dịch E phản ứng với dung dịch AgNO3 cho kết tủa màu vàng F tan trong axit
mạnh
Lập luận để chọn công thức hóa học đúng cho chất A Viết các phương trình phản ứng xảy ra theo thứ tự từ
A đến F Biết M và X đều là những đơn chất phổ biến
Câu 2:
1 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng minh họa:
17
Trang 18a Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3.
b Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch KMnO4
c Cho đạm ure vào dung dịch nước vôi trong
d Sục khí H2S vào dung dịch hỗn hợp gồm (Br2, BaCl2)
2 Xác định các chất và hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
FeS + O2 → (A) + (B)↑ (G) + NaOH → (H) + (I) (B) + H2S → (C)↓ + (D) (H) + O2 + (D) → (K)
(C) + (E) → (F) (K) → (A) + (D) (F) + HCl → (G) + H2S↑ (A) + (L) → (E) +(D)
Câu 3: Viết phương trình phản ứng (dưới dạng phân tử) khi cho các dung dịch (mỗi dung dịch đều chứa 1
mol chất tan) tác dụng với nhau theo từng cặp sau: BaCl2 và NaHSO4; Ba(HCO3)2 và KHSO4; Ca(H2PO4)2 vàKOH; Ca(OH)2 và NaHCO3
Câu 4: Trộn các cặp dung dịch sau với số mol bằng nhau Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và
ion thu gọn (nếu có) :
a) dung dịch BaCl2 + dung dịch NaHSO4
b) dung dịch Ba(HCO3)2 + dung dịch KHSO4
c) dung dịch Ca(H2PO4)2 + dung dịch KOH
d) dung dịch Ca(HCO3)2 + dung dịch NaOH
Câu 5: A, B, C, D đều là hợp chất vô cơ, tan trong nước, dung dịch A, D làm đỏ quỳ tím, dung dịch C làm
xanh quỳ tím Đốt A, C ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng Khi cho A, B, D vào dung dịch Ba(OH)2, Atạo kết tủa trắng không tan trong axít, B, D đều tạo kết tủa trắng và 1 chất khí A1 thoát ra gặp khí hyđrocloruatạo thành “khói trắng” Cho A vào dung dịch B, C, D nhận thấy: B, C tạo chất khí B1 còn D tạo ra chất khí
D1, hai khí này làm vẩn đục nước vôi trong, D1 làm mất màu dung dịch KMnO4 Cho B vào dung dịch NaClbão hoà tạo thành chất E ít tan trong nước Ở nhiệt độ cao E bị phân huỷ thành C, cho C vào dung dịch AlCl3vừa có kết tủa vừa có khí tạo thành Xác định công thức phân tử của A, B, C, D Viết phương trình phản ứngxảy ra
b) FeCl2 + KMnO4 + KHSO4
→
………
2 Cho các sơ đồ phản ứng sau:
Trang 19d) A →t
A6 + H2OBiết A1, A3, A5, A6 là chất khí và phân tử khối A5 = 32 đvc; A6 = 44 đvc
Xác định công thức của các chất A, A1, A2, A3, A4, A5 và A6 Viết các phương trình hoá học xảy ra
3 Cho từ từ từng giọt dung dịch HNO3 vào dung dịch K2CO3, phản ứng kết thúc thu được dung dịch X Cho
X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có phản ứng xảy ra thu được dung dịch Z Xác định các chất có trongcác dung dịch X và Z Viết các phương trình hóa học trong thí nghiệm trên
4 Hòa tan hoàn toàn BaO vào nước, thu được dung dịch X Sục SO3 vào dung dịch X, thu được kết tủa Y vàdung dịch Z Cho Al vào dung dịch Z thấy có khí hiđro bay ra Viết các phương trình hóa học xảy ra
Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
(1) Dẫn khí O3 vào dung dịch KI (2) Dẫn khí H2S vào dung dịch FeCl3
(3) Trộn dung dịch KI với dung dịch FeBr3 (4) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch NaOH
(5) Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (6) Dẫn khí F2 vào nước nóng
(7) Trộn dung dịch FeCl2 với dung dịch AgNO3 dư (8) Dẫn khí SO2 và dung dịch H2S
(9) Dẫn khí CO2 và dung dịch NaAlO2 ( Na[Al(OH)4)
(10) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch Na2CO3
(11) Hoà tan hoàn toàn Fe2O3 trong dung dịch HI
(12) Sục khí CO2 vào dung dịch BaCl2
(13) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch FeCl3
(14) Nhỏ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2
(15) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Cu, Fe2O3 trong dung dịch gồm NaNO3 và KHSO4
(16) Nhiệt phân các chất sau: NH4NO3, NH4NO2, Fe(NO3)2, hỗn hợp FeCO3 và AgNO3(tỉ lệ mol 1: 3),
K2Cr2O7, KMnO4, KClO3
19
Trang 20(17) Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.
ứng cho tiếp dung dịch HCl và đun nóng đến khi hỗn hợp khí Y ngừng thoát ra Lọc và tách cặn rắn C Cho
Y hấp thụ từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thì thu được kết tủa Cho C tác dụng hết với dung dịch axitHNO3 đặc, nóng, dư thu được một chất khí duy nhất Sục khí này vào dung dịch NaOH.Viết các phươngtrình phản ứng xảy ra
Câu 10
1) Nêu hiện tượng và viết các phương trình hoá học xảy ra (dạng phân tử và ion) khi cho:
a) Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 b) Bột Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3
c) Urê vào dung dịch nước vôi trong d) Sục khí O3 vào dung dịch KI có chứa hồ tinh bột
e) Sục khí SO2 đến dư vào dung dịch KMnO4 f) Dẫn khí H2S vào dung dịch Fe2(SO4)3
2) Biết rằng A,B,D là các hợp chất có trong nguyên liệu dùng để sản xuất thủy tinh (loại thường) Hãy tìm
các chất A,B,D E,G,Q,M,X,T thích hợp để hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau
a) A + B → E + G (t0) b) D → Q + G (t0) c) Q + B → M (t0)
d) Q + H2O → T e) T + A → D + X g) X + B →E + H2O
3) Cho độ đặc khít của mạng tinh thể lập phương tâm khối là ρ = 68 % Từ đó hãy tính khối lượng riêng
của nguyên tử Natri theo g/cm3, biết Natri kết tinh có dạng tinh thể lập phương tâm khối và bán kính hiệudụng của nguyên tử Natri bằng 0,189 nm
2/ Cho biết A, B, C, D, E là các hợp chất của Natri cho A lần lượt tác dụng với các dung dịch B, C thu đượccác khí tương ứng X, Y Cho D, E lần lượt tác dụng với nước thu được các khí tương ứng Z, T Biết X, Y, Z,
T là các khí thông thường chúng tác dụng với nhau từng đôi một Tỉ khối của X so với Z bằng 2 và tỉ khốicủa Y so với T cũng bằng 2 Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra