1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính dự án tại công ty thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không adcc

121 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘ NG PHÂN TÍCH TÀI CHÍ NH DỰ ÁN CỦA CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG 1.1. Cá c nhân tố cơ bả n c ủa Công ty tư vấ n xây d ự ng (10)
    • 1.1.1. Đặc thù của Công ty tư vấn xây dựng (10)
    • 1.1.2. Các ho ạt động cơ bả n c ủa công ty tư vấ n xây d ự ng (11)
    • 1.2. Ho ạt độ ng phân tích tài chính d ự án c ủa Công ty tư vấ n xây d ự ng (13)
      • 1.2.1. Dự án (13)
      • 1.2.2. Hoạt động phân tích tài chính dự án ở công ty tư vấn xây dựng (15)
      • 1.2.3. N ộ i dung phân tích tài chính d ự án ở công ty tư vấ n xây d ự ng (17)
      • 1.2.4. Nh ữ ng nhân t ố ảnh hưởng đế n ho ạt độ ng phân tích tài chính d ự án c ủa công ty tư vấn xây dựng (30)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TR ÌNH HÀNG KHÔNG ADCC 2.1. Khái quát chung v ề Công ty Thi ế t k ế và tư vấ n xây d ự ng công trình hàng không - (36)
    • 2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty ADCC (36)
    • 2.1.2. Các hoạt động chính của Công ty ADCC (41)
    • 2.1.2. Các ho ạt độ ng chính c ủ a Công ty ADCC (0)
    • 2.1.3. S ả n ph ẩ m ch ủ y ế u c ủ a Công ty (41)
    • 2.1.4. Kết quả SXKD năm 2006 của Công ty ADCC (42)
    • 2.2. Th ự c tr ạ ng ho ạt độ ng phân tích tài chính d ự án t ạ i Công ty ADCC (45)
      • 2.2.1. Quy trình th ự c hi ện lập dự án t ạ i Công ty ADCC (45)
      • 2.2.2. Sơ đồ quy trình thực hiện (46)
      • 2.2.3. Mô t ả quy trình (46)
      • 2.2.4. N ộ i dung ho ạt độ ng phân tích tài chính d ự án t ạ i Công ty ADCC (51)
    • 2.3. Phân tích d ự án nhà ga hành khá ch quốc tế CHKQT Đ à N ẵ ng (53)
      • 2.3.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển (53)
      • 2.3.2. Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư (54)
      • 2.3.3. M ụ c tiêu d ự án và hình thức đầu tư (56)
      • 2.3.4. Phân tích về nhu cầu và hoạt động, thu thậ p và x ử lý thông tin cho phân tích tài chính dự án (56)
      • 2.3.5 Phương án tài chính (58)
    • 2.4. Đ ánh giá ho ạt độ ng phân tích tài chính d ự án t ạ i Công ty ADCC (70)
      • 2.4.1. Đánh giá của các chủ đầu tư đối với Công ty ADCC (70)
      • 2.4.2. Những kết quả đạt được (71)
      • 2.4.3. H ạ n ch ế (75)
      • 2.4.4. Nguyên nhân (79)
  • CHƯƠNG III GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠ I CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰ NG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ADCC 3.1. Hướ ng phát tri ể n th ị trườ ng và nhu c ầ u hoàn thi ệ n ho ạt độ ng phân tích tài chính (89)
    • 3.1.1. Hướ ng phát tri ể n c ủ a th ị trường tư vấn đầu tư xây dự ng (89)
    • 3.1.2. Nhu cầu hoàn thiện hoạt động của Công ty và mục tiêu đặt ra (90)
    • 3.2. Gi ả i pháp nh ằ m hoàn thi ệ n ho ạt độ ng phân tích tài chính d ự án t ạ i Công ty (93)
      • 3.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho các ch ủ nhi ệ m d ự án và cán b ộ chuyên viên phân tích tài chính (93)
      • 3.2.2 Giải pháp 2: Chấ n ch ỉ nh l ạ i t ổ ch ứ c, dây chuy ề n ho ạt độ ng phân tích tài chính d ự án cũng như công tác lập dự án (98)
      • 3.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện phương pháp phân tích cũng như hệ thống chỉ tiêu đánh giá hi ệ u qu ả tài chính, hoàn thi ện hơn việ c tính toán dòng ti ề n (101)
      • 3.2.4 Giải pháp 4: Nâng cao chất lượ ng công tác thu th ậ p và x ử lý thông tin (103)
      • 3.2.5 Giải pháp 5: Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật (106)
    • 3.3. Các ki ế n ngh ị v ề cơ sở pháp lý (109)
  • KẾT LUẬN (35)
  • PHỤ LỤC (63)

Nội dung

Chính vì lý do này, tôi lựa chọn đề tài: "Hoàn thi ện hoạt động phân tích tài chính dự án tại Công ty Thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không -ADCC" để nghiên cứu nhằm góp phần

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘ NG PHÂN TÍCH TÀI CHÍ NH DỰ ÁN CỦA CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG 1.1 Cá c nhân tố cơ bả n c ủa Công ty tư vấ n xây d ự ng

Đặc thù của Công ty tư vấn xây dựng

Hoạt động tư vấn xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các nước trên thế giới, song đối với Việt Nam tư vấn vẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẻ cả về lý luận và thực tiễn

Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế thị trường đi vào cuộc sống, ở nước ta đã xuất hiện một loại hình "dịch vụ chất xám" gọi là " hoạt động tư vấn" do các công ty và trung tâm tư vấn trên nhiều lĩnh vực thực hiện nhưng nhiều và đáng nói nhất là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Phần lớn các công ty tư vấn xây dựng được thành lập trên cơ sở chuyển từ viện nghiên cứu hoặc thiết kế, khảo sát Theo đánh giá của các chuyên gia, các công ty này bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản của thực tế sản xuất xây dựng đặt ra, song về cơ cấu tổ chức, quy mô, trình độ và trang thiết bị chưa tương xứng với hoạt động tư vấn Thực chất công tác tư vấn mới chỉ làm công việc của một chiếc cầu nối để giải quyết các thủ tục hành chính hoặc môi giới đầu tư.

Hoạt động của Công ty tư vấn không đòi hỏi phải có nhiều tài sản cố định, máy móc, dây truyền sản xuất đắt tiền mà nó đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, có tổ chức chặt chẽ và các quy trình làm việc khoa học Đặc điểm của sản phẩm tư vấn xây dựng:

- Sản phẩm tư vấn xây dựng không có tính cố định về mặt địa lý, có

Công ty tư vấn ở Việt Nam nhưng có thể tham gia tư vấn cho công trình xây dựng ở bất kỳ nước nào trên thế giới, và ngược lại;

- Thời gian sản xuất thường ngắn (ngắn hơn nhiều so với thời gian xây dựng công trình) nhưng giá trị sử dụng và tác động của nó thì lâu dài Chất lượng của sản phẩm tư vấn có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các lĩnh vực liên quan;

- Sản phẩm của tư vấn xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá nghệ thuật và quốc phòng Nó là kết tinh của tri thức của nhiều chuyên môn, nhiều chuyên ngành và thể hiện năng lực của nhà tư vấn;

- Sản phẩm tư vấn xây dựng có tính đơn chiếc, cung ứng theo đơn đặt hàng Chỉ có thể có sự kế thừa đúc rút kinh nghiệm mà không thể có sự sao chép do các dự án thường không có các điều kiện giống nhau về vị trí địa lý, khí hậu, các yếu tốđầu vào, đầu ra v.v.

Các ho ạt động cơ bả n c ủa công ty tư vấ n xây d ự ng

Thông thường Công ty tư vấn xây dựng thường có các hoạt động cơ bản sau:

- Lập quy hoạch tổng thể các khu công trình xây dựng thuộc một lĩnh vực nào đó như quy hoạch tổng thể đô thị, mạng lưới giao thông, quy hoạch hệ thống cảng hàng không, sân bay v.v trên quy mô nào đó (khu vực, quốc gia, tỉnh v.v.);

- Lập quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu công nghiệp, quần thể công trình, quy hoạch ngành;

- Thực hiện các khảo sát thu thập số liệu phục vụ lập dự án, phục vụ thiết kế (đo đạc, khảo sát địa hình, địa thế, khoan khảo sát, đánh giá địa chất, khảo sát nguồn nước ngầm v.v.);

- Tổng thầu tư vấn, thiết kế và lập tổng dự toán, quản lý dự án;

- Lập các dự án (nghiên cứu tiền khả thi, khả thi);

- Lập thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán công trình;

- Tư vấn lập hồsơ mời thầu, phân tích đánh giá hồsơ dự thầu xây dựng và lắp đặt thiết bị;

- Thẩm định hồ sơ dự án, thẩm định hồ sơ thiết kế, thẩm định tổng dự toán;

- Tư vấn giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình;

- Kiểm tra, kiểm định chất lượng xây dựng;

- Đầu tư phát triển các khu đô thị, công nghiệp;

- Dịch vụ tuyển chọn cung cấp chuyên gia xây dựng, xuất khẩu lao động và kỹ thuật xây dựng Đối với Việt Nam, điều 15 quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 và sửa đổi bổ sung số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30-01-

2003 của Chính phủ nêu rõ: [5]

- Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng là các tổ chức nghề nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật

- Nội dung hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng: Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, về cơ chế chính sách đầu tư và xây dựng, lập các dự án, quản lý dự án, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu, giám sát và quản lý quá trình thi công xây lắp, quản lý chi phí xây dựng, nghiệm thu công trình.

Ho ạt độ ng phân tích tài chính d ự án c ủa Công ty tư vấ n xây d ự ng

Từ trước đến nay có rất nhiều các nhà khoa học kinh tế cũng như các nhà quản lý đã đưa ra các khái niệm rất khác nhau về dự án Mỗi một quan điểm nhấn mạnh đến một khía cạnh của một dự án cùng các đặc điểm quan trọng của nó trong từng hoàn cảnh cụ thể

- Xét về hình thức, dự án là một tập hồsơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống một dự kiến đầu tư trong tương lai.

- Nếu xét ở góc độ nội dung, dự án được hiểu là một ý đồ tiến hành một công việc cụ thể nào đó nhằm đạt mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực nhất định và khoảng thời gian nhất định

- Nếu xét ở góc độ kế hoạch, dự án được hiểu là một kế hoạch chi tiết về đầu tư phát triển, là đơn vị kế hoạch độc lập nhỏ nhất trong hệ thống kế hoạch hoá, làm cơ sở cho việc ra quyết định về đầu tư phát triển.[1,22]

Trong luận văn này ta xem xét dự án từ giác độ quan sát các hoạt động cần thiết cho một dự án, một dự án được hiểu là hàng loạt các hoạt động cần thiết nhằm xác định mục tiêu, tiến hành các nghiên cứu khả thi, dự đoán chi phí, hoàn thiện các thủ tục và thiết kế cuối cùng, cũng như việc lắp đặt và hoàn thiện các điều kiện làm việc Một dự án nhất định sẽ bị giới hạn về thời gian, về con người cùng các nguồn lực khác để hoàn thành mục tiêu đã xác định

Như vậy, một dự án có thể được xem xét như là một chuỗi các công việc và các nhiệm vụ:

- Có mục tiêu cụ thể được hoàn thành trong những điều kiện nhất đinh;

- Được xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc;

- Có giới hạn nhất định về tài chính;

- Sử dụng các nguồn lực nhất định về phương tiện, thiết bị, con người

1.2.1.2 Quá trình hình thành và thực hiện một dự án

Quá trình hình thành và thực hiện một dự án trải qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư

Nội dung các bước công việc ở mỗi giai đoạn của các dự án không giống nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở bước kế tiếp

Trong 3 giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của công tác nghiên cứu

Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5-15% vốn đầu tư của dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85-99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, không phải phá đi làm lại, tránh được các chi phí không cần thiết khác) Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh) nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)

1.2.2 Ho ạt động phân tích tài chính dự án ở công ty tư vấn xây d ựng

1.2.2.1 Sự cần thiết phân tích tài chính dự án

Phân tích tài chính là một nội dung kinh tế quan trọng trong quá trình soạn thảo dự án; Phân tích tài chính nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính thông qua việc:

- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện có hiệu quả dự án (xác định quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, các nguồn tài trợ cho dự án)

- Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án Có nghĩa là xem xét những chi phí sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu được do thực hiện dự án [2,36]

Kết quả của quá trình phân tích này là căn cứ để chủđầu tư quyết định có nên đầu tư hay không?

Còn đối với cơ quan cho vay hay tài trợ dự án thì kết quả phân tích này chính là cơ sở ra quyết định có cho vay hay không ? cho vay với điều kiện nào?

Trong luận văn này, hoạt động phân tích tài chính dự án được nhìn nhận dưới góc độ của Công ty tư vấn xây dựng (là đơn vị soạn thảo dự án) Phân tích tài chính dự án là hoạt động nghiên cứu khía cạnh tài chính của dự án phục vụ quá trình soạn thảo dự án đó là tập hợp các hoạt động nhằm xác định các nội dung tài chính, tính toán các chỉtiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án về mặt tài chính, độ an toàn tài chính của dự án Mục đích là lựa chọn phương án có hiệu quả nhất về tài chính để giúp cho nhà đầu tư quyết định đầu tư

Công tác này được thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, nó dựa trên các thông tin ban đầu về dự án để giúp cho nhà đầu tư ra quyết định chấp nhận, lựa chọn hay từ bỏ thực hiện dự án Trong giai đoạn này hoạt động phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Một sự nghiên cứu phân tích hoàn hảo sẽ đem lại sự lựa chọn đầu tư mong đợi, có hiệu quả cao, ngược lại một nghiên cứu sai lầm, một kết luận thiếu cơ sở sẽ mang lại hậu quả nghiêm trọng, gây lãng phí nguồn lực Kết quả của hoạt động phân tích tài chính dự án giai đoạn này chính là mong đợi của chủ đầu tư và cũng chính là thể hiện năng lực tư vấn của công ty tư vấn

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TR ÌNH HÀNG KHÔNG ADCC 2.1 Khái quát chung v ề Công ty Thi ế t k ế và tư vấ n xây d ự ng công trình hàng không -

Giới thiệu chung về Công ty ADCC

Tên tiếng Việt: Công ty Thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không -ADCC

Tên giao dịch quốc tế: Airport design and construction consultancy company, tên viết tắt là ADCC

Trụ sở chính : 180 Trường Chinh, quận Đống Đa, TP Hà Nội.

Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: 14A đường Đồng Nai, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty Thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không ADCC ra đời năm 1990 với cái tên tiền thân là “Xí nghiệp khảo sát, thiết kế và xây dựng công trình hàng không”

Ngày 27/7/1993 Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 374/QĐ-QP theo đó

Xí nghiệp tách thành hai đơn vị là "Công ty Thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không-ADCC" và "Công ty xây dựng công trình hàng không - ACC" Bắt đầu từ ngày 01/01/1994 Công ty ADCC chính thức đi vào hoạt động độc lập là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân Ngày 10/4/2006 Bộ Quốc Phòng ra quyết định số58/2006/QĐ-QP về việc công nhận doanh nghiệp quốc phòng, an ninh

Công ty đã hoàn thành nhiều dự án, công trình lớn nhỏ quan trọng trong cả nước như: Quy hoạch hệ thống sân bay quân sự và dân dụng cả nước; Quy hoạch CHKQT Nội Bài ;CHKQT Đà Nẵng ; Quy hoạch CHK Long Thành ;

QH CHK Buôn Ma Thuật ; Rạch Giá ; Cà Mau, Plêiku ; Phù Cát ; thiết kế cải tạo, mở rộng các đường CHC, sân đỗ máy bay, các nhà ga hành khách Chu Lai, Cam Ranh của các sân bay dân dụng và quân sự trong cả nước, thiết kế đường Hồ Chí Minh, đường ĐT 741 Bình Dương, đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, thiết kế nhà thi đấu thành phố Thái Nguyên dần dần Công ty phấn đấu và tiếp tục phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình sang tư vấn xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và làm thầu phụ cho các dự án nước ngoài như dự án nhà ga quốc tế Tân Sơn Nhất với JAC ( Nhật Bản), dự án nhà ga hàng hóa quốc tế Nội Nài với ITOCHU (Nhật

Bản), quy hoạch CHK Phú Quốc với PAG(Singapor) Và cho đến nay Công ty đang là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn xây dựng các công trình hàng không

Năm 2003 Công ty đã xây dựng thành công và được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 do Tuv reiland (Đức) và Qacert (Việt Nam) cấp.[9,15]

Ch ức năng, nhiệm vụ của Công ty

Công ty Thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không (ADCC) là doanh nghiệp quốc phòng-an ninh hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản dưới luật liên quan; Biên chế tổ chức của công ty do Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân (PKKQ) quyết định; Ngoài các nhiệm vụ quân sự do Quân chủng giao, Công ty tự tổ chức tìm kiếm việc làm theo đúng Nghị định số 87/2002/NĐ-CP, Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP;

Công cụ quản lý chủ yếu là: Ban hành và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000; Đã áp dụng và được đồng thời 2 tổ chức chứng nhận quốc tế Tuv reiland của Đức và Qacert Việt Nam cấp chứng chỉđạt tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản 2000 vào tháng 4/2003

Nhi ệm vụ chính của Công ty : Thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng được giao; Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tự bảo đảm nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo đời sống cho người lao động, giữ vững đoàn kết nội bộ Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ chương đường lối chính sách và quy định của

Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng và chính sách của Đảng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước

M ục tiêu của Công ty : Nâng cao năng lực tư vấn, giữ vững vị trí đầu ngành trong lĩnh vực tư vấn hàng không mở rộng sang các lĩnh vực giao thông và dân dụng, bảo đảm doanh nghiệp ngày càng phát triển, nâng cao thu nhập, đời sống của người lao động Trong tương lai phấn đấu mở rộng thị trường sang cả lĩnh vực tư vấn tài chính và thực hiện tư vấn ở thị trường nước ngoài

Nguồn lực của Công ty tổng số 135 lao động bao gồm nhiều chuyên ngành trong đó: Trên đại học 10 người trong đó có 5 tiến sỹ, 4 về chuyên ngành công trình hàng không và 01 về vật liệu xây dựng, 05 thạc sỹ về chuyên ngành sân bay và cầu đường, 16 kiến trúc sư, 60 kỹ sư các loại, 5 cử nhân tài chính, kinh tếđầu tư,

Bên cạnh đó Công ty còn có lực lượng cộng tác viên rất đông đảo là đội ngũ các chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực sân bay, quản lý điều hành bay, về thiết bị, công nghệ hàng không v.v hiện đang công tác tại các trường đại học, viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý

T ổ chức bộ máy của Công ty

Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình công ty đã thiết lập được một bộ máy tổ chức dần dần hợp lý, phát huy được hết thế mạnh của từng cá nhân trong tập thể, đưa hoạt động của Công ty ngày càng đi vào quy củ và có hiệu quả hơn được theo quyết định số43/QĐ-PKKQ ngày 12/1/2006 của Tư lệnh Quân chủng PKKQ về việc chấn chỉnh tổ chức, biên chế Công ty Thể hiện sơ đồ hình 1 dưới đây

Ph ụ trách công tác k ế ho ạ ch s ả n xu ấ t và đả m b ả o ch ấ t lượng sản phẩm về mặt kỹ thuật

Ph ụ trách v ề th ị trườ ng, h ợp đồ ng kinh t ế và các v ấn đề liên q uan đế n h ợp đồ ng

Xí nghi ệp tư v án giao thông 1

L ậ p d ự án, thi ế t k ế, tư vấ n giám sát công trình hàng không, giao thông khu vực miền Bắc, miền Trung

Phòng t ổ ch ứ c- LĐTL – Văn phòng

Phụ trách công tác đối ngoại, hành chính, văn phòng qu ả n lý s ắ p x ế p cán b ộ , qu ả n lý v ề l ao độ ng và ti ền lương

T ổ ch ứ c công tác tài chính - k ế toán

Xí nghi ệp tư vấ n giao thông 2

Lập dự án, thiết kế, tư vấn giám sát công trình hàng không, giao thông khu vực phía Nam

Xí nghi ệp tư vấ n dân d ụ ng và công nghi ệ p

Lập dự án, thiết kế, tư vấn giám sát các công trình kiến trúc, dân dụng, công nghiệp

Xí nghi ệ p xây d ự ng công trình

Tư vấn tổng hợp, đào tạo chuyên môn, thiết ké quy hoạch, lập dự án, thiết kế, giám sát, tham gia quản lý chất lượng sản phẩm

Trung tâm kinh t ế đầu tư

Phụ trách mảng kinh tế, tài chính dự án, lập dự toán, tổng dự toán công trình

Trung tâm kh ả o sát - ki ểm đị nh HÌNH 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY ADCC

Các hoạt động chính của Công ty ADCC

Công ty luôn xác định nhiệm vụ "quốc phòng" là chính, nhiệm vụ SXKD là quan trọng-then chốt, chi phối toàn bộ hoạt động Ngành nghề kinh doanh cụ thể sau: (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty Nhà nước số

0106000581 ngày đăng ký lại lần thứ nhất ngày 17/11/2005)[9]

- Khảo sát thiết kế các công trình xây dựng hàng không, dân dụng, công nghiệp, giao thông, bưu điện;

- Khảo sát và khai thác nước ngầm;

- Tư vấn xây dựng các công trình hàng không, giao thông, bưu điện;

- Khảo sát vật liệu xây dựng;

- Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;

- Xây dựng thực nghiệm các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật xây dựng;

- Kinh doanh khai thác bến bãi, kho tàng, cảng chứa container giao nhận và vận tải hàng hoá;

- Kinh doanh các vật tư, vật liệu xây dựng;

- Cung cấp các dịch vụ ngành hàng không và đảm bảo bay;

- Bảo trì, sửa chữa các công trình xây dựng và sân bay;

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, công nghiệp, bưu điện và dân dụng;

- Kinh doanh cho thuê văn phòng;

- Xuất nhập khẩu trang thiết bị, vật tư hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng./

2.1.3 S ản phẩm chủ yếu của Công ty:

Sản phẩm chủ yếu của Công ty ADCC là các sản phẩm tư vấn xây dựng cụ thể là:

- Báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án đầu tư của ngành hàng không, giao thông, dân dụng;

- Hồsơ thiết kế các công trình hàng không, giao thông, dân dụng;

- Hồsơ khảo sát địa hình, địa chất phục vụ công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế;

- Hồ sơ qui hoạch của các sân bay, CHK trên toàn quốc;

- Các hồ sơ giám sát kỹ thuật thi công;

- Các hồsơ kiểm định chất lượng công trình

2.1.4 K ết quả SXKD năm 2006 của Công ty ADCC:

Số l i ệu v ề SP t i ê u t h ụ n ă m 2006 (t ín h t h e o mặt h à n g )

Kiểm định Quy hoạ ch 1.8%

(Nguồn: Báo cáo sản xuất kinh doanh Công ty ADCC năm 2006)

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các hoạt động dịch vụ của Công ty năm 2006

TT Tên sản phẩm Đơn vị tính Thực hiện

2 Tư vấn lập dự án công trình 11

5 Giám sát kỹ thuật xây dựng công trình 4

6 Kiểm định chất lượng công trình công trình 1

8 Các loại tư vấn khác công trình 3

(Ngu ồ n: Báo cáo s ả n xu ất kinh doanh Công ty ADCC năm 2006)

Bảng 2.2: Tổng hợp giá trị theo sản phẩm trong 3 năm 2004-2006

TT Lo ạ i SP Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 C ộ ng

Giá trị TL% Giá trị TL% Giá trị TL% Giá trị TL%

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình SXKD Công ty ADCC thời kỳ 2004-2006)

Nhìn vào bảng tổng hợp ta thấy rằng tư vấn lập dự án là một mảng việc khá lớn của Công ty với số đầu việc (đầu công trình) tương đối lớn 11/64 công trình, bằng 17,18% số đầu công việc (năm 2006) nhưng xét về giá trị sản lượng thì không cao chỉ chiếm chưa đến 10% (tính trung bình cho cả 3 năm

2004, 2005, 2006) Tuy nhiên đây lại là mảng việc rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của chủ đầu tư Nó cũng ảnh hưởng đến các dịch vụ của Công ty cung cấp tiếp theo vì dự án có được duyệt thì mới có thiết kế, mới có giám sát thi công, kiểm định chất lượng v.v.

Kết luận : Với phương châm lấy chất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín với khách hàng làm ưu tiên hàng đầu, các dịch vụ, sản phẩm do Công ty Thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không cung cấp đã được các chủ đầu tư đánh giá cao, khẳng định năng lực và đẳng cấp của nhà tư vấn trong lĩnh vực xây dựng đặc biệt là ngành hàng không

Phần tiếp theo phân tích thực trạng tình hình lập dự án tại Công ty ADCC với dự án điển hình là nhà ga hành khách quốc tế CHKQT Đà Nẵng

2.2 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính dự án tại Công ty ADCC

2.2.1 Quy trình th ực hiện lập dự án tại Công ty ADCC

Phân tích tài chính ở Công ty ADCC là một khâu công việc không thể thiếu của tư vấn lập dự án (hay còn gọi là soạn thảo dự án, viết dự án) Hiện nay việc thực hiện dịch vụ tư vấn lập dự án tại Công ty ADCC được tiến hành theo quy trình số 12 - Quy trình quản lý quy hoạch, lập dự án, thiết kế trong bộ tài liệu hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.[11,QT12]

Quy trình nhằm quản lý việc triển khai và thực hiện công tác lập dự án (bao gồm lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình) tại các bộ phận tư vấn thiết kế của công ty đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ, có chất lượng các bước của quá trình tư vấn đầu tư, đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư, khách hàng, các nội dung công việc và tiến độ, các quy định về công tác tư vấn đầu tư của công ty và các quy trình, quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành

Trong tất cả các đơn vị của Công ty thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không

2.2.2 S ơ đồ quy trình thực hiện

Nh ận nhiệm vụ lập dự án

Sau khi nhận nhiệm vụ lập dự án từ chủ đầu tư, Công ty sẽ có quyết định giao chủ nhiệm dự án cho một cá nhân chịu trách nhiệm Các dự án lớn thì có giao ban chủ nhiệm dự án

Báo cá o đầu tư xây dự ng công trình báo cáo kinh t ế k ỹ thu ậ t xây d ự ng công trình

QT-08 quản lý chất lượng SP

QT -09 ki ể m soát h ồ sơ và lưu trữ sản phẩm

Trách nhi ệ m Công đoạ n N ộ i dung

Các phòng ch ức năng

QT 04 - Qu ả n lý điề u hành s ả n xu ấ t

Thu th ậ p, phân tích, x ử lý thông tin, tư liệu

Trưởng bộ phận Nhi ệ m v ụ, văn bả n ch ủ đầu tư s ố li ệ u, h ồ sơ, b áo cáo

Xá c đị nh nhi ệ m v ụ l ậ p d ự án

Ch ủ nhi ệ m d ự án, ch ủ trì h ạ ng m ụ c, chuyên viên, các phòng ch ức năng

L ậ p b ả o v ệ đề cương - d ự toán, l ậ p k ế ho ạ ch t ổ ng th ể , k ế ho ạ ch s ả n xu ấ t,

Công tác quản lý chất lượng s ả n ph ẩ m

Chuyên viên- ki ể m tra- ch ủ trì hạng mục- quản lý kỹ thuật- ch ủ nhi ệ m d ự án- qu ả n lý ch ấ t lượ ng công ty - giá m đố c

Giá m đố c-T rưở ng b ộ ph ậ n- Ch ủ nhi ệ m d ự án- Các phòng ch ức năng Bàn giao h ồ sơ v à b ả o v ệ s ả n phẩm

Các h ồ sơ liên quan đế n d ự

Chủ nhiệm dự án là người phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc Công ty về tính đúng đắn của dự án về mặt kỹ thuật, chất lượng, tiến độ và tài chính Chủ nhiệm dự án có thể thay mặt thủ trưởng cơ quan tư vấn hoặc chủ đầu tư (khi có yêu cầu) để trình bày, bảo vệ dự án trước các cơ quan thẩm định hoặc các cơ quan khác có thẩm quyền

Chủ nhiệm dự án phải là người có trình độ phân tích, tổng hợp, có kinh nghiệm trong lĩnh vực của dự án Chủ nhiệm dự án cần phải được lựa chọn cẩn trọng ngay từ đầu và tuyệt đối tránh trường hợp thay đổi chủ nhiệm trong quá trình triển khai Chủ nhiệm dự án là một chức danh vừa mang tính lãnh đạo, chỉ huy, điều hành, đồng thời là người trực tiếp nghiên cứu, soạn thảo những phần quan trọng của dự án Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô và tính chất dự án, gồm:

- Dự án quan trọng quốc gia do quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư;

- Chủ nhiệm lập dự án được Ban Giám đốc giao theo quy trình quản lý điều hành sản xuất QT-04 [11,QT04]

Thu th ập, phân tích, xử lý thông tin, tư liệu đầu vào

Chủ nhiệm dự án tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu cho phù hợp với yêu cầu Các thông tin, dữ liệu, yêu cầu về lập dự án đầu tư bao gồm:

- Nhiệm vụ lập dự án, các văn bản của chủđầu tư, khách hàng;

- Các số liệu liên quan tới dự án đầu tư;

- Hồ sơ quy hoạch được duyệt;

- Tài liệu xác định quyền sở hữu khu đất xây dựng hoặc văn bản giới thiệu địa điểm;

- Hồsơ khảo sát địa hình, địa chất thuỷvăn khu đất xây dựng (nếu có);

- Báo cáo hiện trạng công trình (nếu là công trình cải tạo, mở rộng)

Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm kiểm tra và xác định các yêu cầu của chủ đầu tư, khách hàng về nội dung lập dự án Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm phân tích, xử lý các thông tin do các tổ chức, cá nhân tham gia dự án cung cấp bằng các phương pháp khoa học và kinh nghiệm chuyên gia Khi phát hiện các tài liệu, thông tin không đầy đủ, chủ nhiệm dự án liên hệ với khách hàng, đối tác để yêu cầu cung cấp bổ sung tài liệu, thông tin

Xá c định nhiệm vụ lập dự án

Nhiệm vụ lập dự án đầu tư bao gồm:

- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình đối với:

+ Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư;

+ Các dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn

- Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình đối với:

+ Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;

+ Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng sử dụng vốn ngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng và đã có chủ trương đầu tư hoặc đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm;

+ Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo

T ổ chức các bước lập dự án

Lập, thông qua Công ty đề cương, dự toán

Chủ nhiệm dự án tiến hành lập đề cương thực hiện dự án Nội dung đề cương thực hiện lập dự án bao gồm :

- Các thông tin của dự án: chủ đầu tư, chủ quản đầu tư, các cơ quan phối hợp;

- Cơ sở pháp lý thực hiện lập dự án đầu tư;

- Trách nhiệm của nhà tư vấn lập dự án đầu tư;

- Nội dung sản phẩm cần đạt được (cần phải làm những gì);

- Phương pháp luận và giải pháp thực hiện;

- Các yêu cầu đối với khách hàng: Cung cấp nhiệm vụ lập dự án đầu tư, cung cấp các thông số, hồ sơ tài liệu đầu vào, phối hợp triển khai công việc Đề cương do chủ nhiệm dự án chủ trì lập và chịu trách nhiệm cao nhất bảo vệ trước Ban lãnh đạo Công ty và chủ đầu tư Đề cương được duyệt chính là cơ sở pháp lý, là kế hoạch sơ bộ thực hiện toàn bộ quá trình lập dự án đấu tư

Chủ nhiệm dự án cũng là người điều hành, điều phối việc thực hiện việc lập dự án theo đúng đề cương được duyệt, được đề suất nhân sự và sự phối hợp từng mảng công việc như quy hoạch, khảo sát, dự báo, kinh tế, tài chính, kỹ thuật trong dự án

Ti ến hành hoạt động lập dự án

S ả n ph ẩ m ch ủ y ế u c ủ a Công ty

Sản phẩm chủ yếu của Công ty ADCC là các sản phẩm tư vấn xây dựng cụ thể là:

- Báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án đầu tư của ngành hàng không, giao thông, dân dụng;

- Hồsơ thiết kế các công trình hàng không, giao thông, dân dụng;

- Hồsơ khảo sát địa hình, địa chất phục vụ công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế;

- Hồ sơ qui hoạch của các sân bay, CHK trên toàn quốc;

- Các hồ sơ giám sát kỹ thuật thi công;

- Các hồsơ kiểm định chất lượng công trình.

Kết quả SXKD năm 2006 của Công ty ADCC

Số l i ệu v ề SP t i ê u t h ụ n ă m 2006 (t ín h t h e o mặt h à n g )

Kiểm định Quy hoạ ch 1.8%

(Nguồn: Báo cáo sản xuất kinh doanh Công ty ADCC năm 2006)

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các hoạt động dịch vụ của Công ty năm 2006

TT Tên sản phẩm Đơn vị tính Thực hiện

2 Tư vấn lập dự án công trình 11

5 Giám sát kỹ thuật xây dựng công trình 4

6 Kiểm định chất lượng công trình công trình 1

8 Các loại tư vấn khác công trình 3

(Ngu ồ n: Báo cáo s ả n xu ất kinh doanh Công ty ADCC năm 2006)

Bảng 2.2: Tổng hợp giá trị theo sản phẩm trong 3 năm 2004-2006

TT Lo ạ i SP Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 C ộ ng

Giá trị TL% Giá trị TL% Giá trị TL% Giá trị TL%

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình SXKD Công ty ADCC thời kỳ 2004-2006)

Nhìn vào bảng tổng hợp ta thấy rằng tư vấn lập dự án là một mảng việc khá lớn của Công ty với số đầu việc (đầu công trình) tương đối lớn 11/64 công trình, bằng 17,18% số đầu công việc (năm 2006) nhưng xét về giá trị sản lượng thì không cao chỉ chiếm chưa đến 10% (tính trung bình cho cả 3 năm

2004, 2005, 2006) Tuy nhiên đây lại là mảng việc rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của chủ đầu tư Nó cũng ảnh hưởng đến các dịch vụ của Công ty cung cấp tiếp theo vì dự án có được duyệt thì mới có thiết kế, mới có giám sát thi công, kiểm định chất lượng v.v.

Kết luận : Với phương châm lấy chất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín với khách hàng làm ưu tiên hàng đầu, các dịch vụ, sản phẩm do Công ty Thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không cung cấp đã được các chủ đầu tư đánh giá cao, khẳng định năng lực và đẳng cấp của nhà tư vấn trong lĩnh vực xây dựng đặc biệt là ngành hàng không

Phần tiếp theo phân tích thực trạng tình hình lập dự án tại Công ty ADCC với dự án điển hình là nhà ga hành khách quốc tế CHKQT Đà Nẵng.

Th ự c tr ạ ng ho ạt độ ng phân tích tài chính d ự án t ạ i Công ty ADCC

2.2.1 Quy trình th ực hiện lập dự án tại Công ty ADCC

Phân tích tài chính ở Công ty ADCC là một khâu công việc không thể thiếu của tư vấn lập dự án (hay còn gọi là soạn thảo dự án, viết dự án) Hiện nay việc thực hiện dịch vụ tư vấn lập dự án tại Công ty ADCC được tiến hành theo quy trình số 12 - Quy trình quản lý quy hoạch, lập dự án, thiết kế trong bộ tài liệu hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.[11,QT12]

Quy trình nhằm quản lý việc triển khai và thực hiện công tác lập dự án (bao gồm lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình) tại các bộ phận tư vấn thiết kế của công ty đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ, có chất lượng các bước của quá trình tư vấn đầu tư, đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư, khách hàng, các nội dung công việc và tiến độ, các quy định về công tác tư vấn đầu tư của công ty và các quy trình, quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành

Trong tất cả các đơn vị của Công ty thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không

2.2.2 S ơ đồ quy trình thực hiện

Nh ận nhiệm vụ lập dự án

Sau khi nhận nhiệm vụ lập dự án từ chủ đầu tư, Công ty sẽ có quyết định giao chủ nhiệm dự án cho một cá nhân chịu trách nhiệm Các dự án lớn thì có giao ban chủ nhiệm dự án

Báo cá o đầu tư xây dự ng công trình báo cáo kinh t ế k ỹ thu ậ t xây d ự ng công trình

QT-08 quản lý chất lượng SP

QT -09 ki ể m soát h ồ sơ và lưu trữ sản phẩm

Trách nhi ệ m Công đoạ n N ộ i dung

Các phòng ch ức năng

QT 04 - Qu ả n lý điề u hành s ả n xu ấ t

Thu th ậ p, phân tích, x ử lý thông tin, tư liệu

Trưởng bộ phận Nhi ệ m v ụ, văn bả n ch ủ đầu tư s ố li ệ u, h ồ sơ, b áo cáo

Xá c đị nh nhi ệ m v ụ l ậ p d ự án

Ch ủ nhi ệ m d ự án, ch ủ trì h ạ ng m ụ c, chuyên viên, các phòng ch ức năng

L ậ p b ả o v ệ đề cương - d ự toán, l ậ p k ế ho ạ ch t ổ ng th ể , k ế ho ạ ch s ả n xu ấ t,

Công tác quản lý chất lượng s ả n ph ẩ m

Chuyên viên- ki ể m tra- ch ủ trì hạng mục- quản lý kỹ thuật- ch ủ nhi ệ m d ự án- qu ả n lý ch ấ t lượ ng công ty - giá m đố c

Giá m đố c-T rưở ng b ộ ph ậ n- Ch ủ nhi ệ m d ự án- Các phòng ch ức năng Bàn giao h ồ sơ v à b ả o v ệ s ả n phẩm

Các h ồ sơ liên quan đế n d ự

Chủ nhiệm dự án là người phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc Công ty về tính đúng đắn của dự án về mặt kỹ thuật, chất lượng, tiến độ và tài chính Chủ nhiệm dự án có thể thay mặt thủ trưởng cơ quan tư vấn hoặc chủ đầu tư (khi có yêu cầu) để trình bày, bảo vệ dự án trước các cơ quan thẩm định hoặc các cơ quan khác có thẩm quyền

Chủ nhiệm dự án phải là người có trình độ phân tích, tổng hợp, có kinh nghiệm trong lĩnh vực của dự án Chủ nhiệm dự án cần phải được lựa chọn cẩn trọng ngay từ đầu và tuyệt đối tránh trường hợp thay đổi chủ nhiệm trong quá trình triển khai Chủ nhiệm dự án là một chức danh vừa mang tính lãnh đạo, chỉ huy, điều hành, đồng thời là người trực tiếp nghiên cứu, soạn thảo những phần quan trọng của dự án Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô và tính chất dự án, gồm:

- Dự án quan trọng quốc gia do quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư;

- Chủ nhiệm lập dự án được Ban Giám đốc giao theo quy trình quản lý điều hành sản xuất QT-04 [11,QT04]

Thu th ập, phân tích, xử lý thông tin, tư liệu đầu vào

Chủ nhiệm dự án tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu cho phù hợp với yêu cầu Các thông tin, dữ liệu, yêu cầu về lập dự án đầu tư bao gồm:

- Nhiệm vụ lập dự án, các văn bản của chủđầu tư, khách hàng;

- Các số liệu liên quan tới dự án đầu tư;

- Hồ sơ quy hoạch được duyệt;

- Tài liệu xác định quyền sở hữu khu đất xây dựng hoặc văn bản giới thiệu địa điểm;

- Hồsơ khảo sát địa hình, địa chất thuỷvăn khu đất xây dựng (nếu có);

- Báo cáo hiện trạng công trình (nếu là công trình cải tạo, mở rộng)

Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm kiểm tra và xác định các yêu cầu của chủ đầu tư, khách hàng về nội dung lập dự án Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm phân tích, xử lý các thông tin do các tổ chức, cá nhân tham gia dự án cung cấp bằng các phương pháp khoa học và kinh nghiệm chuyên gia Khi phát hiện các tài liệu, thông tin không đầy đủ, chủ nhiệm dự án liên hệ với khách hàng, đối tác để yêu cầu cung cấp bổ sung tài liệu, thông tin

Xá c định nhiệm vụ lập dự án

Nhiệm vụ lập dự án đầu tư bao gồm:

- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình đối với:

+ Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư;

+ Các dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn

- Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình đối với:

+ Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;

+ Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng sử dụng vốn ngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng và đã có chủ trương đầu tư hoặc đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm;

+ Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo

T ổ chức các bước lập dự án

Lập, thông qua Công ty đề cương, dự toán

Chủ nhiệm dự án tiến hành lập đề cương thực hiện dự án Nội dung đề cương thực hiện lập dự án bao gồm :

- Các thông tin của dự án: chủ đầu tư, chủ quản đầu tư, các cơ quan phối hợp;

- Cơ sở pháp lý thực hiện lập dự án đầu tư;

- Trách nhiệm của nhà tư vấn lập dự án đầu tư;

- Nội dung sản phẩm cần đạt được (cần phải làm những gì);

- Phương pháp luận và giải pháp thực hiện;

- Các yêu cầu đối với khách hàng: Cung cấp nhiệm vụ lập dự án đầu tư, cung cấp các thông số, hồ sơ tài liệu đầu vào, phối hợp triển khai công việc Đề cương do chủ nhiệm dự án chủ trì lập và chịu trách nhiệm cao nhất bảo vệ trước Ban lãnh đạo Công ty và chủ đầu tư Đề cương được duyệt chính là cơ sở pháp lý, là kế hoạch sơ bộ thực hiện toàn bộ quá trình lập dự án đấu tư

Chủ nhiệm dự án cũng là người điều hành, điều phối việc thực hiện việc lập dự án theo đúng đề cương được duyệt, được đề suất nhân sự và sự phối hợp từng mảng công việc như quy hoạch, khảo sát, dự báo, kinh tế, tài chính, kỹ thuật trong dự án

Ti ến hành hoạt động lập dự án

Sau khi có số liệu khảo sát, chủ nhiệm dự án tổ chức triển khai các công tác lập dự án theo đề cương và dự toán đã được duyệt

Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm giao nhiệm vụ, nội dung lập dự án tới từng chủ trì trên cơ sở kế hoạch tổng thể đã được phê duyệt và bằng phiếu giao nhiệm vụ

Chủ trì bộ môn có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung đã được chủ nhiệm dự án giao và chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tiến độ của công việc được giao

Thông thường, mỗi mảng công việc được giao cho một người chủ trì bộ môn như chủ trì khảo sát địa chất, chủ trì khảo sát trắc địa, chủ trì kinh tế tài chính đầu tư, chủ trì về quy hoạch, chủ trì về thiết kế kiến trúc, giải pháp cấp điện nước, tiếng ồn, điều hoà, dây chuyền công nghệ khai thác v.v Riêng chủ trì về kinh tế, tài chính đầu tư được giao cho chuyên viên tài chính đầu tư của trung tâm kinh tếđầu tư hoặc chuyên viên tư vấn

Nhiệm vụ của chủ trì về kinh tế, tài chính đầu tư:

- Đề xuất các phương án thực hiện với chủ nhiệm dự án như các kế hoạch khảo sát, điều tra thu thập số liệu, tổ chức hoạt động phân tích, đánh giá v.v

- Triển khai các kế hoạch, nhiệm vụ tới từng chuyên viên, nhân viên trực tiếp thực hiện nhằm đạt được các yêu cầu của đồ án đặt ra

- Tổng hợp, kiểm tra, phân tích và ráp nối các phần việc của các chuyên viên

- Chủ trì các công tác bảo vệ trong Công ty, bảo vệ trước cơ quan có thẩm quyền

Trách nhiệm của chủ trì về kinh tế, tài chính đầu tư

Phân tích d ự án nhà ga hành khá ch quốc tế CHKQT Đ à N ẵ ng

2.3.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

Cảng hàng không quốc tế (CHKQT) Đà Nẵng tiền thân là sân bay Tourance được Pháp xây dựng từ những năm 1940 để phục vụ bay dân dụng ( cấp 3 theo phân loại của Pháp - sân bay nội địa, đường bay ngắn) Năm 1955 đã thực hiện được một khối lượng khoảng 50.000 nghìn hành khách/năm và khoảng 1.500 tấn hàng hóa

CHKQT Đà Nẵng là một CHK quân, dân sự dùng chung có tọa độ 108o12'11'' độ kinh Đông, 16o2'31'' độ vĩ Bắc, nằm phía Tây thành phố Đà

Nẵng, cách trung tâm thành phố 3km và cách bờ biển Đông 10 km

Nằm ở vùng duyên hải Nam-Trung bộ, một trong những trung tâm kinh tế của đất nước, CHKQT Đà Nẵng đóng vai trò quan trọng cả về kinh tế lẫn quốc phòng

Về mặt hàng không dân dụng CHKQT Đà Nẵng là một trong 3 CHKQT, là cửa ngõ đường không của miền Trung, là một trong 3 CHK nội địa nòng cốt của cả nước, nối liền miền Bắc với miền Nam, là CHK trung chuyển trục Bắc Nam

Về mặt quân sự, sân bay Đà Nẵng là một trong 27 sân bay chính của hệ thống sân bay quân sự toàn quốc đã được quy hoạch, là căn cứ không quân đầu não của hướng tác chiến chiến lược miền Trung do sư đòan Không quân

372 quản lý và khai thác sử dụng, phục vụ cho các nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.[8,12]

2.3.2 Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư Đối với Thành phốĐà Nẵng, nằm ở gần trung tâm Thành phốĐà Nẵng, CHKQT Đà Nẵng chính là cầu nối giữa Đà Nẵng và các trung tâm kinh tế khác của cả nước như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hải Phòng… hiện nay Đà Nẵng là một trung tâm công nghiệp lớn, một trung tâm giao dịch, du lịch, kinh tế giàu tiềm năng, là Thành phố lớn thứ 4 của cả nước về mức độ đầu tư cửa nước ngòai Hàng lọat các dự án liên doanh đang được triển khai và đòi hỏi nhu cầu giao lưu, phục vụ tốt Điều đó đặt ra một tầm quan trọng đặc biệt trong dịch vụ vận chuyển hàng không- điều không thể thiếu được trong mọi hoạt động kinh tế, du lịch, thương mại thời mở cửa Cùng với CHKQT Đà Nẵng đang được mở rộng, đường QL1 đang được nâng cấp sẽ là những ưu thế sẵn có, sự hoạt động tốt của CHKQT Đà Nẵng sẽ góp phần không nhỏ trong những bước phát triển tiếp theo của Thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới

CHKQT Đà Nẵng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với những cảng biển lớn như Cam Ranh, Dung Quất, Đà Nẵng, Chân Mây, nằm gần đường hàng hải quốc tế thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu cùng hệ thống đường bộ nối liền với cả nước, là cửa ngõ thông thương với các quốc gia Lào, Campuchia, Thái lan trong hành lang kinh tế Đông Tây vùng Mê kông tạo thành đầu mối trung chuyển quan trọng và là trung tâm thương mại của khu vực, là CHK chủđạo phục vụ nhu cầu giao thông hàng không quốc tế và nội địa cho Thành phố Đà Nẵng và các tỉnh xung quanh Với tình hình hiện nay, CHK không thể đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về phục vụ hành khách trong tương lai nếu lưu lượng hành khách tăng trưởng theo dự báo Cục hàng được nhu cầu cấp bách và đã có ý tưởng tương lai của một sân bay quốc tế hiện đại tại Đà Nẵng - một cửa ngõ hàng không quốc tế cho miền Trung Việt Nam

Với kế hoạch phát triển của Chính phủ Việt Nam với trọng tâm là " kế hoạch phát triển kinh tế xã hội " của khu vực miền Trung Với các kế hoạch cụ thể phát triển của Chính phủ là một yếu tố tích cực cho dự án CHKQT Đà Nẵng Kế hoạch phát triển CHK và sự phát triển của kinh tế vùng có liên quan rất chặt chẽ Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội không thể thực hiện được nếu CHKQT Đà Nẵng không được mở rộng để cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách cho sự phát triển kinh tế vùng Khi một phần chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội miền Trung được tiến hành số lượng hành khách hàng không mới tăng trưởng như dự kiến Một cách tương tự, nếu du lịch không phát triển nhanh, thì sự tăng trưởng hàng khách cũng bị ảnh hưởng và ngược lại, nếu CHK Đà Nẵng không đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch, thì ngành du lịch không thể phát triển

CHKQT Đà Nẵng phục vụ các chuyến bay nội địa nối khu vực với các CHK trong cả nước và là CHKQT thứ 3 của cảnước sau CHKQT Nội Bài và

CHKQT Tân Sơn Nhất, ngòai ra còn làm dự bị cho đường bay quốc tế Đông- Tây (đường A1-A901) Hiện tại CHKQT Đà Nẵng đã có hệ thống sân đường bảo đảm khai thác trong thời gian dài, chỉ cần nâng cấp sửa chữa Tuy nhiên nhà ga hiện tại được xây dựng chắp vá, trang thiết bị sơ sài, diện tích trên mỗi hành khách quá nhỏ Nhà ga chỉ phục vụ chủ yếu tuyến khách nội địa, khu phục vụ quốc tế quá nhỏ Mặc dù đã có cố gắng nhưng nhà ga vẫn không đủ khả năng đáp ứng với tỷ lệ tăng trưởng hành khách, hiện tượng quá tải, hỗn độn, thủ tục chậm chễ cho hành khách thường sảy ra Ngoài ra dây chuyền công nghệ nhà ga chưa được hợp lý, đặc biệt đối với nhu cầu khai thác các chuyến bay quốc tế tăng lên trong những năm gần đây.[7,3]

Kết luận: Sự cấp bách phải thực hiện đầu tư đối với công trình xây mới nhà ga hành khách quốc tế cho sân bay Đà Nẵng xuất phát từ:

- Chiến lược và chính sách phát triển xã hội của Đảng, Nhà nước và Chính phủ Việt Nam đới với khu vực miền Trung Tây Nguyên;

- Kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng cho khu vực miền Trung;

- Nhu cầu phát triển du lịch của khu vực miền Trung;

- Hiện trạng của CHKQT Đà Nẵng

2.3.3 M ục tiêu dự án và hình thức đầu tư

2.3.3.1 Mục tiêu dự án Đầu tư xây dựng một nhà ga hành khách nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác và phục vụ của sân bay Quốc tế Đà Nẵng phù hợp với những dự báo về hành khách trong tương lai.[7,5]

- Đầu tư từ nguồn vốn ngân sách của Nhà nước;

2.3.4 Phân tích về nhu cầu và hoạt động, thu thập và xử lý thông tin cho phân tích tài chính d ự án

2.3.4.1 Dự báo hành lý, hàng hóa và bưu phẩm:

Lượng hành khách nội địa, hàng hóa tại sân bay Quốc tế Đà Nẵng tăng trưởng nhanh chóng trong thập kỷ qua( chi tiết xem bảng 2.3, 2.4,2.5,2.6,2.7).

Dự đoán lưu lượng hành khách tại giờ cao điểm:

Hành khách ngày cao điểm = x hệ số mùa

365 ngày Hành khách giờcao điểm = Hệ sốngày cao điểm x Tỷ số giờ hành khách hằng năm

2.3.4.2 Phân tích về khung giá và lệ phí của sân bay

Giá và lệ phí cho người sử dụng do CAAV quyết định trong phạm vi quyền hạn của mình Bao gồm: [12,8]

- Quyết định khung giá và lệ phí;

- Các nguyên tắc thiết lập và sửa đổi giá và lệ phí

2.3.4.3 Thu thập và xử lý thông tin cho dự án

Thông tin sử dụng cho phân tích tài chính dự án này bao gồm:

- Thông tin về tình hình phát triển kinh tế-xã hội, số liệu thống kê của thành phốĐà Nẵng và vùng lân cận;

- Thông tin về kỹ thuật, công nghệ của dự án, so sánh các dự án quy mô tương tự của Việt Nam và khu vực;

- Thông tin về số lượng hành khách và hàng hoá vận chuyển đường không các tuyến có liên quan Hà Nội - Đà Nẵng, Đà Nẵng - Hồ Chí Minh và ngược lại v.v…

- Thông tin về chính sách của Nhà nước về đầu tư, chủ trương đầu tư của ngành hàng không, quy định về tính thuế, chi phí sử dụng đất đai, tính toán khấu hao v.v…

- Thông tin về giá cả thiết bị công nghệ của thị trường thế giới, tỷ giá, lãi suất v.v…

- Thông tin dự báo về hoạt động máy bay, nhu cầu vận chuyển hành khách và vận tải hàng hoá trong những năm tới

Nhận xét: Trong dự án này, các chuyên gia phân tích tài chính và chuyên gia kỹ thuật đã thu thập thông tin bằng rất nhiều nguồn khác nhau như từ niên giám thống kê, số liệu cung cấp của tỉnh, thành phố, nhiều số liệu thuê chuyên gia bên ngoài cung cấp Thông tin về vận chuyển hành khách và vận chuyển hàng hoá thu thập từ cơ quan quản lý là Cục hàng không Việt Nam

(CAAV), cụm cảng hàng không miền Trung (MAA) và qua báo cáo của các đơn vị khai thác như Vietnam Airlines Các số liệu dự báo có được thông qua các hình thức dự báo như dự báo theo mô hình hấp dẫn kinh tế vùng, dự báo theo phương pháp phân bố tỷ lệ vùng hàng không và dự báo theo phương pháp ngoại suy xu thế Đó là 3 phương pháp phổ biến được tổ chức hàng không quốc tế (ICAO) khuyến cáo sử dụng trong dự báo của ngành Ngoài ra còn thu thập thông tin từ khai thác qua mạng INTERNET và báo chí Các thông tin phù hợp cho dự báo

2.3.5.1 Xác định nhu cầu vốn đầu tư dự án :

Đ ánh giá ho ạt độ ng phân tích tài chính d ự án t ạ i Công ty ADCC

2.4.1 Đánh giá của các chủ đầu tư đối với Công ty ADCC

Tổng hợp phiếu đánh giá của khách hàng đối với Công ty ADCC (Quy trình HTQLCL ISO9001-2000 QT-04 hành động khắc phục, phòng ngừa, đo lường, phân tích, cải tiến) trong năm 2006,2007 như sau: [11,QT04]

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp phiếu đánh giá ý kiến khách hàng

Tên Dự án Nội dung đánh giá Đánh giá của Quý khách hàng

1 Cải tạo nâng cấp SB Bạch Mai Khảo sát trắc địa x

2 Sửa chữa tuyến cống thoát nước

Lập báo cáo KTKT x hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất Thiết kế kỹ thuật x

4 Dự án sửa chữa nâng cấp đường lăn S4 C HKQT Nội Bài

Lập dự án đầu tư x

5 Tòa nhà văn phòng Hả i Âu - 39B

Lập dự án đầu tư xây dựng x

6 Tòa nhà A- P tập đòan Phú Thái Lập dự án đầu tư xây dựng x

7 Mở rộng sân đỗ máy bay CHK

8 Dự án nhà ga hành khách quốc tế

9 Dự án Cải tạo nâng cấp ĐC HC, ĐLSĐ Cảng hàng không Cần Thơ Điều chỉnh dự án x

(Nguồn: Tổng hợp đánh giá khách hàng- QT12 -ISO9001-2000 Công ty ADCC )

Nhận xét: Qua tổng hợp trên cho thấy công tác quy hoạch, Thiết kế, khảo sát thì đã được chủ đầu tư đánh giá cao qua hồ sơ chất lượng của dự án Nhưng riêng công tác lập dự án công trình thì cũng chỉ mới đánh giá ở giai đoạn “ khá” nhưng thiên về kỹ thuật nhiều hơn ( Ví dụ thực tế phụ lục 10 – Phiếu đánh giá của khách hàng) do vậy trong thời gian tới Công ty cần phải quan tâm chú trọng đến công tác lập dự án công trình nhất là phân tích tài chính dự án.

2.4.2 Nh ững kết quả đạt được

Trong phạm vi luận văn này tác giả chỉ đề cập đến hoạt động phân tích kinh tế tài chính dự án của Công ty ADCC trong lĩnh vực xây dựng công trình hàng không

Quan sát tổng thể tình hình đầu tư cho ngành hàng không của Việt Nam và mức độ tăng trưởng của nền kinh tế, mức độ tăng trưởng của nhu cầu tiêu dùng trong hơn 10 năm qua có thể nhận định rằng đầu tư cho ngành hàng không đã đem lại những hiệu quả nhất định Tất nhiên đầu tư xây dựng công trình hàng không ở đây phần lớn là đầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật như đường lăn, sân đỗ máy bay, đường cất hạ cánh, nhà ga đưa đón khách, đài kiểm soát không lưu v.v… cho nên việc xem xét về các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư còn bị tương đối hạn chế, hay nói đúng hơn là rất khó khăn trong việc đánh giá một cách chính xác

Tính đến thời điểm này trên lãnh thổ Việt Nam có 138 sân bay lớn nhỏ, nhiều sân bay dùng chung cho cả quân sự và dân sự như Nội Bài, Bân Sơn Kiến An - Hải Phòng, sân bay Miếu Môn, sân bay Hòa Lạc, sân bay Phan Rang dự án, xây dựng, nâng cấp, mở rộng khai thác phần lớn các sân bay này đều do công ty ADCC lập và được phê duyệt, thực hiện đầu tư, bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu cấp thiết về vận tải đường không ngày một tăng cũng như nhu cầu bảo đảm an ninh, an toàn, huấn luyện chiến đấu cho lực lượng không quân trên toàn quốc Nhiều dự án thể hiện hiệu quả đầu tư cao như dự án cảng hàng không Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất v.v Lĩnh vực hàng không là lĩnh vực không phải mới mẻ nhưng là lĩnh vực khá phức tạp, được áp dụng và trang bị nhiều công nghệ tiên tiến, hiện đại, việc đầu tư nhiều khi phải tuân thủ các tiêu chuẩn của quốc tế như các tiêu chuẩn của tổ chức hàng không quốc tế (ICAO), việc dự báo nhu cầu là rất khó khăn cho nên việc lập dự án nói chung và phân tích tài chính dự án nói riêng có những khó khăn nhất định Vì vậy phải ghi nhận những đóng góp của hoạt động này của Công ty ADCC đối với đầu tư xây dựng của ngành hàng không Thực tế tổ chức thực hiện và kết quả đạt được của hoạt động này tại Công ty có thể thấy một số kết quả tích cực mà Công ty đã đạt được

- Quy trình và phương pháp phân tích tài chính dự án tại công ty ADCC (về cách tiếp cận, hệ thống chỉ tiêu sử dụng, về phương pháp phân tích …) là phù hợp với tình hình và điều kiện Việt Nam hiện nay Từ kết quả phân tích tài chính dự án cho thấy được quy mô, mức độ phức tạp của dự án Các chỉ tiêu tài chính sử dụng để đánh giá dự án mặc dù chưa hoàn toàn là hoàn chỉnh song tương đối phù hợp, khá tương đồng với cách làm của tư vấn quốc tế Cụ thể quy trình thực hiện thể hiện trong bộ tài liệu hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 đã được cấp chứng chỉ và duy trì áp dụng ổn định

- Trong dự báo đã sử dụng nhiều phương pháp tiên tiến, phù hợp theo khuyến nghị của tổ chức hàng không thế giới (ICAO) như sử dụng 3 phương pháp dự báo là:

+ Dự báo theo mô hình hấp dẫn kinh tế vùng

+ Dự báo theo phương pháp phân bố tỷ lệ vùng hàng không

+ Dự báo theo phương pháp ngoại suy xu thế

Khối lượng vận chuyển hành khách theo 3 phương pháp dự báo

Phương ph áp d ự báo Khối lượ ng v ậ n chuy ể n hành khá ch năm

Mô hìn h hấp dẫ n kinh tế vùng (HK) 255.000 417.574 796.314 1.601.580 3.221.348 Phân b ố t ỷ l ệ vùng hàng không(HK) - 328.085 689.091 1.326.784 2.554.610

(Ngu ồ n: D ự án xây d ự ng nhà ga hành khách CHK Qu ố c t ế Đ à N ẵ ng, Công ty ADCC)

Nhận xét: Kết quả của phương pháp “ngoại suy xu thế” được dùng làm kết quả dự báo khối lượng vận chuyển hành khách tại CHKQT Đà Nẵng

- Công ty đã thực hiện mô hình tổ chức phân tích tài chính dự án theo mô hình chuyên môn hóa, hoạt động phân tích tài chính dự án được giao cho trung tâm kinh tếđầu tư chủ trì, mỗi dự án đều có sự tham gia của các chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia kinh tế, thường là các tổ chuyên phụ trách về mảng lập dự án việc tổ chức như vậy có ưu điểm:

+ Công việc được giao đúng sở trường, đúng chuyên ngành và có tính chuyên môn hoá cao, khai thác được tối đa năng lực chuyên môn và kinh nghiệm làm việc của chuyên viên Người phụ trách phân tích tài chính dự án là người có nhiều kinh nghiệm tiếp xúc với phần lớn các dự án của ngành, nắm được đặc điểm đầu tư, khai thác kinh doanh của các dự án cùng loại Đó là thuận lợi lớn góp phần nâng cao chất lượng hoạt động phân tích

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa các nhóm chuyên trách trong quá trình xây dựng dự án (nhóm quy hoạch, nhóm nghiên cứu kỹ thuật, công nghệ, nhóm nghiên cứu thị trường, nhóm nghiên cứu tài chính v.v ) có thể liên hệ, phối hợp công việc một cách trực tiếp trong nội bộ tổ với nhau (đã có thời gian làm việc cùng nhau trong thời gian dài, mối liên hệ trao đổi trong nhóm thường thuận lợi hơn giữa những người khác nhóm)

- Công ty đã áp dụng đánh giá hiệu quả tài chính qua 3 chỉ tiêu: giá trị hiện tại thuần, chỉ tiêu tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ, và thời gian hoàn vốn Việc xem xét đến các chỉ tiêu này chứng tỏ Công ty cũng đã chú trọng đến xem xét hiệu quả tài chính của dự án Để tính toán được các chỉ tiêu này các chuyên gia phân tích đã lập luận, đưa ra các số liệu dự báo bằng nhiều phương pháp khác nhau, tính toán dòng tiền hàng năm của dự án, sử dụng phần mềm tính toán kết quả, lập bảng tổng hợp đưa ra kết quả tính toán

- Việc xác định tổng vốn đầu tư được thực hiện đúng các quy định theo nghịđịnh số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ và các văn bản quy định của ngành hàng không, hướng dẫn lập và quản lý dự án đầu tư của Công ty

Nhận xét: Với nội dung và phương pháp phân tích tài chính dự án của Công ty ADCC đã áp dụng là dựa trên các điều kiện mang tính khách quan, khoa học, tuân thủ đúng quy định hiện hành của Việt Nam Tuy nhiên, không tránh khỏi những hạn chế cần được hoàn thiện hơn

2.4.3.1 Hoạt động thu thập và xử lý thông tin chưa hoàn chỉnh

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp thu thập thông tin dự án

Thu thập xử lý thông tin Phương pháp dự báo

Khai thác từ thông tin đại chúng

Cơ quan quản lý ngành

Tổ chức hàng không quốc tế

Mô hình Kinh tế lượng

Mô hình hấp dẫ n kinh tế vùng

1 Nhà thi đấu Thái Nguyên x x x

2 Tòa nhà văn phòng Hải Âu - 39B

3 Nhà ga hành khách CHK Điện

4 Nhà ga hàng hóa CHKQT Nội

5 Nhà ga hành khách CHK Cam x x x x

6 Bảo tàng Phòng không-Không quân x x x

7 Dự án sửa chữa đường CHC, đường l ă n sân đỗ CHKQT Đà nẵng x x

8 Tòa nhà A- P tập đòan Phú Thái x x x

9 Mở rộng sân đỗ máy bay

(Nguồn: Hồ sơ lưu công trình – Thư viện Công ty ADCC)

Qua thu thập hồ sơ lưu tại Công ty với các dự án đã thực hiện cho thấy hoạt động thu thập và xử lý thông tin đầu vào cho quá trình dự báo phân tích còn hạn chế nhiều cả về phương pháp dự báo và xử lý Phương pháp thu thập thông tin mà các chuyên gia Công ty thực hiện chủ yếu là thống kê tại chỗ, khai thác từ các báo, tạp chí chuyên ngành và khai thác từ cơ quan quản lý khai thác ngành mà cụ thể ở đây là Cục hàng không Việt Nam, Tổng công ty Hàng không Việt Nam v.v… về dự báo, mặc dù đã áp dụng một số phương pháp dự báo hiện đại nhưng có một phương pháp rất khoa học, độ tin cậy cao vẫn chưa được ứng dụng nhiều là dự đoán theo mô hình kinh tế lượng Các chuyên gia ít sử dụng phương pháp này, có nhiều người thậm chí chưa biết đến kinh tế lượng là gì hoặc biết cũng chỉ ở mức sơ lược chưa thể áp dụng vào lập mô hình để dự báo

2.4.3.2 Hạn chế trong việc xác định vốn đầu tư và luồng tiền của dự án

Các dự án do Công ty lập đều không xác định mức đầu tư vào vốn lưu động ban đầu mà chỉ đơn thuần là vốn đầu tư ban đầu và chi phí hàng năm của dự án ( như dự án nhà ga hành khách CHK Cam Ranh, Dự án nhà ga hàng hóa Nội Bài) Việc xác định vốn đầu tư hàng năm vào vốn lưu động sẽ làm ảnh hưởng đến tính toán luồng tiền dự án hàng năm Trên thực tế, dự án nào cũng cần có vốn lưu động, việc xây dựng vốn lưu động cần phải được thực hiện để công tác quản lý tài chính dự án được khoa học hơn, tạo thuận lợi cho các cơ quan thực hiện và quản lý dự án sau này

GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠ I CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰ NG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ADCC 3.1 Hướ ng phát tri ể n th ị trườ ng và nhu c ầ u hoàn thi ệ n ho ạt độ ng phân tích tài chính

Ngày đăng: 20/07/2022, 07:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. TS Nguy ễ n Văn Đ áng (2002) "Qu ả n lý d ự án xây d ự ng", NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Nhà XB: NXB Thống kê
[2]. TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2000) "Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư", NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Thống kê
[3]. Nguy ễ n H ồ ng Minh (1993) "Phân tích hi ệ u qu ả đầu tư", NXB Nông nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả đầu tư
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[4]. Ths T ừ Q uang Phương (2001) " Gi áo trình qu ả n lý d ự á n đầu tư", NXB Giáo d ụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Giáo dục
[6]. Lu ậ t Xây d ự ng, ban hành kèm theo Ngh ị định số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003 c ủ a U ỷ ban thườ ng v ụ Qu ố c h ộ i Khác
[7]. Tóm t ắ t d ự án nghiên c ứ u kh ả thi nhà ga hành khách C ả ng hàng không Quốc tế Đà Nẵng (2004) do ADCC, Pricewater House Coopers (PwCS), Vinci lập Khác
[8]. Thuyết minh thiết kế quy hoạch tổng thể CHKQT Đà Nẵng-TP Đà N ẵ n g giai đoạn đế n 2015 và đị n h hướ ng phát tri ển đế n 2025 do Công ty ADCC l ậ p tháng 4/2007 Khác
[9]. Tiến trình ph át tri ển Công ty ADCC đế n 2010 (2005) Khác
[10]. T ổng h ợp Báo cáo tài chính Công ty ADCC (2004-2006) Khác
[11]. Quy trình hệ thống QLCL ISO 9001-2000 Công ty ADCC Khác
[12]. Quyết định 18/2000/QĐ-CHK ngày 14/7/2000 của Cục hàng không Vi ệt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w