1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2 bộ ôn hè TIẾNG VIỆT lớp 2 lên 3 quyển 2 bản gốc

75 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 634,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các từ ngữ về thiên nhiên: đất, nước, ao, biển, hồ, núi, thác, bầu LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2 TỪ TỪ CHỈ SỰ VẬT TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM CÂU DẤU CÂU DẤU CHẤM DẤU CHẤM THA

Trang 1

TIẾNG VIỆT 2

Trang 3

PHẦN 1: TỔNG HỢP KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 2 CẦN NHỚ

- Cây cối, bộ phận của cây cối: táo, mít, su hào, bắp cải, hoa

hồng, thược dược, …, lá, hoa, nụ, …

- Đồ vật: quạt, bàn, ghế, bút, xe đạp, …

- Các từ ngữ về thời gian, thời tiết: ngày, đêm, xuân, hạ, thu,

đông, mưa, gió, bão, sấm, chớp, động đất, sóng thần,

- Các từ ngữ về thiên nhiên: đất, nước, ao, biển, hồ, núi, thác, bầu

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2

TỪ

TỪ CHỈ SỰ VẬT TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM

CÂU DẤU CÂU

DẤU CHẤM

DẤU CHẤM THAN

DẤU HỎI CHẤM

AI LÀ GÌ? AI LÀM GÌ? AI THẾ NÀO?

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

Trang 4

- Mùi, vị: thơm phức, thơm ngát, cay, chua, ngọt lịm,

- Chỉ tính nết, phẩm chất của con người: ngoan ngoãn, thông minh,chăm chỉ, cần cù, thật thà, hiền từ, nhân hậu, hiền hòa, …

- Các đặc điểm khác: nhấp nhô, mỏng manh, già, non, trẻ trung,xinh đẹp,

Ví dụ: Mèo, chó, gà cùng sống trong một xóm vườn

- Ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính (Khi thành phầnnày đứng ở đầu câu) (Các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? Vì sao?Bằng gì? Khi nào? Để làm gì? tạm gọi là bộ phận phụ)

Ví dụ : Trong lớp , chúng em đang nghe giảng

3.3 Dấu hỏi chấm: Đặt sau câu hỏi

3.4 Dấu chấm than: Dùng ở cuối những câu bộc lộ cảm xúc.

về một người, một vật nào đó

Dùng để kể về hoạt động của người, đồ vật

Dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng

Trang 5

hoặc vật được nhân hóa.

thái của người, vật

- Trả lời câu hỏi Ai? Con gì? Ít khi trả lời câu hỏi cá igi? (trừ trường hơp̣ sự vâṭ ở bộ phận đứng trước được nhân hóa.)

- Trả lời cho câuhỏi là gì? là ai?

là con gì?

- Là từ hoặc các

từ ngữ chỉ hoạt động

- Trả lời cho câuhỏilàm gì?

- Là từ hoặc các

từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật được nói tới trong bộ phận trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì/Con gì)

- Trả lời cho câu hỏithế nào?

Ví dụ

Bạn Nam là lớp trưởng lớp tôi

Chim công là nghệ sĩ múa của rừng xanh

Ai? BạnNam

Là gì? Là lớp

trưởng lớptôi

- Đàn trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng

Ai? Đàn trâu Làm gì? đang

gặm cỏ

-Bông hoa hồng rất đẹp

- Đàn voi đi đủngđỉnh trong rừng

Ai? Đàn voi Thế nào? đi

đủng đỉnh trong rừng

5 Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? Bao giờ? Mấy giờ? chỉ thời

gian, nó bổ sung ý nghĩa về thời gian cho câu

Trang 6

- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? chỉ địa điểm, nơi chốn, nó bổ

sung ý nghĩa về địa điểm, nơi chốn cho câu

Ví dụ : Chim hót líu lo trên cành cây

- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? chỉ nguyên nhân, lí do, nó bổ

sung ý nghĩa về nguyên nhân cho câu

Ví dụ: Vì mưa to, đường lầy lội

- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? chỉ mục đích.

Ví dụ : Để khỏe mạnh, chúng em chăm tập thể dục

6 Mở rộng vốn từ

1 Từ ngữ về học tập: Học tập, học hành, học hỏi, học bạ, học kì, học

sinh, học trò, tập đọc, tập vẽ, tập làm văn, tập tô, tập hát, …

2 Từ ngữ về ngày, tháng, năm: Các ngày, tháng, năm (theo lịch)

3 Từ ngữ về đồ dùng học tập: bảng, sách vở, bút chì, bút mực,

thước kẻ, tẩy, ê – ke, com pa, cặp sách, …

4 Từ ngữ về các môn học: thể dục, toán, kể chuyện, tập làm văn,

âm nhạc, …

5 Từ ngữ về họ hàng: cô dì, chú bác, anh em họ, họ nội, họ ngoại,

bà nội, cậu mợ, chú dì, cô chú, bà ngoại, …

6 Từ ngữ về đồ dùng: dao, mắc áo, đàn, quạt, nồi, xoong chảo, bếp

ga, tủ lạnh,

7 Từ ngữ về tình cảm: yêu quý, yêu mến, kính mến, yêu thương,

thương mến, quý trọng, thương mến, …

8 Từ ngữ về công việc gia đình: dọn nhà, lau nhà, quét nhà, giặt

quần áo, nấu cơm, trông em, rửa bát, gập quần áo, phơi quần áo, …

9 Từ ngữ về tình cảm gia đình: thương yêu, chăm sóc, bảo vệ, che

chở, khuyên bảo, trông nom, kính yêu, …

10. Từ ngữ về vật nuôi: chó, mèo, lợn, gà, trâu, bò, ngan, vịt, cá,chim bồ câu,

Trang 7

Thành ngữ: nhanh như cắt, khỏe như trâu, chậm như rùa, hiền nhưbụt, dữ như cọp,

11. Từ ngữ về các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông

17. Từ ngữ về sông biển: sông hồ, ao, suối, lạch, kênh rạch, biển

cả, tàu biển, bãi biển, …., cá, tôm, cua, cá chép, cá thu, cá chuồn, baba,sứa, …

18. Từ ngữ về cây cối: cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn, …),cây ăn quả (na, mít, bưởi, …), cây lấy gỗ (xoan, bạch đàn, tràm, …), câybóng mát (bàng, phượng, …), cây hoa (lan, cúc, …), các bộ phận của cây(rễ, lá, thân, cành, gốc…), các từ ngữ tả các bộ phận của cây (thân sầnsùi, bạc phếch, mốc meo…; hoa đỏ thắm, thơm ngát, ….; rễ ngoằnngoèo, …)

19. Từ ngữ về Bác Hồ: giản dị, liêm khiết, sáng suốt, yêu nước,thương dân, ân cần, lỗi lạc, chí công vô tư, …

20. Từ ngữ về nghề nghiệp: bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, công nhân,nông dân, …

Trang 8

PHẦN 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP LUYỆN TẬP

I LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 1: Chép lại đoạn văn sau cho đúng chính tả, sau đó gạch chân dưới

từ chỉ sự vật

Chên lương, mỗi người mỗi việc Người nớn đánh châu ra đồng Các

bà mẹ cúi lom khom tra ngô Các cụ dà nhặt cỏ, đốt ná Mấy trú bé tìmtrỗ ven xuối để bắc bếp thổi cơm

Bài 2: Gạch chân những từ không thuộc nhóm chỉ sự vật ở mỗi dãy từ

sau:

a hoa, xinh đẹp, cái bút, con trâu, ông bà, quý mến, mây, gió

b cô giáo, mặt đất, con gà, ngôi nhà,viết, nghe giảng

Bài 3: Tìm từ ngữ chỉ sự vật thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành

Một người – đâu phải nhân gian?

Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!

Bài 5: Cho các câu sau:

a Cô và mẹ là hai cô giáo

b Trường của cháu đây là trường mầm non

c Em thích nhất là được mẹ cho đi chơi ở Lăng Bác

Trang 9

d Chị là con gái miền xuôi

đ Chị lên chăn bò sữa ở Sa Pa

e Thế là mùa xuân mong ước đã đến

g Mùi hương đặc biệt của hoa giẻ là một mùi hương rất quyến rũ

h Chùm hoa giẻ đẹp nhất là chùm hoa được dành tặng cô giáo

- Khoanh tròn trước câu kiểu Ai là gì? trong các câu trên.

- Xác định 2 bộ phận chính (BPC) trong các câu vừa tìm được.

Bài 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:

a Chị tớ là học sinh lớp 6.

b Lan Anhlà cô bé có năng khiếu âm nhạc.

c Ca sĩ “nhí” mà em yêu thích là bé Xuân Mai.

d Chú chó Mực là thành viên không thể thiếu của gia đình em.

Trang 10

a Bố em

b là công nhân nhà máy Z121

d là diễn viên hài được nhiều người yêu thích

e là thứ mà trẻ em rất thích

Bài 8: Đặt câu theo mẫu Ai là gì? để cho biết:

a Tên trường em

b Môn học em yêu thích

c Giới thiệu một đồ dùng học tập của em

Bài 9: Viết tiếp để được câu theo mẫu Ai là gì?

a Con đường này là………

b Ngôi nhà này là………

c Hoa hồng là………

Bài 10: Gạch chân các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật

trong những câu sau:

a Bọ Ve nằm yên, chờ đợi

b Nó trèo lên thân cây, cách mặt đất một quãng

c Bỗng nhiên, Bọ Ve khẽ co mình

d Rồi Bọ Ve lặng yên

e Con kiến bé tẹo tèo teo

Nó bò, nó chạy, nó leo rất tài

Cái râu là mắt, là taiCòn là cái mũi tia dài ngửi xa

Gặp mồi dùng răng mà tha,

Trang 11

Mồi to, kiến nhỏ hai ta… cùng về.

Bài 11: a Tìm các từ chỉ hoạt động của học sinh

b Tìm các từ chỉ hoạt động của giáo viên

Bài 12: Gạch một gạch dưới từ chỉ sự vật, gạch hai gạch dưới từ chỉ

hoạt động trong đoạn văn sau:

Con khướu bách thanh ẩn kín đâu đó hót mãi không thôi Những cặp chào mào hiếu động thoắt đậu, thoắt bay, liến thoắng gọi nhau

choách choách Những cánh ong rừng nhỏ xíu bận rộn đi về

Bài 13: Gạch dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật

trong các câu sau:

a Đàn bò gặm cỏ trên bờ đê

b Bông hoa hồng tỏa hương thơm ngát

c Con trâu uống nước dưới sông

d Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ

đ Những làn mây trắng xốp trôi nhẹ nhàng

Bài 14: Chép lại câu kiểu Ai làm gì? trong các câu sau:

- Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con

gì? Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì? Trong các

câu vừa tìm được.

Cô bé xé mỗi cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ Mỗi sợi nhỏ biến thànhmột cánh hoa Cô bé cầm bông hoa rồi chạy như bay về nhà Cụ già tócbạc đứng ở cửa đón cô

Trang 12

Bài 15: Gạch một gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? Gạch hai

gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi làm gì?

a Ông và tôi cùng tập thể dục buổi sáng

b Bố bạn Lan làm cho bạn ấy chiếc cần câu

c Mẹ và anh của bạn Lan về quê từ chiều qua

Bài 16: Tìm 8 từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau:

Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng kêu: "Rét!Rét" Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân Chú vươn mình dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ

phành phạch rồi gáy vang: " ò ó o"

Bài 17: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:

a Anh dỗ dành em bé.

b Chị nâng em bé dậy.

c Bà chia quả cho các cháu.

d Hưng nhường đồ chơi cho em Đạt.

Bài 18: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? để cho biết:

a Hoạt động của em sau khi ăn cơm tối xong

b Hành động dễ thương của một con vật em yêu quý

c Suy nghĩ, hành động của một đồ vật (Giả sử đồ vật đó có suynghĩ, hành động như người)

Trang 13

Bài 19: Gạch chân các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau:

a Mùa xuân, trên những cành cây mọc đầy những lá non xanhbiếc Hoa chanh, hoa bưởi tỏa hương thơm ngát Những cánh hoa trắngmuốt rắc đầy sân Mùa xuân, tiết trời ấm áp Những cây rau trong vườnmơn mởn vươn lên đón ánh nắng tươi ấm của mặt trời

Hoa cúc lại nở vàngNgoài đuường hương thơm ngát,Ong bướm bay rộn ràng

Em cắp sách tới trườngNắng tươi rải trên đườngTrời xanh cao, gió mát,Đẹp thay lúc thu sang

Bài 20: a Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm của sự vật trong đoạn văn

sau:

Cơn lũ đến chớp nhoáng Nước lũ phóng ầm ầm trong thung lũng.Những cây gỗ lớn lao vùn vụt trên dòng Những tảng đá to bằng cáichum cũng bị nước cuốn

b Đặt 1 câu với 1 từ chỉ đặc điểm vừa tìm được

Bài 21: Gạch một gạch dưới từ chỉ sự vật, gạch hai gạch dưới từ chỉ đặc

điểm trong các khổ thơ sau:

Em mơ làm mây trắngBay khắp nẻo trời cao Nhìn non sông gấm vóc Quê mình đẹp biết bao!

Em mơ làm nắng ấmĐánh thức bao mầm xanhVươn lên từ đất mớiĐem cơm no, áo lành

Bài 22: - Chép lại câu kiểu Ai thế nào? Trong các câu sau:

- Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con

gì? Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào? Trong các

câu vừa tìm được.

Trang 14

g Nước xanh biếc, trong vắt như pha lê.

h Mặt trời như quả cầu lửa đỏ rực

i Cá bơi lướt qua cành lá như chim bay qua các bụi cây

Bài 23: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Gạch hai

gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào? Trong những câu sau:

a Tính chị ấy rất sôi nổi

b Ngôi nhà của em to và đẹp

c Mái tóc của mẹ đen và mượt mà

d Vườn rau xanh tốt

Bài 24: Chép lại đúng chính tả đoạn văn sau:

Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu?

Mùa thu, bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong Trong hồrộng, sen đang lụi tàn Khi những quả bưởi lúc lỉu rám nắng chuẩn bịđược hái xuống, chúng tôi lại rục rịch cho một năm học mới bắt đầu

Bài 25: Dùng cụm từ Ở đâu? Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới trong

mỗi câu sau

a Chiếc bảng đen được treo ở chính giữa bức tường đối diện với chỗ ngồi của học sinh

b Trong vườn trường, mấy tốp học sinh đang vun xới cây

Trang 15

c Chúng em đi chơi ở công viên.

Bài 26: Trả lời những câu hỏi sau:

a Loài chim thường làm tổ ở đâu?

b Ngôi trường của em ở đâu?

c Nhà em ở đâu?

Bài 27: Đặt câu để trả lời cho từng câu hỏi sau:

a Sóc chuyền cành như thế nào?

b Lông thỏ như thế nào?

c Hai chi trước của vượn như thế nào?

d Tính nết của thỏ như thế nào?

Bài 28: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân:

a Hổ gầm vang vách núi

b Vượn chuyền cành nhanh thoăn thoắt

Trang 16

d Đàn voi đi đủng đỉnh trong rừng

Bài 29: Đặt câu hỏi cho phần được gạch chân trong mỗi câu sau:

a Hôm qua, em đi học muộn vì mưa

b Cá trên sông Nhuệ chết nhiều vì nước sông bị ô nhiễm

Bài 30: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong từng câu sau:

a Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh suốt cả mùa lũ.

b Một đám mây lớn đang trôi trên bầu trời.

c.Từ phía bờ bên kia, một đàn sẻ nâu đang xoải cánh vượt qua hồ

nước

d Không được bơi bên ngoài khu vực cắm cờ đỏ vì nước biển rất sâu.

Bài 31: Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? trong các câu sau:

a Bác lao công dọn vệ sinh cho đường phố sạch sẽ

b Em chăm chỉ học tập để trở thành học sinh giỏi

c Người nông dân trồng cây lúa để lấy nguồn lương thực

Bài 32: Trả lời các câu hỏi sau.

a Người ta trồng cây để làm gì?

b Bạn nhỏ vun gốc cho cây để làm gì?

Trang 17

c Mẹ bạn trồng rau để làm gì?

Bài 33: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong các câu sau:

a Mùa thu, hoa cúc nở vàng rực

(1) (2)

M: (1): Bao giờ hoa cúc nở vàng rực?

(2): Mùa thu, hoa cúc nở như thế nào?

b Lúc tiếng trống trường cất lên, Mai đã thấy mẹ đứng ở cửa

c Thỏ thua Rùa vì quá chủ quan

d Đàn cò đậu trắng xoá trên cánh đồng

(1) (2)

e Ngoài khơi xa, con tàu bé tí teo

g Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dátvàng

h Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ

(1) (2) (3)

i Chúng em trồng cây để làm đẹp cho sân trường

k Các cô bác nông dân cấy lúa để làm ra thóc gạo

Trang 18

Bài 34: Dòng nào dưới đây sử dụng dấu phẩy đúng Khoanh vào đáp án

đúng

a.Trên đồng lúa, hàng cây, bầu trời, đâu đâu cũng thấy chim bay.b.Trên đồng lúa, hàng cây, bầu trời đâu đâu, cũng thấy chim bay.c.Trên đồng lúa hàng cây, bầu trời, đâu đâu cũng thấy chim bay.d.Trên đồng lúa, hàng cây, bầu trời đâu đâu cũng thấy, chim bay

Bài 35: Điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ trống cho phù hợp:

Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò ( ) chúng thường cùng ở ( ) cùng

ăn ( ) cùng làm việc và đi chơi cùng nhau ( ) hai bạn gắn bó với nhaunhư hình với bóng( )

Bài 36: Em hãy đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong các câu dưới

đây:

a Nước biển trong vắt xanh như màu mảnh chai

b Mẹ đưa võng ru con quạt cho con ngủ

c Em đánh răng rửa mặt chải đầu

Bài 37: Dùng dấu chấm ngắt đoạn văn sau thành 5 câu.

Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố đó là một chiếccặp rất xinh cặp có quai đeo hôm khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ vớichiếc cặp mới Huệ thầm hứa học chăm, học giỏi cho bố vui lòng

Bài 38: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào ngoặc đơn.

Nắng mùa thu vàng óng như tấm áo choàng rực rỡ khoác lên khu rừng ( ) Chim Sơn Ca hào hứng hót vang ( ) Tiếng hót của Sơn Ca mới tuyệt vời làm sao ( ) Vịt Con yên lặng lắng nghe:

- Sơn Ca ơi () Cậu hót thật hay () Cậu dạy tớ hót với nhé ( )

- Vịt Con thì thầm nói với Sơn Ca ( )

Bài 39: Em giúp bạn đặt dấu chấm và vị trí thích hợp và viết lại đoạn

văn

Cây bưởi đang thời kỳ phát triển thân cây rắn chắc, to khoẻ vỏ câymàu xam xám, loang lổ những đốm trắng các cành cây vươn dài, xoè ramọi phía thành những tán nhỏ lá bưởi khá dày, màu xanh đậm

Trang 20

Bài 40: Trong các câu dưới đây, câu nào có thể đánh dấu chấm than?

Hãy đánh dấu chấm than vào cuối mỗi câu đó và cho biết đó là câu gì?

a Việt Nam đất nước ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

b Nước đầy, Bác gọi mấy cháu nhỏ:

- Nào, các cháu, ra đây

c Nhìn thấy bông hoa vừa nở, cô bé kêu lên:

đó khoe ngay sách với bà (9)

Bài 42: Đặt dấu chấm, dấu phẩy thích hợp vào đoạn văn sau và viết lại

cho đúng:

a Trước bản ( ) rặng đào đã trút hết lá ( ) trên những cành khẳngkhiu đã lấm tấm những lộc non và lơ thơ những cánh hoa đỏ thắmđầumùa ( ) những cây thông già như bất chấp cả thời tiết khắc nghiệt ( ) trờicàng rét thông càng xanh

b Rừng tây Nguyên đẹp lắm ( ) vào mùa xuân và mùa thu ( ) trờimát dịu và thoang thoảng hương rừng ( ) bên bờ suối ( ) những khómhoa đủ màu sắc đua nhau nở ( ) nhiều giống thú quý rất ưa sống trongrừng Tây Nguyên ( )

Bài 43: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong hai câu văn sau:

Con chim bói cá ấy đang rình mồi đậu im phăng phắc trên cái cọctre nhô cao khỏi mặt nước Trông nó chỉ bằng quả muỗm non mỏ to đầunhỏ đuôi ngắn cũn

b Chon ét hoặc éc để điền vào chỗ trống:

lấm l… la h… gào th

Trang 21

đánh v nilợn kêu eng … khét l…

Bài 2: Tìm:

a Hai từ có hai tiếng, mỗi tiếng đều bắt đầu bằng l :

b Hai từ có hai tiếng, mỗi tiếng đều bắt đầu bằng n khi viết:

Bài 3: a.Viết hoa cho đúng các tên riêng: sông hương, núi ba vì, nguyễn

đức cảnh, nguyễn thị minh khai :

b Tìm các từ có âm đầu l hay n.

+ Trái nghĩa với nóng:

+ Chỉ người sinh ra bố là nam:

+ Tên một loài hoa

Bài 4: a Điền vào chỗ trống vần iên / yên

- k…….trì; cô t ; …… lòng; nghỉ; … ngựa; b…… giới

- ….lặng, bình , thiếu n , tiên t , ch sĩ, l… hoan

b Điền vào chỗ trống ui /uy vào chỗ trống dưới đây:

- … lực; l… tre; h… chương; h…… hiệu; cắm c

- chui l…… ; tàu th ; chẻ c… ; tr… tìm

Bài 5: Điền vào chỗ trống tr / ch

….ót

- èo thuyền, … èo cây; ăm sóc; ải chiếu

Bài 6: a.Điền vào chỗ trống r/d/gi?

- cái … ổ; … á sách; cái … á; ừng núi; xe … ừng lại, … á đỗ

b Điền vào chỗ trốngngh/ ng?

- iên cứu, ….ẹn ngào, …ao ngán

- … oằn ngoèo, … ịch ngợm, … iêm trang

Bài 7: a Điền l hay n:

Trang 22

ăm ay an ên tám tuổi an chăm o uyện

chữ an ắn ót không sai ỗi ào

b Điền c, k hay q:

ái ành ong ueo ủa ây uất ảnh ia đẹp và nhiều….uả uá

Bài 8: a.Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để tạo từ:

- sản ; ……… …cơm; năng ……….; ………….… kho (xuất, suất)

b Chọn uôn hay uông để điền vào chỗ chấm

- rau m ; n……… chiều; l dây

- chuồn ch……… , cây l………… , ch kêu

- thuồng l…… ; l…….rau; nước t…… chảy, hình v…

Bài 9: a.Điền vào chỗ trống r/d/gi

- … ấu đầu hở đuôi - con …….ao - tiếng … ao hàng

… au muống - hành động … ã man

Bài 10: a.Tìm 1 từ chứa tiếng có phụ âm đầu tr, đặt câu với từ đó.

b Tìm 1 từ chứa tiếng có phụ âm đầu ch, đặt câu với từ đó.

M: cây chuối

- Vườn nhà em có trồng rất nhiều cây chuối.

Bài 11:a.Điền vào chỗ trống c /k vào chỗ trống dưới đây:

- Con á; con iến; cây ầu; dòng ênh

- Càng ua, ý iến; cái èn; chữ í

b Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống

- Việc nhà nông tốn công tốn ……… (sức, xức)

Làm một mình biết lúc nào ………… (xong, song)

Trang 23

- Các vì ………lấp lánh (sao, xao)

Trên ánh ………….bầu trời (sáng, xáng)

Những hình ảnh lấp lánh

……… vô hạn vô hồi (soi, xoi)

Bài 12: a Điền vào chỗ trống iên/iêng

Bài 14: a Viết lại cho đúng quy định về viết hoa tên riêng trong các ví dụ

sau:

Lâm thị mỹ dạ; Bùi bình minh; Hoàng phủ ngọc Tường

b Viết hoa các danh từ riêng trong những từ ngữ sau:

thành phố hà nội; đồng bằng sông cửu long; sông hồng; núi trường sơn

III TẬP LÀM VĂN

Bài 1: Viết lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị trong các trường hợp sau:

a Nhờ bạn nhặt hộ cái bút của em rơi dưới nền nhà

b Khi cô giáo đến thăm nhà em, em mở cửa mời cô giáo vào chơi

Trang 24

c Khi em không khoác được cặp sách lên vai, em nhờ bạn giúp mình.

d Chuẩn bị lễ chào cờ mà hai bạn đứng bên cạnh em vẫn nói chuyện

Em yêu cầu, đề nghị các bạn giữ trật tự

d Gia đình bạn em vừa gặp chuyện buồn

Bài 3: Hãy chọn 1 đồ dùng học tập mà em yêu thích và viết đoạn văn

(từ 3-5 câu) giới thiệu về đồ dùng học tập đó

(tên là gì, tác dụng của nó dùng để làm gì em sẽ giữ gìn đồ dùng đó như thế nào ?)

Trang 26

Bài 4: Hãy viết đoạn văn ngắn tả một con chó hoặc con mèo mà em

thích theo gợi ý sau:

- Con vật em định tả là con gì?

- Hình dáng của nó như thế nào? (to, nhỏ, có đặc điểm gì đáng chú ý)

- Nó có hoạt động gì đáng yêu?

- Em nhận xét về con vật đó như thế nào?

Bài 5: Em hãy viết đoạn văn khoảng 10 câu kể về gia đình của mình.

Gợi ý:

- Gia đình em gồm mấy người?

- Em có thể nói gì về từng người trong gia đình em? (VD: Tuổi tác, nghề nghiệp, thói quen sinh hoạt, sở thích, tình cảm,

sự quan tâm, chăm sóc của từng người đối với em….)

Trang 27

- Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

Trang 28

Bài 6: Hãy viết đoạn văn khoảng 7 - 8 câu kể về một em bé trong gia

đình hoặc họ hàng của em theo gợi ý sau

- Em bé tên là gì? Là trai hay gái? Bao nhiêu tuổi?

- Hình dáng em bé thế nào? (Béo mũm mĩm hay tròn lẳn? To cao hay nhỏ nhắn so với các bé cùng tuổi)

- Khuân mặt, mái tóc, đôi má, đôi mắt, đôi bàn tay của bé có gì đẹp?

- Bé hay làm trò gì vui? Bé thích ăn gì?

- Em và cả nhà có tình cảm gì với bé?

Bài 7: Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về người anh (chị) của em.

Gợi ý:

- Người đó là anh hay chị của em? Bao nhiêu tuổi?

- Người đó đang làm việc gì hoặc học ở đâu?

- Hình dáng, tính nết người đó như thế nào?

Trang 29

- Tình cảm của người đó với em?

- Tình cảm của em với người đó?

Bài 8: a Bạn cùng lớp em vừa đạt giải cao trong kì thì giải toán qua

mạng Em hãy nói lời chúc mừng bạn

b Nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8 -3 Em hãy viết lời chúc mừng mẹ

Bài 9: Hãy viết lời đáp của em trong từng trường hợp sau:

a Lần đầu tiên hai người gặp nhau, bạn chào em:

- Chào bạn, mình là Hoa học sinh lớp 2A trường Hùng Vương

Trang 30

b.Cô hàng xóm gặp em và hỏi:

- Chào cháu, mẹ có nhà không cháu?

c Có người đến trương gặp em và hỏi?

- Cháu ơi, lớp 2A học ở đâu hả cháu?

Bài 10: Dựa và các câu hỏi gợi ý sau, em hãy viết đoạn văn giới thiệu

về em và trường của em:

- Em tên là gì? Em học lớp mấy? Trường nào?

- Trường của em rộng hay hẹp, có trồng nhiều cây xanh hay không?

- Tình cảm của em với ngôi trường của mình ra sao?

Bài 11: Dựa vào gợi ý sau, em hãy viết một đoạn văn ngắn tả một mùa

mà em thích nhất

Gợi ý: - Mùa đó là màu nào? bắt đầu từ tháng nào trong năm?

- Thời tiết mùa đó thế nào?

- Cây trái trong vườn như thế nào?

Trang 31

- Học sinh thường làm gì vào mùa đó?

Bài 12: Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về mùa xuân dựa vào gợi ý

sau:

-Mùa xuân bắt đầu từ tháng nào?

-Cảnh vật màu xuân có gì thay đổi so với mùa đông? (thời tiết, cây cối, chim chóc)

-Em thường làm gì khi xuân đến?

Trang 33

Bài 13: Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về một loài chim dựa vào gợi ý

sau:

- Con chim em định tả là con chim gì?

- Hình dáng của nó như thế nào? (to, nhỏ, có đặc điểm gì đáng chú ý?)

- Nó thường kiếm mồi như thế nào?

- Em nhận xét về con vật đó như thế nào?

Bài 14: Trong trường hợp dưới đây, em đáp lại lời bạn như thế nào?

a Bạn trả em quyển truyện và nói:

-Quyển truyện này hay lắm Mình cảm ơn cậu nhé!

b Em cho bạn mựơn cái bút, bạn nói:

- Ôi tốt quá, cảm ơn cậu nhiều nhé!

c Chỉ đường cho người không quen biết Người đó nói:

- Cảm ơn cháu! Cháu ngoan quá!

Trang 34

d Dựng giúp cô giáo cái xe đạp bị đổ Cô nói: “Được rồi em ạ! Cô

cám ơn em nhiều!”

Bài 15: Em hãy đáp lại lời xin lỗi trong các trường hợp sau:

a Một bạn đá cầu vào người em, nói:

-Xin lỗi bạn, mình không cố ý đá như vậy!

b Một người đi đường lỡ đụng xe vào em, người đó nói:

-Bác vô ý quá Bác xin lỗi cháu nhé!

c Bạn hứa cho em mượn quyển truyện nhưng lại quyên khôngmang đi Bạn nói:

-Xin lỗi cậu! Mình đã hứa cho cậu mượn quyển truyện nhưng mình

vội quá nên quên không mang đi rồi Mai vậy nhé!

Bài 16: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 - 6 câu nói về một cây mà em

- Tả về một - hai bộ phận của cây (thân, lá, hoa, quả…)

- Cây cho hoa, quả hay bóng mát?

Trang 36

Bài 17: Hãy viết một đoạn văn ngắn 5 – 7 câu nói về Bác Hồ.

Gợi ý:

- Hình dáng, khuôn mặt Bác như thế nào?

- Tình cảm của Bác đối với thiếu nhi với mọi người (cây cối) ra sao?

- Tình cảm của em đối với Bác ra sao?

Trang 37

PHẦN 3 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (1 điểm)

- Học sinh đọc bài: Tôi là học sinh lớp 2

(Trang 10 - SGK Kết nối Tri thức với Cuộc sống - Tập 1)

- Học sinh trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?

Những cây thông dáng thẳng tắp, hiên ngang giữa trời đất, không sợ nắng Lá thông trông như một chiếc kim dài và xanh bóng Mỗi khi gió thổi, cả hàng thông vi vu reo trong gió làm cho ta không khỏi mê say.

Thông thường mọc trên đồi, ở những nơi đất đai khô cằn, thông vẫn xanh như thường Người ta trồng thông chủ yếu để lấy nhựa và gỗ, Đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý báu.

(Trong Thế giới cây xanh)

*Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu

1 (0,5 điểm) Từ ngữ nào trong đoạn văn tả hình dáng của cây thông

a Cao vút b Thẳng tắp c Xanh bóng

2 (1 điểm) Bộ phận nào của cây thông giống như chiếc kim dài?

a Lá cây b Thân cây c Rễ cây,

3 (0,5 điểm) Ở nơi khô cằn cây thông như thế nào?

a Khô héo b Khẳng khiu c Xanh tốt.

4 (0,5 điểm) Vì sao nói cây thông là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý?

a Vì cây cho bóng mát b Vì cây cho gỗ và nhựa

c Vì cây cho quả thơm.

5 (1 điểm) Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ sự vật (đồ vật, cây cối)?

a Cây thông, gỗ b Gió, xanh tốt c Thổi, reo lên.

6 (0,5 điểm) Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu “Ai là gì”?

a Thông mọc trên đồi b Lá thông nhọn, xanh bóng.

c Thông là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý

7 (1 điểm) Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy thích hợp vào ô trống:

Sáo  chào mào  liếu điếu  giẻ quạt vui vẻ bay đi kiếm ăn chúng gọi nhau  chào nhau ríu rít đủ mọi chuyện 

8 (1 điểm) Điền c hoặc k vào chỗ trống:

Giữa trưa hè, trời nóng như thiêu Dưới những lùm ây dại, đàn iến vẫn nhanh nhẹn, vui vẻ và iên nhẫn với công việc iếm ăn.

B KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1 Nghe - viết: (4 điểm) NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (Trích)

Ngày hôm qua ở lại

Trong hạt lúa mẹ trồng

Ngày đăng: 20/07/2022, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w