1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KTCT CHƯƠNG 4 ĐÁP ÁN

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương IV Cạnh Tranh Và Độc Quyền Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Tổng quan môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 108,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương IV CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG STT Nội dung Đáp án Ghi chú 1 Trong nền kinh tế thị trường, đâu là một loại thêm các loại cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền ? A Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các doanh nghiệp ngoài độc quyền B Cạnh tranh nội bộ ngành C Cạnh tranh tích cực D Cạnh tranh tiêu cực A 2 Trong nền kinh tế thị trường, đâu là một loại thêm các loại cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền ? A Cạnh tranh nội bộ ngành B Cạnh.

Trang 1

Chương IV CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1

Trong nền kinh tế thị trường, đâu là một loại

thêm các loại cạnh tranh giữa các tổ chức độc

quyền ?

A Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các

doanh nghiệp ngoài độc quyền

B Cạnh tranh nội bộ ngành

C Cạnh tranh tích cực

D Cạnh tranh tiêu cực

A

2

Trong nền kinh tế thị trường, đâu là một loại

thêm các loại cạnh tranh giữa các tổ chức độc

quyền ?

A Cạnh tranh nội bộ ngành

B Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau

C Cạnh tranh tích cực

D Cạnh tranh tiêu cực

B

3

Vì sao trong CNTB độc quyền, cạnh tranh không

bị thủ tiêu?

A Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

B Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty

ngoài độc quyền

C Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền

cạnh tranh với nhau

D Vì cạnh tranh là qui luật khách quan của kinh tế

hàng hóa

D

4

Trong nền kinh tế thị trường, đâu là một loại

thêm các loại cạnh tranh giữa các tổ chức độc

quyền ?

A Cạnh tranh nội bộ ngành

B Cạnh tranh tích cực

C Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền

D Cạnh tranh tiêu cực

C

5 Có mấy nguyên nhân chủ yếu ra đời của chủ

nghĩa tư bản độc quyền là:

A

Trang 2

A 4

B 5

C 6

D 7

6

Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ

sở:

A Sản xuất nhỏ phân tán

B Tích tụ, tập trung sản xuất và sự ra đời các xí

nghiệp qui mô lớn

C Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học

D Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

B

7

Lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân,

do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại ?

A Lợi nhuận

B Lợi nhuận siêu ngạch

C Lợi nhuận độc quyền

D Lợi nhuận cá biệt

C

8

Giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt giá mua

và bán hàng hóa ?

A Giá cả nhà nước

B Giá cả thị trường

C Giá cả cá biệt

D Giá cả độc quyền

D

9

Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự

phát triển:

A Độc quyền ngân hàng

B Thị trường tài chính

C Độc quyền công nghiệp

D Liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công

nghiệp

D

10

Hình thức xuất khẩu tư bản dưới dạng cho vay

thu lợi tức, được gọi là?

A Đầu tư trực tiếp

B Đầu tư gián tiếp

C Đầu tư quốc tế

D Đầu tư khu vực

B

11 nhằm mục đích cơ bản là: Các cường quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa

A Đảm bảo nguồn nguyên liệu

D

Trang 3

B Khống chế thị trường

C Chuyển giao công nghệ

D Thực hiện mục đích kinh tế - chính trị - quân sự

12

Đâu không phải là nguyên nhân ra đời của chủ

nghĩa tư bản nhà nước là:

A Phát sinh những cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi phải

có sự điều tiết của một trung tâm đối với sản xuất và

phân phối

B Xuất hiện một số ngành mới có vai trò quan trọng

trong phát triển kinh tế-xã hội mà các tổ chức độc

quyền tư nhân không thể hoặc không muốn đầu tư

C Sự thống trị của các tổ chức độc quyền làm gia

tăng sự phân hóa giàu nghèo, làm sâu sắc thêm sự mâu

thuẫn giai cấp trong xã hội

D Lượng hàng hoá sản xuất ra trong xã hội tư bản

ngày càng tăng

D

13

Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà

nước nhằm mục đích:

A Phục vụ lợi ích của CNTB

B Phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền tư nhân

C Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản

D Phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền tư nhân

và tiếp tục duy trì, phát triển CNTB

D

14

Sở hữu độc quyền nhà nước là ?

A Sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

B Sở hữu tập thể của giai cấp tư sản, của tư bản độc

quyền

C Sở hữu của nhà nước tư sản

D Sở hữu của nhiều nhà nước tư sản

B

15

Đâu là một trong những cách hình thành sở hữu

nhà nước trong chủ nghĩa tư bản Độc quyền ?

A Tích lũy nguyên thủy

B Quốc hữu hóa các xí nghiệp tư nhân

C Xuất khẩu tư bản

D Chiếm đoạt tài sản của các nước thuộc địa

B

16

Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước

gồm:

A Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân

B Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước

C

Trang 4

C Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can

thiệp của nhà nước

D Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước

17

Trong chủ nghĩa tư bản, sự kết hợp sức mạnh của

các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của

nhà nước tư sản thành một thiết chế và thể chế

thống nhất được gọi là:

A Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

B Chủ nghĩa tư bản độc quyền

C Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước

D Chủ nghĩa tư bản hiện đại

C

18

Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

là ?

A Hình thành các tổ chức độc quyền

B Xuất khẩu tư bản

C Xuất hiện tư bản tài chính

D Hình thành hệ thống thuộc địa

B

19

Đâu là một trong những biểu hiện chủ yếu của

độc quyền nhà nước trong CNTB ?

A Sợ kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền

và nhà nước

B Xuất khẩu tư bản

C Xuất hiện tư bản tài chính

D Hình thành hệ thống thuộc địa

A

20

Vai trò lịch sử của CNTB có mấy vai trò tích cực ?

A Hai

B Ba

C Bốn

D Năm

D

Chương v KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ CÁC

QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TÊ Ở VIỆT NAM

21 của Việt Nam có sự điều tiết của ? Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

A Giai cấp công nhân

C

Trang 5

B Giai cấp nông dân

C Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

D Đảng Cộng sản Việt Nam

22

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

của Việt Nam có sự điều tiết của nhà nước do

lãnh đạo ?

A Giai cấp công nhân

B Giai cấp nông dân

C Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

D Đảng Cộng sản Việt Nam

D

23

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

của Việt Nam vận hành theo ?

A Các quy luật của thị trường

B Nhu cầu xã hội

C Nhu cầu sản xuất

D Nhu cầu thị trường

A

24

Tính tất yếu khách quan của việc phát triển Kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt

Nam xuất phát từ mất lý do cơ bản ?

A Hai

B Ba

C Bốn

D Năm

B

25

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa ở Việt Nam thì kinh tế nào đóng vai trò

chủ đạo ?

A Nông nghiệp

B Công nghiệp

C Tập thể

D Nhà nước

D

26

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa ở Việt Nam thì kinh tế nhà nước cùng

với kinh tế nào trở thành nền tảng vững chắc của

nến kinh tế quốc dân ?

A Nông nghiệp

B Công nghiệp

C Tập thể

D Nhà nước

C

Trang 6

Hệ thống các quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý

và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của

các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh

doanh và các quan hệ kinh tế Đây là khái niệm

của ?

A Thể chế kinh tế

B Thể chế chính trị

C Thể chế Công đoàn

D Thể chế tư sản

A

28

Có mấy lý do phải thực hiện hoàn thiện thể chế

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ?

A Hai

B Ba

C Bốn

D Năm

B

29

Trong nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam,

thì hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các

thành phần kinh tế có mấy nội dung ?

A Bốn

B Năm

C Sáu

D Bảy

C

30

Xét về bản chất, lợi ích kinh tế phản ánh mục đích

và động cơ của các quan hệ giữa các chủ thể trong

nền sản xuất ?

A Nông nghiệp

B Công nghiệp

C Dịch vụ

D Xã hội

D

31

Thêm vào dấu ba chấm: Xét về bản chất, lợi ích

kinh tế phản ánh của các quan hệ giữa các chủ

thể trong nền sản xuất xã hội

A Mục đích và động cơ

B Giá trị và sử dụng

C Nghĩa vụ và trách nhiệm

D Nhu cầu và sản xuất

A

32 Đâu là một trong những vai trò của lợi ích kinh tế

đối với các chủ thể kinh tế ?

D

Trang 7

A Là nhu cầu cho nhà sản xuất

B Là nhu cầu cho người tiêu dùng

C Là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt

động kinh tế - xã hội

D Là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động

kinh tế - xã hội

33

Đâu là một trong những vai trò của lợi ích kinh tế

đối với các chủ thể kinh tế ?

A Là nhu cầu cho nhà sản xuất

B Là nhu cầu cho người tiêu dùng

C Là cơ sở thúc đẩy các lợi ích khác

D Là thúc đẩy thương mại hàng hóa

C

34

Đâu là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến

quan hệ lợi ích kinh tế ?

A Mục đích của nhà sản xuất

B Giá trị sử dụng của hàng hóa

C Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

D Nhu cầu tiêu dùng xã hội

C

35

Đâu là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến

quan hệ lợi ích kinh tế ?

A Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản

xuất xã hội

B Giá trị sử dụng của hàng hóa

C Mục đích của nhà sản xuất

D Nhu cầu tiêu dùng xã hội

A

36

Đâu là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến

quan hệ lợi ích kinh tế ?

A Giá trị sử dụng của hàng hóa

B Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước

C Mục đích của nhà sản xuất

D Nhu cầu tiêu dùng xã hội

B

37

Đâu là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến

quan hệ lợi ích kinh tế ?

A Giá trị sử dụng của hàng hóa

B Nhu cầu tiêu dùng xã hội

C Mục đích của nhà sản xuất

D Hội nhập kinh tế quôc tế

D

Trang 8

Có mấy quan hệ lợi ích cơ bản trong nền kinh tế

thị trường ?

A Hai

B Ba

C Bốn

D Năm

C

39

Nhà nước có mấy vai trò trong đảm bảo hài hòa

các quan hệ lợi ích ?

A Hai

B Ba

C Bốn

D Năm

C

40

Đâu là một trong những phương thức thực hiện

lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích chủ yếu ?

A Nguyên tắc thị trường

B Nguyên tắc doanh nghiệp

C Nguyên tắc tập trung

D Nguyên tắc dân chủ

AA

Chương VI CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

CỦA VIỆT NAM

41

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất(1.0) khởi

phát từ đâu, vào khoảng thời gian nào ?

A Nước Anh, từ giữa TK XVIII đến giữa TK XIX

B Nước Đức, từ giữa TK XVIII đến giữa TK XIX

C Nước Anh, từ giữa TK XIX đến giữa TK XX

D Nước Đức, từ giữa TK XIX đến giữa TK XX

A

42

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai(2.0) diễn ra

vào thời gian nào ?

A Từ giữa TK XVIII đến giữa TK XIX

B Từ nửa cuối TK XIX đến đầu TK XX

C Từ đầu thập niên 60 TK XX đến cuối TK XX

D Từ cuối TK XX đến nay

B

43

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba(3.0) diễn ra

vào thời gian nào ?

A Từ giữa TK XVIII đến giữa TK XIX

B Từ nửa cuối TK XIX đến đầu TK XX

C Từ đầu thập niên 60 TK XX đến cuối TK XX

C

Trang 9

D Từ cuối TK XX đến nay

44

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư(4.0) diễn ra

vào thời gian nào ?

A Từ giữa TK XVIII đến giữa TK XIX

B Từ nửa cuối TK XIX đến đầu TK XX

C Từ đầu thập niên 60 TK XX đến cuối TK XX

D Những năm đầu của TK XXI

D

45

Đâu là một trong những vai trò của cách mạng

công nghiệp đối với phát triển ?

A Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất

B Thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng

C.Thúc đẩy các lợi ích kinh tế

D Thúc đẩy thương mại hàng hóa

A

46

Đâu là một trong những vai trò của cách mạng

công nghiệp đối với phát triển ?

A Thúc đẩy thương mại hàng hóa

B Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất

C.Thúc đẩy các lợi ích kinh tế

D Thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng

B

47

Đâu là một trong những vai trò của cách mạng

công nghiệp đối với phát triển ?

A Thúc đẩy thương mại hàng hóa

B Thúc đẩy các lợi ích kinh tế

C Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển

D Thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng

C

48

Về cơ bản công nghiệp hóa là ?

A Chuyển từ lao động thủ công sang lao động bằng

máy móc

B Chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp

C Chuyển từ sản xuất trong nước ra ngoài nước

D Chuyển từ sản xuất công nghiệp sang dịch vụ

A

49

Đâu là một trong những mô hình công nghiệp hóa

tiêu biểu trên thế giới ?

A Mô hình công nghiệp hóa của Đức

B Mô hình công nghiệp hóa cổ điển Anh

C Mô hình công nghiệp hóa của Mỹ

D Mô hình công nghiệp hóa của Pháp

B

50 Đâu là một trong những mô hình công nghiệp hóa

tiêu biểu trên thế giới ?

C

Trang 10

A Mô hình công nghiệp hóa của Đức

B Mô hình công nghiệp hóa của Mỹ

C Mô hình công nghiệp hóa kiểu Liên Xô(cũ)

D Mô hình công nghiệp hóa của Pháp

Ngày đăng: 19/07/2022, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm