1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

chữa răng nội nha Chương 2 xử lý các vấn đề khẩn cấp trong nội nha

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C H A P T E R 2 Xử Lý Các Trường Hợp Khẩn Cấp Trong Nội Nha JAMES WOLCOTT, LOUIS E ROSSMAN, and GUNNAR HASSELGREN CHAPTER OUTLINE PHÂN LOẠI CÁC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP Chẩn đoán đúng và xử lý hiệu quả các cơn đau răng cấp có thể nói là một trong những khía cạnh quan trọng của chăm sóc nha khoa Một trường hợp khẩn cấp nội nha được định nghĩa là một cơn đau hoặc sưng do nhiều mức độ viêm hoặc nhiễm trùng mô tuỷ vàhoặc mô cận chóp Nguyên nhân của cơn đau răng nhìn chung thường do sâu ră.

Trang 1

CHAPTER

2

JAMES WOLCOTT, LOUIS E ROSSMAN, and GUNNAR HASSELGREN

CHAPTER OUTLINE

PHÂN LOẠI CÁC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP

Chẩn đoán đúng và xử lý hiệu quả các cơn đau răng cấp có thể nói

là một trong những khía cạnh quan trọng của chăm sóc nha khoa

Một trường hợp khẩn cấp nội nha được định nghĩa là một cơn đau/

hoặc sưng do nhiều mức độ viêm hoặc nhiễm trùng mô tuỷ

và/hoặc mô cận chóp Nguyên nhân của cơn đau răng nhìn chung

thường do sâu răng, phục hồi sâu hoặc hư hại, hoặc do chấn

thương Bender9 cho rằng những bệnh nhân có các cơn đau nặng

hoặc các cơn đau lan toả thường đi kèm với tiền sử đau của răng

liên quan Khoảng 85% các trường hợp khẩn cấp là kết quả của

bệnh lý tuỷ hoặc cận chóp, cần nhổ bỏ hoặc điều trị nội nha để

giảm nhanh các triệu chứng.32,47 Người ta cũng đánh giá khoảng

12% dân số Mỹ bị đau răng trước đó 6 tháng.44

Xác nhận được một chẩn đoán cuối cùng đôi khi là thử thách

và gây nản lòng các nhà lâm sàng; tuy nhiên một sự đánh giá chủ

quan, khách quan và có thứ tự, như miêu tả trong chương 1 là bắt

buộc trước khi bắt đầu bất cứ kế hoạch điều trị nào Không may

thay, trên nền tảng một chẩn đoán, vẫn có nhiều tranh cãi xử lý

lâm sàng thế nào tối ứu nhất Theo điều tra giữa các nhà nội nha

vào năm 1977,18,19 1990,25 và 200943 có 7 tình trạng được xem là

khẩn cấp trong nội nha :

1 Viêm tuỷ không hồi phục và vùng cận chóp bình thường

2 Viêm tuỷ không hồi ohục và viêm quanh chóp cấp

3 Tuỷ hoại tử với viêm quanh chóp cấp, không sưng

4 Tuỷ hoại tử, khối sưng di động,có lỗ dò

5 Tuỷ hoại tử, khối sưng di động, không lỗ dò

6 Tuỷ hoại tử, sưng lan rộng trên mặt, lỗ dò qua ống tuỷ

7 Tuỷ hoại tử, sưng lan rộng trên mặt, không lỗ dò

40

Có các trường hợp khẩn cấp khác không được bàn tới trong những cuộc khảo sát này Những ca khẩn cấp này bao gồm chấn thương răng, như chi tiết trong chương 17, các răng có điều trị nội nha trước đó, như miêu tả trong chương 16 và 25, và các cơn kịch phát nội nha có thể xuất hiện giữa các lần hẹn Dĩ nhiên, có rất nhiều dạng đau mặt có nguồn gốc không do răng, chúng được miêu tả chi tiết trong chương 3

Trong những thập kỷ giữa các lần khảo sát như trên, có nhiều thay đổi về phương pháp xử lý các trường hợp khẩn cấp Nhiều thay đổi điều trị xuất hiện do sự xuất hiện nhiều dụng cụ hiện đại hơn cũng như có nhiều nghiên cứu thực tiễn và báo cáo các ca lâm sàng thành công

XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP NỘI NHA

Do cơn đau là sự kết hợp về cả tinh thần lẫn sinh học, như miêu

tả trong chương 19 và chương 26, việc xử lý cơn đau răng cấp cần phải được toàn diện về cả các triệu chứng sinh lý cũng như ổn định trấn an tinh thần của bệnh nhân Các yêu cầu, sợ hãi và cơ chế đối phó của bệnh nhân cần phải được hiểu rõ Cách tiếp cận

và khả năng thiết lập mối quan hệ giữa nhà lâm sàng và bệnh nhân

là một yếu tố quan trọng để thành công trong việc xử lý vấn đề bệnh lý

Các bước tuần tự để xác định chẩn đoán chính xác, dựa trên sự đánh giá sự than phiền chính của bệnh nhân, tóm tắt tiền sử bệnh,

và quy trình thực hiện cho chẩn đoán chủ quan và khách quan, được miêu tả chi tiết trong Chương 1 Một khi xác định được điều trị nội nha là cần thiết, phận sự của nhà lâm sàng lúc này là thực hiện các bước thích hợp để xử lý các trường hợp nha khoa khẩn cấp

PHÂN LOẠI CÁC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP

XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP NỘI NHA

Răng Sống

Răng Tủy Hoại Tử Với Áp Xe Chóp Cấp

KHÁNG SINH

THUỐC GIẢM ĐAU XÉT NGHIỆM BỔ SUNG CHẨN ĐOÁN CÁC CƠN KỊCH PHÁT

RĂNG NỨT GÃY

Trang 2

CHAPTER 2 • Management of Endodontic Emergencies 41

Như miêu tả trong chương 11 và 27, nhà lâm sàng có trách

nhiệm thông tin cho bệnh nhân về kế hoạch điều trị, các bất

thường, nguy cơ và lợi ích của điều trị nhằm đạt được tiên lượng

tốt với hoàn cảnh hiện tại Khi được cung cấp những thông tin

này, bệnh nhân có quyền lựa chọn nhổ răng hay điều trị nội nha,

hoặc đòi hỏi một ý kiến khác Kế hoạch điều trị không bao giờ là

một sự ép buộc đối với bệnh nhân Sự truyền đạt thông tin về điều

trị cần được thực hiện chặt chẽ giữa bệnh nhân và nhà lâm sàng

Trong các trường hợp khẩn cấp nội nha, nhà lâm sàng cần xác

định phương pháp điều trị nội nha lý tưởng nhất Điều trị có thể

thay đổi tuỳ thuộc vào tình trạng tuỷ và vùng cận chóp, cường độ

và thời gian đau, và khi có vùng sưng di động hay lan toản Bên

cạnh đó, như sẽ miêu tả sau, phương pháp điều trị mà chúng ta có

xu hướng điều trị được lĩnh hội từ các cuộc khảo sát các nhà nội

nha thực hành hơn là từ các nghiên cứu lâm sàng kiểm soát hoặc

các xét nghiệm nghiên cứu

RĂNG SỐNG

Như miêu tả ở chương 1, răng sống được xác định với các

biểu hiện sau:

Nhìn chung, cuộc khảo sát gần đây nhất cho thấy có xu hướng

sử dụng quy trình làm sạch và sửa soạn ống tuỷ khi có viêm tuỷ không hồi phục với vùng cận chóp bình thường, so sánh với việc chỉ lấy bỏ tuỷ như miêu tả trong khảo sát năm 1977 Không có khảo sát cá nhân nào năm 1990 hay 2009 cho thấy họ sẽ xử lý các trường hợp khẩn cấp bằng cách dẫn lưu mở thông chóp, rạch, hay

để răng hở trong một khoảng thời gian Bên cạnh đó, với các răng sống, khảo sát năm 1977 không thể hiện quan điểm hoàn thiện điều trị nội nha chỉ trong một lần hẹn, trong khi đó nghiên cứu năm 1988 1/3 các câu hỏi trở lại cho thấy họ có thể hoàn thiện các ca tuỷ sống chỉ trong 1 lần Từ những năm 80, có vẻ như quan điểm hoàn thiện điều trị nội nha trong một lần hẹn được chấp nhận hơn, đặc biệt với các ca tuỷ sống, với hầu hết nghiên cứu cho thấy so với nhiều lần hẹn, số lượng bị kịch phát sau điều trị nội nha trong một lần cũng tương đương hoặc ít hơn 6Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy có nhiều trường hợp đau sau điều trị sau khi điều trị nội nha 1 lần, và tỉ lệ thành công về lâu dài thấp hơn Không may thay, thời gian điều trị cho các ca khẩn cấp thường khiến cho việc điều trị hoàn tất trong một lần rất khó khăn.3 Nếu điều trị tuỷ răng có thể được hoàn thiện trong lần hẹn sau, việc băng tuỷ với Ca(OH)2 là cần thiết để giảm việc phát triển vi khuẩn trong ống tuỷ giữa các lần hẹn

u Bình thường: Các răng không có triệu chứng và không có bệnh

lý khách quan nào

u Viêm tuỷ hồi phục: Nhạy cảm hồi phục với các thay đổi về lạnh

và/hoặc tính thẩm thấu (ví dụ: ngọt, mặn hay chua)

u Viêm tuỷ không hồi phục: Nhạy cảm với các thay đổi nhiệt độ

thường kéo dài hơn và có cường độ cao hơn

Viêm Tủy Hồi Phục

Viêm tuỷ hồi phục bắt nguồn từ sâu răng, lộ ngà, các điều trị nha

khoa gần đây và các hồi phục xâm lấn Loại bỏ ít xâm lấn yếu tố

kích thích và một phục hồi phù hợp có thể giải quyết ngay lập tức

các triệu chứng này Tuy nhiên, hội chứng bắt nguồn từ lộ ngà,

đặc biệt do tụt lợi và lộ cổ chân răng, thường khó xử lý hơn Các

phương pháp đắp tại chỗ bằng các chất chống nhạy cảm và sử

dụng kem đánh răng đặc trị có thể giúp ích trong việc xử lý ngà

nhạy cảm; nguyên nhân, sinh lý học và cách xử lý sẽ được miêu

tả trong chương 19

Viêm Tủy Không Hồi Phục

Chẩn đoán viêm tuỷ không hồi phục có thể được chia ra thành hai

phần là răng có triệu chứng và răng không có triệu chứng Viêm

tuỷ không hồi phục không có triệu chứng thể hiện với một răng

không có triệu chứng trên lâm sàng, nhưng có lỗ sâu lớn hoặc mất

cấu trúc, nếu không điều trị có thể dẫn tới hiện tượng răng có triệu

chứng, hoặc chết tuỷ Ngược lại, cơn đau từ viêm tuỷ không hồi

phục có triệu chứng thường là khẩn cấp và đòi hỏi điều trị ngay

lập tức Các răng này thể hiện những cơn đau tự nhiên hoặc kích

thích, đặc biệt khi có tiếp xúc với nhiệt độ khác thường, như lạnh,

tạo ra những cơn đau kéo dài, cường độ lớn, kể cả khi đã loại bỏ

kích thích

Vào năm 197718,19, 187 nhà lâm sàng được chứng nhận đã

tham gia vào một cuộc khảo sát về phương pháp xử lý của họ đối

với các tình huống khẩn cấp nội nha 10 năm sau, 314 nhà lâm

sàng khác cũng trả lời các câu hỏi tương tự nhằm tìm ra sự khác

biệt về quy trình khi xử lý khẩn cấp.25 Điều trị khẩn cấp răng viêm

tuỷ không hồi phục với hoặc không có chóp răng bình thường có

vẻ không thay đổi nhiều Cũng cùng một khảo sát như vậy được

thực hiện năm 200943, hầu hết các câu trả lời đều là làm sạch tới

mức “chóp”, xác nhận với máy định vị chóp, điều này cho thấy

một sự thay đổi trong việc xử lý các ca nội nha với việc áp dụng

các thiết bị hiện đại

Tuy nhiên, các nghiên cứu kiểm soát không hoàn toàn đồng ý quan điểm này10,13,31 Một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên cho thấy rằng một dải bông khô cũng có tác dụng tương tự như côn giấy thấm CMCP (camphorated monochlorophenol), metacresylacetate (Cresatine), eugenol hay nước muối.31 Nguồn gốc của nhiễm khuẩn, như phục hồi xâm lấn hay sâu răng, nên được loại bỏ hoàn toàn để tránh lây nhiễm sáng hệ thống ống tuỷ chân giữa các lần hẹn.31 Quan điểm nội nha 1 lần và nhiều lần hẹn được miêu tả rõ nét hơn trong chương 4

Với điều trị nội nha khẩn cấp các răng tuỷ sống- ban đầu không nhạy cảm với gõ, việc giảm khớp cắn không cần thiết.15,25 Tuy nhiên, nhà lâm sàng nên nhận ra các cản trở khớp cắn và điểm chạm sớm có thể gây ra gãy răng dưới tác dụng của lực nhai nặng Với các răng sống, viêm nhiễm lan truyền về phía chóp, thường thể hiện qua các cơn đau trước điều trị khi gõ, việc giảm khớp cắn là cần thiết để giảm các cơn đau sau điều trị.25,53,62 Kháng sinh thường không được khuyến cáo sử dụng cho trường hợp khẩn cấp của viêm tuỷ không hồi phục40 (Xem chương 19) Hơn nữa, các thử nghiệm lâm sàng kiểm soát với placebo chứng minh rằng kháng sinh không có tác dụng gì với mức độ đau của bệnh nhân có viêm tuỷ không hồi phục.51 Dựa trên các khảo sát ý kiến của các nhà nội nha lâm sàng cũng nhue các khuyến cáo trong y văn,13,25,30,43,71 việc xử lý khẩn cấp viêm tuỷ không hồi phục có triệu chứng bao gồm điều trị ban đầu ống tuỷ chân, với lấy bỏ hoàn toàn tuỷ và làm sạch hệ thống ống tuỷ Không may thay, trong một số tình trạng khẩn cấp, thời gian giới hạn cho điều trị cũng đóng vai trò không nhỏ

Trang 3

42 PART I • THE CORE SCIENCE OF ENDODONTIC

Vượt qua giới hạn thời gian và các khác biệt về kỹ năng không

thể tránh khỏi giữa các nhà lâm sàng, việc làm sạch ống tuỷ hoàn

toàn ngay trong lần hẹn khẩn cấp đầu tiên thường không khả thi

Theo đó, đặc biệt với các răng nhiều chân, lấy tuỷ buồng (lấy bỏ

một phần tuỷ thân hoặc mô từ ống tuỷ rộng nhất) được lựa chọ để

điều trị khẩn cấp viêm tuỷ không hồi phục.30 , 71

Để hỗ trợ nhà lâm sàng trong việc đánh giá mức độ khó của

các ca nội nha, hiệp hội các nhà nội nha Mỹ (Chicago,IL) đã phát

triển “Dạng và hướng dẫn tiếp cận các trường hợp nội nha khó

AAE” (Hình 2-1) Dạng thức này cho phép lựa chọn các ca hiệu

quả hơn, chính xác hơn và dễ sắp xếp, cung cấp cái nhìn khách

quan để xác định trong trường họp cần gửi bệnh nhân tới một bác

sĩ khác có thể xử lý tốt hơn những vấn đề phức tạp của ca bệnh

TỦY HOẠI TỬ VÀ ÁP XE CHOP

Không Có Vùng Sưng ( No Swelling )

Qua nhiều năm, phương thức thích hợp để xử lý các ca nội nha

khẩn cấp các răng tuỷ hoại tử vẫn còn đang tranh cãi, 18,19 theo báo

cáo, nếu không có vùng sưng di động, hầu hết các nhà lâm sàng

sẽ sửa soạn hoàn toàn ống tuỷ, giữ file ở điểm chóp trên phim

chụp Tuy nhiên, khi có vùng sưng, tháo trống, mở rộng vùng

chóp để giúp dẫn lưu qua đường ống tuỷ 10 năm sau nghiên cứu

năm 2009, hầu hết câu trả lời đều ủng hộ việc sửa soạn hoàn toàn

không quan tâm có khối sưng hay không Xu hướng tháo trống

khi có khối sưng lan toả khoảng

25.2% tới 38.5%, và khi có khối sưng di động là 17.5% tới

31.5% Tuy nhiên, như sẽ đề cập sau, có xu hướng không tháo

trống để dẫn lưu Ngoài ra còn có một trường phái khác: khi điều

trị thực hiện nhiều lần, hầu hết các nhà nội nha sẽ sử dụng

Ca(Oh)2 để băng tuỷ.43

Cần lưu ý để không đẩy các vụn hoại tử qua chóp, do nó có

thể gây ra khó chịu sau điều trị.10,25,59,67Sự phát triển kỹ thuật, như

máy định vị chóp, tăng sự chính xác trong việc xác định và đo

chiều dài ống tuỷ Những thiết bị này được sử dụng rộng rãi hiện

này.17,43

Mở Cửa Sổ Xương ( Trephination )

Khi không có khối sưng, mở xương là xuyên thủng phần xương

vỏ xương ổ răng để thoát các mô tích tụ- gây đau Nó được sử

dụng để giảm các cơn đau nặng và lan toả cận chóp.18,19 Kỹ thuật

bao gồm một động cơ xuyên xương vỏ và tới lớp xương xốp,

không cần phải rạch trước.12 Điều này tạo ra một đường dẫn lưu

từ các mô quanh chóp Mặc dù nhiều nghiên cứu gần đây thất bại

trong việc chứng minh tác dụng của mở xương đối với bệnh nhân

có viêm tuỷ không hồi phục có viêm nha chu cấp48 hoặc răng tuỷ

hoại tử có triệu chứng với hình ảnh thấu quang, 53 vẫn còn một số

ý kiến đề nghị mở cửa số xương để xử lý các cơn đau cận chóp

cấp.33 Nhà lâm sàng nên hiểu rằng gây tê cận chóp thường khó

khăn.36 Bên cạnh đó, cần phải cẩn thận cao độ để tránh gây vết

thương không hồi phục cho chân răng hoặc tổn thương cấu trúc

xung quanh chân răng, như lỗ cằm, ống răng dưới, hay xoang hàn

trên

Nội Nha Một Lần Trong Hoại Tử Tủy

Mặc dù điều trị nội nha chỉ trong một lần hẹn đối với các

răng được chỉ định là viêm tuỷ không hồi phục không phải

chống chỉ định,1,56,57,63,78 thực hiện nội nha chỉ trong một làn hẹn

đối với các răng tuỷ hoại tử và các răng đã điều trị vẫn còn tranh

cãi Trong trường hợp tuỷ hoại tử, nghiên cứu20 cho thấy không

có sự khác biệt về cơn đau sau điều trị nếu các ống tuỷ được trám bít tại thời điểm cấp cứu so với khi trám bít vào các lần hẹn sau Mặc dù một số các nghiên cứu gần đây68,72 về tiên lượng dài hạn của các điều trị này, đặc biệt trong các trường hợp viêm nha chu cấp, một số nghiên cứu,21,42 bao gồm thử nghiệm lâm sàng CONSORT (Consolidated Standards of Reporting Trials)57, cho thấy không có sự khác biệt về kết quả giữa điều trị 1 lần hay 2 lần hẹn Quan điểm điều trị nội nha một lần với nhiều lần sẽ được đề cập rõ hơn trong chương 4

Có Vùng Sưng ( Swelling )

Sưng mô có thể kết hợp với áp xe quanh chóp cấp tại thời điểm khẩn cấp, hoặc xuất hiện giữa các lần hẹn hoặc biến chứng sau nội nha Các vùng sưng có thể tại chỗ hoặc lan toả, di động hoặc cứng chắc Các vùng sưng tại chỗ được chỉ giới hạn trong khoang miệng trong hi đó vùng sưng lan toả, hay viêm mô tế bào, thường lan rộng hơn tới các mô mềm khác, phân chia các khoảng mô dọc theo các mặt phẳng của khuôn mặt.37

Vùng sưng có thể được kiểm soát bằng cách dẫn lưu thông qua đường ống tuỷ hoặc bằng cách rạch vùng sưng di động Như trong phần đề cập sau và trong chương 15, kháng sinh có thể là một phần quan trọng trong xử lý vùng sưng Phương thức quan trọng trong xử lý sưng thứ cấp do nhiễm trùng nội nha là dẫn lưu và loại

bỏ nguồn nhiễm bệnh.27,37Khi vùng sưng tại chỗ, thường dẫn lưu thông qua chân răng Loại bỏ chất bẩn và làm sạch29,74 là tiên quyết cho thành công dù có hay không sự dẫn lưu, do sự có mặt của vi khuẩn trong ống tuỷ có thể phát triển các đợt viêm nhiễm cấp.45 Nếu là vùng sưng kéo dài, áp lực nhẹ từ ngón tay lên niêm mạc trên vùng sưng sẽ giúp việc dẫn lưu dễ dàng hơn Một khi các ống tuỷ được làm sạch và thấm khô, có thể đóng đường vào.13,25,30 Trong những trường hợp này, có xu hướng băng ống tuỷ bằng canxi hidroxít

Rạch Dẫn Lưu

Thường cần thiết khi dẫn lưu một vùng sưng mô mềm tại chỗ.Việc này sử dụng rạch dẫn lưu tại vùng sưng.52 Rạch dẫn lưu được chỉ định trong trường hợp viêm mô tế bào di động hoặc cứng chắc.37 Đường dẫn lưu cần thiết để tránh

sự nhiễm khuẩn thứ cấp Rạch dẫn lưu cho phép giảm nén

sự tăng áp lực mô kết hợp với phù nề và có thể gây ra một cơn đau rõ rệt cho bệnh nhân Việc rạch cũng cung cấp một con đường không chỉ thoát vi khuẩn và sản phẩm vi khuẩn

mà còn thoát các chất viêm góp phần lan rộng viêm mô tế bào

Trang 4

AAE Endodontic Case Difficulty Assessment Form and Guidelines

PATIENT INFORMATION

Name

Address

City/State/Zip

DISPOSITION

Treat in Office: Yes # No #

Refer Patient to:

Guidelines for Using the AAE Endodontic Case Difficulty Assessment Form

The AAE designed the Endodontic Case Difficulty Assessment Form for use in endodontic curricula The Assessment Form makes case selection more efficient, more consistent and easier to document Dentists may also c hoose to use the

Assessment Form to help with referral decision making and record keeping

Conditions listed in this form should be considered potential risk factors that may complicate treatment and adversely affect the outcome Levels of difficulty are sets of conditions that may not be controllable by the dentist Risk factors can influence the ability to provide care at a consistently predictable level and impact the appropriate provision of care and quality assurance The Assessment Form enables a practitioner to assign a level of difficulty to a particular case

LEVELS OF DIFFICULTY

MINIMAL DIFFICULTY Tình trạng trước khi can thiệp chỉ định không phức tạp Các case thuộc dạng này có các yếu tố

được liệt kê trong bảng MINIMAL DIFFICULTY Nhà lâm sàng có khả năng với kinh nghiệm hạn chế có thể thực hiện đạt kết quả tốt

MODERATE DIFFICULTY Tình Trạng Trước điều trị phức tạp, bao gồm các yếu tố được liệt kê trong bảng MODERATE

DIFFICULTY Đây là các tường hợp thử thách cho các Bác Sĩ có khả năng và kinh nghiệm

HIGH DIFFICULTY Tình trạng trước điều trị rất phức tạp vượt qua nhiều yếu tố được liệt kê trong độ khó

MODERATE DIFFICULTY hoặc ít nhất trong 1 bảng HIGH DIFFICULTY Để đạt kết quả tổ cần một Bác Sĩ giàu kinh nghiệm

Review your assessment of each case to determine the level of difficulty If the level of difficulty exceeds your experience and comfort, you might consider referral to an endodontist

The AAE Endodontic Case Difficulty Assessment Form is designed to aid the practitioner in determining appropriate case disposition T he American Association of Endodontists neither expressly nor implicitly warrants any positive results associated with the use of this form This form may be reproduced but may not be amended or altered in any way.

© American Association of Endodontists, 211 E Chicago Ave., Suite 1100, Chicago, IL 60611-2691; Phone: 800/872-3636 or 312/266-7255; Fax: 866/451-9020 or 312/266-9867;

E-mail: info@aae.org; Web site: www.aae.org

sàng phân loại được mức độ các ca hiện tại và cần thiết yêu cầu tham khảo ý kiến bác sĩ khác hay không Continued

Trang 5

AAE Endodontic Case Difficulty Assessment Form

C RITERIA AND S UBCRITERIA M INIMAL D IFFICULTY M ODERATE D IFFICULTY H IGH D IFFICULTY

(ASA Class 1*)

# One or more medical problems (ASA Class 2*)

# Complex medical history/serious illness/disability (ASA Classes 3-5*)

radiographs/treatment

# Extreme gag reflex which has compromised past dental care

recognized pulpal and periapical conditions

# Extensive differential diagnosis of usual signs and symptoms required

# Confusing and complex signs and symptoms: difficult diagnosis

# History of chronic oral/facial pain

DIFFICULTIES

# Minimal difficulty obtaining/interpreting radiographs

# Moderate difficulty obtaining/interpreting radiographs

(e.g., high floor of mouth, narrow

or low palatal vault, presence of tori)

# Extreme difficulty obtaining/interpreting radiographs

(e.g., superimposed anatomical

structures)

# Slight inclination (<10 )

# Slight rotation (<10 )

# 1st molar

# Moderate inclination (10-30 )

# Moderate rotation (10-30 )

# 2nd or 3rd molar

# Extreme inclination (>30 )

# Extreme rotation (>30 )

required for rubber dam isolation

# Extensive pretreatment modification required for rubber dam isolation

ABERRATIONS OF CROWN

# Normal original crown morphology # Full coverage restoration

# Porcelain restoration

# Bridge abutment

# Moderate deviation from normal

tooth/root form (e.g., taurodontism,

microdens)

# Teeth with extensive coronal destruction

# Restoration does not reflect original anatomy/alignment

# Significant deviation from normal

tooth/root form (e.g., fusion,

dens in dente)

MORPHOLOGY

# Slight or no curvature (<10 )

# Closed apex <1 mm diameter

# Moderate curvature (10-30  )

# Crown axis differs moderately from root axis Apical opening 1-1.5 mm in diameter

# Extreme curvature (>30  ) or S-shaped curve

# Mandibular premolar or anterior with 2 roots

# Maxillary premolar with 3 roots

# Canal divides in the middle or apical third

# Very long tooth (>25 mm)

# Open apex (>1.5 mm in diameter)

APPEARANCE OF

# Canal(s) visible and not reduced

in size

# Canal(s) and chamber visible but reduced in size

# Pulp stones

# Indistinct canal path

# Canal(s) not visible

# Internal resorption

# External resorption

mature or immature teeth

# Complicated crown fracture

of mature teeth

# Subluxation

# Complicated crown fracture

of immature teeth

# Horizontal root fracture

# Alveolar fracture

# Intrusive, extrusive or lateral luxation

# Avulsion

TREATMENT HISTORY

# No previous treatment # Previous access without complications # Previous access with complications

(e.g., perforation, non-negotiated

canal, ledge, separated instrument)

# Previous surgical or nonsurgical endodontic treatment completed

CONDITION

# None or mild periodontal disease # Concurrent moderate periodontal

disease

# Concurrent severe periodontal disease

# Cracked teeth with periodontal complications

# Combined endodontic/periodontic lesion

# Root amputation prior to endodontic treatment

*American Society of Anesthesiologists (ASA) Classification System

Class 1: No systemic illness Patient healthy.

Class 2: Patient with mild degree of systemic illness, but without functional

restrictions, e.g., well-controlled hypertension.

Class 3: Patient with severe degree of systemic illness which limits activities,

but does not immobilize the patient.

Class 4: Patient with severe systemic illness that immobilizes and is sometimes life threatening

Class 5: Patient will not survive more than 24 hours whether or not surgical intervention takes place.

www.asahq.org/clinical/physicalstatus.htm

Trang 6

FIG 2-1, cont’d

Trang 7

CHAPTER 2 • Management of Endodontic Emergencies 45

Các nguyên tắc cơ bản của rạch dẫn lưu bao gồm:

u Tạo một đường rạch ở vùng sưng di động nhất

u Rạch nhẹ, qua độ sâu mô, và mở tất cả các phần của khoang

áp xe, mở rộng tới chân răng nguyên nhân Điều này cho phép

mở thông vùng viêm chảy mủ và nhiễm khuẩn

u Để tăng cường dẫn lưu, vết thương cần được giữ sạch với nước

súc miệng muối ấm Việc giữ nhiệt độ trong miệng khiến giãn

nở các mạch máu nhỏ, tăng khả năng bảo vệ của cơ thể thông

qua tăng lưu lượng máu chuyển hoá.27 , 37

Một khối sưng lan toả có thể phát triển thành tình trạng khẩn cấp

đe doạ sự sống Do sự lan toản của nhiễm khuẩn trên các mặt

phẳng mặt và bám dính cơ, các cấu trúc sống có thể bị ảnh hưởng,

nhất là có thể bị chặn đường thở Điều bắt buộc là nhà lâm sàng

cần có sự giao tiếp liên tục với bệnh nhân để đảm bảo nhiễm trùng

không trở nên tệ hơn và sự chú ý chăm sóc bệnh nhân là vô cùng

cần thiết Thuốc kháng sinh và giảm đau nên được kê, và bệnh

nhân cần được kiểm soát trong vài ngày hoặc cho tới khi có cải

thiện Các cá thể có các dấu hiệu nhiễm độc, tăng nhiệt độ cơ thể,

hôn mê, thay đổi hệ thống thần kinh trung ương, hoặc bất thường

về đường thông khí cần được đưa tới bác sĩ phẫu thuật miệng

hoặc bộ phận chăm sóc khẩn cấp và can thiệp

Các Răng Có Triệu Chứng Đã Điều

Trị Nội Nha

Xử lý khẩn cáo các răng đã điều trị nội nha có thể là một thử

thách kỹ thuật và thời gian Điều này đặc biệt đúng khi có các

miếng phục hồi lớn, bao gồm cùi và chốt, chụp, hoặc cầu răng

Tuy nhiên, mục tiêu cũng như xử lý các răng có tuỷ hoại tử: Loại

bỏ nhiễm khuẩn từ hệ thống ống tuỷ và thiết lập đường dẫn

lưu.31,58 Đạt được đường vào mô cận chóp qua ống tuỷ đòi hỏi phải

tháo bỏ các trám bít và phục hồi, cũng như chú ý tới việc tắc hay

tạo khấc ống tuỷ Thất bại trong việc làm sạch ống tuỷ hoàn toàn

và dẫn lưu quanh chóp có thể tăng các hội chứng đau Khả năng,

tính khả thi của điều trị lại hệ thống ống tuỷ một cách lý tưởng

cần được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi bắt đầu điều trị, do phương

pháp điều trị lại thông thường không phải là một kế hoạch điều trị

tối ưu Điều này sẽ được đề cập rõ trong chương 24

Tháo Trống

Trong một số trường hợp, dẫn lưu ống tuỷ có thể tiếp tục từ

vùng quanh chóp (Hình 2-2) Trong các trường hợp này, nhà lâm

sàng có thể hẹn gặp lại bệnh nhân để tiếp tục dẫn lưu và hy vọng

điều trị trong lần hẹn tới71

Trước đây, khi có các răng tuỷ hoại tử đau cấp, không có vùng

sưng tới có vùng sưng lan toả, 19,4% tới 71,2% các nhà nội nha

lâm sàng được khảo sát sẽ để tháo trống giữa các lần hẹn.18,19 Tuy

nhiên, các tài liệu y văn gần đây cho rằng phương pháp này dễ

gây biến chứng điều trị.6,8,79 Vì lý do này, để răng mở giữa các lần

hẹn không được khuyến cáo Có một báo cáo ca lâm sàng ghi nhận

rằng các vật lạ có thể đi vào mô quanh chóp thông qua đường mở

răng nhằm dẫn lưu.66 Tuy nhiên, tháo trống giữa các lần hẹn cho

phép dẫn lưu hoặc giảm đau vẫn đang được tranh cãi August đề

nghị năm 19774 và 19825 rằng vấn đề tháo trống cần nhiều sự kiểm

soát hơn Ông cho răng việc sửa soạn ống tuỷ hoàn toàn trước khi

đóng răng giúp đạt 96,7% thành công

Kháng Sinh

Việc kê kháng sinh nên được bổ sung để tăng hiệu quả điều trị lâm sàng một cách phù hợp (Xem chương 15 và 19)

Do yếu tố nguy cơ như dị ứng, tương tác thuốc, và các biến chứng toàn thân, kháng sinh có thể được cân nhắc Chúng được chỉ định khi các triệu chứng và hội chứng toàn thân xuất hiện như sốt cao, khó chịu, viêm mô tế bào, khít hàm khó giải thích, và nhiễm trùng kéo dài và tăng cao, và đối với bệnh nhân có các vấn đề tự miễn.7,22,28,34,74 Mục đích nhằm giúp loại bỏ nhiễm khuẩn từ các mô Việc sử dụng kháng sinh mà không kết hợp loại bỏ nguồn nhiễm khuẩn nội nha không phải là một điều trị thích hợp27 , 37

ANALGESICS

Do miêu tả chi tiết các loại thuốc giảm đau ở chương 19, các thông tin dưới đây chỉ là tóm tắt sự kiểm soát cơn đau bằng cách sử dụng thuốc giảm đau Do các cơn đau cận chóp và đau tuỷ bao gồm quá trình viêm nhiễm, lựa chọn đầu tiên

là các thuốc chống viêm không chứa steroid.43Tuy nhiên, không có loại thuốc giảm đau nào có thể thay thế hiệu quả của việc làm sạch sâu hệ thống ống tuỷ để loại bỏ nguồn nhiễm khuẩn

Aspirin được sử dụng như thuốc giảm đau hơn 100 năm nay Trong một số trường hợp, nó có hiệu quả hơn 60mg codein14; tác dụng giảm đau và hạ sốt của chúng khiến dạ dày khó chịu, buồn nôn, và loét dạ dày Bên cạnh đó, tác dụng giảm đau nhỏ hơn ibuprofen, 400mg Khi NSAIDs và aspirin bị chống chỉ định, như các bệnh nhân có vấn đề tiêu hoá, có thể sử dụng acetaminophen như thuốc giảm đau Liều lượng cao nhất của nó là 4g/24h

Đối với các cơn đau trung bình và nặg, ibuprofen, một NSAID được cho là mạnh hơn aspirin (650mg) và acetaminophen (600mg) có hay không codein (60mg) Bên cạnh đó, ibuprofen có ít tác dụng phụ hơn sự kết hợp các opiod.14,39 Liều cao nhất là 3.2g trong vòng 24h Bệnh nhân dùng aspirin hàng ngày để bảo vệ tim mạch có thể sử dụng ibuprofen; tuy nhiên, cần cẩn trọng khi khuyên bệnh nhân tránh dùng ibuprofen thường xuyên.46Những bệnh nhân này sẽ mau giảm đau hơn khi sử dụng các chất ức chế

COX-2, như diclofenac hoặc celecoxib

Do các tác dụng chống viêm, NSAIDs có thể loại bỏ vùng sưng tới một mức độ cao sau khi thực hiện phẫu thuật Tác dụng giảm đau kết hợp với tác dụng chống viêm khiến NSAIDs, đặc biệt là ibuprofen, trở thành thuốc lựa chọn hàng đầu cho các cơn đau răng cấp nếu không có chống chỉ định Ibuprofen được sử dụng hơn 30 năm nay và vẫn tiếp tục được đánh giá.16 Nếu chỉ sử dụng NSAIDs một mình không đạt được mong muốn khi kiểm soát cơn đau, bổ sung opioid có thể tăng tác dụng giảm đau Tuy nhiên, việc thêm thắt này có các tác dụng phụ như buồn nôn, táo bón, hôn

mê, hoa mắt, choáng váng

Trang 8

46 PART I • THE CORE SCIENCE OF ENDODONTIC

trong 1 phút B, Dẫn lưu sau 2 phút C, Vùng ống tuỷ khô sau 3 phút

Xét Nghiệm Bổ Sung Chẩn Đoán

Chương 15 đề cập các kỹ thuật phân lập và các chỉ định Do

kết quả nuôi cấy vi khuẩn kị khí thường đòi hỏi 1-2 tuần,

nó không được sử dụng trong việc xử lý các trường hợp

khẩn cấp Do đó, trong trường hợp khẩn cấp, điều trị kháng

sinh khi có chỉ định (chương 15) cần được thực hiện ngay

để không lan toả nhiễm khuẩn

FLARE-UPS

Một cơn kịch phát được định nghĩa là một sự trầm trọng

hoá của bệnh lý cận chóp sau khi bắt đầu hoặc tiếp tục của

điều trị tuỷ răng không phẫu thuật.2 Sự cố này thường 2%

tới 20% các ca.38,49,55,76 Phân tích y văn sử dụng các tiêu chí

nghiêm ngặt, cho thấy tần suất xảy ra là 8.4%.73Các cơn kịch

phát nội nha thường diễn ra nhiều hơn ở nữ dưới 20 tuổi,

và có thể xuất hiện nhiều hơn ở các răng cửa bên hàm trên,

răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới khi có các tổn thương cận

chóp rộng, và khi điều trị lại các ống tuỷ.70 Sự có mặt của

các cơn đau trước điều trị có thể là yếu tố dẫn dắt các đợt

kịch phát sau điều trị.38,70,76 May mắn thay, đây không phải

là yếu tố giảm thành công điều trị.41

Các cơn kịch phát nội nha có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân, bao gồm sửa soạn quá chóp, đẩy nhà và vụ tuỷ ra vùng quanh chóp,27 không lấy bỏ hoàn toàn tuỷ,trám bít quá chóp, các chất hoá học gây kích ứng (chất tẩy rửa, thuốc băng tuỷ, chất hàn), khớp cắn sâu, gãy chân, yếu tố vi sinh.65 Mặc dù nhiều trường hợp này được xử lý bằng thuốc (Xem chương 19), các ca dai dẳng nay đòi hỏi tiếp cận lại răng, dẫn lưu thông qua ống tuỷ hoặc khoan cửa sổ xương, hoặc, ít nhất, chỉnh sửa khớp cắn.15,62,65 Kháng sinh phòng ngừa giảm tỉ lệ kịch phát nhưng cũng còn tranh cãi Trong khi đó các nhà nghiên cứu50 cho rằng kháng sinh trước điều trị các răng tuỷ hoại tử giảm tỉ lệ kịch phát, và một nghiên cứu gần đây70 cho thấy sử dụng kháng sinh ít hiệu quả hơn thuốc giảm đau giữa các lần hẹn, và nhiều nghiên cứu mới nhất60,75 kết luận rằng sử dụng kháng sinh phòng ngừa không có tác dụng gì đối với các hội chứng sau điều trị

Trang 9

CHAPTER 2 • Management of Endodontic Emergencies 47 Các Răng Gãy Và Nứt

Như miêu tả chi tiết ở chương 1, các gãy và nứt có thể

khiến việc định vị và chẩn đoán khó khăn, nhưng việc

khám phá ra chúng là một yếu tố quan trọng trong việc xử

lý các tình trạng khẩn cấp Trong giai đoạn đầu tiên, nứt

nhỏ và khó nhận biết Lấy bỏ chất trám, dùng các dung

dịch nhuộm màu, mài chọn lọc múi răng, huỳnh quang,

và phóng đại có thể giúp nhận biết chúng Nếu nứt hay

gãy rộng, chúng có thể được quan sát dễ dàng Do nứt khó

tìm ra và hội chứng của chúng có thể thay dổi, do đó người

ta dùng thuật ngữ hội chứng răng nứt được sử dụng 11 để

chỉ tình trạng này dù không hẳn là một hội chứng thật sự

Nứt ở răng sống thường gây các cơn đau rõ nét và bất ngờ,

đặc biệt trong quá trình ăn nhai Nứt ở răng chết hoặc đã

trám bít thường đau đầu, nhưng cũng nhận biết được khi

ăn nhai

Việc xác định sự có mặt của vết nứt hay gãy là tiên quyết

trong việc tiên lượng vì phụ thuộc và độ lớn của nứt hay gãy

Xử lý nứt trên răng sống có thể đơn giản bằng cách phục hồi dán dính hoặc chụp toàn phần tuy nhiên, dù nỗ lực xử lý, đôi khi thất bại và đòi hỏi nội nha hoặc nhổ bỏ Các vết gãy trên răng đã trám bít hoặc chết tuỷ có thể khó khăn hơn Bên cạnh

đó, cần hiểu rằng nứt gãy có thể gây tuỷ hoại tử Nếu như vậy, tiên lượng của răng sẽ rất kém, và chỉ định nhổ bỏ

Tóm Tắt

Xử lý các trường hợp khẩn cấp nội nha là một phần quan trọng trong thực hành nha khoa Đây là một phần không tách khỏi của một ngày của đội ngũ điều trị, nhưng nó là một giải pháp vô nghĩa với bệnh nhân mất bình tĩnh Chẩn đoán y khoa và tiên lượng là bắt buộc, bệnh nhân cần được thông tin

về các phương pháp điều trị khác nhau

Cảm Tạ

Các tác giả tỏ lòng biết ơn với bác sĩ Louis Berman vì sự xây dựng quý giá trong việc biên soạn chương này

REFERENCES

1 Albahaireh ZS, Alnegrish AS: Postobturation pain after

single and multiple-visit endodontic therapy: a prospective

study, J Dent 26:227, 1998

2 American Association of Endodontics: Glossary of endodon-

tic terms, ed 7, Chicago, 2003, American Association of

Endodontists

3 Ashkenaz PJ: One-visit endodontics, Dent Clin North Am

28:853, 1984

4 August DS: Managing the abscessed tooth: instrument and

close? J Endod 3:316, 1977

5 August DS: Managing the abscessed open tooth: instrument

and close—part 2, J Endod 8(8):364–366, 1982

6 Auslander WP: The acute apical abscess, N Y State Dent J

36:623–627, 1970

7 Baumgartner JC, Xia T: Antibiotic susceptibility of bacteria

associated with endodontic abscesses, J Endod 29:44, 2003

8 Bence R, Meyers RD, Knoff RV: Evaluation of 5,000 endodon-

tic treatment incidents of the open tooth, Oral Surg Oral Med

Oral Pathol 49:82–84, 1980

9 Bender IB: Pulpal pain diagnosis—a review, J Endod 26:175,

2000

10 Bystrom A, Claesson R, Sundqvist G: The antibacterial

effect of camphorated paramonochlorophenol, camphorated

phenol and calcium hydroxide in the treatment of infected

root canals, Endod Dent Traumatol 1:170, 1985

11 Cameron CE: The cracked tooth syndrome, J Am Dent Assoc

93:971, 1976

12 Chestner SB, Selman AJ, Friedman J, Heyman RA: Apical

fenestration: solution to recalcitrant pain in root canal

therapy, J Am Dent Assoc 77:846, 1986

13 Chong BS, Pitt Ford TR: The role of intracanal medication in

root canal treatment, Int Endod J 25:97, 1992

14 Cooper SA, Beaver WT: A model to evaluate mild analgesics

in oral surgery outpatients, Clin Pharmacol Ther 20:241,

1976

15 Creech JH, Walton RE, Kaltenbach R: Effect of occlusal relief

on endodontic pain, J Am Dent Assoc 109:64, 1984

16 Dionne RA, Phero JC, Becker DE: Management of pain

and anxiety in the dental office, Philadelphia, 2002,

Saunders

17 Kim E, Lee SJ: Electronic apex locator, [Review] [59 refs]

Dent Clin North Am 48(1):35–54, 2004

18 Dorn SO, Moodnik RM, Feldman MJ, Borden BG: Treatment

of the endodontic emergency: a report based on a question-

naire—part I, J Endod 3(3):94–100, 1977

19 Dorn SO, Moodnik RM, Feldman MJ, Borden BG: Treatment

of the endodontic emergency: a report based on a question-

naire—part II, J Endod 3(4):153–156, 1977

20 Eleazer PD, Eleazer KR: Flare-up rate in pulpally necrotic

molars in one-visit versus two-visit endodontic treatment, J

Endod 24:614, 1998

21 Field JW, Gutmann JL, Solomon ES, Rakuskin H: A clinical radiographic retrospective assessment of the success rate

of single-visit root canal treatment, Int Endod J 37:70,

2004

22 Fouad A, Rivera E, Walton R: Penicillin as a supplement in

resolving the localized acute apical abscess, Oral Surg Oral

Med Oral Pathol 81:590, 1996

23 Friedman S, Löst C, Zarrabian M, Trope M: Evaluation of success and failure after endodontic therapy using a glass

ionomer cement sealer, J Endod Jul;21(7):384–390, 1995

24 Gatchel RJ: Managing anxiety and pain during dental treat-

ment, J Am Dent Assoc 123:37, 1992

25 Gatewood RS, Himel VT, Dorn S: Treatment of the endodon-

tic emergency: a decade later, J Endod 16:284, 1990

26 Hargreaves KM, Keiser K: New advances in the management

of endodontic pain emergencies, J Calif Dent Assoc 32:469–

473, 2004

27 Harrington GW, Natkin E: Midtreatment flare-ups, Dent Clin

North Am 36:409, 1992

28 Harrison JW: The appropriate use of antibiotics in dentistry:

endodontic indications, Quintessence Int 28:827, 1997

29 Harrison JW: Irrigation of the root canal system, Dent Clin

North Am 28:797, 1984

30 Hasselgren G: Pains of dental origin, Dent Clin North Am

12:263, 2000

31 Hasselgren G, Reit C: Emergency pulpotomy: pain relieving effect with and without the use of sedative dressings,

J Endod 15:254, 1989

32 Hasler JF, Mitchel DF: Analysis of 1628 cases of odontalgia:

a corroborative study, J Indianap Dist Dent Soc 17:23 Jan

1963

33 Henry BM, Fraser JG: Trephination for acute pain manage-

ment, J Endod 29(2):144–146, 2003

34 Henry M, Reader A, Beck M: Effect of penicillin on post- operative endodontic pain and swelling in symptomatic

necrotic teeth, J Endod 27:117, 2001

35 Holmes-Johnson E, Geboy M, Getka EJ: Behavior consider-

ations, Dent Clin North Am 30:391, 1986

36 Horrobin DF, Durnad LG, Manku MS: Prostaglandin E 1 modi- fies nerve conduction and interferes with local anesthetic

action, Prostaglandins 14:103, 1997

37 Sandor GK, Low DE, Judd PL, Davidson RJ: Antimicrobial treatment options in the management of odontogenic

infections, J Can Dent Assoc 64(7):508–514, 1998 Jul-Aug Comment in J Can Dent Assoc 65(11):602, 1999 Dec

38 Imura N, Zuolo ML: Factors associated with endodontic flare-

ups: a prospective study Int Endod J 28:261–265, 1995

39 Jain AK, Ryan JR, McMahon G: Analgesic efficacy of low-

dose ibuprofen in dental extraction, Pharmacotherapy 6:318,

1986

40 Keenan JV, Farman AG, Fedorowica Z, Newton JT: A Cochrane Systematic Review finds no evidence to support the use of antibiotics for pain relief in irreversible pulpitis,

J Endod 32(2):87–92, 2006

41 Kerekes K, Tronstad L: Long-term results of endodontic treat-

ment performed with a standardized technique, J Endod

5(3):83–90, 1979

42 Kvist T, Molander A, Dahlen G, Reit C: Microbiological evalu- ation of one- and two-visit endodontic treatment of teeth

with apical periodontitis: a randomized, clinical trial, J Endod

30:572, 2004

43 Lee M, Winkler J, Hartwell G, et al: Current trends in end- odontic practice: emergency treatments and technological

armamentarium, J Endod 35(1):35–39, 2009

44 Lipton JA, Ship JA, Larach-Robinson D: Estimated preva- lence and distribution of reported orofacial pain in the United

States, J Am Dent Assoc 124:115–121, 1993

45 Matusow RJ, Goodall LB: Anaerobic isolates in primary pulpal–alveolar cellulitis cases: endodontic resolutions and

drug therapy considerations, J Endod 9:535, 1983

46 Abramowicz M, editor: Do NSAIDs interfere with the cardio-

protective effects of aspirin? Med Lett Drugs Ther 46:61–62,

2004

47 Mitchell DF, Tarplee RE: Painful pulpitis: a clinical and micro-

scopic study, Oral Surg 13:1360, Nov 1960

Trang 10

48 PART I • THE CORE SCIENCE OF ENDODONTIC

48 Moos HL, Bramwell JD, Roahen JO: A comparison of pulp-

ectomy alone versus pulpectomy with trephination for the

relief of pain, J Endod 22:422, 1996

49 Morse DR, Koren LZ, Esposito JV, et al: Asymptomatic teeth

with necrotic pulps and associated periapical radiolucencies:

relationship of flare-ups to endodontic instrumentation, anti-

biotic usage and stress in three separate practices at three

different time periods, Int J Psychosom 33(1):5–87, 1986

50 Morse DR, Furst ML, Belott RM, et al: Infectious flare-ups

and serious sequelae following endodontic treatment: a

prospective randomized trial on efficacy of antibiotic prophy-

laxis in cases of asymptomatic pulpal–perapical lesion, Oral

Surg 64:96–109, 1987

51 Nagle D, Reader A, Beck M, Weaver J: Effect of systemic

penicillin on pain in untreated irreversible pulpitis, Oral Surg

Oral Med Oral Pathol 90:636, 2000

52 Natkin E: Treatment of endodontic emergencies, Dent Clin

North Am 18:243, 1974

53 Nusstein J, Reader A, Nist R, Beck M, Meyers NJ: Anes-

thetic efficacy of the supplemental intraosseous injection, J

Endod 24:487, 1998

54 Oliet S: Single-visit endodontics: a clinical study, J Endod

24:614, 1998

55 Oginni AO, Udoye CI: Endodontic flare-ups: comparison of

incidence between single and multiple visit procedures in

patients attending a Nigerian teaching hospital, BMC Oral

Health 4:4, 2004

56 Pekruhn RB: The incidence of failure following single-visit

endodontic therapy, J Endod 12:68, 1996

57 Penesis VA, Fitzgerald PI, Fayad MI, Wenckus CS, BeGole

EA, Johnson BR: Outcome of one-visit and two-visit end-

odontic treatment of necrotic teeth with apical periodontitis:

a randomized controlled trial with one-year evaluation,

J Endod 34:251–257, 2008

58 Peters LB, Wesselink PR: Periapical healing of endodonti- cally treated teeth in one and two visits obturated in the

presence or absence of detectable microorganisms, Int

Endod J 35:660, 2002

59 Reddy SA, Hicks ML: Apical extrusion of debris using two

hand and two rotary instrumentation techniques, J Endod

24:180, 1998

60 Pickenpaugh L, Reader A, Beck M, et al: Effect of prophylac- tic amoxicillin on endodontic flare-up in asymptomatic,

necrotic teeth, J Endod 27:53–56, 2001

61 Roane JB, Dryden JA, Grimes EW: Incidence of postopera- tive pain after single- and multiple-visit endodontic proce-

dures, Oral Surg Oral Med Oral Pathol 55(1):68–72, 1983

62 Rosenberg PA, Babick PJ, Schertzer L, Leung A: The effect

of occlusal reduction on pain after endodontic instrumenta-

tion, J Endod 24:492, 1998

63 Rudner WL, Oliet S: Single-visit endodontics: a concept and

a clinical study, Compend Contin Educ Dent 2:63, 1981

64 Rugh JD: Psychological components of pain, Dent Clin North

Am 31:579, 1987

65 Seltzer S, Naidorf IJ: Flare-ups in endodontics 1 Etiological

factors, J Endod 11:472–478, 1985

66 Simon JH, Chimenti RA, Mintz GA: Clinical significance of

the pulse granuloma, J Endod 8:116–119, 1982

67 Siqueira JF, Rocas IN: Microbial causes of endodontic flare-

ups, Int Endod J 36:433, 2003

68 Sjogren U, Figdor D, Persson S, Sundqvist G: Influence of infection at the time of root filling on the outcome of end-

odontic treatment of teeth with apical periodontitis, Int

Endod J 30:297, 1997

69 Southard DW, Rooney TP: Effective one-visit therapy for the

acute periapical abscess, J Endod 10(12):580–583, 1984

70 Torabinejad M, Kettering JD, McGraw JC, et al: Factors associated with endodontic interappointment emergencies

of teeth with necrotic pulps, J Endod 14:261–266, 1988

71 Torabinejad M, Walton R: Endodontics: principles and prac-

tice, ed 4, St Louis, 2009, Saunders

72 Trope ME, Delano EO, Orstavik D: Endodontic treatment of teeth with apical periodontitis: single vs multivisit treat-

ment, J Endod 25:345, 1999

73 Tsesis I, Faivishevsky V, Fuss Z, Zukerman O: Flare-ups after

endodontic treatment: a meta-analysis of literature, J Endod

34:1177–1181, 2008

74 Turkun M, Cengiz T: The effects of sodium hypochlorite and calcium hydroxide in tissue dissolution and root canal clean-

liness, Int Endod J 30:335, 1997

75 Walton RE, Chiappinelli J: Prophylactic penicillin: effect on posttreatment symptoms following root canal treatment of

asymptomatic periapical pathosis, J Endod 19:466, 1993

76 Walton R, Fouad A: Endodontic interappointment flare-ups:

a prospective study of incidence and related factors, J Endod

18:172–177, 1992

77 Weiger R, Axmann-Krcmar D, Löst C: Prognosis of conven-

tional root canal treatment reconsidered, Endod Dent Trau-

matol 14(1):1–9, 1998

78 Weiger R, Rosendahl R, Lost C: Influence of calcium hydrox- ide intracanal dressings on the prognosis of teeth with end-

odontically induced periapical lesions, Int Endod J 33:219,

2000

79 Weine FS, Healey HJ, Theiss EP: Endodontic emergency

dilemma: leave teeth open or keep it closed? Oral Surg Oral

Med Oral Pathol 40:531, 1975

Ngày đăng: 19/07/2022, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Albahaireh ZS, Alnegrish AS: Postobturation pain after single and multiple-visit endodontic therapy: a prospective study, J Dent 26:227, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Dent
48. Moos HL, Bramwell JD, Roahen JO: A comparison of pulp- ectomy alone versus pulpectomy with trephination for the relief of pain, J Endod 22:422, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Endod
49. Morse DR, Koren LZ, Esposito JV, et al: Asymptomatic teeth with necrotic pulps and associated periapical radiolucencies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asymptomatic teeth with necrotic pulps and associated periapical radiolucencies
Tác giả: Morse DR, Koren LZ, Esposito JV
relationship of flare-ups to endodontic instrumentation, anti- biotic usage and stress in three separate practices at three different time periods, Int J Psychosom 33(1):5–87, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Psychosom
Năm: 1986
50. Morse DR, Furst ML, Belott RM, et al: Infectious flare-ups and serious sequelae following endodontic treatment: a prospective randomized trial on efficacy of antibiotic prophy- laxis in cases of asymptomatic pulpal–perapical lesion, Oral Surg 64:96–109, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infectious flare-ups and serious sequelae following endodontic treatment: a prospective randomized trial on efficacy of antibiotic prophylaxis in cases of asymptomatic pulpal–periapical lesion
Tác giả: Morse DR, Furst ML, Belott RM, et al
Nhà XB: Oral Surg
Năm: 1987
51. Nagle D, Reader A, Beck M, Weaver J: Effect of systemic penicillin on pain in untreated irreversible pulpitis, Oral Surg Oral Med Oral Pathol 90:636, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral Surg "Oral Med Oral Pathol
52. Natkin E: Treatment of endodontic emergencies, Dent Clin North Am 18:243, 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dent Clin "North Am
53. Nusstein J, Reader A, Nist R, Beck M, Meyers NJ: Anes- thetic efficacy of the supplemental intraosseous injection, J Endod 24:487, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anesthetic efficacy of the supplemental intraosseous injection
Tác giả: Nusstein J, Reader A, Nist R, Beck M, Meyers NJ
Nhà XB: Journal of Endodontics
Năm: 1998
54. Oliet S: Single-visit endodontics: a clinical study, J Endod 24:614, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oliet S: Single-visit endodontics: a clinical study, "J Endod
55. Oginni AO, Udoye CI: Endodontic flare-ups: comparison of incidence between single and multiple visit procedures in patients attending a Nigerian teaching hospital, BMC Oral Health 4:4, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC Oral "Health
57. Penesis VA, Fitzgerald PI, Fayad MI, Wenckus CS, BeGole EA, Johnson BR: Outcome of one-visit and two-visit end- odontic treatment of necrotic teeth with apical periodontitis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Outcome of one-visit and two-visit endodontic treatment of necrotic teeth with apical periodontitis
Tác giả: Penesis VA, Fitzgerald PI, Fayad MI, Wenckus CS, BeGole EA, Johnson BR
a randomized controlled trial with one-year evaluation, J Endod 34:251–257, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A randomized controlled trial with one-year evaluation
Nhà XB: Journal of Endodontics
Năm: 2008
58. Peters LB, Wesselink PR: Periapical healing of endodonti- cally treated teeth in one and two visits obturated in the presence or absence of detectable microorganisms, Int Endod J 35:660, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int "Endod J
59. Reddy SA, Hicks ML: Apical extrusion of debris using two hand and two rotary instrumentation techniques, J Endod 24:180, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Endod
60. Pickenpaugh L, Reader A, Beck M, et al: Effect of prophylac- tic amoxicillin on endodontic flare-up in asymptomatic, necrotic teeth, J Endod 27:53–56, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Endod
61. Roane JB, Dryden JA, Grimes EW: Incidence of postopera- tive pain after single- and multiple-visit endodontic proce- dures, Oral Surg Oral Med Oral Pathol 55(1):68–72, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral Surg Oral Med Oral Pathol
62. Rosenberg PA, Babick PJ, Schertzer L, Leung A: The effect of occlusal reduction on pain after endodontic instrumenta- tion, J Endod 24:492, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of occlusal reduction on pain after endodontic instrumentation
Tác giả: Rosenberg PA, Babick PJ, Schertzer L, Leung A
Nhà XB: Journal of Endodontics
Năm: 1998
63. Rudner WL, Oliet S: Single-visit endodontics: a concept and a clinical study, Compend Contin Educ Dent 2:63, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Compend Contin Educ Dent
64. Rugh JD: Psychological components of pain, Dent Clin North Am 31:579, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dent Clin North "Am
65. Seltzer S, Naidorf IJ: Flare-ups in endodontics. 1. Etiological factors, J Endod 11:472–478, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Endod

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm