Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý Nhà nước đối với các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội ” nh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ THỊ THANH HOA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn họp tại:
Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi………giờ……ngày…….tháng…… năm 2013
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm học liệu Đại học Giáo dục
Trang 3- Thư viện Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Giáo dục phổthông, đặc biệt là giáo dục THPT giữ vị trí vô cùng quan trọng Sự nghiệp giáo dụccủa các trường THPT ở Thủ đô Hà Nội nói chung và trên địa bàn huyện Từ Liêm nóiriêng, trong những năm qua đã có bước phát triển vượt bậc Tuy nhiên thực tế chothấy, kết quả đó vẫn chưa xứng tầm Một trong những nguyên nhân là do QLNNchưa phát huy được vai trò to lớn của nó
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý Nhà
nước đối với các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội ” như một nghiên cứu điển hình để làm rõ những kết quả,
ưu điểm và hạn chế, bất cập trong hoạt động QLNN ở cấp THPT, từ đó đưa ra nhữnggiải pháp, kiến nghị để công tác quản lý Nhà nước đối với các trường THPT được cảithiện, góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục của ngành
2 Mục đích nghiên cứu
Hoàn thiện công tác QLNN đối với các trường THPT công lập nói riêng và công tácQLNN về giáo dục nói chung trên địa bàn huyện Từ Liêm, từ đó tạo thuận lợi trongthực hiện các nhiệm vụ giáo dục của các trường phổ thông công lập trên địa bàn, tạođiều kiện để nâng cao chất lượng dạy và học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của QLNN đối với các trường THPT
- Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với các trường THPTcông lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện QLNN đố i với các trường THPTcông lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các công tác QLNN đối với các trường THPT cônglập địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
4.2 Khách thể nghiên cứu
CQNN có trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với các trường THPT công lập địabàn huyện Từ Liêm
5 Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu và trả lời ba câu hỏi chính sau:
Những cơ sở lý luận (khoa học và pháp lý) nào liên quan đến QLNN đối với cáctrường THPT? Thực trạng hoạt động QLNN tại các trường THPT công lập huyện TừLiêm, Tp Hà Nội hiện nay như thế nào? Cần đề xuất những giải pháp nào?
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được giải pháp tốt sẽ góp phần hoàn thiện QLNN đối với cáctrường THPT công lập cũng như nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện Từ
Trang 5Liêm, thành phố Hà Nội Để QLNN đối với các trường THPT công lập có hiệu quả,cần phải hoàn thiện hệ thống chính sách về QLGG đặc thù theo vùng (kế hoạch nămhọc; nguồn vốn đầu tư cho GD, chế độ cho giáo viên, cán bộ quản lý thỏa đáng)
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do những hạn chế về thời gian, nên đối tượng nghiên cứu được lựa chọn giớihạn là các trường phổ thông công lập tại địa bàn huyện Từ Liêm, TP Hà Nội Mẫunghiên cứu: THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Xuân Đỉnh, THPT Thượng Cát,THPT Trung Văn, THPT Đại Mỗ Số liệu giới hạn từ năm 2008 (thời điểm Hà Nộimở rộng địa giới hành chính) đến năm 2013
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: góp phần khẳng định vị trí, vai trò, nội dung của QLNN đối với các
trường THPT
Về mặt thực tiễn: góp phần làm thay đổi thực tiễn trong QLNN đối với các trường
THPT công lập địa bàn huyện Từ Liêm, TP Hà Nội
9 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử củachủ nghĩa Mac-Lênin kết hợp với các phương pháp nghiên cứu như phương phápnghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp chuyên gia,…
10 Tình hình nghiên cứu các đề tài cùng hướng
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý đối với hoạt động giáodục của các trường trung học phổ thông nói chung và trên từng địa bàn nhất định.Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề QLNN đối với các trườngTHPT công lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
11 Kết cấu của luận văn
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề QLLNN đối với trường THPT công lập
- Chương 2: Thực trạng QLNN đối với các trường THPT công lập trên địa bàn huyện
Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các trường THPT công lập trên địa
bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội đến năm 2020
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP 1.1 Các khái niệm công cụ
1.1.1 Giáo dục
Giáo dục (theo nghĩa rộng): Là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có
kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới ngườiđược giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành nhân cách cho họ
Giáo dục (theo nghĩa hẹp): Giáo dục là quá trình được tổ chức có ý thức, hướng tới
mục đích khơi gợi hoặc biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của người
Trang 6dạy và người học theo hướng tích cực, nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách ngườihọc bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, góp phần đáp ứng các nhu cầu tồntại và phát triển của con người trong xã hội đương đại.
1.1.2 Quản lý nhà nước
- Quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” Trong quá trình này, chủ thể sử dụng cácphương pháp quản lý khác nhau, công cụ quản lý khác nhau đặt trong môi trườngnhất định
- Quản lý nhà nước
Theo nghĩa rộng QLNN được hiểu là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mangtính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh hành vicủa cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội, do các cơ quan trong
bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và pháttriển của xã hội
Theo nghĩa hẹp hơn, QLNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp, là sự tácđộng có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan thuộc bộ máy hành chính Nhànước từ TW đến cơ sở tiến hành nhằm duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội
và trật tự pháp luật, thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con người, đạt được các mụctiêu của quốc gia một cách hiệu quả nhất trong từng giai đoạn phát triển, thông quacác văn bản Trong luận văn này, cá nhân người viết tiếp cận quản lý nhà nướctheo nghĩa hẹp
1.1.3 Quản lý nhà nước về giáo dục
- Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là việc tác động, điều chỉnh có định hướng, có chủ đích của
các chủ thể quản lý lên toàn bộ các hoạt động giáo dục nhằm đạt được các mục tiêu
đề ra Quản lý giáo dục có thể chia ra làm hai mảng: quản lý nhà nước về giáo dục và
quản lý sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục
QLNN về giáo dục sẽ được phân tích cụ thể trong phần dưới đây Quản lý sựnghiệp trong các cơ sở giáo dục là sự tác động, điều chỉnh của người đứng đầu cơ sởgiáo dục và bộ máy quản lý của các cơ sở giáo dục vào các hoạt động giáo dục củađơn vị trên cơ sở chính sách, pháp luật về giáo dục của nhà nước và hệ thống quychế, nội quy hoạt động của tổ chức nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện tốt
kế hoạch giáo dục và đạt được các mục khác đã đặt ra Hai mảng này cần phân định
rõ ràng với nhau và kết hợp tốt để phát triển sự nghiệp giáo dục
- Quản lý nhà nước về giáo dục
Quản lý nhà nước về giáo dục có thể được hiểu là việc nhà nước sử dụngquyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục và đào tạotrong phạm vi toàn xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà nước
Trang 71.2 Vai trò của giáo dục
Trước hết, giáo dục góp phần nâng cao mặt bằng dân trí, thúc đẩy sự phát triển
và tiến bộ xã hội của mỗi quốc gia; Mặt khác, giáo dục phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Nói cách khác, giáo dục có vai trò quan trọng với sự phát triển kinh
tế và đặc biệt quan trọng hơn trong nền kinh tế tri thức, nó trở thành yếu tố thúc đẩy
sự phát triển của kinh tế tri thức
1.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước
QLNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp, tức là quyền triển khai pháp luật
và tổ chức đời sống xã hội thông qua các văn bản
QLNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực, pháp luật nhà nướcQLNN là sự quản lý có tính khoa học và tính kế hoạch
QLNN tác động lên các quá trình xã hội một cách liên tục, thường xuyên.Ngoài ra, quản lý nhà nước còn mang tính chuyên môn hóa và nghề nghiệpcao, tính hệ thống, thứ bậc chặt chẽ
1.4 Đặc điểm của quản lý nhà nước về giáo dục
- Đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong hoạt động
quản lý giáo dục (đặc điểm hành chính - giáo dục)
- Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lý
- Đặc điểm kết hợp nhà nước - xã hội trong quá trình triển khai quản lý nhànước về giáo dục
1.5 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
- Hoạch định chính sách, ban hành các văn bản pháp quy
- Tổ chức bộ máy quản lý, công tác cán bộ và chính sách đãi ngộ
- Huy động, quản lý các nguồn lực về tài lực, vật lực để phát triển giáo dục
- Thanh tra, kiểm tra
1.6 Phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục ở nước ta
Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo ở nước ta bao gồm: Chính phủ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là Bộ), UBND cấptỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), Sở GD-ĐT, Ủy bannhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện),Phòng GD-ĐT, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Trang 8SƠ ĐỒ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
Quản lý, chỉ đạo thực hiện:
Phối hợp, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra:
CHÍNH PHỦ
Thống nhất QLNN về giáo dục.
Trình Quốc hội quyết định những chủ trương:
- Giáo dục-đào tạo trong cả nước.
- Cải cách nội dung chương trình cấp học.
Báo cáo Quốc hội:
- Hoạt động giáo dục-đào tạo.
- Thực hiện ngân sách giáo dục
- Mở rộng quy mô.
- Nâng cao chất lượng.
BỘ, CQ NGANG BỘ
Phối hợp với Bộ GD&ĐT, QLNN
về GD&ĐT theo thẩm quyền quy định.
BỘ GD&ĐT
Chịu trách nhiệm trước Chính phủ
thực hiện QLNN về Giáo dục và Đào tạo
Trang 91.7 Quản lý nhà nước cấp sở đối với các trường trung học phổ thông công lập
1.7.1 Giáo dục Trung học phổ thông
Giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mườihai Mục tiêu: giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS,hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật vàhướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển,tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.Nhiệm vụ: củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thànhnội dung giáo dục phổ thông…
Hệ thống trường THPT bao gồm trường THPT công lập và trường THPT ngoàicông lập Trường công lập là trường có những đặc điểm sau: Trường công lập làtrường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và Nhà nước trựctiếp quản lý; Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho chi thường xuyênchủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm Trường ngoài công lập (dân lập, tư thục) làtrường : Do công đồng dân cư hoặc các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập; Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chophép; Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của trường ngoàicông lập là nguồn ngoài ngân sách nhà nước
- Quản lý nhà nước đối với các trường trung học phổ thông:
Quản lý nhà nước đối với các trường THPT là một trong những hoạt động củacông tác quản lý nhà nước về giáo dục Có thể hiểu, quản lý nhà nước đối với cáctrường Trung học phổ thông là sự quản lý của hệ thống cơ quan nhà nước từ trungương đến cơ sở đối với hệ thống các trường Trung học phổ thông nhằm đạt được mụctiêu đề ra Trong đó bao gồm việc quản lý đối với các trường THPT công lập tức cáctrường do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí chocác nhiệm vụ chi thường xuyên và các trường ngoài công lập (dân lập, tư thục)
- Quản lý nhà nước cấp sở đối với các trường THPT công lập:
Quản lý nhà nước cấp sở đối với các trường Trung học phổ thông công lập là hoạtđộng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với hệ thống các trường trung học phổthông công lập (các trường do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên) trên cơ sở chính sách, phápluật của nhà nước nhằm hướng tới mục tiêu giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và cónhững hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huynăng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trungcấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
1.7.2 Nội dung quản lý nhà nước cấp sở đối với các trường trung học phổ thông công lập
Theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10
năm 2011 thì Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh,
Trang 10tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục
và đào tạo
Theo quy định tại khoản 12, Điều 7 Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày
24/12/2010 về việc Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục thì Sở giáo
dục và đào tạo có trách nhiệm: “Giúp UBND cấp tỉnh quản lý các cơ sở giáo dục trực
thuộc, gồm: trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp (không bao gồm cáctrường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập của các Bộ đóng trên địa bàn),
trường cán bộ quản lý giáo dục tỉnh (nếu có), trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp trung học phổ thông), trung tâm giáo dụcthường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học, trung tâm giáo dục - hướng nghiệp;trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và các cơ sở giáo
dục trực thuộc khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh” Như
vậy, đối với các trường THPT công lập thì trách nhiêm quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo là quan trọng nhất vì đây là cấp quản lý trực tiếp
Nội dung quản lý nhà nước ở cấp sở đối với các trường THPT nói chung và cáctrường THPT công lập nói riêng bao gồm một số nội dung cơ bản sau :
- Hướng dẫn, tổ chức triển khai, tham mưu, ban hành các chính sách, quy định đối với các trường THPT công lập
- QLNN về nguồn nhân lực của cấp sở đối với các trường THPT công lập
- QLNN về tài chính, cơ sở vật chất ở cấp sở đối với các trường THPT công lập
- Công tác thanh tra, kiểm tra của cấp sở đối với các trường THPT công lập
1.8 Đặc điểm quản lý nhà nước cấp sở đối với các trường THPT công lập
Cấp sở là xuất phát điểm đưa thể chế, cơ chế vào thực tiễn nhằm kiểm nghiệmcao nhất tính đúng đắn, tính hợp lý, tính phù hợp của hiến pháp, luật và các chínhsách công trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giáo dục
Cấp sở cũng chịu trách nhiệm chăm lo, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức,giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
Cấp sở cũng là cấp trực tiếp QLNN về tài chính công ở cơ sở đối với toàn bộhoạt động giáo dục
Cấp sở là nơi diễn ra và thực hiện chủ trương xã hội hoá sự nghiệp giáo dụcthông qua xã hội hóa huy động nhân lực, vật lực cho giáo dục từ cộng đồng dân cư,doanh nghiệp các tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp
Cấp sở là cấp quyết định đối với tổ chức mạng lưới các trường trung học phổthông, đảm bảo ngân sách hoạt động giáo dục Cấp sở được coi là cấp trực tiếp trong
quản lý nhà nước về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục cấp Trung học phổ thông
1.9 Vai trò của quản lý nhà nước cấp sở đối với các trường THPT công lập
QLNN về giáo dục của cấp sở hay công tác QLNN của các Sở Giáo dục vàĐào tạo có vai trò quan trọng, giúp tạo ra những tiền đề, điều kiện để góp phần pháttriển giáo dục và đào tạo quốc gia
Trang 11Trên cơ sở các chính sách về giáo dục và đào tạo, cấp Sở chịu trách nhiệm vềchuyên môn trong việc tổ chức triển khai thực hiện trong cộng đồng dân cư trên địa bàn
QLNN về giáo dục của cấp sở tạo điều kiện cho người học được tham gia đầy
đủ, đúng theo chương trình, kế hoạch với chất lượng tốt nhất
QLNN về giáo dục của cấp sở góp phần đảm bảo thực thi các chính sách vềđào tạo, bồi dưỡng, bố trí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sởgiáo dục cũng như chế độ đãi ngộ đối với họ nhằm phát huy khả năng chuyên môn,hoàn thành tốt nhiệm vụ của nhà giáo
QLNN về giáo dục của cấp sở góp phần huy động mọi nguồn lực đầu tư chogiáo dục như mạng lưới trường học, cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho giảngdạy và học tập của giáo viên và học sinh
QLNN về giáo dục của cấp sở nhằm đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra cáchoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh
1.10 Mô hình quản lý nhà nước về giáo dục của một số nước trên thế giới
- Nhật Bản
- Trung Quốc
- Hàn Quốc
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Huyện Từ Liêm là một trong bốn huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội,được thành lập theo Quyết định số 78/QĐ-CP ngày 31/5/1961 của Chính phủ, có16đơn vị hành chính cấp xã/phường/thị trấn, 15 xã và 1 thị trấn với diện tích đất tựnhiên 75,15 km2, dân số trên 550.000 người Trong những năm gần đây, Từ Liêmđược coi là huyện có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất Hà Nội Từ Liêm có nhiều điềukiện thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong quy hoạch phát triển hạtầng, cụm dân cư đô thị, phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, khoa học công nghệ
và quản lý hành chính
Về giáo dục: Đảng bộ, chính quyền, nhân dân huyện Từ Liêm đã dành sự quan
tâm đặc biệt cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo Quy mô và chất lượng giáo dục toàndiện không ngừng được nâng cao, chất lượng dạy và học trong các nhà trường tiếptục tiến bộ rõ rệt Toàn huyện đã có tới 130 trường học, học viện ở các cấp học với150.000 học sinh theo học (trong đó Khối Trung học - Đại học chuyên nghiệp trên70.000 học sinh) Tính đến hết năm 2013, toàn huyện có 50 trường đạt chuẩn quốcgia Huyện đã hoàn thành xây dựng “Quy hoạch phát triển giáo dục huyện Từ Liêmđến năm 2020, tầm nhìn 2030”
Trang 122.2 Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục của cấp sở tại thành phố Hà Nội
2.2.1 Những kết quả đạt được
- Sự đồng thuận, đoàn kết trách nhiệm, trí tuệ của tập thể lãnh đạo, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên từ cơ quan Sở GD-ĐT đến các đơn vị trường học trong toàn ngành.
- Sự thay đổi về quan điểm trong đầu tư cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Công tác cán bộ, tổ chức bộ máy và quản lý nguồn nhân lực cho giáo dục có nhiều đổi mới.
- Công tác quản lý nhà nước về cơ sở vật chất, tài chính của Sở có nhiều chuyển biến tích cực
- Chất lượng giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực
- Nhiều biện pháp để tích cực đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục được đưa ra.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về giáo dục làm kịp thời và giải quyết dứt điểm nhiều vụ việc.
- Hợp tác quốc tế, mở rộng quan hệ với các tỉnh, thành bạn trong giáo dục được tăng cường
- Công tác quản lý có nhiều đổi mới, rõ mục tiêu phấn đấu, rõ phương châm thực hiện
Nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục còn lạc hậu, chậm đổi mới,chậm hiện đại hóa, chưa gắn chặt với đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp; chưaphát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên
Chưa nhận thức đầy đủ, đúng đắn về công tác xã hội hóa giáo dục; định hướngliên kết với nước ngoài trong phát triển giáo dục còn nhiều lúng túng, chưa xác định
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với các trường THPT công lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Cấp THPT toàn huyện có 13 trường, trong đó có 5 trường THPT công lập(được liệt kê đầu tiên) Theo thống kê mới nhất trên website của Sở GDĐT có thêm 3
Trang 13trường dân lập Cấp sở là cấp chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý nhà nướcđối với các trường THPT công lập Vì vậy, thực trạng quản lý nhà nước đối với cáctrường trung học phổ thông công lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nộiđược xem xét tập trung ở thực trạng hoạt động quản lý nhà nước của Sở Giáo dục vàĐào tạo thành phố Hà Nội đối với các trường THPT công lập trên địa bàn này
2.3.1 Hướng dẫn, tổ chức triển khai, tham mưu, ban hành các văn bản quản lý
Sở GD-ĐT Hà Nội đã quán triệt nội dung với các trường THPT trên địa bàntriển khai thực hiện một cách nghiêm túc và có hiệu quả Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT và các văn bản có liên quan
Sở quán triệt, hướng dẫn, tổ chức cho các trường thực hiện nghiêm túc Chỉ thị
40 CT/TƯ; thực hiện nhiệm vụ và trọng tâm của từng năm học; thực hiện chuẩn kiếnthức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; nội dung giảm tải theo tinh thầncông văn số 5842/ BGDĐT-VP
Nâng cao nhận thức cho giáo viên và học sinh thông qua tổ chức hội thảo, cáccuộc
vận động
Sở đã ban hành nhiều công văn, văn bản yêu cầu Ban lãnh đạo của các trường.Chỉ đạo các trường quản lý hoạt động dạy và học chặt chẽ
Chỉ đạo thực hiện dạy lồng ghép, tích hợp
Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) cấp phổ thông và kiểm tra đánh giá.Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tổ chức đánh giá học sinh phổ thông trên các mặt.Ngoài ra, Sở còn hướng dẫn triển khai, tổng kết việc triển khai các văn bản củacấp trên, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố cũng như ban hành theo thẩmquyền nhiều văn bản, quy định, chính sách khác đối với các trường THPT công lập
để đảm bảo hoạt động giáo dục tại các cơ sở này
2.3.2 Thực trạng quản lý nhà nước về nguồn nhân lực
Sở chỉ đạo các trường triển khai thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2011 - 2015; quy chế, quy định vàcác chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên
Sở cũng đã hướng dẫn các trường xây dựng qui chế đánh giá thi đua, tiêu chíđánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, xếp loại cán bộ, viên chức, xét các danhhiệu thi đua khá hợp lý
Qua đó, các trường đều xây dựng được đội ngũ cán bộ và giáo viên đảm bảođược yêu cầu Cụ thể tại các trường trên địa bàn huyện như sau: