•Sự bảo toàn khối lượng của cấu tử hóa học thứ i dưới điều kiện ổn định được trình bày như sau: •Khối lượng của i có thể vào hoặc ra hệ thống bằng 2 phương tiện: -Bằng những dòng vào hoặ
Trang 1ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TRONG
TRUYỀN VẬN ỔN ĐỊNH
6.1 SỰ BẢO TOÀN CÁC THÀNH PHẦN HÓA HỌC
6.2 SỰ BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
6.3 SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
6.3.1 SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG CHO HỆ KHÔNG XẢY RA
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CHẾ BIẾN DẦU KHÍ
TRANSPORT PHENOMENA
Trang 3•Sự bảo toàn khối lượng của cấu tử hóa học thứ i dưới điều kiện ổn định
được trình bày như sau:
•Khối lượng của i có thể vào hoặc ra hệ thống bằng 2 phương tiện:
-Bằng những dòng vào hoặc ra,
-Bằng trao đổi khối lượng giữa hệ và môi trường quanh nó qua những ranh
giới của hệ.
( lưu lượng khối của i vào) – ( lưu lượng khối của i ra)
+ ( lưu lượng khối i phát sinh) = 0 (6.1-1)
6.1.SỰ BẢO TOÀN CỦA CÁC THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Trang 4Phương trình (6.1-1) cho hệ trong hình 6.1 có thể được biểu diễn như sau:
lưu lượng khối vào và ra của cấu tử thứ ilưu lượng khối ở bề mặt tiếp xúc
Trang 5chênh lệch nồng độ đặc trưngLưu lượng khối của cấu tử thứ i:
Do đó, phương trình (6.1-2) có dạng:
Chia phương trình (6.1-2) và (6.1-5) cho khối lượng phân tử của cấu
tử thứ i:
Trang 6lưu lượng mol và nồng độ mol của cấu tử thứ i
Tổng của phương trình (6.1-2) cho tất cả các chất thành phần đưa đến cân bằng tổng khối lượng dưới dạng:
6.2 SỰ BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:
Trang 7Tổng của phương trình (6.1-6) cho tất cả các chất thành phần đưa đến cân bằng mol tổng như sau:
6.3 SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG:
Sự bảo toàn cho năng lượng tổng dưới điều kiện ổn định:
Năng lượng có thể vào hoặc ra khỏi hệ bằng 2 con đường:
(i) bằng dòng vào hoặc ra,
(ii) bằng cách trao đổi năng lượng giữa hệ và môi trường xung quanh
qua những ranh giới của hệ
Trang 8Hình 6.2 Hệ trạng thái ổn định với các ranh giới cố định trao đổi năng lượng dưới
dạng nhiệt và công với môi trườngPhương trình (6.3-1) có thể được biểu thị như sau:
chênh lệch nhiệt độ đặc trưngdương khi năng lượng được thêm vào hệdương khi công được thực hiện lên hệ
Trang 10Trừ phương trình (6.3-8) cho (6.3-7) và sử dụng định nghĩa của entalpi ta được:
(Phương trình năng lượng trạng thái ổn định)
Entalpi phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất Biến thiên entalpi được biểu diễn:
β là hệ số giãn nở thể tích
Trang 116.3.1 Phương trình năng lượng không có phương trình hóa học:
6.3.1.1 Áp suất không đổi và không có sự biến đổi pha:
nhận giá trị 0 tại TrefTrừ phương trình (6.3-18) cho (6.3-15) cho:
Trang 12không phụ thuộc nhiệt độ :Nếu
6.3.1.2 Áp suất không đổi với sự thay đổi pha:
Trang 13Nếu ta chọn entalpy của pha γ bằng 0 tại Tref, khi đó entalpy của pha σ và pha γ tại thời điểm bất kì là:
tại Tref
6.3.1.3 Áp suất biến đổi và không có sự thay đổi pha:
Trong trường hợp của những chất lưu không nén được, phương trình (6.3-12) đơn giản thành:
Tại áp suất thấp và trung bình, số hạng thứ 2 phía bên phải của phương trình (6.3-22) thường được bỏ qua
Trang 146.3.2 PHƯƠNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG VỚI PHẢN ỨNG HÓA HỌC:
•Nhiệt tạo thành của hợp chất
•Nhiệt tạo thành chuẩn
Trạng thái chuẩn thường là dạng bền vững của nguyên tố hoặc hợp chất tại nhiệt
độ thích hợp, T, và dưới áp suất 1atm (1.013 bar)
Các thành phần ở trạng thái chuẩn được quy ước entalpy bằng 0
Xem sự tạo thành etylbenzen từ các nguyên tố thành phần của nó qua phản ứng:
Nhiệt tạo thành chuẩn :
Trang 15Ta có thể tống quát kết quả này dưới dạng:
Trang 16Nhiệt chuẩn của phản ứng có thể được tính như sau:
Trừ phương trình (6.3-23) cho (6.3-24) dẫn tới:
Giá trị của nhiệt chuẩn của phản ứng tại nhiệt độ khác được tính như sau:
Trang 17CHƯƠNG 7
PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
KHÔNG BỀN VỮNG
Trang 181 CÁC GiẢ ĐỊNH GẦN ĐÚNG TRONG LẬP MÔ
Trang 191 CÁC GiẢ ĐỊNH GẦN ĐÚNG
Khi đó ta có công thức:
Hằng số
Furrier, τ
VD: Cho: 2cm vật liệu cách nhiệt, cho trước tỷ
trọng, độ bức xạ nhiệt, nhiệt dung Hỏi: Thí
nghiệm mất 10 phút thì liệu có coi hệ là hệ giả bền vững được không?
Giải: Tính , α là độ dẫn nhiệt α= k/(Cp.ρ)
2
.
L t
Trang 201 CÁC GiẢ ĐỊNH GẦN ĐÚNG
• Giả thiết: Không có sự thay đổi của những
biến phụ thuộc trong pha chất đang xem xét
Trang 212 Sự bảo toàn dòng chất hóa học
• PT bảo toàn của chất i như sau:
• Đối với hệ chỉ có 1 đầu vào và 1 đầu ra, ta có PT:
Trang 222 Sự bảo toàn dòng chất hóa học
Trong đó tốc độ truyền khối giữa các pha coi
như có giá trị dương khi khối lượng được
công thêm vào hệ chất:
PT viết lại thành:
Trang 233 SỰ BẢO TOÀN TỔNG KHỐI LƯỢNG
• PT bảo toàn khối lượng của tất cả các dòng chất của hệ: (do =0)
• Quy PT dưới dạng mol chất, ta có:
Trang 244 SỰ BẢO TOÀN MOMEN
• Đối với momen thẳng:
Đluật II Niuton có thể hiểu như sau: Tốc độ thay đổi momen của vật chính bằng tổng các lực tác động lên vật
chất lỏng với vận tốc , xuất hiện thêm lực nội lỏng (fluid
inertia force) ngoài các lực trọng trường, lực kéo, lực nổi
(buoyancy), Ta có:
Lực nổi chính bằng ½ sự thay đổi mômen của 1 hạt lỏng
chuyển động cùng vận tốc như hạt rắn cùng đường kính hạt
Trang 254 SỰ BẢO TOÀN MOMEN
• Diễn giải công thức cụ thể, ta có:
Trang 265 SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
• PT bảo toàn năng lượng ở ĐK không bền
vững:
Tốc độ NL vào – tốc độ NL ra = Tốc độ tích lũy năng lượng
Sự co hay giãn đường bao của hệ sinh công W= A+B+C
A: công co giãn đường bao
B: công của trục (shaft work)
C: công của dòng (flow work
Trang 275 SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
• Biểu thức chung: (suy từ H=U+PV)
• Nếu thay đổi động năng và thế năng giữa
Inlet và out let và nội bộ của hệ không đáng
kể thì ta có
Cho n mol:
Trang 285 SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
• Cân bằng NL của hệ không bền vững:
xung quanh lò phản ứng dạng khuấy liên tục
Với lò PƯ cố định (ko có dòng inlet và out let):
Trang 296 THIẾT KẾ THÁP PHUN CHO THIẾT BỊ