giáo án địa lí lớp 10 Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều Thư Viện Điện Tử doc Ngày soạn PPCT Tiết Bài 6 NGOẠI LỰC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (Số tiết 02 tiết) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Trình bày khái niệm, nguyên nhân của ngoại lực và tác động của ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất Phân tích được lược đồ, sơ đồ, tranh ảnh về tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất 2 Về năng lực a Năng lực chung Tự học tự chủ Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao Đánh gi.
Trang 1Ngày soạn: ……….
PPCT: Tiết …
Bài 6
NGOẠI LỰC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN
ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
(Số tiết: 02 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày khái niệm, nguyên nhân của ngoại lực và tác động của ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
- Phân tích được lược đồ, sơ đồ, tranh ảnh về tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
2 Về năng lực:
a Năng lực chung:
❖ Tự học tự chủ:
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp
- Ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết
❖ Giao tiếp hợp tác:
- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ
đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá các vấn đề
- Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người
❖ Sử dụng CNTT và truyền thông: Có thể sử dụng các phương tiện công nghệ để hỗ trợ tìm kiếm thông tin liên quan đến nội dung bài học
Trang 2b Năng lực địa lí
❖ Nhận thức khoa học địa lí:
- Biết được các tác nhân của ngoại lực đang tác động đến bề mặt Trái Đất
- Giải thích được các vấn đề liên quan đến ngoại lực
❖ Tìm hiểu địa lí
- Phân tích được lược đồ, sơ đồ, tranh ảnh về tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Tìm hiểu các sự vật, hiện tượng tự nhiên có liên quan đến ngoại lực, tác động của ngoại lực,…
❖ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Nhận xét và giải thích được sự đa dạng của bề mặt địa hình trên Trái Đất
- Trình bày quy luật tự nhiên và giải thích các hiện tượng tự nhiên dựa trên quan điểm duy vật biện chứng
- Phòng tránh các tác hại của thiên tai do các quá trình phong hóa gây ra
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tìm thông tin và hứng thú với việc học, nghiên cứu các nội dung kiến thức liên quan bài học
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc nhóm, làm bài tập vận dụng
- Nhân ái: Có ý thức cảm thông với những đất nước/con người thường gặp các thiên tai do tự nhiên gây ra
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học
- Tranh ảnh về các tác động của ngoại lực
- Video về các quá trình ngoại lực
2 Học liệu
- Giấy note, Sách giáo khoa
- Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 3TIẾT 1:
1 Hoạt động 1: Mở đầu (Tình huống xuất phát) - 7 phút
a Mục tiêu:
- Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực ghi nhớ của học sinh
b Nội dung:
- Trò chơi “TÔI ĐÃ HOÀN THÀNH”
- Hoạt động cá nhân
d Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV nhắc nhanh lại yêu cầu đã đưa ra trong
phần vận dụng của tiết học trước:
✔ Xác định các quốc gia nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương (sử dụng Google Earth) 🡪 ghi tên ít nhất 5 quốc gia
✔ Tìm hiểu các kĩ năng nhận biết và ứng phó với động đất, núi lửa
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoàn thành nhiệm vụ đã giao nhanh
chóng giơ tay báo cáo “Tôi đã hoàn thành” HS tự kiểm tra chéo kết quả việc hoàn thành nhiệm vụ hay chưa của bạn bên cạnh để tính điểm Học sinh chưa hoàn thành sẽ bị phạt bằng 1 hình thức nào đó do các bạn hoàn thành quyết định
- Báo cáo, thảo luận: 4 học sinh đưa tay lên nhanh nhất lên bảng ghi
lại kết quả bài làm của cá nhân Nếu đúng sẽ được ghi điểm theo mức
độ Học sinh có kết quả đúng và chính xác nhất sẽ báo cáo nhanh trước lớp yêu cầu thứ 2
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét hoạt động và dẫn dắt vào bài.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (32 phút)
NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU VỀ NGOẠI LỰC (7 PHÚT)
a Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm ngoại lực và liệt kê được các tác nhân sinh
ra ngoại lực
b Nội dung
- Đặt vấn đề 🡪 trả lời các câu hỏi
- Kĩ thuật động não, phát vấn, đàm thoại
Trang 4c Sản phẩm
- Học sinh trả lời được các câu hỏi:
1 Vì sao các đỉnh núi có đỉnh nhọn, có đỉnh tròn?
=> Do sự bào mòn mạnh hay yếu của các nhân tố gió, mưa, nước chảy trên mặt
2 Vào mùa mưa, các vấn đề gì thường hay xảy ra trên bề mặt địa hình?
=> Nước chảy tràn trên bề mặt đất với cường độ khác nhau ở các bề mặt địa hình khác nhau Ví dụ: tạo nên lũ quét ở đồi núi nếu mưa lớn,
lũ lụt ở đồng bằng hạ lưu, nước sông dâng cao => làm xói mòn, sạt lỡ đất đai
3 Giải thích câu nói “Nước chảy đá mòn”?
=> Thực tế cho thấy nếu nước chảy qua 1 tảng đá trong 1 thời gian dài thì tảng đá sẽ bị mòn dần ở phía tiếp xúc với nước chảy mạnh hơn
4 Cây mọc trên đất đá tác động như thế nào đến bề mặt đất đá?
=> Làm đất đá bị nứt vỡ, thay đổi cấu trúc
5 Như vậy, bề mặt Trái Đất có nhiều hình dạng khác nhau và thường xuyên thay đổi là do đâu?
=> Do các tác nhân như nhiệt độ, gió, mưa, nước chảy, băng tan, sóng biển và cả do con người
- Học sinh hoàn thành nội dung phiếu học tập:
NGOẠI LỰC Khái
niệm
Là lực sinh ra trên bề mặt Trái Đất
Nguồn
gốc
Do nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời
Tác nhân Nhiệt độ, gió, mưa, nước chảy, băng tan, sóng biển và cả
do con người.
Tác
động
Có xu hướng san bằng bề mặt địa hình 🡪 tạo ra các hình dạng địa hình mới.
Trang 5Quá
trình
4 QT chính: Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: GV đặt vấn đề với các câu hỏi
+ Nhiệm vụ 2: GV giao phiếu học tập cho HS hoàn thành nhanh
- Thực hiện nhiệm vụ: HS kết hợp hiểu biết của bản thân và kiến thức
đã học, hình thành nhóm đôi thảo luận để trả lời các câu hỏi của GV và hoàn thành phiếu học tập
- Báo cáo, thảo luận: Các cặp HS trả lời câu hỏi theo chỉ định của GV,
nhóm nào có thắc mắc, chưa hiểu có thể nêu ý kiến, góp ý, bổ sung câu trả lời cho các bạn
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời vì dưới tác dụng của Mặt Trời, đá trên bề mặt Thạch quyển bị phá hủy và năng lượng của các tác nhân ngoại lực (nước chảy, gió, băng tuyết ) trực tiếp hay gián tiếp đều có liên quan đến bức xạ Mặt Trời.
NỘI DUNG 2: TÌM HIỂU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC
ĐẾN ĐỊA HÌNH (…… PHÚT)
a Mục tiêu
- Trình bày khái niệm, nguyên nhân của CỦA CÁC QUÁ TRÌNH NGOẠI LỰC
- Phân tích được tranh ảnh về tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
b Nội dung
- Nghiên cứu SGK hình thành kiến thức
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
Trang 6c Sản phẩm
- Phiếu học tập hoàn thiện:
Phong hóa lí học Phong hóa hóa học Phong hóa sinh
học
Khái
niệm
Là sự phá hủy đá
và khoáng vật về kích thước
Là quá trình làm biến đổi thành phần tính chất hóa học của đá và khoáng vật
Là sự phá hủy đá
và khoáng vật cả
về kích thước và thành phần, tính chất hóa học
Tác nhân
Sự thay đổi nhiệt
độ, đóng băng của nước, kết tinh của muối, ma sát, va đập của gió, sóng, nước chảy , hoạt động sản xuất của con người
Nước và các hợp chất hòa tan trong nước, khí cacbonic, ôxi và axit hữu cơ của sinh vật thông qua các phản ứng hóa học
Tác động của sinh vật
Kết quả
Đá bị rạn nứt, vỡ thành những tảng
và mảnh vụn
Tạo ra các dạng địa hình đặc biệt như địa hình caxtơ
Đá và KV bị phá hủy về mặt cơ giới
và hóa học
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt các câu hỏi:
1 Phong hóa là gì? Xảy ra chủ yếu ở đâu?
2 Quá trình phong bao gồm những quá trình phong hóa nào và kết quả của phong hóa?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 học sinh trả lời nhanh theo kiến thức
SGK
Trang 7- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức, dẫn dắt vào nhiệm vụ 2
🡪 Phong hóa là quá trình đầu tiên trong chuỗi tác động của ngoại lực,
phong hóa làm cho đá và khoáng vật thay đổi hình dạng, kích thước và
cả tính chất => tạo ra sự khởi đầu cho quá trình hình thành đất
Nhiệm vụ 2:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu học sinh hoàn thành
- Thực hiện nhiệm vụ: HS chia lớp thành 4 hoặc 5 nhóm, đọc kiến
thức SGK, thảo luận hoàn thành PHT (ghi ra nội dung trên giấy A1)
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm dán PHT hoàn thành lên bảng, GV chỉ
định 1 nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét, góp ý
- Kết luận, nhận định: GV đưa thông tin phản hồi, tổng hợp kiến thức.
3 Hoạt động 3: Luyện tập (4 phút)
a Mục tiêu
- Củng cố kiến thức, nội dung bài học
- Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài
b Nội dung
- Nêu vấn đề/cả lớp
c Sản phẩm
Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu vấn đề thông qua các câu hỏi:
1) Vì sao quá trình phong hóa lại xảy ra mạnh nhất trên bề mặt và ở
độ sâu không lớn trong vỏ Trái Đất?
2) Vì sao phong hóa lí học lại xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh?
3) Hãy kể tên một vài dạng địa hình cacxtơ mà em biết.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ 2 phút
- Báo cáo, thảo luận: GV bốc thăm ngẫu nhiên và cho HS báo cáo
vòng tròn
- Kết luận, đánh giá: GV nhận xét và chốt kiến thức.
Trang 81) Vì sao quá trình phong hóa lại xảy ra mạnh nhất trên bề mặt và ở
độ sâu không lớn trong vỏ Trái Đất?
Vì những nơi này là nơi tiếp xúc trực tiếp với bầu khí quyển, thủy quyển và sinh quyển: nơi diễn ra các hiện tượng thời tiết khí hậu (mây, mưa, gió, nắng…), có các dòng chảy sông ngòi, sóng biển, và là nơi sinh sống của sinh vật
⟹ Đây là những tác nhân tác động trực tiếp đến quá trình phá hủy và biến đổi các loại đá, khoáng vật (quá trình phong hóa)
2) Vì sao phong hóa lí học lại xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh?
- Các khoáng vật tạo đá có khả năng giãn nở khi nhiệt độ tăng lên và co lại khi nhiệt độ giảm xuống Vì thế, ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) do có biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm lớn, nên quá phong hóa lí học lại xảy ra mạnh
- Ở miền có khí hậu lạnh, khi nhiệt độ hạ thấp tới 0 độ C, nước trong các khe nứt của đá hoá hăng, đồng thời thể tích của nước cũng tăng lên, do
đó tác động lên thành khe nứt và làm cho nó bị dãn thêm Nếu hiện hoá băng - băng tan xảy ra nhiều lần sẽ làm cho đá bị vỡ thành những tảng và mảnh vụn
3) Hãy kể tên một vài dạng địa hình cacxtơ mà em biết
Hang động (động Phong Nha, các hang động của vùng núi đá vôi vịnh Hạ Long, ), măng đá, nhũ đá,
4 Hoạt động 4: Vận dụng (1 phút)
a Mục tiêu
- Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào một vấn đề thực tiễn của địa phương
- Kĩ năng: giải quyết vấn đề
b Nội dung:
- HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
Trang 91 Tìm dẫn chứng các hoạt động kinh tế của con người có tác động đến phá hủy đá tại địa phương em sinh sống
2 Phân tích hình 6.2
- Thời gian: về nhà
- Chuẩn bị trước phần còn lại của bài 6
c Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày khi có yêu cầu.
TIẾT 2:
1 Hoạt động 1: Mở đầu (Tình huống xuất phát) - 7 phút
a Mục tiêu:
- Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực ghi nhớ của học sinh
b Nội dung:
- Trò chơi “AI TÀI GIỎI HƠN”
- Hoạt động cá nhân
Trang 10d Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV cung cấp cho HS 1 bộ hình ảnh các dạng
địa hình trên bề mặt Trái Đất
- Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi học sinh trong thời gian 3 phút dựa vào
hiểu biết của bản thân ghi tên từng dạng địa hình tương ứng với hình ảnh được cung cấp
- Báo cáo, thảo luận: 5 học sinh xong nhanh nhất và ghi đúng tên
nhiều nhất sẽ được điểm cộng
- Kết luận, nhận định: GV đưa ra kết quả tên gọi các địa danh để đối
chiếu tổng hợp và dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (32 phút)
NỘI DUNG 3 TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH NGOẠI LỰC: BÓC MÒN, VẬN CHUYỂN VÀ BỒI TỤ (25 phút)
a Mục tiêu
- Trình bày được các khái niệm: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
- Phân tích được tác động của các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi
tụ đến địa hình bề mặt Trái Đất
b Nội dung: Thảo luận nhóm/Trạm 🡪 hoàn thành phiếu học tập
- GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập để HS hoàn thành nội dung bài cần ghi chép (mỗi học sinh 1 phiếu hoặc có thể trình chiếu nội dung phiếu để học sinh tự kẻ nhanh và tập rồi hoàn thành nội dung khi hoạt động trạm)
c Sản phẩm:
- Phiếu học tập hoàn thiện các nội dung:
Phiếu học tập trạm 1
Quá trình bóc mòn Khái niệm Là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng
biển, băng hà, ) làm dời chuyển các sản phẩm bị phong hóa ra khỏi vị trí ban đầu của nó
Trang 11Tác nhân Hình thức Kết quả
- Nước
chảy
Xâm thực - Các khe rãnh nông (nước chảy tràn)
- Khe rãnh xói mòn (dòng chảy tạm thời)
- Thung lũng, sông, suối (dòng chảy thường xuyên)
- Gió Thổi mòn,
khoét mòn
- Nấm đá, rãnh thổi mòn, hoang mạc đá,
bề mặt đá rổ tổ ong…
- Sóng
biển
Xâm thực và mài mòn
- Hàm ếch sóng vỗ, vách biển, bậc thềm sóng vỗ, nền mài mòn,…
- Băng hà Địa hình băng
hà
- Phi -o, cao nguyên băng hà, đá trán cừu…
Phiếu học tập trạm 2
Quá trình vận chuyển Khái niệm - Là sự tiếp nối của quá trình bóc mòn, làm vật liệu di
chuyển theo các tác nhân ngoại lực
Khoảng
cách di
chuyển
- Phụ thuộc vào kích thước và khối lượng của vật liệu, tốc
độ di chuyển và tính chất bề mặt đệm
Hình thức
- Vật liệu nhỏ, nhẹ: bị cuốn theo nước chảy, gió thổi
- Vật liệu lớn, nặng: động năng + trọng lực => lăn, nhảy cóc trên mặt đất dốc
Kết quả Cung cấp nguồn vật liệu cho quá trình bồi tụ
Phiếu học tập trạm 3
Quá trình bồi tụ Khái
niệm
Là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy, kết thúc quá trình vận chuyển
Đặc điểm - Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường
Trang 12- Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng lượng
Kết quả Các dạng địa hình bồi tụ:
+ Do dòng chảy tạm thời: nón phóng vật + Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc) + Do dòng chảy thường xuyên: Bãi bồi, đồng bằng châu thổ + Do sóng biển: Các bãi biển, cồn cát ngầm
d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm theo 2 cụm hoạt
động theo trạm (Cụm 1: Nhóm 1, 2, 3; Cụm 2: Nhóm 4, 5, 6) Tại các trạm, các nhóm sẽ thảo luận hoàn thành các nội dung phiếu học tập theo thứ tự trong thời gian 5 phút Hết 5 phút di chuyển đến trạm khác theo sơ đồ di chuyển
Trạm 1
Trang 14❖ Trạm 1: Dựa vào hình ảnh sau, SGK và internet hoàn thành
phiếu học tập
❖ Trạm 2:
- Dựa vào hình ảnh sau, SGK và internet
- Xem video:
https://www.youtube.com/watch?v=KloyC-vjKwI&t=198s
- Hoàn thành phiếu học tập
Trang 15❖ Trạm 3: Dựa vào hình ảnh sau, SGK và internet hoàn thành
phiếu học tập
Trang 16- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận hoàn thành nội dung tại
các trạm
- Báo cáo, thảo luận: hết thời gian hoạt động tại các trạm (15 🡪 17
phút) học sinh về vị trí 🡪 GV gọi đại diện hoặc cho học sinh xung phong trình bày lại kết quả làm việc trước lớp
- Kết luận, nhận định: GV theo dõi hoạt động của các nhóm để đánh
giá, nhận xét => tổng hợp kiến thức
NỘI DUNG 4: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA BA QUÁ TRÌNH PHONG HÓA – VẬN CHUYỂN – BỒI TỤ (5 phút)
a Mục tiêu:
- Phân tích được mối quan hệ giữa các quá trình phong hóa, vận chuyển
và bồi tụ