Giáo trình Kế toán doanh nghiệp xây lắp (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng) nhằm giúp học viên trình bày được nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế trong kế toán doanh nghiệp xây lắp; vận dụng được các kiến thức đã học về kế toán doanh nghiệp trong việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán xây lắp ở vị trí công tác;... Mời các bạn cùng tham khảo!
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Khái niệm về sản xuất xây lắp
Sản xuất xây lắp (Xây dựng cơ bản) là ngành sản xuất vật chất quan trọng thuộc lĩnh vực công nghiệp nhằm tạo nên cơ sở hạ tầng cho xã hội Thông thường công tác xây dựng cơ bản do các đơn vị nhận thầu tiến hành.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp
Sản phẩm xây lắp là các công trình, các vật kiến trúc đáp ứng nhu cầu sử dụng của toàn xã hội trong các lĩnh vực: dân dụng, cầu đường hoặc thủy lợi Ngoài ra, sản phẩm của hoạt động xây dựng cơ bản còn có thể là các tư liệu lao động để tiếp tục quá trình sản xuất như: nhà xưởng, xí nghiệp,…Những sản phẩm này có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất dài Nhưng nếu xem xét từng sản phẩm thì ta lại bắt gặp tính đơn chiếc Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế, thi công
Sản phẩm xây dựng cơ bản cố định tại nơi sản xuất, đòi hỏi đặt trên một khu vực địa lý nhất định thường được khách hàng chọn trước Để thực hiện được quá trình sản xuất thì các nguồn nhân lực, vật lực phải di chuyển thường xuyên theo địa điểm thi công Chính vì đặc thù như vậy làm ảnh hưởng đến cơ cấu của doanh nghiệp xây lắp, bao gồm nhiều đơn vị nhận thầu rải rác khắp nơi, tách rời với bộ phận kế toán của đơn vị chủ quản
Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đã được xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, do vậy doanh nghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng công trình
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành sản phẩm có giá trị sử dụng thường dài
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản ở nước ta hiện nay phần lớn đều theo phương thức khoán gọn các công trình, các hạng mục công trình đến các đội, các xí nghiệp xây lắp trong nội bộ doanh nghiệp theo từng hợp đồng xây dựng đấu thầu được Trong giá khoán gọn bao gồm cả tiền nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thi công và các chi phí chung của bộ phận nhận khoán
Từ các đặc điểm về hoạt động kinh doanh và sản phẩm của ngành xây dựng dẫn đến những điểm khác biệt nhất định trong từng phần hành công tác kế toán.
Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp xây lắp
3.1 Tổ chức hạch toán ban đầu, lập và luân chuyển, xử lý chứng từ
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành trong quá trình hoạt động SXKD của DN đều phải lập chứng từ làm cơ sở pháp lý cho mọi số liệu ghi chép trên các tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán
- Chứng từ kế toán phải được lập kịp thời, theo đúng qui định nội dung và phương pháp lập
- Hệ thống chứng từ kế toán gồm: Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn
- Trong các DN, kế toán trưởng phải qui định trình tự và thời gian lập, luân chuyển và sử lý chứng từ bao gồm các khâu: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào chứng từ, kiểm tra chứng từ, luân chuyển, ghi sổ và lưu trữ chứng từ Việc lập, luân chuyển và xử lý chứng từ phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời Việc tổ chức thực hiện phải thực sự khoa học và hợp lý, đúng với những qui định và nguyên tắc chung về chế độ chứng từ kế toán mà Nhà nước đã ban hành
3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán: Là danh mục các tài khoản kế toán mà đơn vị phải sử dụng đủ để phản ánh toàn bộ tài sản của đơn vị và sự vận động của tài sản đó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng kinh phí, đủ để cung cấp số liệu lập được các báo cáo tài chính
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
05 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
06 131 Phải thu của khách hàng
07 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
1368 Phải thu nội bộ khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Phải thu về cổ phần hoá
11 151 Hàng mua đang đi đường
Công cụ, dụng cụ Bao bì luân chuyển Đồ dùng cho thuê Thiết bị, phụ tùng thay thế
14 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Thành phẩm nhập kho Thành phẩm bất động sản
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
18 158 Hàng hoá kho bảo thuế
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
20 171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
21 211 Tài sản cố định hữu hình
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc
2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
22 212 Tài sản cố định thuê tài chính
TSCĐ hữu hình thuê tài chính
TSCĐ vô hình thuê tài chính
23 213 Tài sản cố định vô hình
2133 Bản quyền, bằng sáng chế
2134 Nhãn hiệu, tên thương mại
2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
24 214 Hao mòn tài sản cố định
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Hao mòn bất động sản đầu tư
25 217 Bất động sản đầu tư
26 221 Đầu tư vào công ty con
27 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
2288 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Đầu tư khác
Dự phòng tổn thất tài sản
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
30 241 Xây dựng cơ bản dở dang
32 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
33 244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
34 331 Phải trả cho người bán
35 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác Thuế bảo vệ môi trường
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
36 334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
Phải trả nội bộ khác
39 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
40 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3385 Phải trả về cổ phần hoá
3387 Doanh thu chưa thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
Vay và nợ thuê tài chính
Mệnh giá trái phiếu Chiết khấu trái phiếu Phụ trội trái phiếu
43 344 Nhận ký quỹ, ký cược
44 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
Dự phòng phải trả khác
46 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
47 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
49 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
4112 Thặng dư vốn cổ phần
4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
50 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
51 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động
52 414 Quỹ đầu tư phát triển
53 417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
54 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
56 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
57 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
58 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
59 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
60 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán các thành phẩm
Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
61 515 Doanh thu hoạt động tài chính
62 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
5213 Hàng bán bị trả lại
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH
6111 Mua nguyên liệu, vật liệu
64 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
65 622 Chi phí nhân công trực tiếp
66 623 Chi phí sử dụng máy thi công
6232 Chi phí nguyên, vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
67 627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí nguyên, vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Chi phí bằng tiền khác
6412 Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác
72 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
6425 Thuế, phí và lệ phí
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428 Chi phí bằng tiền khác
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
75 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
76 911 Xác định kết quả kinh doanh
3.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
Hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức sổ kế toán, đó là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khác nhau và chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo trình tự nhất định trên cơ sở chứng từ gốc
Hiện nay có các hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
- Hình thức nhật ký chung
- Hình thức nhật ký sổ cái
- Hình thức kế toán máy
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Theo hình thưc này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán DN Tại các bộ phận và các đơn vị trực thuộc không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán tập chung của DN
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
+ Tạo điều kiện để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ thống nhất và kịp thời của kế toán trưởng cũng như lãnh đạo của DN
TSCĐ và đầu tư dài hạn
TSCĐ và đầu tư dài hạn
BP kế toán tiền lương
& các khoản trích theo lương
BP kế toán tiền lương
BP kế toán thành phẩm, tiêu thụ
BP kế toán thành phẩm, tiêu thụ
BP kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
BP kế toán tập hợp CPSX
BP kế toán vốn bằng tiền và thanh toán
BP kế toán vốn bằng tiền và
BP kế toán tổng hợp và kiểm tra kế toán
BP kế toán tổng hợp và kiểm
BP kế toán xây dựng cơ bản
BP kế toán xây dựng cơ bản
Nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc Nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc
+ Thuận tiện cho việc phân công và chuyên môn hoá công việc đối với các cán bộ kế toán cũng như việc trang bị các phương tiện kỹ thuật tính toán, sử lý thông tin
- Nhược điểm: Việc kiểm tra kiểm soát các hoạt động SXKD ở đơn vị phụ thuộc, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thường bị chậm
- Hình thức tổ chức này áp dụng đối với những DN có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động tập trung trên địa bàn hẹp
3.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán
Theo hình thức này ngoài phòng kế toán ở doanh nghiệp, ở các bộ phận, ở các đơn vị trực thuộc còn có tổ chức bộ máy kế toán riêng Đinh kỳ các bộ phận kế toán riêng này gửi số liệu, tài liệu đã hạch toán của bộ phận mình về phòng kế toán DN
- Ưu điểm: Công việc chỉ đạo kiểm tra hoạt động ở các bộ phận trực thuộc một cách nhạy bén và kịp thời
- Nhược điểm: Số lượng nhân viên kế toán nhiều, khó khăn cho việc chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng, viêc tổng hợp số liệu lập báo cáo chung toàn DN thường bị chậm
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thường áp dụng đối với DN có qui mô lớn và địa bàn hoạt động phân tán,rải rác và các bộ phận trực thuộc hoạt động tương đối độc lập
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán
3.4.3 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung - phân tán
Theo hình thức này, công việc kế toán ở các bộ phận, các đơn vị trực thuộc ở xa văn phòng thì do các bộ phận kế toán ở các bộ phận đơn vị đó thực hiện, rồi
Bộ phận kế toán hoạt động chung toàn DN
Bộ phận kế toán hoạt động chung toàn DN
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kiểm tra kế toán
Bộ phận kiểm tra kế toán
Bộ phận tài chính doanh nghiệp
Bộ phận tài chính doanh nghiệp
Kế toán ở các đơn vị phụ thuộc
Kế toán ở các đơn vị phụ thuộc
Bộ phận kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương lương
Bộ phận kế toán tiền lương và các
Bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm
Bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kế toán vốn bằng tiền, thanh toán
Bộ phận kế toán vốn bằng tiền, thanh toán
17 định kỳ tổng hợp số liệu gửi về phòng kế toán DN thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn DN và lập báo cáo kế toán định kỳ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung – phân tán
Bộ phận kế toán TSCĐ, vật tư
Bộ phận kế toán TSCĐ, vật tư
Bộ phận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bộ phận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bộ phận kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
Bộ phận kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
Các bộ phận kế toán ở các bộ phận, đơn vị trực thuộc
Các bộ phận kế toán ở các bộ phận, đơn vị trực thuộc
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kiểm tra kế toán
Bộ phận kiểm tra kế toán
Nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc
Nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc
Bộ phận kế toán bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả
Bộ phận kế toán bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Khái niệm và đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ
Vật liệu xây dựng là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật chất cụ thể, do doanh nghiệp xây lắp mua ngoài hoặc nhận của bên giao thầu công trình (Bên A) dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, dịch vụ liên quan đến hoạt động xây lắp Vì vậy, vật liệu xây dựng là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm xây lắp hoặc các lao vụ, dịch vụ xây dựng khác
Khi được xuất dùng vật liệu chỉ tham gia một lần vào từng công trình xây lắp cụ thể, một dịch vụ xây dựng cụ thể, không sử dụng nhiều lần như công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định Vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu
Về phương diện kế toán, vật liệu xây dựng xuất dùng được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh xây dựng cơ bản trong kỳ
Trong xây dựng cơ bản, tiền chi phí vật liệu xây dựng thường chiếm tỷ trọng từ 70% đến 75% giá thành xây dựng công trình Do vậy, tổ chức công tác kế toán vật liệu có tác dụng và ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chi phí tiết kiệm, hiệu quả và hạ giá thành sản phẩm xây dựng cũng như tăng mức doanh lợi
Bên cạnh vật liệu, hoạt động xây lắp còn thường xuyên sử dụng đến một số tư liệu sản xuất không thuộc đối tượng lao động và cũng không thuộc tài sản cố định, đó chính là công cụ dụng cụ lao động Công cụ dụng cụ trong xây lắp là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng quy định đói với tài sản cố định Vì vậy, công cụ dụng cụ được quản lý và kế toán như nguyên liệu, vật liệu
Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây không phân biệt tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng vẫn hạch toán là công cụ dụng cụ:
- Các đà giáo, công cụ dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;
- Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hóa trong quá trình thu mua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa;
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa, vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ;
- Quần áo, giầy dép chuyên dùng để làm việc,….
Yêu cầu về quản lý và nguyên tắc kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ lao động
Xuất phát từ vị trí, vai trò của vật liệu, công cụ dụng cụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng cơ bản đã nảy sinh ra những yêu cầu về quản lý và hạch toán kế toán đối với vật liệu cũng như công cụ dụng cụ:
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từng loại, theo từng địa điểm
- Giá ghi hạch toán kế toán của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải tuân theo các nguyên tắc tính giá
- Để giảm nhẹ khối lượng công tác kế toán, doanh nghiệp xây lắp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ kế toán (gọi là giá hạch toán) để theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu hay công cụ dụng cụ đã xuất kho trong kỳ.
Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
3.1 Phân loại nguyên vật liệu a Phân loại theo nội dung kinh tế kết hợp với quy định của chế độ kế toán:
- Nguyên liệu, vật liệu chính
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản b Phân loại theo nguồn gốc xuất sứ
- Nguyên vật liệu sản xuất trong nước
- Nguyên vật liệu nhập khẩu c Phân loại theo hình thái biểu hiện
3.2 Phân loại công cụ dụng cụ a Phân loại theo nội dung kinh tế kết hợp với quy định của chế độ kế toán:
- Đồ dùng cho thuê b Theo mức độ luân chuyển giá trị
- Công cụ dụng cụ luân chuyển một lần
- Công cụ dụng cụ phân bổ hai lần
- Công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
4.1 Phương pháp thẻ song song a Nội dung:
- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn VL- CCDC về mặt số lượng Định kỳ thủ kho gửi lên hoặc kế toán xuống nhận các chứng từ nhập, xuất, tồn đã được phân loại theo từng loại VL – CCDC cho phòng kế toán
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết VL – CCDC để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn VL – CCDC theo cả 2 chỉ tiêu giá trị và số lượng Sổ kế toán chi tiết có kết cấu tương tự như thẻ kho nhưng có thêm cột ghi chép chỉ tiêu giá trị (số tiền) Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết VL – CCDC kiểm tra đối chiếu với thẻ kho đồng thời để có số liệu với kế toán tổng hợp thì kế toán phải tiến hành lập bảng tổng hợp, nhập, xuất, tồn theo từng loại VL – CCDC b Sơ đồ kế toán VL – CCDC theo phương pháp thẻ song song c Nhận xét:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu
- Nhược điểm: Việcghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán (về chỉ tiêu số lượng) Việc kiểm tra đối chiếu thường tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra và kịp thời của kế toán
4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển a Nội dung:
Thẻ hoặc sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Thẻ hoặc sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu, dụng cụ, công cụ
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu, dụng cụ, công cụ
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, dụng cụ, công cụ
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, dụng cụ, công cụ
- Ở kho: Việc ghi chép của thủ kho cũng được tiến hành trên thẻ kho giống như phương pháp ghi thẻ song song
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ VL – CCDC theo từng kho
+ Mỗi tháng ghi 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất trong tháng
+ Mỗi loại VL – CCDC được ghi 1 dòng trên cơ sở để có số liệu ghi sổ và đối chiếu thì kế toán phải tiến hành lập bảng kê nhập, bảng kê xuất (Dựa vào các chứng từ nhập xuất mà thủ kho gửi lên
+ Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và kế toán tổng b Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển c Nhận xét:
- Ưu điểm: Giảm bớt khối lượng ghi chép của vì chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng
- Nhược điểm: (Như phương pháp ghi thẻ song song)
4.3 Phương pháp sổ số dư a Nội dung
- Ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho và ghi chép như các phương pháp trên, nhưng cuối tháng thủ kho phải ghi sổ số dư đã tính được trên thẻ kho sang sổ số dư, xong chuyển cho phòng kế toán
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho và chung cho cả năm theo từng năm để theo dõi tình hình nhập xuất để tổng hợp
+ Từ các chứng từ nhập, xuất kế toán lập bảng kê nhập, xuất để từ đó lập bảng luỹ kế nhập, xuất
+ Từ bảng kê luỹ kế nhập, xuất kế toán lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn (ghi theo chỉ tiêu giá trị)
+ Cách ghi: Cuối thnág khi nhận được sổ số dư do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồn kho cuối tháng trên sổ số dư ( do thủ kho ghi) và đơn giá để tính ra số tiền tồn kho và ghi vào cột số tiền trên sổ số dư
+ Việc kiểm tra đối chiếu được tiến hành giữa số tiền tồn kho trên sổ số dư với bảng tổng hợp nhập xuất, tồn b Sơ đồ kế toán phương pháp sổ số dư
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập Bảng kê nhập
Bảng kê nhập Bảng kê nhập
- Ưu điểm: Tránh sự ghi chép trùng lắp giữa thủ kho và kế toán công việc ghi chép không dồn vào cuối tháng mà được tiến hành đều trong thnág và kế toán giảm bớt khối lượng ghi chép
- Nhược điểm: Kế toán không theo dõi về mặt số lượng nên khi muốn kiểm tra phải xuống thủ kho để lấy số liệu.
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
5.1 Tài khoản sử dụng, thủ tục và chứng từ Để hạch toán hàng tồn kho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có thể hạch toán tổng hợp theo một trong hai phương pháp: Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ
Tuy nhiên theo quy định của Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp kèm theo Quyết định số 1864/1988/QĐ – BTC do Bộ trưởng Bộ tài chính ký ngày 16/12/1998 thì các doanh nghiệp xây lắp chỉ áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên a Tài khoản sử dụng
Theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán cần sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu” được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp xây lắp Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp xây lắp có thể do doanh nghiệp mua ngoài, tự sản xuất hoặc nhận của bên giao thầu công trình (Bên A) dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh xây lắp hoặc sản xuất các sản phẩm công nghiệp, dịch vụ
- Kết cấu và nội dung của TK 152:
+ Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, nhận ứng trước của bên giao thầu (Bên A), tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp trên cấp phát hoặc từ các nguồn khác;
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Phiếu giao nhận chứng từ nhập Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán tổng hợp
+ Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, để bán, thuê ngoài gia công hoặc đưa đi góp vốn;
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
+ Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
* Tài khoản 151: “ Hàng mua đang đi đường” (Tương tự DNSX)
* Tài khoản 153: “ Công cụ dụng cụ”:
- Kết cấu và nội dung của TK 153 như sau:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu
+ Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;
+ Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;
+ Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;
+ Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;
+ Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hượng;
+ Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
+ Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho b Thủ tục chứng từ
- Vật liệu không đúng quy cách, phẩm chất sẽ lập biên bản để bộ phận cung ứng làm thủ tục khiếu nại với bên bán;
- Đối với vật liệu tự chế nhập kho, vật liệu không dùng hết trả lại kho hay phế liệu thu hồi các bộ phận đang giữ vật liệu trước khi nhập kho phải lập phiếu nhập kho thành 3 bản ( 1 bản giao cho người nộp, 1 bản chuyển về bộ phận cung ứng, 1 bản làm căn cứ vào thẻ kho sau đó chuyển phòng kế toán)
- Đối với vật liệu thuê ngoài chế biến nhập kho: căn cứ vào phiếu giao hàng gia công, bộ phận cung ứng lập phiếu nhập kho (3 bản) và xử lý tương tụ như vật liệu tự chế
Nhận được giấy báo nhận hàng hoặc chứng từ tương đương
Nhận được giấy báo nhận hàng hoặc chứng từ tương đương Ban kiểm nhận tiến hành kiểm tra thực tế số lượng, chất lượng, mẫu mã,…
Ban kiểm nhận tiến hành kiểm tra thực tế số lượng, chất lượng, mẫu mã,…
Lập biên bản kiểm nhận vật tư (2 bản) trên cơ sở số liệu thực tế
Lập biên bản kiểm nhận vật tư (2 bản) trên cơ sở số liệu thực tế
Bộ phận cung ứng lập phiếu nhập kho (2 bản) trên cơ sở Giấy báo nhận hàng, biên bản kiểm nhận và hóa đơn giao cho thủ kho
Bộ phận cung ứng lập phiếu nhập kho
(2 bản) trên cơ sở Giấy báo nhận hàng, biên bản kiểm nhận và hóa đơn giao cho thủ kho
Thủ kho ghi số thực nhập vào phiếu và chuyển cho kế toán làm căn cứ ghi sổ
Thủ kho ghi số thực nhập vào phiếu và chuyển cho kế toán làm căn cứ ghi sổ
Hoàn thành quá trình nhập kho
Hoàn thành quá trình nhập kho
Tiến hành quá trình bốc dỡ, nhập kho Tiến hành quá trình bốc dỡ, nhập kho
- Để giảm bớt khối lượng ghi chép, các doanh nghiệp thường sử dụng
“Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức”
- Trường hợp vật liệu xuất bán thì phải có hóa đơn bán hàng lập thành 3 bản có đầy đủ chữ ký quy định trên hóa đơn
- Trường hợp vật liệu xuất thuê ngoài gia công, bộ phận cung ứng căn cứ vào hợp đồng lập thành 3 bản phiếu xuất kho vật tư có ghi rõ “thuê ngoài gia công”, cách luân chuyển tương tự như xuất bán
5.2 Kế toán tổng hợp (Phương pháp hạch toán) vật liệu, công cụ dụng cụ
* Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Giải thích nội dung các nghiệp vụ kinh tế:
(1): Nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho gồm giá mua trên hóa đơn và các chi phí liên quan
(2): Nguyên vật liệu đang trên đường về đến doanh nghiệp đã nhập kho hoặc nguyên vật liệu nhập lại sau khi gia công chế biến
(3): Nguyên vật liệu được cấp phát hoặc do các bên góp vốn liên doanh
(4): Thuế nhập khẩu tính vào NVL (nếu có)
(5): Nhận lại vốn góp lien doanh bằng nguyên vật liệu
(6): Vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê
(7): Chênh lệch tăng do đánh giá lại
(8): Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp sản xuất, cho PXSX, BP.BH, BP.QLDN,…
(9): Giảm giá nguyên vật liệu, xuất NVL trong các đơn vị nội bộ
(10): Xuất NVL thuê ngoài hoặc tự gia công
(11): Giá vốn nguyên vật liệu nhượng bán
(12): Xuất NVL góp vốn lien doanh
(13): NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê chờ xử lý
(14): Chênh lệch giảm giá trị NVL do đánh giá lại
* Kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ:
Giải thích nội dung các nghiệp vụ kinh tế:
(1): CCDC mua ngoài nhập kho
(2): CCDC đang trên đường về đến doanh nghiệp đã nhập kho hoặc nguyên vật liệu nhập lại sau khi gia công chế biến
(3): CCDC nhập kho sau gia công chế biến
(4): Nhận lại vốn góp liên doanh bằng CCDC
(5): CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê, chờ xử lý
(6): Chênh lệch tăng do đánh giá lại
(7): Xuất CCDC loại phân bổ 1 lần sử dụng cho các đối tượng
(8): CCDC được giảm giá, CKTM hoặc xuất điều chuyển nội bộ
(9): Xuất CDC loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho các đối tượng
(10): Xuất CCDC góp vốn liên doanh (11): CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê (12): Chênh lệch giảm do đánh giá lại
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Khái niệm và phân loại tiền lương trong doanh nghiệp xây lắp
Tìền lương (tiền công) là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT, tiền ăn ca, tiền thưởng
Chi phí tiền lương là bộ phận quan trọng cấu thành nên giá thành SP do DN sản xuất ra
- Tổ chức sử dụng đầy đủ, hợp lý lao động, hạch toán tốt lao động trên cơ sở đó tính toán đúng thù lao lao động, tính toán kịp thời tiền lương và các khoản thù lao lao động sẽ có tác động tích cực đến người lao động, kích thích người lao động quan tâm đến kết quả lao động của mình, nâng cao năng suất chất lượng, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người lao động
1.2 Phân loại tiền lương trong doanh nghiệp xây lắp a Phân loại theo tính chất lương:
Tiền lương trả cho người lao động gồm:
- Lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính
- Lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ làm việc khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, như thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ tết, hội họp, nghỉ ngừng sản xuất…được hưởng lương theo chế độ
- Phụ cấp lương: Trả cho CNV của doanh nghiệp xây lắp do tính chất công việc luôn phải lưu động, trả cho CNV trong thời gian làm đêm, làm them giờ hoặc làm việc trong môi trường độc hại,… b Phân loại theo môi trường được trả lương:
- Tiền lương trực tiếp: Trả cho CNV trực tiếp sản xuất
- Tiền lương chung: Trả cho CNV quản lý, phục vụ sản xuất ở các đội xây dựng
- Tiền lương quản lý: Trả cho CNV ở các bộ phận quản lý c Phân loại theo hình thức trả lương:
- Là hình thức trả lương cho người LĐ căn cứ vào thời gian làm việc thực tế
Tiền lương theo thời gian giản đơn : Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và theo đơn giá tiền lương:
+ Tiền lương tháng: Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động
+ Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên tiền lương tháng nhân với 12 tháng chia cho 52 tuần:
+ Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng
+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo qui định của luật lao động (không quá 8 giờ/ngày)
Lương thời gian có thưởng : Là hình thức tiền lương thời giản đơn kết hợp với tiền thưởng trong sản xuất
+ Ưu: Tính toán đơn giản, rẽ ràng áp dụng, phù hợp với người lao động làm công tác hành chính, quản lý kinh tế gián tiếp và những hoạt động không có tính sản xuất
+ Nhược: Chưa gắn tiền lương với kết quả lao động, chưa thực sự khuyến khích người lao động nâng cao NSLĐ, còn mang tính bình quân
- Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm
- Điều kiện thực hiện hình thức lương theo sản phẩm
+ Đòi hỏi DN phải xây dựng được hệ thống định mức lao động, đơn giá tiền lương cho từng loại SP, tưng loại công việc một cách hợp lý
+ Kiểm tra và nghiệm thu SP một cách chặt chẽ
- Các hình thức trả lương sản phẩm gồm:
+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: Căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành theo đúng qui cách phẩm chất nhân với đơn giá tiền lương qui định cho một sản phẩm (không giới hạn số lượng sản phẩm hoàn thành)
Lương SP trực tiếp Số lượng (khối lượng) sản phẩm hoàn thành x Đơn giá lương
+ Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng cho các công nhân phục vụ sản xuất (vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng máy móc…) Việc tính toán căn cứ vào kết quả sản xuất của công nhân trực tiếp sản xuất
+ Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng: Là việc kết hợp trả lương theo sảnn phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp với chế độ tiền thưởng trong SX (tiền thưởng do tiết kiệm vật liệu, tăng NSLĐ, tăng chất lượng SP…)
+ Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến: Là việc trả lương trên cơ sở sản phẩm trực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản phẩm Mức độ hoàn thành định mức sản xuất càng cao suất lương luỹ tiến càng lớn
* Lương khoán (khoán khối lượng hay khoán công việc):
Là hình thức tiền lương sản phẩm áp dụng cho những công việc giản đơn, những công việc có tính đột xuất như khoán bốc vác, khoán vận chuyển, bao gồm:
- Trả lương khoán gọn cho SP cuối cùng : Tiền lương được tính theo đơn giá tổng hợp cho SP đến công việc cuối cùng, hình thức này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất
- Trả lương theo sản phẩm tập thể: Trước hết phải tính lương chung cho cả tập thể hoặc cả tổ sau đó tiến hành chia lương cho từng người trong tập thể theo các phương pháp sau:
Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1 Tính lương và trợ cấp BHXH
- Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán của DN Căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, tiền lương, BHXH do Nhà nước ban hành, kế toán tính tiền lương, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác cho người lao động
- Căn cứ vào các chứng từ như “Bảng chấm công” ; “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, “Hợp đồng giao khoán”, kế toán tính tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm, tiền ăn ca cho người lao động
- Tiền lương phải được tính riêng cho từng người và phải được tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao động và được phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền lương” lập cho bộ phận đó
- Căn cứ vào các chứng từ “phiếu BHXH”, “ Biên bản điều tra tai nạn lao động”…kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả CNV và phản ánh vào “Bảng thanh toán BHXH”
- Đối với các khoản tiền thưởng của CNV, kế toán tính toán và lập bảng
“Thanh toán tiền thưởng” để theo dõi và chi trả đúng qui định
- Căn cứ vào bảng “ Thanh toán tiền lương” của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lương cho CNV, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN theo tỷ lệ qui định Kết quả, tính toán được tổng hợp và phản ánh trong bảng “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”
2.2 Nội dung thanh toán lương
- Hiện nay, việc chi trả lương cho CNV trong doanh nghiệp thường được tiến hành theo 2 kỳ trong tháng: kỳ 1: tạm ứng lương cho CNV đối với những người có tham gia lao động trong tháng, kỳ 2: sau khi tính toán lương và các khoản phải trả cho CNV trong tháng, thanh toán nốt số tiền còn được lĩnh trong tháng đó cho CNV sau khi trừ đi các khoản khấu trừ
- Đến kỳ trả lương và các khoản thanh toán trực tiếp khác, DN phải lập giấy xin rút tiền mặt ở ngân hàng về quỹ để chi trả lương, đồng thời lập giấy uỷ nhiệm chi để chuyển số tiến thuộc quỹ cho cơ quan quản lý chuyên môn
- Việc chi trả lương ở DN do thủ quỹ thực hiện, căn cứ vào các bảng
“Thanh toán tiền lương” “Bảng thanh toán BHXH” để chi trả lương và các khoản khác cho CNV Công nhân viên nhận lương phải ký tên vào “Bảng thanh toán tiền lương” Nếu vì một lý do nào đó CNV chưa nhận lương, thủ quỹ phải lập bảng kê danh sách ghi chuyển từ bảng thanh toán tiền lương sang bảng kê thanh toán với CNV chưa nhận lương
2.3 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội a Nội dung và kết cấu của bảng
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Ghi có TK Đối tượng
TK 334- Phải trả CNV TK 338- Phải trả, phải nộp khác TK
Cộng b Căn cứ lập bảng
- Bảng thanh toán tiền lương để tổng hợp số liệu, tiền lương, tiên thưởng và các khoản khác phải trả CNV
- Bảng thanh toán BHXH và các chừng từ có liên quan
- Chế độ qui định về trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN mà Nhà nước ban hành
- Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX để tính và trích c Phương pháp lập bảng
- Căn cứ vào số tiền lương phải trả (lương thời gian, lương sản phẩm), các khoản phụ cấp và các khoản phải trả cho người lao động đã tổng hợp từ các bảng thanh toán tiền lương để ghi vào các cột phần ghi có TK 334 và các dòng phù hợp theo tương ứng theo đối tượng sử dụng lao động
- Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và tiền lương thực tế phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động để tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, kết quả tính toán được ghi vào các cột phần ghi có TK 338 và các dòng phù hợp
- Căn cứ vào mức trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX để tính và trích đồng thời ghi vào cột ghi có TK 335 theo các dòng phù hợp d Sử dụng số liệu của bảng
- Số liệu của bảng phân bổ phản ảnh tiền lương và các khoản trích theo lương phát sinh trong tháng và phân bổ cho các đối tượng sử dụng
- Số liệu của bảng phân bổ được sử dụng phục vụ cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành SP, lao vụ và dịch vụ của DN.
Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng các tài khoản:
* Tài khoản 334: “Phải trả CNV”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
- Các khoản tiền lương, phụ cấp lưu động, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho công nhân viên;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên.;
- Các khoản tiền công đã ứng trước, đã trả với người lao động thuê ngoài
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho công nhân viên;
- Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên và lao động thuê ngoài
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ Tài khoản 334 rất cá biệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
* Tài khoản 338: “ Phải trả, phải nộp khác”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337) Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, chênh lệch đánh giá lại các tài sản đưa đi góp vốn liên doanh và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
Bên Nợ: + Kết chuyển giá trị TS thừa theo QĐ xử lý
+ BHXH phải trả CNV + Kinh phí công đoàn chi trả tại đơn vị + Số BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý + Kết chuyển doanh thu nhận trước sang tài khoản 511
+ Các khoản đã trả đã nộp khác Bên Có: + Giá trị TS thừa chờ xử lý (chưa xác địnhđược nguyên nhân)
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí SXKD + BHXH, BHYT trừ vào lương
+ Doanh thu được ghi nhận trước của khách hàng + Các khoản phải trả phải nộp khác
Dư Nợ: Số tiền đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả phải nộp
Dư Có: + Số tiền còn phải trả, phải nộp khác
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết -TK cấp 2:
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3385 Phải trả về cổ phần hoá
3387 Doanh thu chưa thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
3.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Tiền lương phải trả cho CNV trong kỳ
Nợ TK 622(ct): Tiền lương phải trả cho nhân công trực tiếp SX
Nợ TK 623(6231): Phải trả cho LĐ trực tiếp sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 (6271): Phải trả nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 (6411): Phải trả nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho bộ phận nhân viên quản lý DN
Nợ TK 241: Phải trả cho lao động XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ
Có TK 334: Tiền lương và phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả
( 2) Tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ
Nợ TK 622(ct): Phải trả cho nhân công trực tiếp
Nợ TK 623(6231): Phải trả cho LĐ trực tiếp sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 (6271): Phải trả CNV quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 (6411): Phải trả nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý DN
Nợ TK 241: Phải trả cho bộ phận XDCB, sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ
Có TK 334: Tổng số tiền ăn ca phải trả
(3) Số tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 353(3531): Thưởng thi đua từ quỹ khen thương
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả cho người lao động
(4) Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV (ốm đau, thai sản, tai nạn )
Nợ TK 338(3383): Giảm quỹ BHXH
Có TK 334: Tăng số phải trả người lao động
(5) Thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất chất lượng
Nợ TK 642: Tăng chi phí quản lý
Có TK 334: Tăng số phải trả người lao động
(6) Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả CNV
Nợ TK 335 : Chi phí phải trả (nếu trích trước)
Có TK 334: Tăng số phải trả người lao động
(7) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 627(6271): Phải trả CNV trực tiếp xây dựng và quản lý PX
Nợ TK 641 (6411): Phải trả nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý DN
Nợ TK 241: Phải trả cho bộ phận XDCB, sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ
Nợ TK 334: Trừ vào lương của người lao động
(8) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333(3335): Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương
Có TK 138(8): Các khoản bồi thường vật chất
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
(9) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương cho người lao động
Nợ TK 334: Tổng số các khoản thanh toán
Có TK 111, 112: Số tiền thực chi
(10) Nộp BHXH, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ và khi mua thẻ BHYT cho công nhân viên
(11) KPCĐ chi vượt được cấp bù
(12) Số BHXH đã chi trả cho CNV khi được cơ quan bảo hiểm thanh toán
(13) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
(14) Thanh toán lương, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác cho CNV
Nợ TK 334: Tổng số các khoản thanh toán
- Thanh toán bằng vật tư, SP, hàng hoá
+ Ghi nhận giá vốn vật tư , SP, hàng hoá
Nợ TK 632: Tăng giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán cả thuế GTGT
Có TK 511: Giá thanh toán không có thuế GTGT
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(15) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền lương CNV chưa lĩnh
Nợ TK 334: Giảm số phải trả cho người lao động
Có TK 338(8): Tăng số phải trả khác
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Khái niệm, phân loại, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Mã chương: MH40.04 Giới thiệu:
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý về đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là nhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất
Bài học cung cấp những kiến thức, kỹ năng cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp như: tập hợp chi phí, tính giá thành, tài khoản sử dụng, phương pháp hoán, chứng từ, sổ sách kế toán,…
Sau khi học xong bài học người học có khả năng:
- Phân loại được chi phí sản xuất trong hoạt động xây lắp
- Trình bày được đối tượng, phương pháp xác định giá thành sản phẩm xây lắp
- Thực hiện được các nghiệp vụ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Vận dụng kiến thức làm được bài thực hành ứng dụng trong hoạt động xây lắp
- Xác định được chứng từ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
- Lập được thẻ tính giá thành xây lắp
- Vào được sổ chi phí sản xuất kinh doanh và sổ tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng
- Trung thực, cẩn thận, tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành
1 Khái niệm, phân loại, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp a Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là tổng các hao phí lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện bằng tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp Các chi phí sản xuất xây lắp cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp Nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp b Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giao lại công việc có thiết kế và dự toán riêng có thể là hạng mục công trình, công trình hoàn thành toàn bộ
Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp
Trong sản xuất xây lắp, cần phân biệt các loại giá thành: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
1.2 Phân loại chi phí sản xuất a Phân loại CPSX theo yếu tố chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, CCDC vv… sử dụng vào SX
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương phải trả, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân hoạt động SX trong DN
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ảnh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho SX
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào SXKD như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước,…
- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ CP khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SX trong kỳ b Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí trong giá thành SP
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung c Phân loại CPSX theo cách thức kết chuyển CP
- CP sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua
- CP thời kỳ: Là những CP làm giảm lợi nhuận trong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị SP được sản xuất ra hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được trừ vào kết quả của kỳ mà chúng phát sinh d Phân loại CPSX theo quan hệ giữa CP với khối lượng SP hoàn thành
+ CP biến đổi (biến phí) là CP thay đổi về tổng số và tỉ lệ so với khối lượng
SP hoàn thành (Ví dụ: CP NVLTT, CPNCTT, )
+ CP cố định (định phí): Là CP không thay đổi tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng SPSX (như CP khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, CP điện thắp sáng, CP thuê mặt bằng nhà xưởng, ) e Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp CP và mối quan hệ với đối tượng chịu CP
- CP trực tiếp: Là những CPSX có liên quan trực tiếp đến việc SX ra một loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ dịch vụ nhất định
- CP gián tiếp: Là những CPSX có liên quan đến việc SX ra nhiều loại SP, nhiều công việc lao vụ thực hiện, những CP này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo 1 tiêu chuẩn thích hợp
1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà CPSX cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát CPSX và yêu cầu tính giá thành SP Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CP là xác định nơi phát sinh
CP và đối tượng chịu CP
- Nơi phát sinh CP là: PX, tổ, đội SX hay toàn bộ qui trình công nghệ (toàn DN)
- Đối tượng chịu CP là: SP, nhóm SP, chi tiết SP, đơn đặt hàng.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
2.1 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ a Trường hợp sản phẩm xây lắp dở dang là các khối lượng hoặc giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành
Trong trường hợp này DNXL có thể đánh giá sản phẩm làm dở theo giá thành dự toán hoặc giá trị dự toán, chi phí sản xuất tính cho các giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ (giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ) được tính theo công thức:
DCK = ZDdtht ĐK + C+ Zdtdd TK x Zdtdd
D ck : Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ;
Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ;
CTK: Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ;
Zdtht: Giá thành dự toán (hoặc giá trị dự toán) các giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳ;
Zdtdd: Giá thành dự toán (hoặc giá trị dự toán) các giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ tính theo mức độ hoàn thành b Trường hợp sản phẩm dở dang là công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành
Trong trường hợp này, giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ chính là tổng chi phí sản xuất xây lắp lũy kế từ khi khởi công công trình, hạng mục công trình cho đến thời điểm cuối kỳ này của những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành
2.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tính giá thành sản phẩm là việc xác định chi phí sản xuất cho đối tượng giá thành theo từng khoản mục chi phí Để tính giá thành sản phẩm xây lắp, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau: a Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn:
Phương pháp này thích hợp cho trường hợp đối tượng tính giá thành là khối lượng (hoặc giai đoạn) xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ theo từng công trình, hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ trước và cuối kỳ này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành theo công thức:
Trong đó: Z là giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành b Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Nội dung: Mỗi đơn đặt hàng ngay từ khi bắt đầu thi công được mở một phiếu tính giá thành (Bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng) Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho từng đơn đặt hàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp Cuối hàng kỳ, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được cho từng đơn đặt hàng theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tương ứng Khi có chứng từ chứng minh đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành đơn đặt hàng (công trình, hạng mục công trình hoàn thành) Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành, cộng chi phí lũy kế từ khi bắt đầu thi công đến thời điểm xác định chính là giá trị sản phẩm xây lắp dở dang
Trường hợp đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành cho từng hạng mục công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành và giá thành dự toán của các hạng mục công trình đó, công thức tính như sau:
Zi: Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình
Zđđh: Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành
Z dt : Giá thành dự toán của hạng mục công trình thuộc ĐĐH hoàn thành
Zidt: Giá thành dự toán của hạng mục công trình
42 c Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức
- Trước hết phải căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí được duyệt để tính giá thành định mức của sản phẩm
- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất xây lắp thực tế phù hợp với định mức và số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát ly định mức, thường xuyên thực hiện phân tích những chênh lệch này để kịp thời đề ra các biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp
- Khi có thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật cần kịp thời tính toán lại giá thành định mức và xác định số chênh lệch chi phí SXXL do thay đổi định mức của số sản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước (nếu có)
- Trên cơ sở giá thành định mức, số chi phí SXXL chênh lệch thoát ly định mức đã được tập hợp riêng và số chênh lệch do thay đổi định mức để tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ theo công thức:
Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
3.1 Kế toán chi phí sản xuất
3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp a Tài khoản kế toán sử dụng Để hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp, giá thành SP, dịch vụ lao vụ…
TK 621 không có số dư cuối kỳ
TK 621 phải được mở chi tiết để theo dõi từng loại hoạt động trong doanh nghiệp xây lắp như hoạt động xây lắp, hoạt động công nghiệp, dịch vụ lao vụ Trong từng loại hoạt động, nếu hạch toán được theo từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu thì phải mở chi tiết theo từng đối tượng sử dụng để cuối kỳ kết chuyển chi phí, tính giá thành thực tế của từng đối tượng công trình
- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí NVLTT (chi tiết cho từng đối tượng hoạt động)
- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) và doanh nghiệp xây lắp thính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 621 – theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp xây lắp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng ghi:
Nợ TK 621 – (giá gồm cả thuế GTGT)
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng
Nợ TK 141 (1413) - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111, 112, 152, … + Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, ghi:
Nợ TK 621 – (phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp)
- Trường hợp số NVL xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp a Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ
Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
Nội dung và kết cấu của TK 622 như sau:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định (Riêng đối với hoạt động xây lắp, không bao gồm các khoản trích trên lương về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 622 không có số dư cuối kỳ b Phương pháp hạch toán
- Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài:
Có TK 334(3341- Phải trả công nhân viên)
Có TK334(3342- Phải trả lao động thuê ngoài)
- Khi thực hiện việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất đối với hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hoặc cung cấp dịch vụ
- Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị khối lượng giao khoán xây lắp nội bộ
(đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng):
Nợ TK 141 (1413) - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111, 112 … Khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt - phần giá trị nhân công ghi:
3.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công a Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xấy lắp công trình
Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp - vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằng máy thì không sử dụng TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các tài khoản
621, 622, 627 Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, hàng ngày các đội xe máy phải lập “Nhật trình xe máy” hoặc “Phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công” Định kỳ, kế toán thu hồi các chứng từ trên để tổng hợp các chi phí phục vụ cho xe máy thi công cũng như kết quả thực hiện của từng loại máy, từng nhóm máy hoặc từng máy Sau đó tính phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tượng xây lắp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công: